1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ

39 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế tôi đã tìm tòi, nghiên cứu các loại tài liệu và rút ra “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ” để hướng dẫn cho học sinh của mình.. Sau một thời gian tôi đã giúp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã được sự quan tâm,tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp và các em học sinh

trường THPT Yên Lạc- H Yên Lạc – T Vĩnh Phúc

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, và các đồng nghiệp đang công tác tại trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc - Vĩnh Phúc đã giúp tôi thực hiện đề tài này

Đặc biệt, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí tổ Ngoại ngữ, các em học sinh lớp 11A9, 11D và các em học sinh trường THPT Yên Lạc đã hợp tác, giúp đỡ tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh tại trường THPT Yên Lạc, tôi luôn băn khoăn, trăn trở khi hướng dẫn học sinh làm bài tập về câu đảo ngữ, đặc biệt là ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học ở trường THPT Các em thường mắc rất nhiều lỗi khi làm bài tập về đảo ngữ như: không xác định được bộ phận nào hay vế nào trong câu cần phải đảo Vì thế tôi đã tìm tòi, nghiên cứu các loại tài liệu

và rút ra “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ” để hướng dẫn

cho học sinh của mình Tôi đã tiến hành đề tài này trong năm học 2013 - 2014 Tôi đã

áp dụng các dạng bài tập cho học sinh làm sau đó cho học sinh thảo luận đưa ra ý kiến về từng trường hợp sau đó tôi tổng hợp và chỉ ra các qui tắc cho học sinh Sau một thời gian tôi đã giúp học sinh của mình giải quyết các loại bài tập về đảo ngữ hiệu quả hơn Kết quả học tập của các em đã được cải thiện Số học sinh giỏi tăng lên

và số học sinh yếu giảm rõ rệt

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……….…… …………1

TÓM TẮT ĐỀ TÀI……….… … … 2

MỤC LỤC……… ……….…… 3

DANH SÁCH BẢNG BIỂU……… ……… 5

CHỮ VIẾT TẮT ……….6

MỞ ĐẦU……… ………….….7

1 Lý do viết đề tài……… ……… 7

1.1 Lý do khách quan………….……… ………….….7

1.2 Lý do chủ quan … ……… ………7

2 Mục đích nghiên cứu……….……… ……… 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… …….……8

4 Phương pháp, kế hoạch và thời gian nghiên cứu….……… … …… 9

4.1 Phương pháp nghiên cứu……… …… ……… 9

4.2 Thời gian nghiên cứu……… ……… ………… 9

4.3 Kế hoạch nghiên cứu……… ………… ……… 9

5 Khả năng ứng dụng thực tế……… ….………… …10

6 Hiệu quả ……… …… ………….…… 10

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 1……… ………10

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIẢNG DẠY TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG THPT YÊN LẠC – YÊN LẠC – VĨNH PHÚC 1.1 Thuận lợi……… ……… ……… 10

1.2 Khó khăn……… ……… …………10

CHƯƠNG 2………… ………….…………11

NỘI DUNG CHÍNH VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 1 Giai đoạn 1: Làm bài tập ……… ………… ……….….13

2 Giai đoạn 2: Làm việc theo nhóm…… ……… ………….… …14

3.Giai đoạn 3: Rút ra các qui tắc… ……… ……… 15

4 Giai đoạn 4: Bài tập củng cố ……… … …… ……….… 25

Trang 4

5 Kinh nghiệm giúp học sinh ghi nhớ vốn từ vựng tiếng Anh……… …… …31

5.1 Chuẩn bị bài tập … …… …… ……….… 32

5.2 Ở trên lớp……… … ……….….33

5.3 Tự học ……….……… ……… 33

6 Phân tích kết quả………… ……… … 33

6.1 Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu …… …….…… ……….… 33

6.2 Kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu…… ……… ……… 34

CHƯƠNG 3: ……… …………35

KẾT LUẬN……… ……….………35

1 Kết luận……… ……… ……… ……35

2 Ưu điểm và hạn chế của sáng kiến kinh nghiệm…… ……… ……36

3 Một số kiến nghị……… ……… …… 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…… ………….………37

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu

Bảng 2: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 1

Bảng 3: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2

Bảng 4: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 3

Bảng 5: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 4

Trang 7

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới, là một môn học quan trọngtrong nhà trường Thấy được tầm quan trọng của ngôn ngữ này trong giao tiếp quốc

tế cũng như trong việc phát triển hội nhập quốc tế nên ngành giáo dục Việt Nam chọnTiếng Anh là môn học giữ vai trò chủ đạo Tiếng Anh không những cần thiết chongành du lịch, ngoại thương, công ty nước ngoài, người sử dụng máy tính … màcòn là môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc trong nhiều năm qua Vì vậy mỗi học sinhkhi còn học THPT cần phải có một trình độ Tiếng Anh nhất định để chuẩn bị cho các

kì thi và sau khi tốt nghiệp ít nhất các em phải có khả năng giao tiếp, đọc và viết một

số văn bản thường gặp Để làm được việc này chúng ta không ngừng đổi mới phươngpháp dạy học cũng như chương trình học để đạt kết quả thực chất cho môn TiếngAnh nói chung và rèn được một số kỹ năng cơ bản cho học sinh

