Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV: Thuốc hoỏ học bảo HS: Thảo luận và trả lời.. Ảnh hưởng xấu của thuốc hoỏ học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật: - Tỏc động đ
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2013
Tiết PPCT:19
PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng tổng hợp dịch hại Cây trông
- Hiểu được nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại Cây trồng
II Phưong tiện dạy học:
Hình 17
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Sâu bệnh làm giảm năng
HS: Thảo luận nhóm
và trả lời Câu hỏi
HS: Thảo luận và trả lời
HS: Trả lời các biện pháp
I Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:
- Là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lí
II Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:
- Trồng cây khoẻ
- Bản tồn thiên địch
- Phát hiện sâu, bệnh kịp thời
- Nông dân trở thành chuyên gia: nắm được kiến thức, vận dụng được vào thực tiễn sản xuất mà còn có khả năng phổ biến cho người khác áp dụng
Trang 2GV: Hậu quả của việc sử
dụng bừa bãi thuốc hoá học
- Thảo luận và trả lờiVD: ong mắt đỏ, chimsâu
HS: thân thiện với môi trường
- Thảo luận và trả lời
HS: trả lời(!) Gây ô nhiễm môi trường
(!) Bẫy ánh sáng, mùi
vị, bắt bằng vợt, bằng tay…
(!) Được sử dụng phốihợp
III Biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:
1 Biện pháp kĩ thuật:
Là một trong những biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất Cụ thể Cày bừa,tiêu huỷ tàn dư cây trồng, tưới tiêu, luân canh
2 Biện pháp sinh học:
- Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn chặn, làm giảm thiệt hại do sâu, bệnh gây ra
- Là một trong những biện pháp phòng trừ tiên tiến nhất
3 Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh:
Sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại
4 Biện pháp hoá học:
Là biện pháp sử dụng thuốc hoá học để trừ dịch hại cây trồng
5 Biện pháp cơ giới, vật lí:
-Bẫy ánh sáng, mùi vị, bắtbằng vợt, bằng tay
-Là biện pháp quan trọng của phòng trừ dịch hại cây trồng
6 Biện pháp điều hoà:
Là biện pháp giữ cho dịch hại chỉ phát triển ở
Trang 3dịch hại cây trồng? mức độ nhât định nhằm
giữ cân bằng sinh thái
Trang 4Ngày soạn: 06/01/2013
Tiết PPCT:20
Pha chế dung dịch boocđô phòng trừ nấm hại
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Pha chế được dung dịch boocđô phòng trừ nấm hại
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trongquá trình thực hành
II Chuẩn bị:
- Đồng sunphat CuSO4.5H2O
- Vôi tôi
- Que tre hoặc que gỗ để khuấy dung dịch
- Cốc chia độ hoặc ống hình trụ dung tích 1000ml
- Chậu men hoặc chậu nhựa
- Cân kĩ thuật
- Nước sạch
- Giấy quỳ, thanh sắt (chiếc đinh) được mài sạch
- Mẫu đánh giá kết quả thực hành:
Chỉ tiêu đánh giá Kết quả đánh giá Người đánh giá
Trang 5- Giới thiệu quy trình thực
- Tự đánh giá và đánh giá chéo từng bước thực hiện quy trình
- Dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt, tự đánhgiá kết quả theo mãu
- Bước 1 Cân 10g đồng
sunphat và 15g vôi tôi
- Bước 2 Hoà 15g vôi
tôi với 200ml nước, chắt
bỏ sạn sau đó đổ vào chậu
- Bước 3 Hoà tan 10g
đồng sunphat trong 800mlnước
- Bước 4.Đỗ từ từ dung
dịch đồng sunphat vào dung dịch vôI (bắt buộc phải theo trình tự này), vừa đổ vừa khuấy đều
- Bước 5 Kiểm tra chất
lượng sản phẩm Dùng giấy quỳ để thử
pH và dùng thanh sắt để kiểm tra lượng đồng, quansát màu sắc dung dịch Sản phẩm thu được phải
có màu xanh nước biển và
có phản ứng (pH) kiềm Dung dịch thu được là dung dịch Boocđô 1% phòng, trừ nấm
III Đánh giá kết quả:
4 Củng cố:
- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS
- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau
- Đọc trước bài
Trang 6Ngày soạn: 07/01/2013
Tiết PPCT:21
ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần
thể sinh vật và môI trờng
I Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Biết đợc ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trờng
- Có ý thức bảo vệ môi trờng khi sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, kĩ năng hợp tác nhóm
II Phơng tiện dạy học:
- Các tài liệuliên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
Thu bỏo cỏo bài thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Thuốc hoỏ học bảo
HS: Thảo luận và trả lời
I Ảnh hưởng xấu của thuốc hoỏ học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật:
- Tỏc động đến mụ, tế bào củacõy trồng gõy ra hiệu ứng chỏy, tỏp lỏ, thõn làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phỏt triển của cõy dẫn đến giảm năng suất và chất lượng nụng sản
- Cú tỏc động xấu đến quần thể SV cú ớch; làm phỏ vỡ thế cõn bằng đó ổn định của quần thể SV
- Làm xuất hiện cỏc quần thể dịch hại khỏng thuốc
II Ảnh hưởng xấu của thuốc hoỏ học bảo vệ thực vật đến mụi trường:
Trang 7GV: Thuốc hoá học bảo
(?) Nguyên nhân của các
ảnh hưởng xấu trên?
