1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng

35 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH KHOA KẾ HOẠCH - QUẢN TRỊ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp ------Chuyên đề thực tập: HOÀN THIỆN

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH KHOA KẾ HOẠCH - QUẢN TRỊ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp

- -Chuyên đề thực tập:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI TIÊU ĐIỂM TẠI ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014-2016

Giáo viên hướng dẫn : TH.S TRẦN NGUYỄN DIỆU HẰNG

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2013

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay các doanh nghiệp với những áp lực ngày càng tăng của nhữngcạnh tranh thị trường Các công ty luôn hoạt động trong môi trường kinh doanhchứa đựng những yếu tố động: Những tiến bộ không ngừng của công nghệ, sựhoàn thiện của hệ thống pháp luật, sự biến đổi về kinh tế văn hóa quốc tế, sựbiến động của lực lượng khách hàng và sự biền đổi của những đối thủ cạnhtranh Đây không phải là khó khăn riêng của công ty nào cả mà là khó khănchung của các công ty hiện nay, trong đó có các công ty Việt Nam nói chung vàcông ty CP Hàng Hải Tiêu Điểm Đà Nẵng nói riêng Trong thời gian qua nênkinh tế nước ta đã có những biến đổi căn bản đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển Cùng với các tiến trình phát triển kinh tế thị trường, tình hìnhcạnh tranh ngày càng gây gắt Để thu được nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệpbằng nhiều cách vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác là dànhthắng lợi trong cạnh tranh Một trong nhiều cách mà các công ty hiện giờ đangquan tâm là hoạt động marketing Marketting ngày càng được quan tâm và trởthành vũ khí quang trọng góp phần bảo đảm sự thành công của doanh nghiệp.Trong các công cụ của marketing , quản trị kênh phân phối là một công cụ cókhả năng mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp vì nó đòi hỏi thờigian, trí tuệ, tiền của nên không dể bị các doanh nghiệp khác bắt chước Chình

từ nhận thức trên sau một thời gian thực tập, tìm hiểu về công ty em đã quyết

định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty

CP Hàng Hải Tiêu Điểm Đà Nẵng”

Đề tài gồm 3 phần:

Phần I : Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối

Phần II : Thực trạng về công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP Hàng Hải Tiêu Điểm Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012

Phần III : Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP Hàng Hải Tiêu Điểm Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016

Trang 3

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

1.1 Đặc điểm chung về phân phối

1.1.1.Khái niệm về phân phối

Phân phối là toàn bộ hoạt động của nhà sản xuất cùng với sự kết hợp với cácnhà trung gian nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến nơi tiêu dùng, nhằmthỏa mãn cho người tiêu dùng về mọi mặt như: không gian, thời gian, giá trịnhận thức…

1.1.2 Vai trò của phân phối

- Phân phối là khâu trung gian, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo nên

sự ăn khớp chuyên môn hóa theo khối lượng lớn và nhu cầu đặc biệt đa dạng

- Phân phối cho phép giảm bớt các đầu mối giao dịch và thực hiện tiết kiệmcho nhà sản xuất cũng như cho xã hội Nó mang lại lợi ích cho cả nhà sản xuất

và người tiêu dùng

+ Đối với nhà sản xuất:

 Quá trình phân phối, tính hữu ích của sản phẩm sẻ được công nhận như vềmặt hàng, số lượng, chất lượng…

 Trong khi phân phối nhà sản xuất có thể thu thập thông tin, nắm bắt được nhucầu khách hàng hiện có, tiềm năng, đối thủ cạnh tranh để tiến hành cải tiến vềchất lượng cũng như mẫu mã của hàng hóa nhằm thu hút được sự chú ý củakhách hàng

 Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, hoạt động phân phối trở nên rấtquan trọng.Vì vậy sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách phân phối, giá cả, sảnphẩm, cổ động, khuyến mãi sẽ giúp các hoạt động lưu thông diễn ra nhanhchóng và hiệu quả hơn

+ Đối với tiêu dùng:

 Phân phối góp phần dịch chuyển những nguồn cung ứng khác nhau thànhnhững loại hàng hóa về không gian, thời gian, và được đưa đến tay người tiêudùng trong thời gian nhanh nhất

