1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000

133 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50000 đảm bảo độ chính xác, tính nhất quán về nội dung và chất lượng dữ liệu nền để phục vụ cho các ứng dụng của các Bộ, ngành, địa phương t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HOÀNG THANH SẮC

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỈNH PHÚ THỌ

TỶ LỆ 1/50.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

TỶ LỆ 1/10.000

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HOÀNG THANH SẮC

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỈNH PHÚ THỌ

TỶ LỆ 1/50.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

TỶ LỆ 1/10.000

Chuyên ngành : Bản đồ Viễn Thám & Hệ thông tin Địa lý

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

TS ĐINH THỊ BẢO HOA

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân

tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đinh Thị Bảo Hoa

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này

trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hoàng Thanh Sắc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Tiến sĩ Đinh Thị Bảo Hoa,

người đã tận tình tạo mọi điều kiện, động viên, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn

thành tốt luận văn này cũng như trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý – Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên đã chỉ bảo, dạy dỗ em trong suốt những năm học tập tại trường

Cuối cùng tôi cũng xin cám ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và

động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

Hoàng Thanh Sắc

Trang 5

MỤC LỤC

CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG CSDL NĐL 13

1 1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 13

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 13

1.1.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa lý và các đặc trưng 13

1.1.3 Cơ sở dữ liệu nền địa lý - giải pháp hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định 13

1.2 Khái quát các vấn đề lý luận trong nghiên cứu xây dựng CSDL NĐL từ tỷ lệ lớn về tỷ lệ nhỏ 16

1.2.1 Yêu cầu cơ bản khi áp dụng phương pháp khái quát hóa 16

1.2.2 Các vấn đề chung về khái quát hoá (tổng quát hoá) 17

1.2.3 Các dạng khái quát hóa truyền thống 18

1.2.4 TQH bản đồ dạng số 19

1.3 Thực trạng CSDL NĐL, bản đồ địa hình quốc gia, văn bản quy định kỹ thuật, quy phạm xây dựng CSDL nền thông tin địa lý các tỷ lệ 1:50 000 21

1.3.1 Thực trạng bản đồ địa hình quốc gia các tỷ lệ 1:50 000 22

1.3.2 Thực trạng dữ liệu NĐL 23

1.4 Thực trạng dữ liệu và tài liệu khác của khu vực nghiên cứu (tỉnh Phú Thọ) 27

1.4.1 Tổng hợp CSDL Bản đồ địa hình 27

1.4.2 Tổng hợp CSDL Nền địa lý 27

1.4.3 Tổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất 27

1.4.4 Tổng hợp báo cáo kết quả đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh 27

1.5 Các quy định và văn bản pháp lý 28

1.5.1 Chuẩn thông tin địa lý 28

1.5.2 Văn bản quy định kỹ thuật về CSDL NĐL 33

CHƯƠNG 2 - CÁC YẾU TỐ THÀNH TẠO NÊN CSDL NỀN ĐỊA LÝ 35

2.1 Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội cấu thành nên CSDL nền địa lý35 2.1.1 Vị trí địa lí 35

2.1.2 Địa hình, địa mạo 36

2.1.3 Khí hậu 38

2.1.4 Thuỷ văn 38

Trang 6

2.1.5 Đặc điểm thổ nhưỡng 41

2.1.6 Sinh vật 42

2.1.7 Các yếu tố kinh tế - xã hội 45

2.2 Một số công cụ TQH sử dụng đối với dữ liệu trong ArcGIS 46

CHƯƠNG 3- ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUÁT HÓA BẢN ĐỒ XÂY DỰNG CSDL NĐL TỶ LỆ 1/50.000 TỪ CSDL NDL 1/10.000 TỈNH PHÚ THỌ 53 3.1 Quy trình xây dựng CSDL NĐL 53

3.1.1 Lựa chọn công nghệ 53

3.1.2 Quy trình công nghệ 53

3.2 Mô hình cấu trúc CSDL NĐL và các chỉ tiêu TQH trong xây dựng CSDL 56

3.2.1 Cơ sở đo đạc 59

3.2.2 Biên giới địa giới 59

3.2.3 Địa hình 61

3.2.4 Thủy văn 62

3.2.5 Giao thông 66

3.2.6 Dân cư cơ sở hạ tầng 68

3.2.7 Phủ bề mặt 69

3.3 Kết quả của quá trình TQH CSDL NDL từ tỷ lệ 1:10.000 về tỷ lệ 1:50.000 70

3.2.1 Cơ sở đo đạc 72

3.3.2 Biên giới địa giới 73

3.3.3 Thủy hệ 74

3.3.4 Giao thông 75

3.3.5 Địa hình 76

3.3.6 Dân cư cơ sở hạ tầng 77

3.3.7 Phủ bề mặt 78

3.4 Đánh giá chất lượng của quá trình TQH CSDL NĐL tỷ lệ 1:50.000 từ tỷ lệ 1: 10.000 và điều chỉnh các chỉ tiêu TQH cho các khu vực đặc thù 79

3.4.1 Tính toán các chỉ số đưa vào đánh giá 79

3.4.2 Điều chỉnh các chỉ tiêu TQH cho các khu vực dựa trên các chỉ số: 80

3.4.3 Dân cư cơ sở hạ tầng (KTXH) 88

3.4.4 Giao thông 92

3.4.5 Phủ bề mặt 92

3.5 Xây dựng metadata 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC 98

Trang 8

CHỮ VIẾT TẮT

CSDL

GIS

Cơ sở dữ liệu

Hệ thông tin địa lý

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình: 2.1a Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ trong khu vực các tính phía bắc 36