Để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho họcsinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú Trong thực tế giảng dạygiáo viên cũng đã chú trọng dạy học sinh ngữ pháp và kỹ năng làm bài tập Tuy nhiênviệc hệ thống các qui tắc về chia động từ thường không có hệ thống mà thường chỉgặp trường hợp nào thì nhắc học sinh ghi nhớ điều này dẫn đến việc khi làm bài tập

đa phần học sinh vẫn không làm được các câu rất đơn giản và không hiểu tại sao lạisai Vì vậy giúp các em rút ra được các qui tắc một cách có hệ thống về việc làm tốtbài tập đảo ngữ là vô cùng quan trọng đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phảiquan tâm, chú trọng tới

1.2 Lý do chủ quan

Là giáo viên Tiếng Anh với 7 năm trực tiếp giảng dạy tại trường THPT YênLạc, thông qua việc cho học trò làm bài tập, giải đề và phỏng vấn các em tôi nhậnthấy rằng hầu hết các em đều không làm tốt những bài tập liên quan đến câu đảo ngữ.Hơn nữa các dạng bài tập thực hành vận dụng về câu đảo ngữ chúng ta có thể dễ dàng

tìm thấy trong các phần Language Focus; trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT; thi

tuyển sinh vào khối D hệ Đại học - Cao đẳng; trong các đề thi học sinh giỏi các cấp;trong các đề thi IELTS; TOEFL; TOEIC, v.v Ngoài ra, việc sử dụng tiếng Anhtrong văn nói cũng như viết chẳng hạn như là viết thư; viết đơn; viết văn; trong giao

tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh, người học sử dụng câu đảo ngữ (Inversion) này khá

Trang 8

nhiều Như vậy có thể nói đây là điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếngAnh nói chung và chương trình THPT nói riêng Để hầu hết người học sử dụng thành

thạo câu đảo ngữ (Inversion) là điều không phải dễ dàng gì Vì sao? Muốn vận dụng

lý thuyết vào việc làm bài đòi hỏi người học ngoài việc học thuộc lòng mẫu câu theo

công thức (Formulas), còn có các "mẹo vặt" để nhớ lâu và vận dụng chính xác khi

thực hành

Thông qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu tôi đã nhận ra rằng đảo ngữngoài những qui tắc thông thường ra còn có những qui tắc riêng cho từng trương hợp,bởi vậy việc hệ thống được các qui tắc sẽ giúp học sinh giải quyết được các loại bàitập liên quan đến đảo ngữ hiệu quả hơn

Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo các loại tài liệu, bạn bè,đồng nghiệp,tìm hiểu tâm lí học sinh… nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình

có vào quá trình nghiên cứu rút ra “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu cao nhất của Giáo dục là giáo dục và đào tạo học sinh trở thànhnhững con người phát triển toàn diện Môn ngoại ngữ ở THPT góp phần quan trọngtrong việc hình thành nhân cách học sinh đó là lòng yêu nước, yêu nhân loại, có ýthức trau rồi kiến thức, tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ cao đáp ứng đượcyêu cầu thực tế cuộc sống

Có thể coi sáng kiến kinh nghiệm “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ” này của tôi như một món ăn tinh thần mới lạ nhằm giúp các em tự

tin khi làm bài tập đảo ngữ Từ đó củng cố thêm kinh nghiệm của bản thân và cácđồng nghiệp trong trường chúng tôi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Bài nghiên cứu đã được triển khai với học sinh của hai lớp 11A9 – khối A1(35HS) và 11D – khối D (55HS) trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc - Vĩnh Phúc Đây

là 2 lớp học khối A1 và D, đa số các em ngoan, có ý thức học tập tốt Kết quả khảosát sơ bộ môn tiếng Anh 2 lớp