Do sử dụng không hợp lí: nồng độ, liều lượng quá cao, thời gian cách li ngắn
HS: Dựa vào kiến thức thực tế trả lời
HS: Sử dụng đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách
- Một lượng lớn thuốc hoá học được tích luỹ trong lương thực, thực phẩm, gây tác động xấu đến sức khoẻ của con người
và nhiều loài vật nuôi
- Từ trong đất, trong nước, thuốc hoá học bảo vệ TV đi vào
cơ thể ĐV thuỷ sinh, vào nông sản, thực phẩm, cuối cùng vào
cơ thể con người gây ra một số bệnh hiểm nghèo
III Biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ TV:
- Chỉ dùng thuốc hoá học bảo
vệ khi dịch hại tới ngưỡng gây hại
- Sử dụng loại thuốc có tính chọn lọc cao; phân huỷ nhanh trong môi trường
- Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và liều lượng
- Trong quá trình bảo quản, sử dụng thuốc hoá học bảo vệ TV cần tuân thủ quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 8Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Biết đợc thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật
- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm
II Phơng tiện dạy học:
- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ “Quy trỡnh sản xuất chế phẩm Bt theo CN lờn men hiếu khớ”(H20.1 sgk)
- Sơ đồ “Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất chế phẩm virut trừ sõu” (H20.2 sgk)
- Sơ đồ “Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất chế phẩm nấm trừ sõu” (H20.3sgk)
III Tiến trỡnh tổ chức bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nờu ảnh hưởng xấu của thuốc hoỏ học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật
- Nờu ảnh hưởng xấu của thuốc hoỏ học bảo vệ thực vật đến mụi trường
HS: Cú tinh thể prụtờin độc ở giai đoạn bào tử
I Chế phẩm vi khuẩn trừ sõu:
- Cơ sở khoa học của quy trỡnh sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sõu:
+ Sử dụng những vi khuẩn cú tinh thể pụtờin độc ở giai đoạn bào tử Những tinh thể này rất độc đối với một số loài sõu bọ nhng khụng độc đối với nhiều loài khỏc
+ Sau khi nuốt phải bào tử cú tinh thể prụtờin độc, cơ thể sõu
bọ bị tờ liệt và chết sau 2 - 4
Trang 9HS: Loại VK nào được
GV: ở giai đoạn nào,
sâu bọ dễ bị nhiễm virut
nhất?
GV: Đặc điểm của sâu
bọ khi bị nhiễm virut?
