1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp toán phương pháp miền tin cậy cho các bài toán tối ưu không có ràng buộc

36 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được nghiên cứu một cách toàn diện Iihờ các phương pháp định tính và định lượng như phương pháp gradient, phương pháp gradicnt chiếu, phương pháp Newton, phương pháp nhân tử Lagrangc.

Trang 1

K H O A T O Á N

Đ À O T H Ị H Ậ U

PHƯƠNG PH Á P MIỀN TIN CẬY

CHO CÁC BÀI TOÁN TỐI ƯU

Trang 3

Em xin chân thành cảm ƠĨ1 T h s Phùng Đức Thắng đã tận tình hướng dẫn, giúp dỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.

Em cũng xin được cảm ƠĨ1 thầy Bùi Ngọc Mười đã góp ý chi tiết

về cách trình bày một số kết quả trong khóa luận

Em xin chân thành cảm ƠĨ1 các thầy, các cô trong tổ giải tích- khoa Toán, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiộn giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận này

Erri xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bò đã tạo mọi điều kiộn thuân lợi cho crri trong quá trình thực hiộn khóa luận

E m xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Hậu

Trang 4

Em xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của T h s Phùng Đức Thắng khóa luận " P h ư ơ n g p h á p m iề n t in cậy cho b à i to á n tố i ư u k h ô n g

có r à n g b u ộ c" được hoàn thành không trùng với bất kỳ đề tài nào khác

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em đã thừa kế những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ƠĨ1

Hà Nội, tháng 0-5 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Hậu

Trang 5

Lời mở đầu 1

1 T h u ậ t to á n m iề n t in cậy cơ b ả n 3

1.1 Một số khái niộm cơ b ả n 3

1.2 Một số giả thiết với hàm rriục tiêu và hàm xấp xỉ 6

1.2.1 Giả thiết cho hàm mục t i c u 6

1.2.2 Giả thiết cho hàrri xấp x ỉ 7

1.3 Điểm và một hàm xấp xỉ g iả m 9

1.3.1 Phương Cauchy 9

1.3.2 Điểm Cauchy cho hàm xấp xỉ dạng toàn phương 10 2 Sự hội tụ 15 2.1 Sự hội tụ đến điềm tới hạn bậc nhất 15

2.2 Sự hội tụ đến điểm tới hạn bậc h a i 23

Trang 6

Lời mở đầu

Bài toán tối ưu có ứng dụng rộng rãi trong toán học cũng như trong dời sống Nó được nghiên cứu một cách toàn diện Iihờ các phương pháp định tính và định lượng như phương pháp gradient, phương pháp gradicnt chiếu, phương pháp Newton, phương pháp nhân tử Lagrangc Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chúng ta đã tạo

ra những th u ật toán hữu hiệu giúp ta giải các bài toán tối ưu một cách hiộu quả nhất Và phương pháp rniồn tin cậy được xcm là một trong số đó

Xét bài toán tìm cực tiểu hàm / : R n — > R, được giả thiết là khả

vi liên tục đến cấp hai và bị chặn dưới ở trên R n Với mỗi điổrri khởi đầu

Xo £ Mn được chọn tùy ý, phương pháp m iề n tin cậy (thuật ngữ tiếng

Anh là Trust-Region Mcthod) cho phóp tạo ra dãy lặp {#*;} mà, tại mỗi

bước Ả:, việc chuyển từ điểm Xk sang điểm Xk+I làm giảm hàm mục tiêu

xấp xỉ, được ký hiộu bởi 77ifc(;x), của f ( x ) Một trong những cách xấp xỉ

thông dụng nhất là thay hàm số f ( x ) bởi phần tuyến tính-toàn phương

trong khai triều Taylor bậc hai của nó tại điểm X ỵ ơ mỗi bước thay

cho Mn người ta xét một hình cầu tâm x k với bán kính A k thích hợp

Quy tắc chọn Ajt, nhằm đảm bảo tốc độ tính toán cao nhất có thể được,

là một phần nội dung quan trọng của phương pháp này Cụ thể, tỷ số

giữa độ giảm hàm mục tiêu /(;x) và độ giảm của hàm xấp xỉ của nó tại

bước k — 1, tức là hàm 77ifc_i(x), là cơ sở để xác định bán kính Afc Dưới

m ột số điều kiện, dãy lặp {.7;^} hội tụ đến một, điểrn tới hạn bậc nhất

của bài toán T huật toán miền tin cậy là thuật toán làm giảm hàrri rriục

tiêu, tức là ta có f ( xk+1) < f {xk) với mọi k.

