- Nắm vững kiến thức liên quan đến mệnh đề quan hệ.- Vận dụng những kiến thức ngữ pháp để làm bài tập chính xác.. Nhiệm vụ 1- Nghiên cứu các tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh về chủ đề ngữ ph
Trang 1I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Nội dung
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO
-TÊN CHUYÊN ĐỀ :
DẠY MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN
TIẾNG ANH LỚP 11
GIÁO VIÊN MÔN : TIẾNG ANH
Tháng 03 - 2014
ÔN THI ĐẠI HỌC
********************
Trang 2- Nắm vững kiến thức liên quan đến mệnh đề quan hệ.
- Vận dụng những kiến thức ngữ pháp để làm bài tập chính xác
- Vận dụng kiến thức để viết câu về mệnh đề quan hệ
2 Nhiệm vụ
1- Nghiên cứu các tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh về chủ đề ngữ pháp Mệnh đề quan hệ - Relative Clauses
2- Trao đổi, xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập liên quan đến chủ đề ngữ pháp
3- Cung cấp tài liệu học tập bao gồm lý thuyết và bài tập liên quan đến chủ
đề ngữ pháp cho học sinh nghiên cứu và thực hành
4- Kiểm tra, đánh giá kết quả việc nắm bài của học sinh để từ đó có sự điều chỉnh, bổ sung hợp lý
3 Phạm vi
Một số phương pháp giúp cho chúng ta phân chia, củng cố và nâng cao về
lý thuyết cũng như bài tập cho các em học sinh, để các em có một kiến thức vững vàng về mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính ngữ)
4 Đối tượng học sinh
- Học sinh lớp 11
5 Phương pháp
1- Cung cấp ví dụ để học sinh rút ra định nghĩa và cách sử dụng các loại mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ
2- Cung cấp các bài tập và mẫu câu để học sinh làm dựa theo mẫu
3- Cung cấp các bài tập không có mẫu để học sinh tự nghiên cứu cách làm
và thực hành Yêu cầu học sinh làm thêm các bài tập khó như đặt câu về mệnh
đề quan hệ hoặc hoàn thành câu liên quan đến mệnh đề quan hệ
4- Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra việc nắm nội dung về mệnh đề quan
hệ được cung cấp trong 6 tiết Giáo viên đưa ra các bài kiểm tra ngắn có các nội dung về mệnh đề quan hệ Ngoài ra, giáo viên lồng ghép nội dung này vào các
đề kiểm tra trên lớp
6 Dự kiến số tiết : 6 tiết
Trang 4II NỘI DUNG
A NỘI DUNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN TIẾNG ANH.
Trong chương trình ôn thi đại học môn tiếng Anh đối với lớp 11 , phần ngữ pháp mệnh đề quan hệ được chia làm 3 buổi, mỗi buổi gồm 2 tiết Trong buổi 1
sẽ trình bày về và các loại mệnh đề quan hệ, các đại từ quan hệ và trạng từ quan
hệ Trong buổi thứ 2 sẽ trình bày về đại từ quan hệ kết hợp với giới từ và sự lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ Trong buổi thứ 3 sẽ trình bày về mệnh đề quan hệ được thay thế bởi các phân từ, cụm danh từ và cụm động từ nguyên mẫu
Đối với học sinh của trường chúng tôi, việc học tiếng Anh của học sinh cũng không được tốt bởi lẽ các em đến từ vùng nông thôn, động lực học tiếng Anh không có vì thế việc dạy Tiếng Anh gặp nhiều khó khăn Giáo viên phải tạo ra một tiết học sinh động có những hướng dẫn làm bài tập phù hợp làm cho học sinh dễ nhớ, dễ hiều là một việc rất cần thiết
1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ (relative clause)
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why) Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ
Ví dụ: The man who told me this refused to give me his name
- “who told me this “là mệnh đề quan hệ
a Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề thì danh từ không có nghĩa rõ ràng
Ví dụ: 1 The girl who is wearing the blue dress is my sister.
“who is wearing the blue dress “ là mệnh đề quan hệ xác định
2 The book which I borrowed from you is very interesting.
“who is wearing the blue dress “ là mệnh dề quan hệ xác định
Trang 5b Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause)
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là phần giải thích thêm và chỉ là thông tin phụ nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng
- Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy Danh từ đứng trước thường là danh từ riêng, danh từ thường có các tính từ chỉ trỏ: this, that, these, those, hay tính từ sở hữu như my, his her…đứng trước, danh từ có bổ nghĩa là cụm giới từ hoặc danh từ có duy nhất
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định
- Không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định
Ví dụ : 1 My father, who works in this hospital, is a famous doctor.
“who works in this hospital” là mệnh đề quan hệ không xác định.
2 This girl, whom you met yesterday, is my daughter.
“whom you met yesterday” là mệnh đề quan hệ không xác định.