GV: Hãy cho biết cơ sở
khoa học của quy trình
- Thảo luận và trả lời
HS: Ngoài chế phẩm
Bt đã được người tiêudùng biết đến từ lâu, hiện nay đã xuất hiện nhiều loài khác nh:
BTB 16 BTN; WVP 10FS; Forwabit 16WP; Aztron 7000DBMU;
Thuricide HP, Biobit 16KWP; Biocin 16WP; Batik 11.500IƯT; Dipel 3.2WP…
HS: ở giai đoạn sâu non, sâu bọ dễ bị nhiễm virut nhấtHS: Khi mắc bệnh virut, cơ thể sâu bọ mềm nhũn do các mô
II Chế phẩm virut trừ sâu:
- Cơ sở khoa học của quy trình sản xuất chế phẩm virut trừ sâu:
ở giai đoạn sâu non, sâu bọ dễ
bị nhiễm virut nhất để sản xuất
ra chế phẩm virut trừ sâu, người
ta gây nhiễm virut nhân đa diện (NPV) trên sâu non Nghiền nát sâu non đã bị nhiễm virut đ dịchvirut đậm đặc đ chế phẩm thuốctrừ sâu N.P.V
- Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virut trừ sâu: (SGK)
- Chế phẩm N.P.V được dùng
để trừ sâu róm thông, sâu đo, sâu xanh hại bông, đay, thuốc lá…
Trang 10- Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu hại: (SGK)
- Chế phẩm Beauveria bassiana
có thể trừ được sâu róm thông, sâu đục thân ngô, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây…
4 Củng cố:
- Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: Hiện nay người ta đã phát hiện hơn 250 bệnh virut ở 200 loài sâu bọ đ sản xuất rất nhiều chế phẩm virut trừ sâu
- Chế phẩm sinh học kháCõu thuốc hoá học như thế nào?
- Cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài ôn tập chương I, tiến hành ôn tập theo đề cương
Trang 11Ngày soạn:16/01/2013
Tiết PPCT:23
ôn tập chơng I
I Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Nắm vững một số kiến thức cơ bản nhất về gióng cây trồng, đất, phân bón vàbảo vệ cây trồng nông, lâm nghiệp
- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm
II Ph ơng tiện dạy học:
- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Đề cơng ôn tập và đề cơng chi tiết trả lời các câu hỏi trong bài có liên quan tới đề cơng cho sẵn
- Lưu ý cho HS cỏc nội
dung cú liờn quan đến đề
Cừuương ụn tập thi học
kỡ
- Đọc bảng “Hệ thống hoỏ kiến thức”
của chương → nắm lại hệ thống và mối liờn hệ giữa cỏc kiếnthức cú trong
chương
Bài 21: ễN TậP
I HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC CHƯƠNG I – PHẦN I
Trang 12- Phân 5 nhóm HS, giao nội dung cần thảo
luận cho mỗi nhóm (2 câu/nhóm) (Gồm
các câu hỏi trong bài, từ câu 3 - 12)
- Chỉnh lí, chuẩn hoá kiến thức
- Thảo luận các nội dung đã được phân công
- Cử đại diện trình bày
- Học bài theo đề cương
- Chuẩn bị bài thực hành: Mỗi tổ 1 nhóm tìm tư liệu các đoạn phim về ảnh
hưởng của thuốc hóa học đến môi trường và quần thể sv hoặc đoạn phim về
công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học
Một số tính chất cơ bản của đất trồng
Biện pháp cải tạo và sử dụng một số loại đất trồng chủ yếu
Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường
Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất phân bón
Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng
BẢO VỆ CÂY TRỒNG Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuấtchế phẩm bảo vệ cây trồng
Ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học bảo
vệ cây trồng đến quần thể sinh vật vàMT
Trang 13Ngày soạn:16/01/2013
Tiết PPCT:24
xem phim về ảnh hởng của thuốc hóa học đến môi trờng
và quần thể sv hoặc phim về thành tựu về ứng dụng cnvs
I Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Thấy đợc tác hại của thuốc hóa học đối với môi trờng và quần thể sinh vật
- Từ cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu đã đợc học kiểm chứng qui trình bằng các đoạn phim hoặc biết các thành tựu về ứng dụng CNVS
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm
II Ph ơng tiện dạy học:
1 HS
- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Mỗi tổ là 1 nhóm chuẩn bị từ 2 đến 3 đoạn phim có nội dung liên quan
2 GV
- Chuẩn bị các đoạn phim liên quan
- chuẩn bị máy chiếu và phòng học
III Tiến trình tổ chức bài học:
o Ổn định lớp:
o Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Kết hợp trong khi xem phim để kiểm tra kiến thức liên quan
o Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu các nhóm
lần lợt trình bày các
đoạn phim của nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm
đa ra kết luận về nội
dung đoạn phim của
nhóm
- Chiếu theo yêu cầu
- Đa ra kết luận về đoạn phim
Chương 3 BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NễNG, LÂM, THUỶ SẢN
laõm, thuyỷ saỷn
Trang 14I Mục tiêu:
Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo, quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
- Biết được đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong sản xuất
- Rèn luyện ý thức bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản trong sản xuất và đời sống
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giới thiệu bài mới
GV: Mục đích, ý nghĩa
của công tác bảo quản
nông, lâm, thuỷ sản?