Trang 7

Cuốn chuyên khảo [1] của các tác giả A R Corm, N I M Gould,

và p L Toint là một cẩrri nang khá đầy đủ và chi tiết về lý thuyết phương pháp rriiền tin cậy Lịch sử phát triển của phương pháp miền tin cậy và rriột số ứng dụng của các thuật toán miền tin cậy đã được giới thiệu ở [1, tr 8-12]

Khi nghiên cứu phương pháp miền tin cậy, em quan tâm đến tính

ổn định và sự hội tụ địa phương của dãy lặp, ở đây em cũng đã chứng rnirih một, kết quả về tính ổn định và sự hội tụ địa phương của các dãy

lặp { x k} được sinh ra bởi th u ật toán rriiền tin cậy trong trường hợp bài

toán không có ràng buộc

Khóa luận gồm hai chương

Chương 1: "Thuật toán miền tin CẬĨJ cơ bản" trình bày thuật toán

miền tin cậy BTR và một số giả thiết cho hàm mục tiêu và hàm xấp xỉ trong [1, Chương 6]

Chương 2: "Sụ hội t ụ 11 chính là lời giải cho vấn đề tính 011 định

và tốc độ hội tụ địa phương của dãy lặp {.Xa-} được sinh ra bởi thuật toán miền tin cậy trong trường hợp bài toán không có ràng buộc [1, Chương 6]

Trang 8

T huật toán m iền tin cậy cơ bản

Trước hết ta xét bài toán tối ưu không có ràng buộc (P)

ở đây Va:/(£ * ) là gradient của hàm f ( x ) tại điểm X*

Chúng ta xem xét kĩ th u ật để sinh ra một dãy lặp {Xyt}, rrià ta hivọng nó hội tụ tới điểrn tới hạn bậc nhất của bài toán (1.1)

T huật toán miền tin cậy cơ bản cho bài toán (P) được tiến hành như sau Với mỗi bước lặp Xỵ, chúng ta xác định một hàm m ụ c tiêu xấp

xỉ niỵ{x) trong một lân cận thích hợp của mà ta gọi là miền tin cẠy.

Trang 9

Đ ịn h n g h ĩa 1.2 Miền tin cậy ỉ,à tập hợp các điểm

Bk = {x e Mn I \\x - x k \\ < A k} (1.3)

được gọi là bán kính miền tin cậy và tại mỗi bước lặp ||.||fc là một chuẩn phụ thuộc vào k.

Cho hàm xấp xỉ này và miền tin cậy của Ĩ1Ó, chúng ta tìm một

bước thử sk tới một điểrn thử x k + Sỵ với mục đích giảm hàm xấp xỉ trong đó thỏa rriãn tính bị chặn ||.Sfc||jfc < A k 0 đây, ta sẽ tính tỉ số giữa

độ giảm, hàm, mục tiêu và độ giảm, hàm xấp xỉ Nếu tỉ số đủ 1ỚĨ1, tức hàm

mục tiêu Ị (x) giảrn nhanh chóng, khi đó điểm thử được chấp nhận và được chuyển sang bước lặp tiếp k+1 Ớ bước k+1, điểm thử được xác

định Xk +1 = + Sfc và rniền tin cậy sẽ đu’Ợc tăng lên hoặc giữ nguyên.

Ngược lại nếu tỉ số nhỏ, thậrn chí là một số ârri, khi đó điểrn thử bị bác

bỏ và ở bước lặp tiếp theo vẫn giữ nguyên điểrn thử này nhưng rriiền tin cậy sẽ bị thu hẹp Khi dó, th u ật toán miền tin cậy cơ bản (được viết tắ t

là thuật toán BTR), được mô tả như sau

T h uật to á n 1.1 Thuật toán m i ề n tin cậy cơ bản ( B T R )

B ư ớ c 0: K h ở i c h ạ y Cho trước một điếm, X q ban đầu và một bán kính miền tin cậy ban đầu A0 Các hằng số ĩji, r/2, i và 72 cho trước

thỏa mẫn

0 < ĩì\ < ĩ ]2 < 1 và 0 < 7i < 72 < 1 (1-4)

Tính /(.Xo) và đặt k = 0.

Bước 1: X á c định h àm xấp xỉ mẫu Chọn ||.||fc và xác định

m ộ t hàm ĩĩík xấp xỉ với hàm f tại Xỵ trong B ỵ

Bước 2: Bước tính toán Tỉnh một bước ,Sfc/ "đủ ỉ,àm giảm hàm,

x ấ p TÂ" ĩĩlỵ, s a o cho Xỵ + Sỵ G Bỵ.

Trang 10

Tăng k thêm 1 và quay trở lại buớc 1.

Ta có thể lấy ví dụ, các hằng số thỏa mãn điều kiện (1.4) là

nhưng những giá trị khác vẫn có thể phù hợp Tại bước lặp rnà f)ỵ > 771,

và do đó những lặp rnà X k+1 = x k + sk, được gọi là bước lặp chấp nhận

được, và chúng ta kí hiệu tập các chỉ số bởi kí hiệu <s, tức là

s = {k > 0 I Ọỵ > // 1 }.