Hình 2.1- Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/50.000 38

Hình 2.2 - Ranh giới hành chính huyện của tỉnh Phú Thọ 46

Hình 2.3 - Biến đổi không gian và thuộc tính 47

Hình 2.4 - Biểu thị kết quả làm trơn 48

Hình 2.5- Biểu thị kết quả giản lược hóa 48

Hình 2.6 - Biểu thị kết quả gộp vùng 49

Hình 2.7 - Biểu thị kết quả điểm 49

Hình 2.8 - Biểu thị kết quả hợp nhất 50

Hình 2.9 - Biểu thị kết quả phá đối tượng 50

Hình 2.10 - Biểu thị kết quả phóng đại 51

Hình 2.11 - Biểu thị kết quả dịch chuyển 51

Hình 3.1 - Sơ đồ quy trình 54

Hình 3.2 - Mô hình cấu trúc CSDL nền địa lý tỷ lệ 1: 50.000 58

Hình 3.3 - Mô hình gói Cơ sở đo đạc 59

Hình 3.4 - Mô hình gói Biên giới địa giới 59

Hình 3.5 - Mô hình gói Địa hình 61

Hình 3.6 - Mô hình gói Thủy văn 62

Hình 3.7 - TQH sông dạng vùng về dạng đường 63

Hình 3.8 - TQH Cống giao thông 64

Hình 3.9 - TQH bãi bồi vào sông 65

Hình 3.10 - Mô hình gói Giao thông 66

Hình 3.11 - TQH Đoạn vượt sông suối 67

Hình 3.12 - TQH Đoạn tim đường qua cầu giao thông 68

Hình 3.13 - Mô hình gói Dân cư cơ sở hạ tầng 69

Hình 3.14 - Mô hình gói Phủ bề mặt 70

Hình 3.15 - Cấu trúc chung của CSDL NĐL TL 1/50.000 trên ArcCatalog 71

Hình 3.16 - Kết quả dữ liệu chủ đề Cơ sở đo đạc 72

Trang 10

Hình 3.17 - Kết quả dữ liệu chủ đề Biên giới địa giới 73

Hình 3.18 - Kết quả dữ liệu chủ đề Thủy hệ 74

Hình 3.19 - Kết quả dữ liệu chủ đề Giao thông 75

Hình 3.20 - Kết quả dữ liệu chủ đề địa hình 76

Hình 3.21 - Kết quả dữ liệu chủ đề Dân cư cơ sở hạ tầng 77

Hình 3.22 - Kết quả dữ liệu chủ đề Phủ bề mặt 78

Hình 3.23 - Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/10.000 81

Hình 3.24 - Biểu đồ của DEM tỷ lệ 1/10.000 81

Hình 3.25 - Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/50.000 82

Hình 3.26 - Biểu đồ của DEM tỷ lệ 1/50.000 82

Hình 3.27 - Kết quả xác định các lưu vực sông của tỉnh Phú Thọ 83

Hình 3.28 - Lát cắt Lưu vực sông Chảy 85

Hình 3.29 - Lát cắt Lưu vực ngòi Cỏ 85

Hình 3.30 - Lát cắt Lưu vực ngòi Lao 86

Hình 3.31 - Lát cắt Lưu vực ngòi Cỏ (đã điều chỉnh chỉ tiêu TQH) 86

Hình 3.32 - Lát cắt Lưu vực ngòi Lao (đã điều chỉnh chỉ tiêu TQH) 87

Hình 3.33- Lát cắt Lưu vực sông Chảy (đã điều chỉnh chỉ tiêu TQH) 87

Hình.3.34- Biểu đồ so sánh mật độ sông suối giữa 2 tỷ lệ 88

Hình.3.35 - Biểu đồ so sánh Entropy giao thông tỉnh Phú Thọ 92

Hình.3.36 - Biểu đồ so sánh Entropy các đối tượng trong Phủ bề mặt tỉnh Phú Thọ 92

Hình.3.37- Thành lập siêu dữ liệu Metadata cho khu vực tỉnh Phú Thọ 93

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả xác định lưu vực sông tỉnh Phú Thọ 1/10.000 79Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả xác định lưu vực sông tỉnh Phú Thọ 1/50.000 80Bảng 3.3 Bảng tổng hợp hình dạng các lưu vực 84Bảng 3.4: Bảng tổng hợp kết quả điều chỉnh lại lưu vực tỷ lệ 1/50.000 86Bảng 3.5a Bảng So sánh chỉ tiêu TQH theo chỉ tiêu BTNMT với chỉ tiêu theo Công thức Topfer 90Bảng 3.5b Bảng So sánh chỉ tiêu TQH theo chỉ tiêu BTNMT với chỉ tiêu theo Công thức Topfer 91Phụ lục 1: Các đối tượng địa lý có trong CSDL NĐL 1/10.000 98nhưng không có trong CSDL NĐL 1/50.000 98Phụ lục 2: Các đối tượng địa lý có thay đổi về dạng thể hiện không gian của đối tượng khi chuyển từ CSDL NĐL 1/10.000 lên CSDL NĐL 1/50.000 98Phụ lục 3: Các đối tượng địa lý có trường thuộc tính thể hiện trong CSDL NĐL 1/10.000 nhưng không thể hiện trong CSDL NĐL 1/50.000 99Phụ lục 4: Tổng quát hóa hình học và thuộc tính các đối tượng địa lý theo tiêu chí thu nhận trong mô hình cấu trúc và nội dung CSDL NĐL 1/50.000 100

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bản đồ học là một ngành khoa học nghiên cứu và lập bản đồ các chi tiết bề mặt của Trái Đất Trong lịch sử phát triển của bản đồ, đã có những thay đổi căn bản

về khái niệm khi bản đồ được mã hóa trong máy tính và được hiển thị đặc biệt theo cách hoàn toàn khác đối với các bản đồ trên giấy Những thuật ngữ khác nhau cũng