* Bài tập ví dụ
Nhận biết mệnh đề quan hệ trong các câu:
1 My friend Jack, whose parents live in Glasgow, invited me to spend
Christmas in Scotland
2 Here’s the computer program that I told you about.
3 I don’t believe the story which she told us.
4 Peter comes from Witney which is near Oxford.
5 This is the gun with which the murder was committed.
6 Is this the person who you asked me about?
7 Have you received the parcel which we sent you?
8 That’s the girl whose brother sits next to me.
9 The meal, which wasn’t very tasty, was expensive.
10 We didn’t enjoy the play that we went to see.
2 Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:
2.1, Who: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người
để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó
Trang 6- Theo sau who là một động từ.
Ví dụ: The man who robbed you has been arrested.
That is the boy who helped me to find your house.
2.2, Whom: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ
người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó
- Theo sau whom là một chủ ngữ
Ví dụ:The woman whom you saw yesterday is my aunt.
The boy whom we are looking for is Tom.
2.3, Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ
sau nó
-Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ
Ví dụ: This is the film which I like best.
The book which I bought yesterday was very interesting.
2.4, That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho
Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restrictive relative Clause (Mệnh đề quan hệ xác định)
Ví dụ :The book that I bought yesterday was very interesting.
My father is the person that I admire most.
Lưu ý : That còn được dùng trong các trường hợp:
+ Khi tiền ngữ là người và vật
Ví dụ: I can see the girl and her dog that are running in the park.
+ Thường dùng làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ xác định đứng sau tiền ngữ có so sánh hơn nhất, first và last
Ví dụ: This is the most interesting film that I’ve ever seen.
That is the last letter that he wrote.
+ Được dùng thay cho “which” trong mệnh đề quan hệ xác đinh khi được dùng sau các từ: all, only (duy nhất) và very (chính là), much, none, no
Ví dụ :All that he can say is this.
I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see.
Trang 7+ Sau các đại từ bất định
Ví dụ: He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
+ Thường dùng sau cấu trúc câu chẻ: It is…/ It was
Ví dụ: It's the manager that we want to see.
It was the present that I gave him
+ Có thể dùng thay thế sau all, everyone, everybody, one, nobody and those:
Ví dụ:Everyone who/that knew him liked him.
Nobody who/that watched the match will ever forget it.
2.5, Whose: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu của người hay vật
- Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.
Ví dụ : The boy is Tom You borrowed his bicycle yesterday
The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom
John found a cat Its leg was broken
John found a cat whose leg was broken.
2.6, When: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, có thể được thay thế bằng in/at/on
which
Ví dụ : I will never forget the day I received scholarship on that day
I will never forget the day when I received scholarship.
2.7, Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, có thể thay thế bằng in/on which.
Ví dụ : Do you know the place? The meeting is being held in that place
Do you know the place where the meeting is being held?
2.8, Why: là trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường thay thế cho cụm từ “for the
reason”
Ví dụ : You have to tell me the reason Yesterday you came to class late for that reason
You have to tell me the reason why you came to class late yesterday
* Bài tập ví dụ
Điền các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong các câu sau:
1, The man to ……… She is married has been married twice before
Trang 8a whom b who c which d whose
2, We passed the shops ………… windows were decorated for Christmas
3, Natasha, ……… flat was burgled, spent the night at a friend’s house
4, Tom……….is a monitor of the class, is also the captain of the football
a who b which c whom d whose
5, The street…………leads to my school is very narrow
3 Giới từ đi với đại từ quan hệ
- Khi Whom và Which là tân ngữ của giới từ thì trong tiếng Anh trang trọng giới
từ được đặt trước đại từ quan hệ Nhưng thường thì giới từ được chuyển về cuối mệnh đề và trong trường hợp này mệnh đề quan hệ xác định có thể lượt bỏ đại
từ quan hệ hoặc dùng that thay thế cho whom hoặc which
Ví dụ: The man is my brother You are talking about him
The man about whom you are talking is my brother
The man (whom/ that) you are talking about is my brother
Ví dụ : The picture is very expensive You are looking at it
The picture at which you are looking is very expensive
The picture ( which/ that) you are looking at is very expensive
* Bài tập ví dụ
Choose the best answer
a The meeting hall they had the press conference is very large
A in which B on which C to which D which
b She was carefully opening the drawer she kept her precious things
A in which B where C in that D A & B
4 Lược bỏ đại từ quan hệ: (Omission of relative pronouns)
- Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều
có thể lược bỏ
Trang 9Ví dụ : Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought
- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ
Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan
- Ta cũng không thể lượt bỏ đại từ quan hệ whom hay which khi nó đứng sau giới từ Muốn lược bỏ ta phải đưa giới từ về cuối mệnh đề
* Bài tập ví dụ
Write “who, whom, that, which, or X” to complete the sentences
1/ Have you got the money _which/that/X I lent you yesterday ? 2/ Peter, _whom/who I had seen earlier, wasn’t at the party.
3/ This is the machine which/that/X _ cost half a million pounds 4/ Mary, who _ had been listening to the conversation, looked angry 5/ Have you read the book _which/that/X I gave you ?
6/ The house, _which they bought three months ago, looks lovely 7/ Mrs.Jackson, who _ had been very ill, died yesterday.
