Kiến thức Đại số rất phong phú, trừu tượng và được xây dựng, phát triển từ những kiến thức cơ sở của của cấu trúc đại số như: nhóm, vành, trường… Các khái niệm iđêan nguyên tố, iđêan ng
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đại số
Người hướng dẫn khoa học ThS Đỗ Văn Kiên
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu miệt mài, nghiêm túc cùng sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên, đến nay khóa luận tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc chân thành, sâu sắc tới các thầy cô giáo đặc biệt là thầy
giáo-ThS Đỗ Văn Kiên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
khóa luận này
Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức của bản thân nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Ngân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp “Về các ideal nguyên tố, cực đại và nguyên
sơ” đƣợc hoàn thành do sự cố gắng, nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản
thân cũng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo-ThS Đỗ Văn Kiên
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng với kết quả của các tác giả khác
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Ngân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VÀNH 2
1.1 Vành và các tính chất cơ bản 2
1.2 Vành con và các tính chất cơ bản 3
1.3 Miền nguyên, trường 3
1.4 Iđêan 4
1.5 Vành chính, vành nhân tử hóa, vành Ơclit 7
1.6 Vành thương và đồng cấu vành 8
1.7 Quan hệ thứ tự và tập sắp thứ tự 12
Chương 2: IĐÊAN CỰC ĐẠI VÀ IĐÊAN NGUYÊN TỐ 14
2.1 Iđêan cực đại 14
2.2 Iđêan nguyên tố 19
Chương 3: IĐÊAN NGUYÊN SƠ 32
3.1 Iđêan nguyên sơ 32
3.2 Mối liên hệ giữa iđêan cực đại, iđêan nguyên tố và iđêan nguyên sơ 39
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại số là một nghành rất quan trọng của Toán học Kiến thức Đại số rất phong phú, trừu tượng và được xây dựng, phát triển từ những kiến thức cơ
sở của của cấu trúc đại số như: nhóm, vành, trường…
Các khái niệm iđêan nguyên tố, iđêan nguyên sơ, iđêan cực đại là những khái niệm trọng tâm cho việc ứng dụng lý thuyết vành giao hoán vào đại số hình học Tuy nhiên trong chương trình đại học vấn đề này mới chỉ được trình bày một cách sơ lược gây nhiều khó khăn cho việc tìm hiểu của bạn đọc, đặc biệt là sinh viên khoa Toán
Được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo-ThS Đỗ Văn Kiên
và mong muốn tìm hiểu sâu về đại số giao hoán tôi chọn đề tài “Về các ideal nguyên tố, cực đại và nguyên sơ” để làm khóa luận tốt nghiệp hi vọng giúp ích cho các bạn yêu thích môn Đại số có thêm tài liệu để tham khảo
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu sâu về các iđêan nguyên tố, iđêan nguyên sơ, iđêan cực đại,
sự phân tích nguyên sơ và mối liên hệ giữa chúng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Lý thuyết về iđêan nguyên tố, iđêan nguyên sơ và iđêan cực đại trên các vành giao hoán
4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp
5 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận này được chia làm 3 chương
Chương 1 Kiến thức cơ bản về vành
Chương 2 Iđêan cực đại và iđêan nguyên tố
Trang 6Chương 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VÀNH