Tương tự, chúng ta cũng định nghĩa

V = { k > 0 I p k > 772},

là tập các bước lặp chấp nhận đuợc tốt Chú ý rằng V c s Sự lặp mà

các chỉ số của nó không thuộc s được gọi là không chấp nhận được

Trong thực hành, thường chọn hàm xấp xỉ toàn phương dạng

m k(xk + .s) = m k(xk) + (gkĩ s) + ị ( s , H ks ), (1.8)

Trang 11

ở đây

m k(xk) = f ( x k) và gk - sỵxf ( x k)

và Hỵ là rriột ma trận đối xứng xấp xỉ \ 7xxf ( x k)- Nếu H k Ỷ 0, chúng ta

nói rằng (1.8) là một hàrn xấp xỉ bậc hai Một cách cụ thể để tìm bước

thử Sk hoặc điều kiện " đủ giảm" không được mô tả cụ thể ở dây.

Đặc biệt, khi thuật toán BTR không chứa bước dừng, ta giả thiết rằng

có một chuỗi vô hạn được tạo ra Nếu th u ật toán BTR được thực hiện như một chương trình máy tính, Ĩ1Ó sẽ dừng lại ngay khi bước lặp

Xỵ được đánh giá là "đủ gần điểm tới hạn" Trong trường hợp không có

ràng buộc, ticu chuẩn đơn giản nhất là chuẩn của gradicnt của hàm mục

ticu tại II Va-

xỉ

Đe thuận tiện cho việc nêu các giả thiết trong các định lý hội tụ, chúng ta nhóm tấ t cả chúng lại trong rnột phần; phân biệt giữa giả thiết cho hàrri mục tiêu và giả thiết cho hàrri xấp xỉ

1.2.1 G iả th iế t cho hàm m ục tiêu

Ta có các giả thiết cho hàm mục tiêu

A F l f ( x ) nhận giá trị thực và khả vi liên tục cấp 2 trong Rn.

A F 2 / ( * ) bị chặn dưới trong R?i, nghĩa là, tồn tại một hằng số KibỊ sao

cho với mọ i X £ Mn,

/ 0 ) > « 16/

Trang 12

A F 3 Ma trận Hessian của hàm mục tiêu bị chặn đều; tức là, tồn tại

một hằng số dương Kufh sao cho, với mọi X G Mn,

^11 \7XX /(*^)|| —

K'ufh-Ta thấy giả thiết cuối cùng thì quá mạnh Thực tế, ta thường cần tính

bị chặn của II Vx-X- f ( x ) II với giá trị X nằm giữa hai lần lặp licn tiếp của th u ật toán cơ bản Yôu cầu yếu hơn này tự động được thỏa mãn

nếu những lần lặp vẫn trong một tập con bị chặn của Mn, như là, tập

{x E Mn|/(a;) < f ( x o)} với x 0 tùy ý Không m ất tính tổng quát, chúng

ta cũng có thổ giả sử rằng

Kufh ^

1-Cụm từ "lbf" và "ufh" xuất phát từ "lower bound oil the objective function" và "upper bound oil the objective function’s Hessian"

1.2.2 G iả th iế t cho hàm xấp xỉ

Ta sẽ giả thiết rằng hàm 77lỵ tại bước lặp thứ k xấp xỉ với hàm mục tiêu trong miền till cậy Bk là một xấp xỉ bậc một trơn tố t của hàm

mục tiêu Do dó, chúng ta bù lại những giả thiết sau

A M l Với mọi k, hàm xấp xỉ mỵ là khả vi hai lần trong Bỵ.

A M 2 Giá trị của hàm mục tiêu và hàm xấp xỉ phù hợp tại một dòng

Trang 13

A M 4 Ma trận Hessian của hàm xấp xỉ củng bị chặn trong miền tin

CẨiy; tứ c là,

II s/XX m k (x)\\ ^ l^umh 1

với mọi k, khỉ numh > 1 là hằng số phụ thuộc vào k.