GV: Theo em những hoạt
động nào trong đời sống
được xem là hoạt động
bảo quản nông, lâm, thuỷ
sản? Cho ví dụ
GV:Theo em những hoạt
động nào trong đời sống
được xem là hoạt động
chế biến nông, lâm, thuỷ
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản nông, lâm,thuỷ sản:
- Duy trì được những đặc tính ban đầu của nông, lâm, thuỷ sản
- Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng của chúing
2 Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thuỷ sản:
- Duy trì, nâng cao chất lượng, tạo điều kiện thuận lợicho công tác bảo quản
Trang 15GV: Khi cần bảo quản và
chế biến nông, lâm, thuỷ
sản cần chú ý đến vấn đề
gì?
GV: Theo em những yếu
tố môi trường nào ảnh
hưởng tới nông, lâm, thuỷ
sản? Giải thích vì sao?
HS: Cần chú ý đến nhữngđặc điểm của nông, lâm, thuỷ sản
HS: Nghiên cứu sgk, quan sát ảnh 40.4 và trả lời
- Tạo ra nhiều sản phẩm cógiá trị cao
II Đặc điểm của nông, lâm, thuỷ sản:
1 Nông sản, thuỷ sản là lương thực chứa các chất dinh dưỡng cần thiết
2 Đa số nông sản chứa nhiều nước
3 Dễ bị VSV xâm nhiễm gây thối hang
4 Lâm sản chứa chủ yếu là chất xơ, là nguồn nguyên liệucho một số ngành công nghiệp
III ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thuỷ sản trong quá trình bảo quản:
- Độ ẩm không khí là yếu
tố gây ảnh hưởng mạnh đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong bảo quản
- Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng mạnh đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong bảo quản
- Các loại VSV gây hại
4 Củng cố:
- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo, quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
- Đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong sản xuất
5 HDVN:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn: 15/02/2014
Tiết: 26
BẢO QUẢN HẠT, CỦ LÀM GIỐNG
Trang 16I Mục tiêu:
- Hiểu đợc mục đích, phơng pháp bảo quản hạt, củ, quả làm giống
- Rèn luyện ý thức bảo quản giống cây trồng cho sản xuất Vận dụng kiến thức
vào đời sống sản xuất ở gia đình và địa phơng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hóy nờu rừ mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc bảo, quản, chế biến nụng, lõm,
thuỷ sản
- Trong bảo quản cần chỳ ý đến đặc điểm nào của nụng, lõm, thuỷ sản
- Những yếu tố nào của mụi trường ảnh hưởng đến chất lượng nụng, lõm,
thuỷ sản
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giới thiệu bài mới
GV:Bảo quản hạt giống
GV: Bảo quản hạt giống
cú gỡ khỏc với bảo quản
nụng, lõm sản núi chung?
HS: Nhằm giữ được độ nảy mầm của hạt, hạn chế tổn thất về số lượng, chất lượng hạt giúng để tỏi sản xuất và gúp phần duy trỡ tớnh đa dạng sinh học
Nghiờn cứu sgk, quan sỏtảnh 41.1 và trả lời
HS: Căn cứ vào yờu cầu sản xuất, đặc điểm của giống, điều kiện kĩ thuật,
I Bảo quản hạt giống:
- Giữ độ nảy mầm của hạt
- Hạn chế tổn thất về số lượng, chất lượng hạt giống
- Duy trỡ tớnh đa dạng sinh học
1 Tiờu chuẩn hạt giống:
- Bảo quản trong điều kiện lạnh
- Bảo quản trong điều kiện lạnhđụng
3 Quy trỡnh bảo quản hạt
giống:
Trang 17cây trồng, người ta bảo
quản hạt giống ở đâu?
GV: Nông dân bảo quản
hạt giống ntn?