Trong chương này ta sẽ trình bày lại một số kiến thức về vành và các tính chất cơ bản về vành, miền nguyên và trường, iđêan, quan hệ thứ
tự và tập sắp thứ tự
1.1 Vành và các tính chất cơ bản
Định nghĩa 1.1.1 Cho X là tập khác rỗng, trên X trang bị hai phép
toán hai ngôi, ký hiệu là (+), (.) và gọi là phép cộng và phép nhân
X được gọi là vành nếu thỏa mãn các điều kiện sau
i) X cùng với phép cộng là nhóm Aben,
ii) X cùng với phép nhân là nửa nhóm,
iii) Phép nhân phân phối đối với phép cộng, tức là với các phần
+ Vành X gọi là vành có đơn vị nếu X là vị nhóm nhân
+ Vành X được gọi là vành giao hoán nếu phép nhân có giao hoán + Vành X gọi là vành giao hoán có đơn vị nếu X là vị nhóm nhân
giao hoán
+ Phần tử đơn vị của phép cộng kí hiệu là 0
+ Phần tử đơn vị của phép nhân (nếu có) ký hiệu là 1
+ Trong khoá luận này luôn giả thiết rằng vành là vành giao hoán
có đơn vị 1
Trang 7Định nghĩa 1.1.3 Cho X là vành có đơn vị 1, nếu tồn tại số nguyên
dương n nhỏ nhất sao cho n.1 0 thì ta nói X có đặc số là n , ngược lại
ta nói X có đặc số bằng 0 Đặc số của vành X ký hiệu là char X( )
Định nghĩa 1.1.5 (Tập con nhân đóng) Cho R là vành có đơn vị 1 Tập
con S của R được gọi là tập con nhân đóng của R nếu thỏa mãn
i) 1S,
ii) Với mọi x y, S thì xyS
1.2 Vành con và các tính chất cơ bản
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử X là một vành, A là một bộ phận của X , ổn
định với hai phép toán trong X , nghĩa là x y A, x y A với mọi
Định nghĩa 1.3.1 (Ước của không) Cho aX , a0, a được gọi là
Trang 8Định nghĩa 1.3.2 (Phần tử khả nghịch) Phần tử uX được gọi là phần
tử khả nghịch nếu u là ước của 1, tức là tồn tại vX sao cho u v 1
Định nghĩa 1.3.3 (Phần tử liên kết) Với '
Định nghĩa 1.3.4 (Ước thực sự) a được gọi là ước thực sự của b nếu a
là ước của b , a không khả nghịch và a không liên kết với b
Định nghĩa 1.3.5 (Phần tử bất khả quy) aX là phần tử bất khả quy
nếu a0, a không khả nghịch và a không có ước thực sự
Định nghĩa 1.3.6 (Phần tử nguyên tố) Phần tử a0, không khả nghịch
được gọi là phần tử nguyên tố nếu từ a u v thì a u hoặc a v
Định nghĩa 1.3.7 (Miền nguyên) Một vành giao hoán X có đơn vị có
nhiều hơn một phần tử và không có ước của không được gọi là một miền
nguyên
Định nghĩa 1.3.8 (Trường) Một miền nguyên trong đó mọi phần tử
khác không đều khả nghịch trong vị nhóm nhân được gọi là một trường
+ Phép nhân phân phối đối với phép cộng
Nhận xét 1.3.9 Đặc số của một miền nguyên hoặc bằng 0, hoặc là một
số nguyên tố
1.4 Iđêan
Định nghĩa 1.4.1 Cho R là vành giao hoán, I là tập con của R I được
gọi là iđêan của R khi nó thỏa mãn các điều kiện sau
i) I ,
Trang 9ii) Với mọi ,a bI thì a b I,
iii) Với mọi aI r, R thì raI
Định lý 1.4.2 Cho X là vành, I X, I Các khẳng định sau
tương đương
i) I là iđêan của X ;
ii) Với mọi ,a bI thì a b I và xX thì a x I, x a I
Định lý 1.4.3 a) Giao của tất cả các iđêan của X là một iđêan của X
b) Cho X là vành giao hoán có đơn vị là 1, I là một iđêan của X , 1 I thì I X
Định nghĩa 1.4.4 (Iđêan sinh bởi một tập) Cho U là tập con của vành
X Giao của họ tất cả các iđêan của X chứa U là một iđêan chứa U và
được gọi là iđêan sinh bởi tập U
Ký hiệu: U hoặc XU
Nhận xét 1.4.5 Cho X là vành giao hoán, tập U X
+ U là iđêan nhỏ nhất của X chứa U;