đã phản ánh điều này Từ khái niệm bản đồ số (digital map), khái niệm bản đồ học máy tính (computer cartography) tới digital cartography là một khái niệm rộng lớn hơn hàm chứa tất cả các vấn đề về lý luận và thực tiễn của bản đồ học số Khái niệm

về các tính chất đặc thù của bản đồ cũng thay đổi theo Trước đây khi nói tới tổng quát hóa bản đồ, có thể kể tới 5 dạng tổng quát hóa căn bản Tuy nhiên, khi khái niệm bản đồ học số ra đời thì để nắm rõ bản chất của tổng quát hóa bản đồ dạng số cần phải nắm vững 5 thuật ngữ: phân loại, đơn giản hóa, cường điệu hóa, ký hiệu hóa và nội suy

Ngày nay bản đồ học đã phát triển thành một ngành khoa học độc lập, liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Những dấu mốc phát triển của ngành khoa học bản đồ thường gắn liền với sự phát triển của khoa học máy tính và phần mềm, chính yếu tố này làm thay đổi về chất trong phương thức sản xuất cũng như

sử dụng bản đồ

Trước kia bản đồ giấy từng có vai trò vừa là cơ sở dữ liệu (CSDL) thông tin, vừa là phương tiện truyền đạt thông tin Ngày nay, cùng với sự phát triển các ứng dụng của công nghệ bản đồ số và Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS, việc quản lý dữ liệu và trình bày thông tin bản đồ đã có

sự phân chia rõ ràng về mặt vật lý Khi đặt trong một hệ quản trị CSDL không gian, bản đồ liên kết với nhau thành một thể thống nhất

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quốc gia và hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành hiện là xu hướng mà tất cả các nước đều đang hướng tới để phục vụ cho việc triển khai chính phủ điện tử, giúp cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định đúng đắn về quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng Hệ

Trang 13

thống thông tin địa lý (GIS) bảo đảm đủ năng lực phục vụ mọi nhu cầu quản lý Nhà nước, đáp ứng các hoạt động kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, thoả mãn điều kiện hội nhập quốc tế và phải được xây dựng trên một nền thông tin địa lý thống nhất theo chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia và phù hợp với chuẩn thông tin địa lý quốc tế

Trên thực tế, việc khai thác sử dụng CSDL nền địa lý trong từng lĩnh vực, từng chuyên ngành cụ thể có mức độ chi tiết khác nhau Đặc biệt đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50000 được sử dụng vào hầu hết các các lĩnh vực quản lý, kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Cụ thể đối với công tác quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch vùng, khảo sát tài nguyên và đánh giá, phòng chống thiên tai và giảm nhẹ, hệ thống ứng phó khẩn cấp công cộng để cung cấp thông tin địa lý cơ bản, làm nền tảng tích hợp các loại số liệu thống kê kinh tế văn hóa hỗ trợ tốt hơn cho các nhà lãnh đạo ra các quyết định, … Tuy nhiên, hầu như các tỉnh trên cả nước cũng như tỉnh Phú Thọ chưa có CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50000 hoàn chỉnh Do vậy, việc xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50000 đảm bảo độ chính xác, tính nhất quán về nội dung và chất lượng dữ liệu nền để phục vụ cho các ứng dụng của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước, hướng tới việc triển khai thành lập “Cơ sở hạ tầng không gian quốc gia Việt Nam - VNSDI”, có vai trò rất quan trọng trong điều kiện hiện nay nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO; là một yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng quản lý kinh tế xã hội tài nguyên môi trường, quốc phòng an ninh của tỉnh Phú Thọ nói riêng và trên cả nước nói chung

Cần bổ sung yêu cầu về CSDL NĐL phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ

liệu nền địa lý tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/50.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000”

2 Mục tiêu của đề tài

- Xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1: 50.000 từ tỷ lệ 1: 10.000 tỉnh Phú Thọ bằng các phương pháp tổng quát hoá

Trang 14

3 Nhiệm vụ của đề tài

Đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:50.000 từ cơ sở

dữ liệu 1:10.000 đặt ra các nhiệm vụ chính như sau:

- Tổng quan các vấn đề liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (về chuẩn thông tin, mô hình cấu trúc CSDL và CSDL hiện hành)

- Nghiên cứu, phân tích các yếu tố cấu thành cơ sở dữ liệu nền địa lý

- Nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc nền địa lý từ tỷ lệ 1/10.000 sang tỷ lệ 1/50.000

- Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:50.000 từ cơ sở dữ liệu 1:10.000

- Đánh giá chất lượng TQH CSDL

- Hoàn thiện và xây dựng metadata

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi lãnh thổ: Khu vực nghiên cứu là tỉnh Phú Thọ

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa

lý tỷ lệ 1/50.000 từ CSDL ĐL tỷ lệ 1: 10.000 tỉnh Phú Thọ bao gồm 7 lớp thông tin

do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)

Phương pháp bản đồ: công việc chuẩn bị bản đồ cho nghiên cứu xây dựng cơ

sở dữ liệu bắt đầu từ việc thu thập, biên tập hay xây dựng các bản đồ chuyên đề, xây dựng hệ thống thông tin thuộc tính đính kèm với từng đối tượng

Phương pháp bản đồ là phương pháp trực quan, truyền thống để thể hiện sự phân bố không gian lãnh thổ

Ngày nay nhờ có ứng dụng công nghệ tin học, phương pháp bản đồ truyền thống còn được hỗ trợ bởi hệ thông tin địa lý, nhất là trong phân tích

và biến đổi thông tin, phân tích mô hình hoá không gian nhằm trả lời các bài toán địa lý và thành lập các bản đồ đánh giá tổng hợp

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phần mềm:

Trang 15

- Phần mềm ArcGIS 10.1 phục vụ tổng quát hóa CSDL NĐL 1/50.000 từ CSDL NĐL 1/10.000;

- Tools tổng quát hóa CSDL NĐL hỗ trợ tổng quát hóa CSDL NĐL 1/50.000

từ CSDL NĐL 1/10.000 một cách bán tự động;

- Phần mềm VMPEDITOR phục vụ xây dựng Metadata;

- Phần mềm Microsoft Office Visio phục vụ xây dựng mô hình vật lý, mô hình logic cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000 Sau khi thiết kế xong sẽ xuất sang

khuôn dạng XML để nhập vào phần mềm ArcGIS

5.2 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu và các công trình đã công bố