GV: Khi tiến hành bảo
quảạt hat giống cần có
Phân loại và làm sạch → Làm khô
→ Xử lí bảo quản → Đóng gói →
Bảo quản → Sử dụng
II Bảo quản củ giống:
1 Tiêu chuẩn của củ giống
- Khả năng nảy mầm cao
2 Quy trình bảo quản củ giống
Thu hoạch → làm sạch, phân loại
→ xử lí phòng chống VSV hại →
xử lí ức chế nảy mầm → bảo quản → sö dông
4 Củng cố:
- Bảo quản hạt làm giống
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo bài 42
Ngày soạn: 15/02/2014
Tiết: 27
B¶o qu¶n l¬ng thùc, thùc phÈm
Trang 18I Mục tiêu:
- Biết đợc các loại kho và các phơng pháp bảo quản lúa, ngô
- Biết đợc quy trình bảo quản lúa, ngô
- Biết đợc quy trình bảo quản khoai lang, sắn
- Biết đợc các phơng pháp bảo quản và quy trình bảo quản rau, hoa, quả tơi
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện ý thức bảo quản hợp lí lơng thực, thực phẩm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
II Chuẩn bị
- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Các ảnh chụp hình 42.1 – 42.6 sgk
- Một tỳi gạo lật, một tỳi gạo xỏt, một lọ dưa chuột muối
III Tiến trỡnh tổ chức bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục đớch, phương phỏp bảo quản hạt, củ, quả làm giống
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Lương thực được
bảo quản trong cỏc
phương tiện nào? Kể tờn
cỏc loại phương tiện mà
được bảo quản ở đõu,
cũn ở nụng thụn nước ta
lỳa, ngụ được bảo quản
HS: Thảo luận trả lời
HS: Sắn lỏt khụ cú độ
ẩm dưới 13% giữ
I Bảo quản lương thực:
1 Bảo quản thúc, ngụ:
a) Cỏc dạng kho bảo quản:
- Nhà kho
- Kho silo
b) Một số phương phỏp bảo quản:
- Phương phỏp bảo quản đổ rời, thụng do tự nhiờn hay thụnggiú tớch cực cú cào đảo trong nhà kho và kho silo
- Phương phỏp bảo quản đúng bao
c) Quy trỡnh bảo quản thúc, ngụ:
Thu hoạch → tuốt, tẽ hạt → Làm sạch và phõn loại → làm khụ → làm nguội → phõn loạitheo chất lượng → bảo quản →
sử dụng
2 Bảo quản khoai lang, sắn (củ mỡ):
Trang 19GV: Trình bày quy trình
bảo quản sắn lát khô,
khoai lang tươi?
GV: Khi bảo quản sắn
lát khô cần chú ý gì?
GV: Các phương pháp
bảo quản rau, hoa, quả
tươi? Phương pháp nào
HS: Phương pháp bảoquản lạnh phổ biến hơn cả
Đọc sgk và xem mẫu vật
a) Quy trình bảo quản sắn látkhô:
Thu hoạch → chặt cuống, gọt
vỏ →làm sạch→ thái lát→ làm khô → đóng gói→bảo quản kín,nơi khô ráo→ sử dụng
b) Quy trình bảo quản khoai lang tươi:
Thu hoạch và lựa chọn khoai →Hong khô → Xử lí chất chống nấm → Hong khô → Xử lí chất chống nảy mầm→ phủ cát khô
→ bảo quản → sử dụng
II Bảo quản rau, hoa, quả tươi:
1 Một số phương pháp bảo quản rau, hoa, quả tươi:
- Bảo quản ở điều kiện bình thường
4 Củng cố:
- Các loại kho và các phương pháp bảo quản lúa, ngô
- Quy trình bảo quản lúa, ngô
- Quy trình bảo quản khoai lang, sắn
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 20- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 43
Ngày soạn: 15/02/2014
Tiết: 28
Trang 21chế biến lơng thực, thực phẩm
I Mục tiêu:
- Biết đợc các phơng pháp chế biến gạo từ thóc
- Biết đợc quy trình công nghệ chế biến tinh bột từ củ sắn (củ mì)
- Biết đợc công nghệ chế biến rau, quả
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí lơng thực, thực phẩm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
II Chuẩn bị
- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Các ảnh chụp hình 44.1 – 44.3 sgk
- Một tỳi gạo lật, một tỳi gạo xỏt, một lọ dưa chuột muối
III Tiến trỡnh tổ chức bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Người ta thường dựng phương phỏp nào bảo quản rau, hoa quả tươi? Trỡnh bày quy trỡnh bảo quản tười mà em biết?