Ta chú ý rằng những giả thiết này được đáp ứng nếu ta xcm xót một miền tin cậy đơn giản nhưng rất quan trọng của phương pháp Newt,on

trên miền bị chặn đóng, tức là, nếu chúng ta chọn niỵ sao cho (1.9) và

(1.10) được thỏa mãn, như tốt hơn

VxxMk(%k “t- \7xxỉ(%k)

với mọi s sao cho + s e B k Nếu ta giả thiết rằng hàm rriục tiêu khả

vi hai lần (ví dụ, A F l), phương trình (1.11) sau đó kết quả từ (1.12) và AF.3 Điều này chưa được rõ ràng nếu (1.12) được giả sử khắp Chúng

ta cũng chú ý rằng AM 1-AM.4 cho phép trường hợp mà hàm mục tiêu không thể gần tới một hàm xấp xỉ Ví dụ, chúng ta có thể xem xét trường hợp mà trong dó hàm mục tiêu có dạng

ỉ ( x ) = f o(x, y{x)) (1.13)

ỏ đó f 0(x, y) là m ột hàm số từ Mn X w p vào R Ĩ1Ó tương đối đơn giản

để tính toán, nhưng y(x) thì phức tạp từ Mn vào R7\ Ví dụ, /o có thể

là rriột tiêu chí đơn giản cho một hệ thống được kí hiệu y(x) chỉ có thể

được tính toán nhờ sử dụng một công cụ tính toán như là giải phương trình vi phân từng phần hoặc chạy một, mô phỏng chuyên dụng Trong

trường hợp này, có thể xây dựng một hàm xấp xỉ ĩrìị{x) thích hợp của

y(x) trong lân cận của x k và khi đó xác định

m k(x) = /oO , mị ( x) ) (1.14)

Những điều kiộn A M l- AM.4 của hàm xấp xỉ rriỵ có thổ được trình bày như là điều kiộn của m ị và / 0.

Trang 14

Chúng ta hoàn thiện những giả thiết trong thuật toán nhờ việc chỉ rõ

rriối liên hệ giữa các chuẩn \\.\\k khác nhau xác định hình dạng của miền

till cậy trong (1.3)

A N l Tồn tại một hằng số Kune > 1 sao cho, với mọi k,

1 I ,, ,, ,, ,, -\\x\\k < IMI < Kune\ \ x\ \ k

Điểrn cốt yếu trong th u ật toán của ta là sự xác định bước k, để

hàrri xấp xỉ giảm trong miền tin cậy Trong phần này, chúng ta đưa racách xác định bước lặp như thế từ một kĩ th u ật tính toán đơn giản

Trang 15

1.3.2 Đ iểm C auchy cho hàm xấp xỉ dạng to à n phương

Nếu chúng ta giả thiết rằng hàm xấp xỉ của chúng ta là hàm toàn phương, tức là, nó có dạng (1.8), khi đó Ĩ1Ó có thẻ có cực tiểu nằrri trên phương Cauchy

Đ ịn h n gh ĩa 1.4 Điểm, Cauchy, kí hiệu là là điểm cực tiểu (duy nhất) của hàm xấp xỉ dọc theo phương Cauchy, tức

Đ ịn h lý 1.1 ([1, Theorem 6.3.1, p 125]) Nếu hàm xấp xỉ được CÌIO bởi

(1.8) và điểm Cauchy được xác định bởi (1.17), khi đó chúng ta có

m k(xk) - m k{xỵ) > ^ll^jfell mill , (1.18)

Trang 16

trong đó Pk được xác định bởi (1.15) và

\ \ y k \ \ k

Chứng minh Với mọi í > 0 ta có:

mk{ xk - tgk) = m k(xk) - t\\gk\\2 + ị ( g k, ỉ ĩ kgk) (1.20)Trường hợp 1:

(gk, H kgk) > 0 (1.21)Khi đó ta tính toán giá trị của tharn số t tại điểm cực tiểu của (1.20),

kí hiệu tham số tối Ưu là tỵ. Lấy vi phân theo tham số t của (1.20), ta được

0 = I\9k\\2 — tịịg k , H kgk)

từ đó suy ra

Ạ* _ llí^ll Ị -Ị r)ON

Nếu tl\\(jk\\ < A k (tức điểm cực tiểu nằm trong miền tin cậy) Khi đó

= tị và thay vào (1.20) ta được

Trang 18

với t > 0 Trong trường hợp này, điểrn Cauchy phải nằrri trên biên của

miền tin cậy, do đó (1.25) vẫn đúng Có

q(s) = f + (g, s) + i ( s , H s ) (1.29)

với tấ t cả các điểm nằm dọc theo arcố’ = —ty trong miền

chuẩn IMU cho trước tùy ý Từ đây ta có hệ quả

H ệ quả 1.1 ([1, Corollary 6.3.2, p 127]) Giỏ, sử rằng sc ì,à cực tiểu của

dọc theo arcs = —tg Khi đó chúng ta có

Trang 19

Chúng ta thấy hàm xấp xỉ giảm tại điềm Cauchy phụ thuộc vào

giá trị của /y^, ít nhất là bán kính miền tin cậy A k ơ mỗi bước lặp ta

thường sử dụng chuẩn Eclidean ||.||2, khi đó ưk = 1 Đối với các chuẩn

Ngày đăng: 23/10/2015, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w