 Phân phối góp phần thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như

về hàng hoá, dịch vụ…

Chính vì vậy, việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp là nội dung cơ bản vàchủ yếu nhất trong các chính sách thương mại của doanh nghiệp

Trang 4

1.2.3. Chức năng của phân phối

Chức năng của phân phối là những tác động vốn có, bắt nguồn từ bản chấtcủa hoạt động lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.Phânphối thực hiện các chức năng sau:

- Một là thay đổi quyền sở hữu tài sản: quá trình phân phối chính là quátrình chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người sản xuất đến người bánbuôn, bán lẻ và cuối cùng đến người tiêu dùng

- Hai là vận động di chuyển hàng hóa: là chức năng quan trọng nhất củaphân phối, thông qua các hoạt động dự trữ, lưu kho, bốc xếp vận chuyển,đóng gói và bán hàng Kết hợp hài hòa giữa “lực kéo” và “lực đẩy”, tạo ramột tổng hợp lực, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa Quá trình vận độnghàng hóa dưới tác động của lực “lực kéo” và “lực đẩy”

“Lực đẩy” được tạo nên bởi các phần tử trung gian phân phối

“Lực kéo” được tạo nên bởi các hoạt động xúc tiến bán hàng, kích thíchngười tiêu dùng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp

Từ đó hình thành hai loại chiến lược:

“Chiến lược đẩy” là hoạt động và giải pháp nhằm tác động vào các phần tửtrung gian để khuyến khích họ đẩy hàng của doanh nghiệp ra thị trường

“Chiến lược kéo” bao gồm các hoạt động tác động vào người tiêu dùngnhằm lôi kéo và kích thích họ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

- Ba là thông tin hai chiều:một mặt thông qua các phần tử trung gian, hoạtđộng của họ, nhà sản xuất, giới thiệu sản phẩm và các hoạt động của mình nhằmkhuyến khích việc tiêu thụ Nhà sản xuất nắm bắt được các thông tin về nhucầu, thị hiếu,tâm lý tiêu dùng của khách hàng ở các vùng thị trường khác nhau.Những người trung gian cũng là nguồn cung cấp thông tin thương mại cho nhàsản xuất

- Bốn là sang sẻ rủi ro trong kinh doanh: nhà phân phối sẽ cùng nhà sản xuấtsan sẻ rủi ro trong kinh doanh, cũng có nghĩa vụ trong việc thúc đẩy tiêuthụ,tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tập trung mọi nguồn lực cho nhiệm vụ sảnxuất của mình, hạn chế những thiệt hại do tình trạng ứ đọng vốn tạo nên

1.2 Đặc điểm chung về kênh phân phối

1.2.1.Khái niệm về kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp

đỡ chuyển giao một ai đó có quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch

vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

Trang 5

1.2.2.Vai trò của kênh phân phối

Kênh phân phối có vai trò rất quan trọng của các trung gian phân phối làbiến những nguồn cung ứng khác nhautrong thực tế thành những loại sản phẩmnhất định với số lượng lớn trong khi người tiêu dùng thường chỉ lại mong muốn

có một số lượng nhất định sản phẩm với chủng loại phong phú

1.2.3.Chức năng của kênh phân phối

- Bán qua cửa hàng bán lẻ của nhà sản xuất

Sơ đồ 1.1:Kênh trực tiếp

1.2.3.2.Kênh gián tiếp

Nhà sản xuất bán hàng thông qua cấp trung gian để bán hàng cho người tiêudùng

Sơ đồ 1.2: Kênh gián tiếp

1.2.3.3.Kênh phân phối hỗn hợp

Nhà sản xuất vừa bàn hàng thông qua cấp trung gian vừa bán hàng trựctiếp cho người tiêu dùng