phương, gạo được chế
biến như thế nào? Chế
biến gạo bằng phương
HS: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời
HS: Nghiờn cứu SGK
và trả lời
I Chế biến gạo từ thúc:
Làm sạch thúc → Xay → Tỏch trấu → Xỏt trắng → Đỏnh búng
→ Bảo quản → Sử dụng
II Chế biến sắn (khoai mỡ):
1 Một số phương phỏp chế biến:
- Thỏi lỏt, phơi khụ
Trang 22HS: Khâu nguyên liệu Vì nguyên liệu quyết định đến chất lượng sản phẩm.
thức ăn gia súc
2 Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn:
Sắn thu hoạch →làm sạch → nghiền(xát)→ tách bã →thu hồi tinh bột → bảo quản ướt → làm khô → đóng gói→ sử dụng III Chế biến rau, quả:
1 Một số phương pháp chế biến rau, quả: Đóng hộp, sấy khô, chế biến các loại nước uống, muối chua
2 Quy trình công nghệ chế biến rau, quả theo phương pháp đóng hộp:
Nguyên liệu rau, quả → Phânloại → Làm sạch → Xử lí cơ học → Xử lí nhiệt → Vào hộp
→ Bài khí → Ghép mí →
Thanh trùng → Làm nguội →
Bảo quản thành phẩm → Sử dụng
4 Củng cố:
- Các phương pháp chế biến gạo từ thóc
- Công nghệ chế biến rau, quả
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 23Ngày soạn: 21/2/2014
Tiết PPCT: 29
Thực hành : chế biến xi rô từ quả
I Mục tiêu:
- Biết cách làm và làm được xi rô từ một số loại quả
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành
II ChuÈn bÞ
- Quả (nho, …) đến độ thu hoạch, tươi ngon, không sâu bệnh: 1kg
- đường trắng: 1 - 1,5 kg
- Lọ thuỷ tinh đã rửa sạch, lau khô
- Mẫu đánh giá kết quả thực hành:
Chỉ tiêu đánh giá Kết quả đánh giá Người đánh giá
Tốt Đạt Không đạt
Thực hiện quy
Trang 24HS: Nêu mục tiêu của bài học
GV: Giới thiệu quy trình thực
- Tự đánh giá và đánh giá chéo
từng bước thực hiện quy trình
- Tự đánh giá kết quả theo mãu
GV: Đánh giá về việc thực hiện
quy trình và kết quả thực hành
Thực hành
I Mục tiêu: SGK
II Chuẩn bị: SGKIII Quy trình thực hành:
- Bước 1 Quả tươi ngon được lựa chọn
cẩm thận, loại bỏ những quả bị giập; quả
bị sâu, bệnh; rửa sạch, để ráo nước
- Bước 2 Xếp quả vào lọ thuỷ tinh, cứ
một lớp quả, một lớp đường, chú ý dành một phần đường để phủ kín lớp quả trên cùng nhằm hạn chế sự lây nhiễm của vi sinh vật Sau đó đậy lọ thật kín
- Bước 3 Sau 20-30 ngày, nước quả
được chiết ra tạo thành xi rô Gạn dịch chiết vào lọ thuỷ tinh sạch khác để tiện sử dụng
III Đánh giá kết quả:
Đánh giá kết quả theo mẫu
4 Củng cố:
- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS
- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 25- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau.
Ngày soạn: 22/2/2014
Tiết PPCT: 30
Thực hành
LÀM SỮA CHUA HOẶC SỮA ĐẬU NÀNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
Trang 26- Có ý thức kĩ luật, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo an toàn lao động.