+ Nếu U là tập con hữu hạn của X thì ta nói I U là iđêan
hữu hạn sinh của X ;
+ Nếu U u i\ i1,nthì
* 1
Trang 10Định nghĩa 1.4.7 (Căn của iđêan) Cho R là vành giao hoán và cho I là
iđêan của R Căn của iđêan I ký hiệu là I hoặc Rad I xác định bởi
đƣợc gọi là căn lũy linh của R và ký hiệu là Rad R
Định lý 1.4.8 Cho I I1, , ,2 I là các iđêan của R , ta có n
m m
Trang 111.5 Vành chính, vành nhân tử hóa, vành Ơclit
Định nghĩa 1.5.1 (Vành chính) Miền nguyên X được gọi là vành chính
nếu mọi iđêan của X đều là iđêan chính
Ví dụ 1.5.2 Vành các số nguyên là vành chính
Định nghĩa 1.5.3 (Vành nhân tử hóa) Miền nguyên X được gọi là vành
nhân tử hóa nếu và chỉ nếu mọi phần tử khác 0, không khả nghịch đều
phân tích được một cách duy nhất thành tích các phần tử bất khả quy
Nhận xét 1.5.4
+ Mọi vành chính đều là vành nhân tử hóa
+ Nếu K là một trường thì K x là vành nhân tử hóa
Trang 12Định nghĩa 1.5.5 (Vành Ơclit) Cho X là miền nguyên, *
X là tập các
phần tử khác 0 của X X được gọi là vành Ơclit nếu tồn tại ánh xạ
*
: X
thỏa mãn các điều kiện sau
i) Nếu a là bội của b và a0 thì ( )b ( )a
ii) Với ,a bX và b0 thì tồn tại q và r thuộc X sao cho
lập thành một vành gọi là vành thương của X theo iđêan A
giao hoán có đơn vị là 1 A
+ Đặc biệt, 0 , X là 2 iđêan của X nên tồn tại 2 vành thương
Trang 13Định lý 1.6.4 Cho R là vành giao hoán, I là iđêan của R Khi đó
i) Nếu J là iđêan của R sao cho J I thì J
I là một iđêan của
vành thương R
I
ii) Mỗi iđean J của R I đều có dạng K I với K là iđêan của R
thỏa mãn K I Tồn tại duy nhất iđêan K aR a I J của R thỏa mãn điều kiện
iii) Nếu J J là các iđêan của R sao cho 1, 2 J J1, 2 I thì J1 J2
Trang 14+ Lấy ,a bK và rR thì ta có aI, b I Do đó
(ab) I , ra I Suy ra ab, raK và K là một iđêan của R
Từ đó theo định nghĩa của K và K I suy ra rằng K
I
+ Mặt khác, giả sử L là 1 iđêan khác của R cũng có tính chất
LI và L I Cho aL thì a I L I Suy ra aK Suy ra
LK
Lại có nếu bK thì b I L
I
Theo (i) ta có bL Suy ra K L
Vậy L K hay K là duy nhất
iii) Theo (i) ta có J1 ,J2
I I là các iđêan của R I
Từ (ii) ta có điều phải chứng minh □
Định nghĩa 1.6.5 (Đồng cấu vành) Cho X Y là hai vành Ánh xạ ,
:
f X Y gọi là đồng cấu vành nếu với mọi x y, X ta có
( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )
+ f gọi là đơn cấu nếu f là đồng cấu vành và f là đơn ánh,
+ f gọi là toàn cấu nếu f là đồng cấu vành và f là toàn ánh, + f gọi là đẳng cấu nếu f vừa là đơn cấu vừa là toàn cấu,
+) Cho hai vành X Y ta nói X đẳng cấu với Y nếu tồn tại một ,đẳng cấu vành f X: Y
Định lý 1.6.6 Ta có các khẳng định sau
(i) Tích của hai đồng cấu vành là một đồng cấu vành;
Trang 15(ii) Cho f X: Y là đồng cấu vành, trong đó X là một trường
thì f là đồng cấu không hoặc đơn cấu;
(iii) Cho f X: Y là đồng cấu vành;
+ Nếu f có nghịch đảo trái, tức là tồn tại một đồng cấu vành
:
g X Y sao cho g f 1X thì f là đơn cấu;
+ Nếu f có nghịch đảo phải, tức là tồn tại một đồng cấu vành g X: Y sao cho f g 1Y thì f là toàn cấu;
+ Nếu f có nghịch đảo trái và nghịch đảo phải thì f là đẳng cấu
(iv) f X: Y là đồng cấu vành, A là vành con của X , B là iđêan của Y thì
+ f A( ) là vành con của Y ;
+ f1( )B là iđêan của X
Đặc biệt, cho f X: Y là đồng cấu vành