Căn cứ vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thu thập các nguồn tài liệu, số liệu, báo cáo, các bản đồ và các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đánh giá bản đồ nền Tỉnh Phú Thọ

Do các tài liệu, số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy cần chuẩn hóa để đảm bảo tính đồng bộ về thời gian, đơn vị…Sau đótiến hành phân tích, tổng hợp, lựa chọn và xử lý biên tập lại Các dữ liệu trên sau khi được chuẩn hóa, xử lý, phân tích sẽ là cơ sở cho quá trình nghiên cứu đánh giá bản đồ nền

5.4 Phương pháp chuyên gia

Nhiệm vụ của đề tài liên quan đến nhiều vấn đề chuyên ngành khác Cần thông qua ý kiến chuyên gia về luận cứ khoa học, giải pháp tổng thể trong quá trình thiết kế, xây dựng CSDL

6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

Trang 16

6.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ lớn thông qua TQH

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu nền chung cho việc hoạch định phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong đó có các kế hoạch phát triển xây dựng Cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, phát triển các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng v.v

7 Cơ sở dữ liệu, tài liệu để thực hiện luận văn

- Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000 tỉnh Phú Thọ

Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được ban hành kèm theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phân mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề về xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý

Chương 2: Các yếu tố thành tạo nên Cơ sở dữ liệu nền địa lý

Chương 3: Ứng dụng phương pháp tổng quát hoá ban đồ xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1: 50.000 từ Cơ sở dữ liệu nền địa lý 1: 10.000

Trang 17

CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG CSDL NĐL

1 1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

Dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ theo một cấu trúc nào đó để có thể phục vụ cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau gọi là cơ sở dữ liệu (CSDL)

1.1.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa lý và các đặc trưng

1.1.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa lý

Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức hợp lý các thông tin về các đối tượng địa lý có quan hệ với nhau được sắp xếp theo những nguyên tắc và cấu trúc

đã được xác định từ trước, điều khiển nhau và lưu trữ như một đơn vị thống nhất trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, băng từ

Cơ sở dữ liệu địa lý là một hợp phần cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (GIS), được tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo một mục đích cụ thể trong GIS

1.1.2.2 Các đặc trưng của cơ sở dữ liệu địa lý

Đặc điểm nổi trội của CSDL địa lý là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp và gắn bó với một lãnh thổ nhất định

CSDL địa lý được tổ chức theo kiểu quan hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính

Cơ sở dữ liệu địa lý là một Cơ sở dữ liệu đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng điểm, đường, vùng, ô vuông (pixel) với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng

1.1.3 Cơ sở dữ liệu nền địa lý - giải pháp hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định

CSDL địa lý là tập hợp có tổ chức hợp lý các thông tin về các đối tượng địa

lý có quan hệ với nhau được sắp xếp theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định từ trước, điều khiển nhau và lưu trữ như một đơn vị thống nhất trong các thiết

bị lưu trữ như đĩa cứng, băng từ

Trang 18

CSDL địa lý là một hợp phần cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (GIS), được tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo một mục đích cụ thể trong GIS CSDL địa lý là một CSDL đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng điểm, đường, vùng, ô vuông (pixel) với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng.(lặp với mục đặc trưng)

Đặc điểm nổi trội của CSDL địa lý là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp và gắn bó với một lãnh thổ nhất định CSDL địa lý được tổ chức theo kiểu quan

hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính

Với các đặc điểm nêu trên, CSDL địa lý đáp ứng cung cấp thông tin và trợ giúp lập kế hoạch, quy hoạch, dự báo phát triển lãnh thổ - một trong những nhiệm

vụ quan trọng của QLHC: CSDL địa lý chứa đựng CSDL về các đối tượng địa lý tự nhiên và Kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, từ đó cho phép đánh giá tổng hợp và chuyên ngành các yếu tố địa lý được chính xác và khách quan thuận lợi, nhanh chóng, cho phép xây dựng các phương án khác nhau

Từ CSDL địa lý có thể thành lập các bản đồ một cách tự động và hiệu quả CSDL địa lý là mô hình không gian của lãnh thổ, tích hợp các thông tin đa dạng về nội dung theo lãnh thổ, là một trong những công cụ hỗ trợ quản lý hiệu quả

* CSDL địa lý – phương thức thể hiện trực quan thông tin địa lý

CSDL địa lý được định nghĩa là mô hình thu nhỏ của thế giới thực trên cơ sở toán học nhất định, sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt nội dụng một cách có chọn lọc và khái quát

CSDL địa lý là một phương thức giúp thể hiện và nhận thức thông tin trong thế giới thực một cách hiệu quả bởi vì: bản đồ xây dựng với cơ sở toán học nên đảm bảo tính chính xác và khả năng đo được của bản đồ; Bản đồ là mô hình thu nhỏ giúp nhìn toàn bộ, bao quát một khu vực nghiên cứu Việc sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt giúp ta nhận thức nội dung bản đồ trở nên nhanh chóng, đơn giản, trực quan hóa, hiệu quả hơn; Khái quát hóa là một đặc trưng quan trọng của bản đồ,

Trang 19

nhằm làm nổi rõ những vấn đề chính, tăng giá trị thông tin, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc hơn về đối tượng, sự việc

Mô hình CSDL địa lý không chỉ phản ánh hình thức bên ngoài mà cả bản chất bên trong của các hiện tượng, ghi nhận và hệ thống hóa tri thức và các quy luật không gian, giúp truyền đạt, cảm nhận và nhận thức nhanh, đúng về thông tin

Để thể hiện thông tin trên CSDL địa lý gồm các giai đoạn: khảo sát, nắm vững, tổng hợp và thể hiện dữ liệu

Như vậy CSDL địa lý được dùng trong nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý hành chính – một lĩnh vực cần đến rất nhiều dữ liệu thuộc nhiều ngành