- Ứng dụng vào cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: nguyên liệu,dụng cụ thực hành đã ghi trong SGK, giáo án
2 Học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (1’) Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em quy trình làm sữa
chua và sữa đậu nành (đậu tương) bằng phương pháp đơn giản.
b.Triển khai bài:
Hoạt động 1:GV giới thiệu bài thực hành (6’)
GV giới thiệu phương pháp làm sữa chua hoặc sữa đậu nành (đậu tương) bằng phương pháp đơn giản.
a.Phương pháp làm sữa chua:
GV vừa thao tác mẫu kết hợp với giảng giải theo trình tự từng bước của quy trình:
* Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ:
- Sữa đặc: 1 hộp
- Sữa chua : 1hộp
- Nước sôi: 500 ml
- Nước sôi để nguội: 500ml
- Dụng cụ ( sạch): đũa; phích ủ sữa; túi nilon nhỏ; dây buộc; chậu nhựa nhỏ; ca; khay nhựa
*Quy trình chế biến:
- Bước 1:Mở hộp sữa đặc cho vào chậu
- Bước 2:Hoà thêm vào 3-4 lon nước(1/2 nước sôi: 1/2 nước nguội)
- Bước 3:Hoà đều hộp sữa chua với dung dịch sữa đã pha trên
- Bước 4: Rót sữa vào dụng cụ để sữa
- Bước 5: Ủ ấm 4-5 giờ
Trang 27- Bước 1: Rữa sạch hạt đậu
- Bước 2: Ngâm vào nước lã (8giờ)
Hoạt động 3:Thực hành (22’)
- GV yêu cầu hs tiến hành làm sữa chua (bước 1→4 làm tại lớp, bước 5, 6 HS thực hiện ở nhà) còn phương pháp làm sữa đậu nành HS tự làm ở nhà.
- HS thực hiện các bước theo đúng quy trình.
- GV theo dõi, uốn nắn thao tác kĩ thuật và giúp đỡ HS
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả (6’)
- HS tự đánh giá kết quả thực hành về mặt quy trình.
- GV đánh giá kết quả thực hành của hs về:
+ Thực hiện quy trình
+ Kết quả thành phẩm
Trang 284 Cũng cố:( 3’)
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học và vệ sinh cá nhân
- GV nhận xét ý thức học tập và kết quả chung của hs
5.Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững quy trình làm sữa chua.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: “Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản”
• Nêu cách chế biến chè xanh theo phương pháp truyền thống ở địa phương em?
Trang 29HS: Nghiên cứu SGK và liệt kê các
phương pháp
GV: Quy trình chế biến chè xanh theo
phương pháp truyền thống (ở gđ)?
HS: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời
HS: Nguyên liệu → Sao → Diệt men →
Vò chè → Làm khô → Bao gói
GV:Quy trình chế biến chè xanh theo
quy mô công nghiệp?
GV: Những loại chè nào hay sử dụng ở
gia đình và địa phương em?
HS: Nghiên Cứu SGK trả lời
GV: Các phương pháp chế biến cà phê
HS: Làm khô Vì chất lượng cà phê phụ
thuộc vào công đoạn này đảm bảo độ
Nguyên liệu (lá chè xanh) →
làm héo → Diệt men trong lá chè
→ Vò chè → Làm khô → Phân loại, đóng gói → Sử dụng
2 Chế biến cà phê nhân:
II Một số sản phẩm chế biến từ lâm sản:
Trang 30- Soạn bài theo yêu cầu đã hướng dẫn.
- Chuẩn bị bài tiếp theo (bài 42 và 44)
Ngày soạn:27/2/2014
Tiết PPCT: 32
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau buổi này HS cần phải:
1 Về kiến thức: Nêu được ýÙ nghĩa và tầm quan trọng của nghề nông, lâm, ngư nghiệp: tình hình của nghề trước và sau cách mạng Tổng quan về các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong tương lai
2 Về kĩ năng: Biết liên hệ bản thân để chọn nghề
3.Về tư tưởng: Tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Sưu tầm các thông tin về nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Trang 31- Những thông tin, văn kiện về định hướng phát triển các lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp.
2 Học sinh
- Tìm hiểu kỹ các nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
- Sưu tầm các bài hát ca ngợi các nghề nông, lâm, ngư nghiệp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài học
GV tổ chức lớp theo nhóm, cử người dẫn
chương trình
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung
NDCT đưa ra, lắng nghe phát biểu của HS
GV gợi ý
? Vì sao việt nam chúng ta từ xưa đến gần
cuối thế kỷ 20 là một nước nông nghiệp
kém phát triển?