Hạt nhân của f ký hiệu là K fer , Kerf xX f x( )0
Ảnh của đồng cấu f ký hiệu Im f , Im f f X( )f x( )Y xX Khi đó
+ X là vành con của X nên Im f là vành con của Y ;
+ 0Y là 1 iđêan của Y nên K fer là một iđêan của X
Vậy f là đơn cấu khi và chỉ khi Kerf 0X ,
f là toàn cấu khi và chỉ khi Im f Y
Định lý 1.6.7 (Định lý cơ bản của đồng cấu vành) Cho đồng cấu vành
:
f X Y, A B tương ứng là các iđêan của , X Y sao cho , f A( )B
Trang 16Khi đó tồn tại duy nhất đồng cấu vành f : X Y
A B sao cho biểu đồ sau giao hoán
nghĩa là f p A p f B với p A:X X A, p B:Y Y B là các toàn cấu
chính tắc
Đặc biệt, nếu A Kerf , B 0Y thì Y B Y 0Y Y , khi đó ta
có f p f với p X: X Kerf là toàn cấu chính tắc
Nếu f là toàn cấu vành thì X Y
Kerf Hơn nữa, f là đơn cấu và
Định nghĩa 1.7.1 Cho tập X Quan hệ hai ngôi “” trên X đƣợc
gọi là quan hệ thứ tự trên X nếu thỏa mãn 3 tính chất sau
Trang 17Khi đó ta viết X, đƣợc gọi là tập sắp thứ tự
Tập sắp thứ tự X, đƣợc gọi là tập sắp thứ tự toàn phần nếu với mọi
dưới) của A nếu với mọi aA thì aa0 (a0 a)
Bổ đề 1.7.3 (bổ đề Zorn) Cho tập sắp thứ tự X, khác rỗng Nếu mọi
tập con sắp thứ tự toàn phần (khác rỗng) của X đều chứa một cận trên của X thì X có ít nhất một phần tử cực đại
Trang 18Chương 2: IĐÊAN CỰC ĐẠI VÀ IĐÊAN NGUYÊN TỐ
2.1 Iđêan cực đại
Định nghĩa 2.1.1 Iđêan A của vành giao hoán R được gọi là iđêan cực
đại nếu thỏa mãn hai điều kiện sau
i) AR,
ii) Giả sử tồn tại iđêan B của R mà A B thì BR
Ví dụ 2.1.2 Trong vành các số nguyên các iđêan cực đại đều có dạngp với p là số nguyên tố
Thật vậy, nếu I là một iđêan cực đại tùy ý của thì
0,
I I nên I có dạng I p với p ,p1, ta sẽ chỉ ra p là số nguyên tố Giả sử p không là số nguyên tố thì p p p1 2 với
Mệnh đề 2.1.3 Cho R là vành giao hoán có đơn vị A là iđêan cực đại
của R nếu và chỉ nếu R
Trang 19Suy ra
1 A xx a A xx A (x A x)( A)Vậy xA có nghịch đảo trong R
Vậy tồn tại aA để a xx0 1 Suy ra 1 xx0 a B (vì B là iđêan
của R và tập x a, B ) Vậy BR hay A là iđêan cực đại của R □
Định lý 2.1.4 Nếu R là vành giao hoán không tầm thường thì R luôn
có ít nhất một iđêan cực đại
Chứng minh Gọi là tập tất cả các iđêan thực sự của R Do R không
tầm thường nên 0 là iđêan thực sự của R Suy ra
Quan hệ bao hàm là một quan hệ thứ tự bộ phận trên và iđêan cực đại
của R chính là phần tử cực đại của tập sắp thứ tự bộ phận ( , )
Cho là tập con sắp thứ tự toàn phần của
Đặt J I, rõ ràng J vì 0J
Trang 20+ Với mọi aJ , rR thì raJ
+ Với ,a bJ luôn tồn tại I I1, 2 sao cho aI b1, I2
Do ( , ) sắp thứ tự toàn phần nên ta luôn có I1I2 hoặc I2 I1 Không mất tính tổng quát ta giả sử I1I2 Khi đó a b I2 J Do vậy J là iđêan của R và là iđêan thực sự (vì với mọi I thì 1 I suy
ra 1 J )
Suy ra J Vì vậy J là cận trên của trong
Áp dụng bổ đề Zorn ta có tập sắp thứ tự bộ phận ( , ) luôn có phần tử
cực đại nên R luôn có ít nhất một iđêan cực đại □
Hệ quả 2.1.5 Cho R là vành giao hoán, I là iđêan thực sự của R Khi
đó luôn tồn tại một iđêan cực đại M của R sao cho M I
Chứng minh Do I là iđêan thực sự nên vành thương R I không tầm
thường Theo định lý 2.1.4 thì R
I có iđêan cực đại và theo định lý
1.5.4.ii) thì iđêan cực đại đó phải có dạng M I với đúng một iđêan M của R thỏa mãn M I
Vậy M là iđêan cực đại của R và M I □