Lớp 11A9: 42% khá giỏi

Trang 9

43% trung bình

15 % yếuLớp 11D: 53% khá giỏi

39 % trung bình 8% yếu

4 Phương pháp và thời gian nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Trong SKKN này tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Sử dụng các loại bài tập+ Quan sát học sinh làm bài+ Tổ chức thảo luận và cho học sinh trình bày theo nhóm+ Giáo viên tóm tắt ý kiến của các em và cung cấp thêm thông tin

+ Kiểm tra và đối chiếu kết quả học tập của học sinh

+ Thảo luận với giáo viên và tham khảo SGKSau mỗi đơn vị bài học có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm về những hìnhthức thực hiện ở từng tiết học, phân tích ưu điểm sau đó duy trì ưu điểm bổ sung vàcải tiến những tồn tại để tiếp tục thử nghiệm ở những bài học tiếp theo

Qua nhiều đơn vị bài học mà tôi đã lựa chọn và tìm ra những hình thức haynhất đúc rút thành kinh nghiệm

4.2 Thời gian nghiên cứu:

- Đề tài này đã đươc tiến hành trong 7 tháng từ tháng 9 năm 2013 đến đầu tháng 03 năm 2014

4.3 Kế hoạch nghiên cứu:

* Giai đoạn 1: Từ tháng 09 đến tháng 10 năm 2013

Trang 10

CHƯƠNG 1

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH

TẠI TRƯỜNG THPT YÊN LẠC – YÊN LẠC – VĨNH PHÚC

1 Thuận lợi

- Phụ huynh và học sinh đã phần nào nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy vàhọc Ngoại ngữ (nhất là học Tiếng Anh)

- Một số em tỏ ra đặc biệt thích thú với môn học và có ý thức học tập tốt

- Được Ban Giám Hiệu quan tâm, các thầy cô và bạn đồng nghiệp giúp đỡ tận tình

Trang 11

- Học sinh chưa mạnh dạn ứng dụng những kiến thức đã học và thực tế giao tiếphàng ngày.

Trước khi làm SKKN này tôi đã tiến hành kiểm tra đánh giá 90 học sinh của 2 lớp11A9 và 11D , đề kiểm tra hoàn toàn là các bài tập về câu đảo ngữ ở các dạng khácnhau Kết quả khảo sát sơ bộ như sau:

Bảng 1 - Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG CHÍNH VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trên thực tế chúng ta thấy có rất nhiều phương pháp để có thể làm tốt loại bài tập đảo ngữ Trong SKKN này tôi sẽ giới thiệu một phương pháp làm bài tập đảo ngữrất hiệu quả mà tôi đã cho học sinh của minh áp dụng và đạt kết quả khá cao

_ Thông thường khi dạy cho học sinh về “ Hiện tượng đảo ngữ trong tiếng Anh” hầu hết giáo viên thường liệt kê một loạt các loại đảo ngữ và đưa ra một vài ví dụ minh họa, sau đó cho học sinh làm bài tập áp dụng Giống như họ tôi cũng áp dụng phươngpháp đó, tuy nhiên khi cho học sinh làm bài tập áp dụng thì kết quả không được cao Học sinh không xác định được thành phần nào trong câu và vế nào trong câu cần phảiđảo lên Để giúp học sinh giải quyết được nhũng khó khăn đó tôi đã tìm ra được

phương pháp mới đối với bài tập đảo ngữ đó là : đảo ngữ theo cú pháp câu :“Đảo

ngữ trong câu đơn” và “ Đảo ngữ trong câu ghép”

Trang 12

_ Dựa vào sự so sánh đối lập giữa Tiếng Anh và tiếng mẹ đẻ các em học sinh cũng đãbiết khái niêm thế nào là câu đơn và câu ghép cũng như hiên tượng đảo ngữ xảy ra ở hai loại câu này.

Cấu trúc của các câu trên như sau:

1 Câu đơn:

S + V + O + Adv

Ví dụ: She rarely makes a mistake.

2 Câu ghép:

S1 + V1+ O1 + Adv1 + conjunction + S2 + V2 + O2 + Adv2

Ví dụ: 1) I had hardly begun to apologize when the door closed.

2) He had no money, he nor knew anybody from whom he could borrow.

Hiện tượng đảo ngữ thường xảy ra khi trật tự các thành phần trong câu khác với thứ

tự thông thường

1 Câu đơn:

Adv + auxi + S + V + O hoặc Adv + V + S

Ví dụ: Rarely does she make a mistake.

2 Câu ghép:

Adv(phrase) + S1 + V1 + O1, cọnj + auxi + S2 + V2 + O2 + Adv

Or Adv(phrase) + ayxi + S1 + V1 + O1, cọnj + S2 + V2 + O2 + Adv

Ví dụ: 1) Hardly had I begun to apologize when the door closed.