* CSDL địa lý - phương thức phân tích, dự báo, quy hoạch

CSDL địa lý cho phép nhận biết sự phân bố của đối tượng và mối quan hệ qua lại giữa chúng Đặc biệt bản đồ số cho phép phóng to, thu nhỏ, phân tích phân

bố không gian của hiện tượng thuận tiện

CSDL địa lý cho phép thực hiện các phép đo đạc, triết tách thông tin, định hướng như độ dài, góc, diện tích,…Cho phép phân tích không gian bởi các thông tin trên bản đồ được gắn với tọa độ không gian của thể giới thực Vì vậy, có thể thực hiện các phân tích không gian như: tìm kiếm trong phạm vi, xác định phạm vi ảnh hưởng, nội suy để xác lập khuynh hướng phân bố hiện tượng,…mà kết quả sẽ là những thông tin hữu ích trong việc trợ giúp ra quyết định

CSDL địa lý cho phép phân tích, đối sánh: Khi sử dụng nhiều bản đồ với các chủ đề khác nhau được xây dựng cùng thời điểm, ta có thể phân tích phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, nội dung động thái và thứ bậc hoạt động, từ đó có thể rút

ra được quy luật, cách giải thích về những hiện tượng hoặc tìm ra những vùng thỏa mãn điều kiện cho trước

Khi sử dụng CSDL địa lý cùng một chủ đề xây dựng ở những thời điểm khác nhau ta có thể thu nhận được các giá trị của các hiện tượng, quá trình, nhìn chúng trong mối quan hệ và sự tiến hóa theo thời gian để chỉ ra xu hướng nhờ đó đưa ra được các dự báo, khuynh hướng phân bố mới trong không gian

Trang 20

Từ CSDL địa lý có thể xây dựng đồ thị, biểu đồ, khi kết hợp nhiều biểu đồ ở các thời điểm khác nhau, có thể so sánh và nhìn được các động thái ở dạng ba chiều

Có thể sử dụng bản đồ như mô hình thay thế: đây là ưu thế của bản đồ, cho phép thực hiện những “thí nghiệm” trên mô hình, các “phép thử” trước khi đưa ra quyết định để giảm thiểu về người, tiền của, công sức, thời gian,…

Với sự phát triển công nghệ bản đồ số, người sử dụng không chỉ tương tác với bản đồ mà là cả với dữ liệu bên trong bản đồ đó nữa Ngoài ra, ngày nay với các chức năng như hỗ trợ việc thực hiện các phép phân tích, dự báo đơn giản hơn rất nhiều Đó chính là tiền đề cho việc đưa công cụ CSDL địa lý vào sử dụng rộng rãi, trở thành công cụ hỗ trợ quản lý hành chính, hỗ trợ việc đề xuất những quyết định quan trọng trong kinh tế quốc dân liên quan tới quy hoạch, khai thác lãnh thổ, phát triển các tổng thể sản xuất lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên và môi trường Tuy nhiên, CSDL địa lý không thay thế, không quyết định mà chỉ là công cụ hỗ trợ ra quyết định

1.2 Khái quát các vấn đề lý luận trong nghiên cứu xây dựng CSDL NĐL từ tỷ

lệ lớn về tỷ lệ nhỏ

1.2.1 Yêu cầu cơ bản khi áp dụng phương pháp khái quát hóa

Điều kiện đặc biệt quan trọng đầu tiên là sự hiểu biết bản chất các đối tượng, hiện tượng và khái quát hóa phải tuân theo những yêu cầu của phép biện chứng duy vật Trước hết phải tính đến các quan hệ:

- Giữa các đối tượng của một trong những yếu tố nội dung;

- Giữa các yếu tố khác nhau của nội dung;

- Giữa các yếu tố của một bản đồ và của các bản đồ cùng loại khác nhau;

- Có tính đến sự phát triển của hiện tượng;

Khái quát hóa đảm bảo tính chính xác hình học không mâu thuẫn với yêu cầu

về tương quan địa lý

Khái quát hóa đảm bảo sự phù hợp về mặt địa lý Yêu cầu sao cho bản đồ phải phản ánh được hiện thực trong những nét chủ yếu, điển hình, biểu hiện đúng các quan hệ tương hỗ các đặc điểm địa lý của hiện thực

Trang 21

1.2.2 Các vấn đề chung về khái quát hoá (tổng quát hoá)

Tổng quát hóa (TQH) bản đồ là phương pháp đặc biệt để lựa chọn và khái quát các yếu tố nội dung bản đồ, nhằm phản ánh lên bản đồ một bộ phận mặt đất các nét đặc trưng, những nét cơ bản, điển hình của đối tượng, hiện tượng và mối liên hệ giữa chúng sao cho đúng quy luật tự nhiên, kinh tế xã hội và phù hợp với mục đích, chủ đề và tỷ lệ bản đồ

Mục đích của TQH nhằm lựa chọn giữ lại các yếu tố chủ yếu, quan trọng và cần thiết khi thu nhỏ các hình ảnh của mặt đất lên một bản đồ (CSDL) theo một tỷ

lệ nhất định mà vẫn đảm bảo phản ánh đúng bản chất của các đối tượng địa lý trên mặt đất về lượng, chất và hình dạng cũng như mối quan hệ có tính quy luật giữa chúng Vì vậy, TQH giải quyết được mâu thuẫn giữa tính vô hạn của các yếu tố trên mặt đất và tính có hạn và đơn giản với các phương pháp biểu thị trên bản đồ

Nguyên tắc của TQH xuất phát từ nghiên cứu bản chất của các đối tượng, hiện tượng và mối tương quan giữa chúng Đó là: Sự đầy đủ về nội dung bản đồ, trình tự tổng quát hóa và sự thống nhất