Hệ quả 2.1.6 Cho R là vành giao hoán và aR Khi đó a là phần tử khả nghịch của R nếu và chỉ nếu với mọi iđêan cực đại M của R thì
aM
Trang 21Chứng minh Giả sử a là khả nghịch của vành giao hoán R thì a R Nếu aM với M là iđêan cực đại nào đó của R suy ra M R Điều
này mâu thuẫn với giả thiết M là iđêan cực đại Vậy a M
Ngược lại, giả sử aM với mọi M là iđêan cực đại của R Nếu a không khả nghịch thì a là iđêan thực sự của R Theo hệ quả
2.1.5 thì tồn tại iđêan cực đại M của R chứa a Điều này mâu
thuẫn với giả thiết
Định nghĩa 2.1.8 Một vành giao hoán R có đúng một iđêan cực đại
được gọi là vành địa phương
Nếu M là iđêan cực đại duy nhất của vành địa phương R thì
R
M là trường và được gọi là trường thương của R theo M
Ví dụ 2.1.9 Nếu R là trường thì R là vành địa phương vì R có duy
nhất iđêan cực đại là iđêan 0
Mệnh đề 2.1.10 Cho R là vành giao hoán Khi đó R là vành địa
phương nếu và chỉ nếu tập các phần tử không khả nghịch của R là một iđêan của R
Chứng minh Giả sử R là vành địa phương với một iđêan cực đại duy nhất M Theo hệ quả 2.1.6 thì M là tập các phần tử không khả nghịch
của R
Ngược lại, ta có R0 vì nếu R0 thì tập các phần tử không
Trang 22Gọi I là tập các phần tử không khả nghịch của R Theo giả thiết, I là iđêan của R Do 0I nên R là không tầm thường Theo định lý 2.1.4 thì R có ít nhất một iđêan cực đại Theo hệ quả 2.1.6 thì mọi phần tử của
Vậy R là vành địa phương □
Nhận xét 2.1.11 Giả sử vành giao hoán R là vành địa phương Khi đó
từ hệ quả 2.1.6 suy ra iđêan cực đại duy nhất của R là tập các phần tử khả nghịch của R
Định nghĩa 2.1.12 Cho R là vành giao hoán căn Jacobson của R , ký
hiệu Jac R( ), là giao của tất cả các iđêan cực đại của R
Nhận xét 2.1.13
+ Jac R( ) là một iđêan của R
+ Nếu R là vành giao hoán tầm thường thì ta quy ước
Mệnh đề 2.1.15 Cho R là vành giao hoán và r R Khi đó rJac R( )
nếu và chỉ nếu với mọi aR thì (1ra) là phần tử khả nghịch của R
Trang 23Chứng minh Gọi M là iđêan cực đại bất kỳ của R Suy ra r M Thế thì raM Mà 1 M suy ra (1ra)M Theo hệ quả 2.1.6 suy ra
(1ra) là phần tử khả nghịch của R
Ngƣợc lại, giả sử với mọi aR thì (1ra) là phần tử khả nghịch
của R Gọi M là iđêan cực đại bất kỳ của R Ta chỉ ra rằng r M
Thật vậy, M là iđêan cực đại của R nên theo hệ quả 2.1.6 thì
(1ra)M Giả sử rM thì M M RrR Do M là iđêan cực đại nên M Rr R Suy ra 1 M Rr Suy ra tồn tại bM a, R
thỏa mãn 1 b ra Do đó 1 ra b M (mâu thuẫn)
Vậy r M Vì M bất kỳ nên rRac R( ) □
2.2 Iđêan nguyên tố
Định nghĩa 2.2.1 Cho R là vành giao hoán Iđêan A của R đƣợc gọi là
iđêan nguyên tố nếu thỏa mãn
Thật vậy, nếu I là iđêan nguyên tố tuỳ ý của thì I 0, I nên I
có dạng I n với n ,n1, ta sẽ chỉ ra n là số nguyên tố Giả sử n
không là số nguyên tố thì nn n1 2 với 1n n1, 2 n (1)
Do nn n1 2 và n là iđêan nguyên tố nên ta có
Trang 24Ngƣợc lại, giả sử n là số nguyên tố, ta sẽ chỉ ra n là iđêan nguyên tố Thật vậy, với mọi xyn thì xy n
+ R không là iđêan nguyên tố của R
+ Khi R là miền nguyên, iđêan không của nó là một iđêan nguyên tố của R
Định lý 2.2.4 Cho R là vành giao hoán có đơn vị, I là iđêan nguyên tố
của R nếu và chỉ nếu R
Vì R là vành giao hoán có đơn vị nên R
I là vành giao hoán có đơn vị là
1 I Vậy R
I vì
01
R
R I I