Sơ đồ 1.3:Kênh phân phối hỗn hợp

Nhà sản xuất Khách hàng

Nhà sản xuất Nhà bán buôn Khách hàng

Nhà sản xuất Nhà bán buôn Khách hàng

Trang 6

1.2.4.Sơ lược về cấu trúc kênh phân phối

1.2.4.1.Cấu trúc kênh phân phối khách hàng tiêu dùng

Sơ đồ 1.4: Cấu trúc kênh khách hàng tiêu dùng

Kênh cấp 0 Kênh cấp 1 Kênh cấp 2 Kênh cấp 3

1.2.4.2 Cấu trúc kênh phân phối khách hàng tổ chức

Sơ đồ 1.5: Cấu trúc kênh phân phối khách hàng tổ chức

Kênh cấp 0 Kênh cấp 1 Kênh cấp 2

Nhà sản xuất

Đại lýNhà bán sỉNhà bán lẻ

Trang 7

- Kênh cấp 0: Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng không quatrung gian nào.

- Kênh cấp 1: Nhà sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng thông qua một trunggian phân phối

- Kênh cấp 2: Nhà sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng thông qua 2 trung gianphân phối

- Kênh cấp 3: Nhà sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng thông qua 3 trung gianphân phối

1.2.5.Cơ cấu thành viên tham gia kênh phân phối

Tham gia kênh phân phối gồm các thành viên như: Nhà sản xuất, bánbuôn,bán lẻ, ngoài ra còn có các trung gian đặc biệt n hư: đại lý,môi giới.Kênhphối này phù hợp cho việc sử dụng những sản phẩm mới mà doanh nghiệp còngặp nhiều khó khan khi tiếp xúc với khách hàng

1.3 Đặc điểm chung của quản trị kênh phân phối

1.3.1.Khái niệm quản trị kênh phân phối

Là toàn bộ công việc quản lý,điều hành hoạt động của hệ thống kênh mang tínhchủ động.Doanh nghiệp cần sử dụng những biện pháp tích cực, có kế hoạchđảm bảo sự hợp tác.Quản trị kênh cũng nhằm vào các mục tiêu định trước

1.3.2.Nội dung của công tác quản trị kênh phân phối

1.3.2.1.Công tác tuyển chọn thành viên kênh phân phối

Mỗi nhà sản xuất đều có khả năng khác nhau trong việc thu hút các trung gian

đủ tiêu chuẩn Điều kiện lụa chọn trung gian:

+ Thâm niên, sự am hiểu về kĩ thuật, sản phẩm, thị trường

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, mức chi trả

+ Uy tín, nhãn hiệu, quan hệ với khách hàng

+ Quy mô và chất lượng của lực lượng bán hàng

1.3.2.2.Chính sách kích thích thành viên kênh phân phối

Nhà sản xuất cần tìm hiểu nhu cầu và mong muồn của thành viên kênh để tứ đóđưa ra các chính sách phù hợp với những mong muốn của họ:

+ Các hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp trước đây được sử dụng phổ biến đểkích thích các thành viên trong kênh thông thường, có quan hệ lỏng lẻo Cáchình thức hỗ trợ rất đa dạng và thường chỉ bị giới hạn bởi sự sang tạo của nhàsản xuất

+ Phương thức hợp tác: là sự hiểu biết lẫn nhau về sự mong đợi và cam kếtcủa tất cả các bên trong việc hoàn thành vai trò của mình trong dài hạn

Trang 8

+ Lập chương trình phân phối: Bản chất của phương thức này là phát triểnmột kênh theo hoạch định và được quản lý giữa nhà sản xuất và các thành viêntrong kênh phân phối nhằm kết hợp nhu cầu của cả hai bên.

1.3.2.3.Chính sách đánh giá thành viên kênh phân phối

Nhà sản xuất cần phải định kỳ đánh giá hoạt động của những người trung giantheo các tiêu chuẩn sau:

+ Định mức doanh số và mức đạt được thực tế trong từng thời kỳ

+ Mức độ lưu kho trung bình

+ Mức hợp tác trong các chương trình quản cáo và hiệu quả của nó

+ Hoạt động đào tạo và huấn luyện

Những trung gian hoạt động kém hiệu quả thì phải cần được góp ý, đôn đốc,nhắc nhở và huấn luyện thêm hay chấm dứt quan hệ với họ

1.3.2.4.Quản lý các xung đột trong kênh phân phối

Xung đột trong kênh phân phối bao gồm 3 dạng: xung đột đa kênh, xungđột dọc, xung đột ngang