HS: thảo luận theo nhóm, trả lời
Trước cách mạng tháng tám, đời sống nhân
dân còn thấp do bị giai cấp phong kiến
chiếm hữu ruộng đất, bị vua quan bóc lột,
nên nông nghiệp lạc hậu kém phát triển
GV lắng nghe ý kiến phát biểu của HS
I Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề nông, lâm, ngư nghiệp:
- Các nghề nông, lâm, ngư nghiệp
ở nước ta phát triển từ lâu đời vì
do điều kiện địa lý, điều kiện khíhậu tạo nên, nước ta có hàng ngàkilomet bờ biển, diện tích rừnglớn, đất đai màu mỡ Đây là điềukiện rất tôt để chúng ta phát triểncác nghề nông, lâm, ngư nghiệp
- Trước cách mạng tháng tám, đờisống nhân dân còn thấp do bị giaicấp phong kiến chiếm hữu ruộngđất, bị vua quan bóc lột, nên nôngnghiệp lạc hậu kém phát triển
- Sau cách mạng tháng tám, ngườidân được làm chủ ruộng đất, nôngdân được học hành, sản xuất nôngnghiệp từng bước phát triển
- Từ đầu đại hội đảng VI năm
1986 đã đề ra chủ trương đổi mớicác lực lượng sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp phát triển mạnh mẽ docải tiến lao động sản xuất áp dụng
Trang 32? bạn biết gì về tình hình phát triển các
nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
hiện nay và trong tương lai?
HS: thảo luận theo nhóm, trả lời
GV lắng nghe ý kiến phát biểu của HS
GV: Đọc tổng kết sự phát triển các lĩnh vực
thuộc nông, lâm, ngư nghiệp trong giai
đoạn 2001 – 2005 cho cả lớp nghe
? vì sao lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp ở nước ta lại có những thành tựu
quan trọng như vậy?
HS: thảo luận theo nhóm, trả lời
GV lắng nghe ý kiến phát biểu của HS
GV: em có thể rút ra được những kết luận
gì qua các thông tin định hướng phát triển
nghề nói trên như: Nhu cầu về lao động,
yêu cầu về chất lượng lao động
các thành tựu của KHCN vào laođộng sản xuất nên các lĩnh vựcsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đãphát triển vượt bậc
Hiện nay: Việt nam là một nướcxuất khẩu gạo, cà phê hàng đầuthế giới
II Tổng quan về các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong tương lai
- Các lĩnh vực này có nhiều nghềđể lựa chọn, nhiều nghề mới xuấthiện thu hút đông đảo nhân lựccủa đất nước
- Các mặt hàng nông, lâm, thủysản của người việt nam ngày mộttiến ra thị trường thế giới
4 Củng cố
- GV: nhấn mạnh các vấn đề đã nghiên cứu
5 HDVN
- học bài và tìm hiểu thêm về nghề
- Tiếp tục nghiên cứu chủ đề theo nhĩm
Kí duyệt, Ngày Tháng Năm
Trang 33Hồng Quang Hiển
Ngày soạn:28/2/2013
Tiết PPCT: 33
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau buổi này HS cần phải:
1 Về kiến thức: Nêu được đặc điểm yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triểnvà nhu cầu lao động của các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Mô tả đượccách tìm hiểu thông tin nghề
Trang 342 Về kĩ năng: Biết liên hệ bản thân để chọn nghề.
3.Về tư tưởng: Tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Sưu tầm các thông tin về nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
- Những thông tin, văn kiện về định hướng phát triển các lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp
2 Học sinh
- Tìm hiểu kỹ các nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
- Sưu tầm các bài hát ca ngợi các nghề nông, lâm, ngư nghiệp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: em hãy cho biết đối
tượng lao động của nghề
là gì?
GV: Nội dung lao động,
công cụ lao động chung
- Các công cụ đơn giản:
cày, cuốc, xe bò, thuyềngỗ
- Các công cụ hiện đại:
Máy cày, máy cấy, máygặt, tàu đánh cá, các nhàmáy chế biến
HS thảo luận
- Làm việc ngoài trời
III Đặc điểm và yêu cầu của nghề.
1 Đối tượng lao độngchung
- Cây trồng
- Vật nuôi
2 Nội dung lao động:Dùng sức lao động để ápdụng các biện phápKHKT để biến đổi cácđối tượng để phục vụ chonhu cầu dinh dưỡng vàtiêu dùng của con người
3 Công cụ lao động
- Các công cụ đơn giản:cày, cuốc, xe bò, thuyềngỗ