Tính đầy đủ của nội dung là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của TQH Để đạt được việc này một cách trọn vẹn rất khó Nội dung đầy đủ là phải đảm bảo vừa chi tiết nhưng lại phải vừa trực quan dễ đọc Do vậy khi xây dựng các chỉ tiêu thu nhận đối tượng địa lý cần phải xây dựng theo trình tự mức độ quan trọng và mức độ độ lớn cho đến khi đảm bảo trực quan dễ đọc thì dừng lại Độ chi tiết và đầy

đủ của nội dung chỉ có thể đạt được khi phân tích hiểu rõ các đặc trưng, mối quan

hệ giữa chúng, phân loại các đối tượng địa lý theo đúng bản chất của đối tượng và hiện tượng

Tính hệ thống cũng rất quan trọng khi xây dựng các chỉ tiêu biểu thị Đó là sự biểu thị lên bản đồ các đối tượng và hiện tượng với mối tương quan thực tế Ví dụ: mối tương quan giữa các yếu tố hình thái địa hình với mạng lưới sông suối trên thực

tế Một mặt cấu trúc hình thái địa hình và độ nghiêng của mặt đất phối hợp với đặc điểm khí hậu khu vực tạo nên các lưu vực sông Mặt khác, đặc điểm các con sông, mạng lưới sông làm thay đổi và hình thành nên hình thái địa hình Từ mối quan hệ

Trang 22

này nảy sinh ra sự thống nhất hình vẽ giữa mạng lưới sông và các khe mon khi biểu thị đường bình độ trên bản đồ (CSDL) Sự thống nhất còn thể hiện cả trên các bản

đồ cùng thể loại và cả trên các bản đồ cùng thể loại nhưng khác nhau tỷ lệ và ngay

cả trên các bản đồ khác nhau Các đối tượng đưa lên bản đồ tỷ lệ lớn cũng phải là các đối tượng đưa lên bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn (kích thước và hình dáng cùng đối tượng địa lý được biểu thị cơ bản phải đúng đặc trưng, bản chất như trên thực tế)

Các đối tượng, hiện tượng địa lý luôn luôn có mối quan hệ tương quan tương

hỗ lẫn nhau, do đó khi TQH cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học khía cạnh bản chất của hiện tượng để lựa chọn và khái quát hợp lý Khi TQH, nếu khái quát quá sẽ làm nghèo nội dung bản đồ, còn nếu dữ lại nhiều yếu tố quá sẽ làm rối bản

đồ, yếu tố phụ làm nhiễu các yếu tố chính làm người đọc khó phát hiện quy luật phát triển của hiện tượng

1.2.3 Các dạng khái quát hóa truyền thống

Theo lý thuyết bản đồ học của Xalixep, tổng quát hóa bản đồ thể hiện ở các dạng sau:

* Sự tổng quát hóa hình dạng

Dạng phổ biến nhất là TQH hình dạng Dạng TQH này cũng thường đuợc áp dụng đối với các đối tượng có dạng kéo dài hay đường bao (như sông, bình độ, đường giao thông, địa giới, biên giới, ranh giới…) - đối tượng đường (line) Biểu hiện của dạng này là sự đơn giản hóa có suy tính hình dạng mặt bằng của đối tượng (độ dài, diện tích) trong đó vẫn đảm bảo được đặc trưng của đối tượng và làm sáng

tỏ những dấu hiệu cần thiết của nó Giải quyết nhiệm vụ này đôi khi phải cần đến các chỉ tiêu phóng to một số chi tiết, một sự cường điệu hóa nào đó trong biểu thị

Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản cần xác định cho dạng TQH này là: hệ số uốn cong, kích

thước và hình dạng góc ngoặt

* Sự tổng quát hóa các đặc điểm định lượng

Bao gồm việc mở rộng các khoảng chia mà trong đó không phản ánh mức độ biến đổi của chỉ số định lượng có tính đặc trưng cho đối tượng

Trang 23

Dạng TQH này biểu hiện khi xây dựng Danh mục đối tượng địa lý trên cơ sở

từ các tỷ lệ lớn và được biểu hiện trong việc xác định các chỉ tiêu thu nhận đối tượng từ bản đồ 10 000 về bản đồ 1:50 000

* Sự tổng quát hóa theo các đặc điểm định tính

Có mục đích giảm bớt những khác biệt về chất lượng ở thể loại các đối tượng (giảm số lượng biểu, loại): thứ nhất thay thế sự phân loại chi tiết bằng những phân loại tổng quát hơn (ví dụ thay thế biểu thị chi tiết rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng dự phòng bẳng biểu thị đối tượng rừng); thứ hai loại bỏ các những bậc phân cấp thấp

* Sự chuyển hóa từ những đối tượng (khái niệm) đơn giản đến những tập hợp hoặc những đối tượng phức tạp hơn (khái niệm tổng quát hóa bậc cao hơn)

* Dạng cuối cùng của TQH là thay thế các đối tượng riêng biệt (khái niệm đơn giản) bằng các dấu hiệu tập hợp (khái niệm tổng quát bậc cao)

1.2.5 Kiểm soát chất lượng TQH bằng chỉ số

* Phép đo Miller

Một tiếp cận phổ biến để đo đạc hình dạng là thiết lập một hình tham chiếu đặc biệt và so sánh xem hình được đo sẽ khác như thế nào với nó Thường thì hình tham chiếu là hình tròn vì hình tròn là hình nhỏ gọn có hai chiều Điều đó có nghĩa

Trang 24

là bất kỳ hình nào có diện tích bằng với vòng tròn đều có chu vi lớn hơn hình tròn Một phép đo kiểu này là phép đo Miller được xây dựng để nghiên cứu hình dạng

của mạng lưới dòng chảy trong lưu vực

Trong phép đo Miller, hình dạng của lưu vực (C) là tỉ số giữa diện tích của lưu vực (Ab) và diện tích của vòng tròn có cùng chu vi (Ac) có nghĩa là C=Ab/Ac Với cách này, tra cứu hình dạng lưu vực có giá trị từ gần 0 trong trường hợp lưu vực trải dài, tới 1 trong trường hợp lưu vực có dạng hình tròn hoàn hảo (hình a) Trong khi miền giá trị đem lại một chỉ số tra cứu rất thuận tiện, phép đo Miller cũng gặp phải những vấn đề Đó là các giá trị được dùng để tính toán trong bảng tra cứu đều dựa trên diện tích và chu vi của hai hình mà không từ hình dáng trực tiếp của

nó Kết quả là nhiều hình dạng có thể có cùng chỉ số tra cứu (hình b)