8/ Is this the person _who/that stole your handbag ?
5 Rút gọn mệnh đề quan hệ
- Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:
a Sử dụng hiện tại phân từ (Using present participial phrases )
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể chủ động, ta có thể dùng cụm hiện tại phân từ (V-ING phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing)
WHO
WHICH + V + … V-ING + …
THAT
Ví dụ: The man who is sitting next to you is my uncle
The man sitting to you is my uncle.
Do you know the boy who broke the windows last night?
Trang 10 Do you know the boy breaking the windows last night?
b Sử dụng cụm quá khứ phân từ (Using past participial phrase)
- Khi mệnh đề quan hệ xác định ở thể bị động, ta có thể dùng cụm quá khứ phân
từ (Ved/ V3 phrase) để thay thế cho mệnh đề đó (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ
và bắt đầu cụm từ bằng past participle)
WHO
WHICH + BE+ V-ed/V3 + … V-ed/ V3 + …
THAT
Ví dụ :1 The books which were written by To Hoai are interesting
The books written by To Hoai are interesting
2 The students who were punished by the teacher are lazy
The students punished by the teacher are lazy
3 The house which is being built now belongs to Mr Pike
The house built now belongs to Mr Pike
c Sử dụng cụm từ nguyên mẫu( infinitive phrase)
- Khi mệnh đề quan hệ theo sau danh từ có bổ ngữ là the first/second v.v and sau the last/ only và đôi khi sau so sánh nhất ta có thể thay thế bằng cụm từ nguyên mẫu
Ví dụ : 1 He is the last man who left the ship
He is the last man to leave the ship
2 The only one who understood that problem was Mr Pike
The only one to understand that problem was Mr Pike
- Khi mệnh đề quan hệ là một mục đích, nhiệm vụ hoặc sự cho phép
Ví dụ: 1 He has a lot of book that he can/must read
He has a lot of book to read.
2 He had something that he could/ had to do
He had something to do.
3 They need a garden that they can play in
Trang 11They need garden to play in.
d Sử dụng cụm danh từ (Using noun phrases)
Mệnh đề quan hệ không xách định có cấu trúc S+ be + noun có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ
Ví dụ 1 George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army
George Washington, the first president of the United States, was a general in the army
2 We visited Barcelona, which is a city in northern Spain
We visited Barcelona, a city in northern Spain
* Bài tập ví dụ
Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm từ:
1 Neil Armstrong was the first man who walked on the moon
-> Neil Armstrong was the first man to walk on the moon
2 I come from a city that is located in the southern part of the country
-> I come from a city located in the southern part of the country
3 The children who attend that school receive a good education
-> The children attending that school receive good education
4 The scientists who are researching the causes of cancer are making progress -> The scientists researching the causes of cancer are making progress
5 They live in a house that was built in 1980
->They live in a house built in 1980
6 We have an apartment which overlooks the park
-> We have an apartment overlooking the park
7 Yuri Gagarin became the first man who flied into space
->YuriGagarin became the first man to fly into space
8 We stood on the bridge which connects the two halves of the building
-> We stood on the bridge connecting the two halves of the building
9 The vegetables which are sold in this supermarket are grown without chemicals
Trang 12-> The vegetables which sold in this supermarket are grown without chemicals.
10 She has a novel that she can read on her holiday
-> She has a novel to read on her holiday
B PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp giảng dạy
* Để giờ học đạt hiệu, tôi đã thực hiện một số phương pháp sau:
+ Giới thiệu ngữ liệu mới (presentation)
Tôi thường đưa ra những ví dụ, tình huống, tạo ngữ cảnh làm cho học sinh dễ hiểu nhất
- Khuyến khích học sinh tự nhận biết cấu trúc mới
+ Thực hành sử dụng ngôn ngữ (practice)
- Thực hành máy móc
- Thực hành có hướng dẫn
- Tổ chức luyện tập theo nhóm, cặp, cá nhân
+ Sản xuất ngôn ngữ (production)
Kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ của học sinh tôi thường đưa thêm các dạng bài tập ứng dụng như hoàn thành câu, đặt câu theo tranh, tình huống Thiết lập tình huống cho học sinh đàm thoại sử dụng ngôn ngữ mới Tổ chức các trò chơi
Để làm tốt được các hoạt động trên tôi luôn là người hướng dẫn tốt, theo phương châm dạy học lấy học sinh làm trung tâm Ngoài ra tôi khai thác tốt các dụng cụ trực quan, hình vẽ, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
2 Các dạng bài tập
a Bài tập nhận biết mệnh đề quan hệ
Dạng bài tập này nhằm giúp học sinh nhận biết được hai loại mệnh đề quan hệ trong các câu, từ đó có cơ sở để làm các bài tập khác
b Bài tập dạng điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống
+ Bước 1: Xác định tiền ngữ là người hay vật
+ Bước 2: Xác định chức năng của đại từ quan hệ : chủ ngữ hay tân ngữ, sở hữu
…
+ Chọn đại từ quan hệ điền vào