2) He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

Tuy nhiên không phải lúc nào thành phần trạng ngữ cũng đứng đầu câu, và cũng làm thành phần quyết định hiện tượng đảo ngữ Vậy ngoài trạng ngữ ra, hiện tượng đảo ngữ do những từ loại nào quyết định?

Trong câu ghép, lúc thì hiện tượng đảo ngữ xảy ra ở vế này, lúc lại xảy ra ở vế kia Vậy qui luật nào giúp chúng ta tìm được vế câu đảo ngữ chính xác?

Qua quá trình dạy để giúp học sinh làm tốt loại bài tập đảo ngữ tôi đã chia ra 3giai đoạn: Presentation, Practice and, Production

Trang 13

Trong phần Presentation có 4 giai đoạn cơ bản:

Giai đoạn 1: Giới thiệu bài tập

Giai đoạn 2: Thực hành luyện tập

Giai đoạn 3: Kiểm tra

Giai đoạn 4: Củng cố và rút ra các qui tắc

Quá trình nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn, tôi đã áp dụng các phương phápdưới đây để hướng dẫn cho học sinh

1 Giai đoạn 1: Tôi sử dụng các hình thức bài tập về câu đảo ngữ cho học sinh

tự làm không có hướng dẫn

+ Mục đích: Rèn luyện kỹ năng làm bài và phát huy khả năng tư duy, suy luậncủa học sinh

+ Cách làm: Giáo viên chuẩn bị bài tập

Bước 1: Để học sinh tự làm bài tập và đưa ra đáp án

Bước 2: Kiểm tra đánh giá kết quả ban đầu

* Với việc để học sinh tự làm bài tập và cho thảo luận, tôi đã quan sát thấy họcsinh tích cực hơn trong học tập, nhiều học sinh đã mạnh dạn thể hiện quan điểm củamình

- Bằng hình thức cho học sinh làm bài tập, giáo viên cần chú ý lựa chọn bài tậpphù hợp và sát

- Cách làm bài tập theo các bước sau:

+ Làm bài có kiểm soát (controlled practice)

+ Làm bài tự do (Free practice)

Bằng phương pháp kiểm tra tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra và thu đượckết quả sau:

Bảng 2 - Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 1

Trang 14

Sau giai đoạn 1 thông qua hình thức cho học sinh làm bài tập và tự đưa ra đáp án tôi

đã thu được kết quả như bảng thống kê trên Kết quả của các em đã cho thấy đã có sựtiến bộ nhưng chưa cao Số lượng học sinh khá, giỏi đã tăng lên trong khi đó số lượnghọc sinh yếu đã giảm nhưng không đáng kể

2 Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm

Tôi đã tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 5 người để tự các em thảoluận và tìm ra các trường hợp câu xuất hiện đảo ngữ

- Mục đích: Giúp học sinh tự tìm ra các qui tắc, đồng thời giúp các em nângcao vốn từ và khả năng tư duy, kỹ năng làm việc theo nhóm

- Thực hiện

*Bước 1: Cho bài tập.

Bước 2: Hướng dẫn cách thảo luận.

* Bước 3: Tổ chức thảo luận giữa các nhóm.

* Bước 4: Cho từng nhóm lên trình bày những qui tắc đảo ngữ mà các em đã

đúc rút được từ việc làm bài tập

* Bước 5: Cho học sinh làm bài kiểm tra.

Bảng 3: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2

và số học sinh yếu giảm xuống

3 Giai đoạn 3: Hướng dẫn “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ”.

Sau khi tiến hành 2 giai đoạn đầu tôi thấy kết quả học từ vựng của học sinh cónhiều tiến bộ Tôi đã trao đổi với học sinh để hiểu thêm về tâm lí, tinh thần,

Trang 15

thái độ của các em sau khi đã được học qua 2 giai đoạn theo phương pháp thửnghiệm Tôi cũng đã cùng đồng nghiệp thảo luận và tiến hành hướng dẫn chohọc sinh.

* Mục đích: Giúp học sinh rút ra phương phapf giúp các em làm tốt các dạngbài tập đảo ngữ để các em nhớ theo hệ thống logic và dễ vận dụng

* Cách tiến hành: Sử dụng các hình thức bài tập để giải thích và phân tích

* “Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ”.

PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH THPT LÀM TÓT BÀI TẬP ĐẢO NGỮ

I- LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐẢO NGỮ:

1- Đảo ngữ là gì?

– Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảolên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ Người ta gọi đó là câu đảo ngữ Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu

câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính, nếu là động từ tobe thì đằng sau phó từ đứng đầu câu là tobe rồi mới đến chủ ngữ.