* Chỉ số chỉ định tính bất định Entropy:

ni: số lượng cá thể của loài thứ i trong mẫu

N: tổng số lượng cá thể của tất cả các loài có trong mẫu

Sử dụng số lần xuất hiện của các đơn vị trong một khu vực (ví dụ như trong một zone quy hoạch) để tính toán sự manh mún, sự tập trung co cụm của các thửa

Trang 25

Xây dựng Metadata

Cơ sở dữ liệu nền địa lý 1: 50.000 Danh mục đối tượng địa lý 1: 10.000

Tổng quát hoá

Trang 26

1.3.1 Thực trạng bản đồ địa hình quốc gia các tỷ lệ 1:50 000

Bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000 phủ trùm lãnh thổ trên đất liền Việt Nam

được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi 6º, kinh tuyến trục Lo=105º (múi 48) và Lo=111º (múi 49), hệ

số biến dạng ko=0,9996; Ellipsoid WGS84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam; Khoảng cao đều chủ yếu 5m, 10m, 20m

Từ năm 2000-2004, 573 mảnh bản đồ 1:50 000 được thành lập ở dạng số và

in trên giấy, được đo vẽ trực tiếp, biên vẽ và chuyển sang dạng số, cụ thể như sau:

- Đo vẽ trực tiếp 188 mảnh theo công nghệ đo vẽ ảnh số;

- Biên vẽ và chuyển sang dạng số 116 mảnh;

- Chuyển sang dạng số 269 mảnh đã biên vẽ trước năm 2000

Bộ bản đồ biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia:

Chính phủ Việt Nam cùng với các quốc gia hữu quan là Lào và Trung Quốc phối hợp đo vẽ bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000 khu vực biên giới Việt Nam-Trung Quốc và Việt Nam-Lào

- Đây là bộ bản đồ chính quy có độ chính xác cao, nội dung bản đồ mới và thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung về dân cư, giao thông, thủy hệ, địa hình, thực vật, chất đất và địa giới của khu vực biên giới giữa hai nước

- Bản đồ được dùng làm tài liệu chính thức để thể hiện và thẩm định đường biên giới Quốc gia và các mốc quốc giới trên đường biên giới Việt Nam-Trung Quốc, Việt Nam-Lào

- Cơ sở toán học bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000 khu vực biên giới Việt Trung Quốc:

Nam-+ Hệ tọa độ đại địa WGS84

+ Gốc chuẩn độ cao quốc gia 1985 của Trung Quốc

+ Lưới chiếu Gauss-Kruge, múi chiếu 6º, kinh tuyến trục 105º đông

- Cơ sở toán học bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000 khu vực biên giới Việt Lào:

Trang 27

Nam-+ Hệ tọa độ đại địa WGS84

+ Hệ thống độ cao HN72

+ Lưới chiếu UTM, múi chiếu 6º, kinh tuyến trục 105º đông

Riêng đường biên giới Việt Nam-Campuchia: chính phủ hai nước thống nhất

sử dụng đường biên giới theo “Hiệp ước hoạch định biên giới giữa hai nước ký ngày 27/12/1985” thể hiện trên bản đồ Tin tức 1:50 000 UTM do Nha địa dư Đà Lạt xuất bản năm 1965 Đây là tài liệu chính để thể hiện và thẩm định đường biên giới

và mốc quốc giới trên đường biên giới Việt Nam-Campuchia

1.3.2 Thực trạng dữ liệu NĐL

Trong những năm vừa qua nhà nước đã đầu tư một số dự án về xây dựng cơ

sở dữ liệu như sau:

* Cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên môi trường quốc gia

Dự án Xây dựng Cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi trường Quốc gia được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định số 2821/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2005 Dự án thực hiện 4 năm (2005-2008) Chủ đầu tư là Trung tâm Thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường, nay là Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường Là dự án đầu tiên có sự tham gia phối hợp của 6 ngành quản lý của Bộ, mục tiêu chính của Dự án là xây dựng một cơ sở dữ liệu tích hợp bao gồm các dữ liệu của các ngành thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường - phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cơ

sở dữ liệu ở đây được tổ chức theo mô hình dữ liệu không gian hướng đối tượng của

hệ thống thông tin địa lý (GIS), các dữ liệu được tích hợp trên nền thành phần cơ bản là hạ tầng thông tin địa lý (VSDI), các chức năng cơ bản của hệ thống là cập nhật thông tin, quản lý, phân tích, trình bày và phân phối thông tin tài nguyên và môi trường

Sản phẩm của dự án bao gồm các thành phần:

- Hạ tầng thông tin địa lý quốc gia bao gồm bản đồ nền địa lý các tỷ lệ từ 1:1000 000, 1:500 000, 1:250 000, 1:100 000 và 1:50 000 với siêu dữ liệu (metadata), các chỉ dẫn và tích hợp với thông tin thuộc tính của 7 nhóm lớp: Cơ sở

Trang 28

toán học, Ranh giới hành chính, Giao thông, Thuỷ hệ, Dân cư, Địa hình và Thảm thực vật

- Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường: được tích hợp từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm thông tin đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ và hệ thống các phần mềm, các chuẩn để xây dựng quản lý, khai thác, phân phối dữ liệu

và bảo vệ an ninh hệ thống CSDL tích hợp tài nguyên và môi trường Quốc gia

* Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường

CSDL nền địa lý các tỷ lệ là một trong những sản phẩm của Dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường” do Cục Công nghệ thông tin

