Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc a Đông dân - Dân động: theo số liệu thống kê năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á Sau Inđônêxia và Phil
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ HƯỚNG DẪN ÔN LUYỆN PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ LỚP 12 BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ‘’SƠ ĐỒ’’
Tác giả thực hiện: Lê Thị Thuý Oanh - Trường THPT Vĩnh Yên Đối tượng thực hiện:
- Học sinh lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
I Đặt vấn đề
Phần Địa lí dân cư trong chương trình Địa lí lớp 12 có 3 nội dung theo chương trình Cơ bản, 4 nội dung theo chương trình Nâng cao Theo cấu trúc đề thi đại học, phần này tối thiểu được 1,0 điểm Đây được đánh giá là phần điểm rất “ngon ăn” Tuy nhiên phần này lại có rất nhiều ý nhỏ, học sinh dễ bỏ sót ý khi làm bài Do đó tôi đã hướng dẫn học sinh sử dụng “sơ đồ” thông qua các từ khóa để ghi nhớ chi tiết nội dung phần này Thông qua các từ khóa, việc ghi nhớ kiến thức sẽ trở nên dễ dàng hơn, đồng thời phát huy được năng lực viết bài của các em
II Hệ thống kiến thức phần Địa lí dân cư (theo chương trình Cơ bản)
Nội dung1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
a) Đông dân
- Dân động: theo số liệu thống kê năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (Sau Inđônêxia và Philippin), đứng thứ 13 trên thế giới trong tổng số trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Thuận lợi: Dân đông là thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đồng thời là nguồn nhân lực quan trọng để xây dựng bảo vệ đất nước
- Khó khăn: Trong điều kiện nước ta hiện nay dân đông là trở ngại cho phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
b) Nhiều thành phần dân tộc
Trang 2- Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi nên nước ta có nhiều dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh (86,2%) các dân tộc khác chiếm 13,8% (Thái, Mường, Tày )
- Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài (Hoa Kỳ, Ôxtrâylia, Châu Âu, Nam Á )
- Thuận lợi: các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống văn hoá, phong tục tập quán để phát triển và xây dựng đất nước
- Khó khăn: sự phát triển kinh tế xã hội của các dân tộc còn có sự chênh lệch Nhà nước phải có các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cùng dân tộc ít người nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bảo dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a) Dân số tăng nhanh
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối những năm
50 của thế kỷ XX nước ta trải qua quá trình bùng nổ dân số Tuy nhiên bùng nổ dân số giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ và các dân tộc có sự khác nhau
(triệu người)
Tỷ lệ tăng dân số
(%)
- Do thực hiện chính sách KHHGĐ nên tỷ lệ gia tăng dấn số nước
ta có xu hướng giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
- Hậu quả của gia tăng dân số nhanh:
+ Đối với sự phát triển kinh tế: nhìn chung gtds chưa phù hợp với tốc tăng trưởng kinh tế: nếu dân số tăng 1% thì kinh tế phải tăng từ 3-4%, lương thực phải tăng ít nhất là 4% Trong điều kiện nền dân số nước ta còn
Trang 3chậm phát triển dân số đông và mức gia tăng như hiện nay là vẫn cao ảnh hưởng -> tăng trưởng kinh tế
+ Đối với chất lượng cuộc sống: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sống, cộng đồng cũng chính sách của từng thành viên trong xã hội Dân số tăng nhanh thu nhập bình quân theo đầu người thấp, mức sống giảm, việc tăng y tế, văn hoá, giáo dục gặp nhiều khó khăn
+ Đối với tài nguyên, môi trường: dân số tăng nhanh đòi hỏi phải tác động mạnh vào các nguồn TNTN để tạo ra những sản phẩm cần thiết cho sản xuất và đời sống của con người Hậu quả là các TNTN đang có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng (TN rừng, khoáng sản, nước ) Mặt khác dân số, nhanh dẫn đến không gian cư trú ngày càng chật hẹp, môi trường bị ô nhiễm
b) Cơ cấu dân số trẻ
- Theo số liệu thống kê năm 2005: 0-14 tuổi chiếm 27%, 15-59 chiếm: 64,0% từ trên 60 tuổi: chiếm 9%
- Cơ cấu dân số nước ta đã thay đổi theo xu hướng già đi: trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng dần về tỉ trọng
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và nguồn dự trữ là lớn, lao động trẻ năng động, sáng tạo, nhanh tiếp thu những KH- KT mới
- Khó khăn: vấn đề việc làm cho lao động mới bổ sung
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí
Mật độ dân số ở nước ta: 254 người/km2 (2006) nhưng phân bố chưa hợp lý giữa các vùng
a) Giữa đồng bằng với trung du miền núi
- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, trong khi diện tích chỉ chiếm 25% diện tích lãnh thổ, mật độ dân số cao, (ĐBSH mật độ 1225 người/km2, ĐBSCL: 429 người/km2, DHNTB: 200 người/km2 )