Ví dụ:

 Mark has never felt happy.

Never has Mark felt happy.

 She not only sings well, but she also looks beautiful.

Not only does she sing well, but she also looks beautiful.

2- Khi nào chúng ta sử dụng đảo ngữ?

_ Đảo ngữ dược dùng dể nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu

II- CÁC LOẠI ĐẢO NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP ĐẢO NGỮ:

Trang 16

Chúng ta hãy đi xem xét hiên tượng đảo ngữ trong từng loại câu (câu đơn và câu ghép) và phân tích từng vế câu.

2.1 Câu đơn (simple sentence)

2.1.1 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa trạng từ phủ định: never, rarely, seldom, little, no longer

Câu đảo ngữ chứa những trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn

Ví dụ:

Never have I been more insulted!

Seldom has he seen anything stranger.

Rarely can he have had such a suitable solution to his problems.

Little did he say about it.

No longer have I smoked.

2.1.2 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa các trạng từ tần suất, phân từ, tính từ, các tiểu từ (particles),Verb-phrase, từ chỉ nơi chốn và cụm giới từ chỉ nơi chốn:

* Phó từ tần suất: + Twice within my lifetime have world wars taken place

* Phân từ và tính từ: + Gone were the days.(Textbook 12)

+ Lucky was she.

+ Beautiful are the trees on their colors.

* Các tiểu từ(particles): away, down, off, in, out, over, round, up

+ Away went the runners.

+ Down fell a dozen of apples.

+ Off took the plane.

* Verb-phrase: + As can be seen from the chart, women received a much higher level

of education in Someland in 1995 than thay did in 1945.

* Các từ chỉ nơi chốn và cụm giới từ chỉ nơi chốn:

Trang 17

+ Here comes the bus.

+ There goes the man.

+ In the room sing the children.

Note: Trong trường hợp này chủ ngữ phải là ngữ danh từ thì mới đảo ngữ được, còn

chủ ngữ đại từ nhân xưng thì không đảo

- Here he comes.

- There she is.

- Away he goes.

- Up the wall he climbed.

- Over the fence she jumped.

2.1.3 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa các từ và cụm từ với : No và Not

No

late.

- On no condition

- On no account

- For no reason

to open fire without a warning.

- On no account can you

treat her badly like this.

- For no reason shall you

should you travel alone.

to answer my question

Trang 18

- By no means Hoàn toàn không - By no means does he

intend to criticize your idea.

from now on.

comfortable as I do at home.

Not

- Not any + noun Không một chút nào - Not any money shall I

lend you from now on.

- Not for one minute Không một phút nào - Not for one minute do

we feel peace.

promises.

2.1.4 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa các từ và cụm từ với : Only

the problem be solved.

understand the problem.

English everyday can you speak it fluently.

loan could he buy the car.

- Only in + adv of

time/place

have I seen such scenery like that.

Trang 19

Note: “Nếu Only” bổ nghĩa cho chủ từ thì trong câu không có đảo ngữ.

- Only he can speak English.

- Only the special members can enter the club on Sundays.

- Only my little friend realized that the answer was correct.

2.1.5 Đảo ngữ trong câu đơn bắt đầu bằng V-ing:

Ví dụ: + Burning out of control was the forest located in the foothills of the Sierra

Nevada mountains.

+ Coming in last in the race was Joe "Elephant Legs" Blow.

2.2 Câu ghép (compound sentence)

2.2.1 Câu ghép chính phụ: Đảo ngữ xảy ra ở vế chính của câu ghép chính phụ.

Một số liên từ chính phụ: after, although, as, because, before, how, if, once,

since, than, that, though, till, until, when, where, whether, while

a) Đảo ngữ trong câu ghép chính phụ có chứa cụm trạng từ phủ định:

hardly/scarcely /barely , no sooner và not until trong các cấu trúc câu:

“hardly/scarcely /barely……… when”, “no sooner…… than” và

“not until……that”

- Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ hardly/scarcely /barely , no sooner thường được

dùng để diễn đạt hai sự kiện xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này chúng ta thường sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Ví Dụ:

+ Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.

+ Hardly had I left when the trouble started.

+ Barely had they won the match when the coach had a heart attack.

+ No sooner had he finished dinner than she walked in the door.

+ Not until she left did I realize that how much I love her.

Ngày đăng: 23/10/2015, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 1 - Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ
Bảng 2 Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 1 (Trang 13)
Bảng 4 - Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 3 - Phương pháp giúp học sinh THPT làm tốt bài tập đảo ngữ
Bảng 4 Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 3 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w