- Xung đột đa kênh là xung đột giữa 2 hoặc nhiều kênh trong cùng một hệ thốngkênh

Sơ đồ 1.6: Xung đột đa kênh

Chủ sở hữu/Người quản lý kênh

Kênh A Kênh B Kênh C

Khách hàng

Trang 9

- Xung đột dọc là xung đột giữa hai hay nhiều thành viên trong cùng một kênh

Sơ đồ 1.8: Xung đột ngang

Chủ sở hữu/ Người quản lý kênhThành viên kênh

Cấp 1 Thành viên kênh

Cấp 1

Thành viên kênhCấp 1Thành viên kênh

Cấp 2 Thành viên kênh

Cấp 2

Thành viên kênh Cấp 2Khách hàng

Thành viên kênh

cấp 2Cấp 2 Thành viên kênh

cấp 2

Thành viên kênh cấp 2Khách hàng

c c

Trang 10

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần hàng hải Tiêu Điểm

Tên công ty: Công ty cổ phần hàng hải Tiêu Điểm (Công ty cổ phầnFocus Shipping)

Địa chỉ: 2th 309-311 Hoàng Diệu Building, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty cổ phần Hàng hải Tiêu Điểm tên giao dịch là Focus Shipping làcông ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế Đượcthành lập tháng 07/2003 Focus Shipping là công ty 100% vốn Việt Nam

Focus Shipping có văn phòng tại thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng,

Đà Nẵng là các thành phố có đầu mối cảng biển quan trọng của Việt Nam vàmột mạng lưới rộng lớn tại các cảng biển trên thế giới

2.1.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Công ty cổ phần Hàng Hải Tiêu Điểm tại

Chi nhánh Công ty cổ phần Hàng Hải Tiêu Điểm đã được thành lập và

đi vào hoạt động từ tháng 07 năm 2008 Chi nhánh được đăng ký thành lập vàongày 09 tháng 07 năm 2008 với địa điểm đăng kí hoạt động tại lô D3 NguyễnThị Định, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Đăng kýthay đổi lần thứ nhất ngàu 23 tháng 11 năm 2010 với địa điểm hoạt động đăng

ký thay đổi tại lô 24B- Tống Duy Tân, khu dân cư Trung Nghĩa, phường Hòa

Trang 11

Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Chi nhánh công ty hoạt động theo

ủy quyền của Công Ty Cổ Phần Hàng Hải Tiêu Điểm

- Quá trình phát triển:

Mặc dù mới được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2008 nhưng chinhánh Công ty Cổ Phần Hàng Hải Tiêu Điểm tại Đà Nẵng (Focus Shipping ĐaNang) đã đạt được những thành công nhất định trong lĩnh vực hoạt động củamình Công ty cung cấp một dịch vụ hoàn hảo về giao nhận và vận tải hànghóa, có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về vận tải hàng hóa từViệt Nam đi hầu hết tất cả các cảng trên thế giới và ngược lại Càng ngày càngnhiều khách hàng biết đến và tin tưởng giao dịch với công ty

Dựa trên tinh thần Focus Shipping “ Thách thức, đổi mới và tinh thầnđồng đội”, Focus Shipping Da Nang đã đưa dịch vụ của mình đi khắp các nướctrong khu vực Châu Á,Châu Âu Hiện nay, cùng với sự tháo gỡ các qui địnhkhắt khe về vận tải giữa hai phía eo biển Đài Loan, đồng thời để có thể phục vụcho một lượng lớn khách hàng, công ty đã quyết định thúc đẩy các tuyến dịch

vụ nhắm thị trường Trung Quốc và Mỹ rộng lớn

-Chức năng :

+ Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường hàngkhông và cả đường bộ, kết hợp nhiều phương thức vận tải và dịch vụ giao nhậnkhai thuế hải quan, nhận ủy quyền cho khách hàng làm mọi puy trình và thủ tụchải quan cho hàng xuất nhập khẩu

+ Tư vấn hỗ trợ quy trình, chững từ và thủ tục hải quan hàng hóa xuấtnhập khẩu, và cả vấn đề bảo hiểm tàu biển