- Miền núi tập trung khoảng 25% dân số (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ) mật độ dân số thấp: Tây Bắc: 69 người/km2, Tây Nguyên: 89 người/km2
b) Giữa thành thị với nông thôn
Trang 4- Cho đến nay năm 2005: 73,1%, dân số sống ở nông thôn; 26,9% đân số sống ở thành thị
- Tỷ lệ dân ở thành thị và dân nông thôn đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm nông thôn, tăng thành thị Đây là sự chuyển động theo hướng tốt phù hợp với quá trình CNH- HĐH đất nước
c) Trong nội bộ từng vùng
- Giữa các đồng bằng: ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL do nước ta mở rộng lãnh thổ về phía nam
- Giữa các vùng núi: Đông Bắc có mật độ dan số cao hơn Tây Bắc
* Nguyên nhân phân bố dân cư chưa hợp lí:
Ở đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất, nước, địa hình ) lại là nơi có nghề trồng lúa nước truyền thống, nền kinh tế tăng nhanh, quá trình CNH - HĐH diễn ra mạnh nên dân cư tập trung đông đốc hơn miền núi Đồng thời do lịch sử khai thác lãnh thổ nước ta về phía nam nên đb miền Bắc có mật độ dân số cao hơn đồng bằng phía Nam, đồng bằng duyên hải miền Trung
* Hậu quả phân bố dân cư chưa hợp lí
Dân số phân bố chưa hợp lý làm cho lãng phí nguồn lao động nơi thừa, nơi thiếu Ở TDMN nơi có nhiều tài nguyên về rừng, khoáng sản, khả năng to lớn về cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc nhưng dân cư thưa thớt thiếu lao động, nhất là lao động có trình độ gây khó khăn cho khai thác tài nguyên và bảo vệ đất nước Ở đồng bằng nhất là các thành phố dân
cư và lao động đông, tăng nhanh gây sức ép mạnh mẽ lên môi trường tài nguyên, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội, làm nảy sinh nhiều vấn đề nhất là vấn đề việc làm
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao
động nước ta
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
Trang 5- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành 1 chương trình lớn có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối
đa nguồn lao động ở đất nước
Nội dung 2: Lao động và việc làm
1 Nguồn lao động
a) Thế mạnh
+ Số lượng: Nước ta có nguồn lao động dồi đào, năm 2005, số dân hoạt động kinh tế của nước ta: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số, đồng thời mỗi năm lại bổ sung thêm trên 1 triệu lao động mới
+ Chất lượng: người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, phương pháp được tích luỹ qua nhiều thế hệ đặc biệt là trong Nông - lâm nghiệp - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất lượng người lao động ngày càng được nâng cao: số người có trình độ KHKT, trình độ cao đẳng, đại học ngày càng tăng (đã qua đào tạo chiếm 25% dân số, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 5,3%)
+ Phân bố: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập chung ở ĐBSH, ĐNB, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh , đó là điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp đòi hỏi trình độ cao
b) Tuy nhiên, nguồn lao động còn nhiều hạn chế
Trang 6+ Thừa lao động, thiếu việc làm.
+ Do nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp nên nguồn lao động thiếu tác phong công nghiệp Đội ngũ công nhân lành nghề, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
+ Phân bố lao động không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, đô thị gây lãng phí nguồn lao động sử dụng và khai thác tài nguyên gặp nhiều khó khăn
+ Chất lượng lao động ở các vùng không đều
+ Nhìn chung, năng suất lao động xã hội ngày càng tăng song còn thấp so với thế giới nên phần lớn lao động có thu nhập thấp làm chậm quá trình chuyển biến, phân công lao động xã hội Quỹ thời gian lao động còn nhiều trong nông nghiệp và các xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để
2 Cơ cấu lao động
a) Cơ cấu lao động theo ngành
Do tác động của cuộc cách mạng KH-KT và quá trình Đổi mới nền kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.: giảm tỷ lệ lao động trong KVI, tăng tỷ lệ lao động trong khu vực II và khu vực III Tuy nhiên, sự thay đổi này còn chậm Tính đến năm 2005, khu vực I: 57,3%, Khu vực II: 18,27%; khu vực II: 24,5% (vượt qua khu vực II)
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Phần lớn lao động tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước Năm 2005: khu vực ngoài Nhà nước 88,9%; khu vực Nhà nước: 9,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 1,6%
Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi: Khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước tăng giảm không đều, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh Điều này phù hợp với xu thế trong của nền kinh tế nhiều thành phần trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
b) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Trang 7Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn, chiếm 75%; thành thị chỉ chiếm 25% (2005) Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông thôn đang có xu hướng giảm, tỉ lệ lao động ở khu vực thành thị có xu hướng tăng, phù hợp với quá trình CNH- HĐH đất nước
c) Hạn chế
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a) Vấn đề việc làm
Hiện nay dân số nước ta đông (2006: 84,1 triệu người) số người trong độ tuổi lao động là 64%, trong đó số người hoạt động kinh tế: 51,2% Hằng năm bổ sung thêm trên 1 triệu người lao động mới nên mặc
dù đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ để tạo thêm gần 1 triệu việc làm mới trong mỗi năm nhưng tình trạng thất nghiệp và thiếu lao động vẫn còn gay gắt: tính trung bình cả nước tỷ lệ thất nghiệp: 2,1%, thiếu việc làm 8,1% ở khu vực thành thị, tỷ lệ thất nghiệp lf 5,3%, thiếu việc làm 4,5%, ở nông thôn: tỷ lệ thất nghiệp: 1,1%, thiếu việc làm 9,3%
b) Hướng giải quyết việc làm:
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng sau:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Trang 8- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Nội dung 3: Đô thi hóa
1 Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Thế kỉ III trước công nguyên: thành Cổ Loa kinh đô của nhà nước
Âu Lạc được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta
- Thời phong kiến, một số đô thị hình thành ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự (Thế kỉ XI: thành Thăng Long, XVI - XVIII: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến)
- Thời Pháp thuộc hệ thống đô thị có quy mô nhỏ với chức năng hành chính, quân sự Những năm 30 của thế kỷ XX một số đô thị được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định
- Từ 8/1945 -> 1954: qua trình đô thị hóa không có sự thay đổi nhiều
- Từ 1954 - 1975, đô thị phát triển có sự khác nhau giữa miền Bắc
và miền Nam: miền Nam ĐTH như một biện pháp dồn dân phục vụ chiến tranh, có một số đô thị nằm ở vị trí chiến lược quan trọng: Sài Gòn, Đà Nẵng, Biên Hoà Ở Miền Bắc ĐTH gắn với CNH (Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì )
- Từ 1965 - 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại
- Từ 1975 đến nay: Quá trình đô thị hoá có sự chuyển biến tích cực, tốc độ ĐTH nhanh Tuy nhiên cơ sở hạ tần vẫn còn thấp sp với các nước trong khu vực và trên thế giới Có một số đô thị lớn: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
b) Tỷ lệ dân thành thị tăng
Trang 9Năm 1990, dân thành thị: 12,9 triệu người chiếm 19,5% dân số cả nước Từ đó đến nay số dân đô thị liên tục tăng Đến năm 2005: dân số thành thị 22,3 triệu người chiếm 26,9% Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Năm 2006, cả nước có 689 đô thị, tập trung nhiều nhất là Trung
du miền núi Bắc Bộ và ít đô thị nhất là Đông Nam Bộ
- Số dân đô thị đông nhất ở Đông Nam Bộ và thấp nhất ở Tây Nguyên
2 Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại: Loại đặc biệt (Hà Nội,
TP Hồ Chi Minh), Loại 1,2,3,4,5
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP
Hồ Chi Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng), các đô thị trực thuộc tỉnh
3 Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
- ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP CN - XD, 87% GDP dịch vụ
và 80% ngân sách Nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tuy nhiên, quá trình ĐTH cũng gây những hậu quả như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội cần phải có kế hoạch khắc phục
Trang 10III Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp làm bài
1 Các dạng bài tập đặc trưng
a) Dạng bài trình bày, phân tích
Trình bày một hay nhiều đặc điểm trong dân cư (dân số, lao động, việc làm)
Ví dụ: Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta
Đây là dạng bài tập không khó chỉ yêu cầu học sinh nắm được kiến thức cơ bản
b) Dạng bài chứng minh
Chứng minh một hay nhiều đặc điểm của dân cư
Ví dụ: Chứng minh dân số nước ta tăng nhanh
Dạng bài tập này ngoài yêu cầu học sinh nắm chắc kiến thức, thì học sinh phải ghi nhớ số liệu để chứng minh
c) Dạng bài so sánh
Ví dụ: So sánh mạng lưới đô thị của Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long
Trong phần địa lí dân cư dạng bài này ít gặp Đây là một dạng bài tương đối khó đòi hỏi học sinh ngoài nắm chắc kiến thức còn phải biết vận dụng kiến thức để tìm ra sự giống nhau và khác nhau
d) Dạng bài giải thích
Ví dụ: Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị nước ta có xu hướng tăng?
Đây là dạng bài tập khó nhưng lại thường xuyên gặp trong phần địa
lí dân cư, điểm cho câu hỏi này từ 0,25 điểm đến 0,5 điểm Nên khi giáo
viên dạy đến vấn đề gì của dân cư cũng nên hỏi học sinh “Nguyên nhân
vì sao”.
2 Phương pháp đặc thù
- Giáo viên cung cấp cho học sinh những kiến thức cần thiết
- Cung cấp cho học sinh những dạng bài và hướng dẫn học sinh cách làm từng dạng bài tập