+ Thiết lập mối quan hệ kinh doanh giữa khách hàng trong và ngoàinước

+ Giao nhận hàng hóa nội địa

-Nguyên tắc hoạt động : Công ty hoạt động theo nguyên tắc thực hiệnhoạch toán, kế toán độc lập, tự chịu trách nhiệm kết quả hoạt động sản xuất sảnxuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động có lãi thực hiện đúng chỉ tiêu mà công ty

mẹ giao phó và mở rộng kinh doanh, đồng thời thỏa mãn lợi ích cá nhân củangười lao động và các cổ đông theo kết quả đạt được trong phạm vi pháp luật.Công ty thưc hiện công tác tập trung dân chủ, chế độ tập thể chung trong quátrình hoạt động kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả thao hướng pháttriển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước Công ty hoạt động dưới sự giám sát

và ủy quyền của Công ty Cổ phần Hàng Hải Tiêu Điểm tại thành phố Hồ ChíMinh

Trang 12

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

Trong đó :

Quan hệ trực tuyến: Các bộ phận phòng ban nhận chỉ đạo trực tiếp từ

giám đốc

Quan hệ chức năng: Các bộ phận Kinh doanh, Chứng từ, Kế toán, Giao

nhận, Tổng hợp có quan hệ chức năng với nhau trong việc lập các kế hoạch vềphương hướng kinh doanh, các hoạt động tài chính và tuyển dụng cán bộ côngnhân viên cho toàn công ty

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc chi nhánh: là người đại diện cho Chi nhánh Công ty, có

quyền quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh công ty theo đúng chínhsách của Nhà nước, theo đúng kế hoạch của Tổng Công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và tập thể lao động về kết quả hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh Công ty Giám đốc Chi nhánh có thẩm quyền sau:

Giám Đốc Chi Nhánh

Bộ Phận

Kinh Doanh

Bộ Phận Chứng Từ

Bộ Phận

Kế Toán

Bộ Phận Tổng Hợp

Bộ Phận Giao Nhận

0 0 0

Trang 13

- Điều hành, chỉ đạo các vấn đề chủ chốt trong Công ty, quyết định các vấn đềliên quan đến việc sở hữu Chi nhánh, điều hành và chịu trách nhiệm về mọihoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Bảo toàn và sử dụng vốn và nguồn lực có hiệu quả

- Trình Hội đông quản trị Tổng Công ty kế hoach kinh doanh hàng năm và chiếnlược phát triển trong dài hạn

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, ỷ luật cán bộ công nhân viêndưới quyền

- Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động

Bộ phận kinh doanh: là bộ phận đi đầu và là bộ phận quan trọng của công

ty Bộ phận này hoạt động tốt thì các bộ phận khác mới hoạt động được Bộphận này gồm có:

- Nhân viên sale & marketing:

+ Tìm nguồn hàng từ những khách hàng của công ty sẵn có và mở rộng thịphần đến các khách hàng mới

+ Luôn cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến giá cả, thị trường,…

để báo cho khách hàng; giải quyết, đáp ứng yêu cầu của khách hàng như vấngiá, các vấn đề giao nhận, hàng hóa và thị trường

- Nhân viên booking:

+ Nhận thông tin đầy đủ, chi tiết về lô hàng từ khách hàng ( số lượng hàng: baonhiêu cont, hay bao nhiêu ký, mấy kiện…), chủng loại hàng, nước nhập khẩu, + Liên lạc với hãng tàu để đặt chỗ với hãng tàu với những chi tiết nhận được từkhách hàng

+Nhận xác nhận lưu chỗ từ hãng tàu và gởi cho bộ phận giao nhận xem xét kỹ

để cân đối thời gian thu xếp hàng và gởi cho bộ phận chứng từ những thông tinchi tiết để làm hóa đơn Đồng thời gởi xác nhận đặt chỗ cho khách hàng đểchuẩn bị hàng gởi cho bộ phận giao nhận

Trang 14

+ Theo dõi xác sao lộ trình của tàu để thông báo cho khách hàng biết vị trí của

lô hàng đã đi tới đâu Giải đáp những thắc mắc của khách hàng khi được yêucầu

Bộ phận kế toán:

- Theo dõi sổ sách kế toán và các giấy báo nợ của các đại lý nước ngoài và từkhách hàng Kiểm soát công nợ, ghi giấy báo nợ đến các khách hàng chưa thanhtoán

- Theo dõi tình hình thu chi, tài chính của công ty

- Linh động dự trữ một lượng tiền mặt nhất định để cung cấp kịp thời các khoảnchi và tạm ứng hàng ngày

- Nhận, kiểm tra chứng từ về: tổng phí, giá bán cước hay dịch vụ, điều kiện thanhtoán, lưu trữ các chứng từ và hóa đơn liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty và ghi chép các vấn đề phát sinh

- Liên lạc, giao dịch với ngân hàng, thuế vụ

- Tính lương và thanh toán tiền lương cho nhân viên Mua bảo hiểm và chi trảbảo hiểm cho nhân viên theo quy định

- Kiểm tra và xuất hóa đơn cho khách hàng

- Tổng kết, báo cáo tình hình kinh doanh của công ty

- Kết hợp và hỗ trợ tài chính cho các phòng ban khác trong việc thanh toán cácchi phí dịch vụ, cước phí vận chuyển Tính toán và chi tiền hoa hồng cho kháchhàng, ứng tiền khi cần thiết

Bộ phận chứng từ: đây là bộ phận không thể thiếu trong quá trình thực hiện

giao nhận hàng hóa Nhiệm vụ của bộ phận chứng từ:

- Theo dõi và lưu trữ chứng từ theo từng hợp đồng kinh tế

- Xác nhận đặt chỗ

- Nhận chứng từ khách hàng gởi ( qua email hoặc fax) như: danh mục, danh sáchhàng đóng, hợp đồng, bản định mức,… tùy theo loại hàng xuất khẩu mà cónhững chứng từ kèm theo để làm chi tiết hóa đơn và gởi một bản cho hãng tàu

và cho khách hàng một bản để kiểm tra chính xác trước khi phát hành hóa đơngốc

- Chuẩn bị những chứng từ cần thiết và những thông tin cho bộ phận giao nhậnlên tờ khai làm thủ tục hải quan

- Liên lạc với bộ phận giao nhận để lấy số liệu kiểm tra và đối chiếu chứng từ đểphát hành vận đơn gởi cho khách hàng

Trang 15

- Theo dõi từng lô hàng xuất đi hay nhập về để kịp thời cung cấp những thông tincần thiết cho các bộ phận khác và kịp thời xử lí khi có vấn đề xảy ra một cáchnhanh chóng.

- Theo sát lô hàng và liên lạc với khách hàng để sắp xếp thời gian cho phòng giaonhận

Bộ phận giao nhận:

- Theo dõi và xác nhận việc giao nhận hàng hóa theo từng hợp đồng kinh tế

- Liên hệ với bộ phận chứng từ để có thông tin thực hiên những công việc liênquan đến giao nhận: chuẩn bị những chứng từ cần thiết, lên tờ khai, hoàn thànhnhững tiêu thức trên tờ khai, lập hồ sơ chứng từ hải quan cho lô hàng bằng cáchliên lạc với khách hàng, yêu cầu khách hàng cung cấp những chứng từ cần thiếtliên quan đến lô hàng

- Nhận và kiểm tra hàng hóa từ khách hàng để đóng hàng

- Làm thủ tục hải quan

- Thanh lý hải quan

- Hoàn thành những chứng từ và những yêu cầu cho lô hàng được thông quan

Trong môi trường cạnh tranh công ty đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh

mẽ của các công ty khác,trong số đó công ty Saigonship Đà Nẵng,VOLTRANS Đà Nẵng, Công ty cổ phần Giao Nhận Miền Trung(VINATRANS DANANG) là những đối thủ cạnh tranh chính của công ty Do

Trang 16

đó,công ty Cổ phần Hàng Hải Tiêu Điểm Đà Nẵng đã gặp không ít khó khăn từkhâu vận chuyển đến giá thành dịch vụ, điều này làm giảm đi sức cạnh tranhcủa công ty Tuy nhiên, công ty vẫn cố gắn giữ mức giá hợp lý, chú trọng vềchất lượng dịch vụ nên thương hiệu của công ty cũng được nhiều khách hàngbiết đến và tin tưởng.

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Từ báo cáo về số lượng lao động của công ty cho ta thấy trong vài năm trở lại đây

số lượng nhân viên không có nhiều thay đổi, tỷ trọng cán bộ công nhân viên có trình

độ đại học chiếm trên 70% Số lượng lao động của công ty không nhiều vì công ty làmột trung gian vận chuyển hàng hoá nên số lượng lao động không cần nhiều mà chủyếu là chất lượng làm việc của nhân viên Số lượng lao động qua các năm đều tăng chothấy qua các năm hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng, độ tuổi lao độngtương đối trẻ chiếm trên 70% tạo ra đội ngũ lao động năng động, tỷ trọng lao độngtrên 3 năm cao trên 70%, có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề củacông ty

Hiện nay, công ty có 10 lao động, đó là một con số tương đối ít nhưng công

ty không thực sự chú trọng đến số lượng mà quan tâm đến chất lượng Tất cả các nhânviên làm việc trong công ty đều tốt nghiệp đại học và cao đẳng về chuyên ngành Xét

Trang 17

về mặt nghiệp vụ, tất cả đều đáp ứng được yêu cầu mà công ty đưa ra.Hàng năm, công

ty đều tổ chức hoạt động học tập cho các thành viên cung như giao lưu giữa các chi

nhánh với nhau Chính điều này cũng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tạo môi trường

làm việc lành mạnh và thân thiện cho lao động trong công ty Trong vài năm tới, có

thể công ty sẽ tuyển dụng thêm nhiều người để mở rộng thị trường, xây dựng công ty

lớn mạnh, tạo vị thế, uy tín cho công ty

752.455.389

6.207.556.3791.276.602 000_

823.455.391

6.624.443.9301.500.588.000_

772.569.8001.506.987.533

755.720.8991.445.769.901

14.721.277.4305.277.356.207

15.350.230.5805.900.479.960

(Nguồn: Bộ phận kế toán) Dựa vào bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm tương đối

lớn, chiếm trên nửa tổng nguồn vốn của công ty Vì vậy, công ty không phụ thuộc

nhiều vào nguồn vốn vay dài hạn cũng như ngắn hạn, năm 2012 cả hai nguồn vốn nay

đã có xu hướng giảm xuống Chứng tỏ công ty đã quản lý tốt nguồn vốn của mình

Tuy nhiên, qua các năm các khoản phải thu liên tục tăng lên, công ty vẫn chưa

quan tâm nhiều đến khoản mục này dẫn đến tình trang khách hàng chiếm dụng vốn

công ty ngày càng tăng và có nguy cơ gặp những món nợ khó đòi

Ngày đăng: 23/10/2015, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Cấu trúc kênh khách hàng tiêu dùng - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 1.4 Cấu trúc kênh khách hàng tiêu dùng (Trang 6)
Sơ đồ 1.5: Cấu trúc kênh phân phối khách hàng tổ chức - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 1.5 Cấu trúc kênh phân phối khách hàng tổ chức (Trang 6)
Sơ đồ 1.6: Xung đột đa kênh - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 1.6 Xung đột đa kênh (Trang 8)
Sơ đồ 1.7: Xung đột dọc - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 1.7 Xung đột dọc (Trang 9)
Sơ đồ 1.8: Xung đột ngang - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 1.8 Xung đột ngang (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 12)
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 12)
Bảng 2.1 : tình hình nguồn nhân lực tại công ty qua các năm - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Bảng 2.1 tình hình nguồn nhân lực tại công ty qua các năm (Trang 16)
Bảng 2.2: bảng cân đối kế toán - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Bảng 2.2 bảng cân đối kế toán (Trang 17)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010-2012 - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010-2012 (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Hệ thống kênh phân phối của công ty - Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty CP hàng hải tiêu điểm Đà Nẵng
Sơ đồ 2.2 Hệ thống kênh phân phối của công ty (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w