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện Đây là 1 trong 4 dự án lớn Chính phủ quyết định đầu tư giai đoạn đầu Mục tiêu chính của dự án:

- Thiết lập cơ sở hạ tầng thống nhất về hệ thống thông tin TN&MT ở 2 cấp Trung ương (Bộ TN&MT) và địa phương (các Sở TN&MT)

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống CSDL quốc gia về TN&MT; đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống được thống nhất và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương;

- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về thông tin dữ liệu thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường

Dự án được phê duyệt ngày 29 tháng 10 năm 2009 tại Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TN&MT Ngày 09 tháng 8 năm 2010 Thiết kế

- tổng dự toán Dự án xây dựng CSDL quốc gia về tài nguyên và môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 1429/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TN&MT

CSDL quốc gia về TNMT sẽ được xây dựng trên cơ sở xây dựng CSDL nền thông tin địa lý thống nhất; xây dựng danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata) cho toàn bộ CSDL thành phần về TN&MT Hiện nay Dự án đang trong giai đoạn đầu thực hiện

* Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ lớn phủ trùm

Trang 29

Ngày 28/12/2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg phê duyệt hai dự án “Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1:10000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước và thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1:2000, 1:5000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm” Theo kế hoạch, Dự án triển khai 4 năm (2008-2011)

1867/QĐ-Hai dự án chi tiết (còn gọi 2 Dự án Chính phủ) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 07/3/2008 và giao cho Cục Đo đạc và Bản đồ chủ trì tại Quyết định số 383/QĐ-BTNMT về việc “Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa

lý ở tỷ lệ 1:10 000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước” và Quyết định số 384/QĐ-BTNMT về việc “Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1:2000, 1:5000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm”

Mục tiêu của dự án: Xây dựng CSDL nền TTĐL ở tỷ lệ 1:10 000 và các tỷ lệ lớn 1:5000, 1:2000 trên quy mô toàn quốc, bảo đảm đủ năng lực phục vụ mọi nhu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các hoạt động kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,

an ninh quốc gia, thỏa mãn điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

CSDL nền TTĐL từ 2 Dự án Chính phủ bao gồm: CSDL nền TTĐL tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 những khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm, CSDL nền TTĐL tỷ lệ 1:10 000 các khu vực còn lại phủ trùm 63 tỉnh thành Những khu vực đã xây dựng CSDL nền TTĐL tỷ lệ 1:2000, 1:5000 sẽ không xây dựng CSDL nền TTĐL tỷ lệ 1:10 000 và ngược lại Một số dự án Chính phủ đã giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong giai đoạn 2003-2008 tại một số thành phố, các khu đô thị lớn, khu vực trọng điểm được xem xét tận dụng dữ liệu địa lý đã có (bản đồ địa hình), chỉ xây dựng bổ sung CSDL nền TTĐL những khu vực còn thiếu Đây là phạm vi nhiệm vụ của 2 Dự án Chính phủ

Sản phẩm chính của hai dự án:

- Phim ảnh hàng không (kèm theo file ảnh quét) hoặc file ảnh số (trường hợp

sử dụng máy chụp ảnh số);

- Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10 000;

Trang 30

- Dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10 000 trên quy mô toàn quốc và được thiết kế theo Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia;

- Mô hình số độ cao phủ trùm toàn quốc kèm theo số liệu gốc và Metadata;

- Mô hình Geoid địa phương trên từng khu vực và toàn lãnh thổ; độ cao của tất cả các điểm trong lưới địa chính cơ sở;

- Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10 000 trên quy

mô toàn quốc và được thiết kế theo Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia và theo định dạng GeoDatabase;

- Bản đồ địa hình gốc tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10 000 hệ VN-2000 vẽ trên giấy và ghi trên đĩa CD-ROM

* Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50 000 và 1:10 000

Với mục tiêu thiết lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành đo đạc bản đồ nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác thông tin tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, ngày 27 tháng 12 năm 2007

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Dự án “Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở

dữ liệu đo đạc bản đồ” tại Quyết định số 2176/QĐ-BTNMT Dự án có nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50 000, 1:10 000, 1:5000 và 1:2000 theo chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển

hệ thông tin địa lý của các ngành và địa phương

Ngày 12 tháng 7 năm 2010 Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam đã phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán “Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia” thuộc Dự án “Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ” tại Quyết định số 466/QĐ-ĐĐBĐVN Một trong những nhiệm vụ chính của

Thiết kế này xây dựng CSDL nền địa lý 1:50 000 và CSDL nền địa lý 1:10 000

CSDL nền địa lý 1:50 000 được xây dựng từ CSDL nền thông tin địa lý các

tỷ lệ lớn 1:10 000, 1:5000 và 1:2000 sau khi đã thực hiện bước hoàn thiện, thống nhất các CSDL thành phần Nguồn dữ liệu thực hiện TKKT_DT này chủ yếu từ sản phẩm chính của hai Dự án Chính phủ, các khu vực khác còn lại đã xây dựng CSDL thông tin địa lý (thuộc các dự án do Bộ Tài Nguyên và Môi trường bằng nguồn

Trang 31

ngân sách Trung ương hoặc địa phương) được tiến hành chuẩn hóa, cập nhật nếu chưa theo Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia

1.4 Thực trạng dữ liệu và tài liệu khác của khu vực nghiên cứu (tỉnh Phú Thọ)

1.4.1 Tổng hợp CSDL Bản đồ địa hình

Bản đồ địa hình tỉnh Phú Thọ đã thành lập phủ trùm toàn tỉnh theo hệ tọa độ quốc gia VN 2000 và được lưu dưới dạng file số (*.dgn), cụ thể như sau:

- Bản đồ địa hỉnh tỷ lệ 1: 5000 có 5 mảnh, tỷ lệ 1: 2000 có 80 mảnh xây dựng cho khu vực đô thị; thời gian lập năm 2010

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh Phú Thọ được lập năm 2010 có tổng

số 291 bộ bản đồ cho tất cả các đơn vị hành chính, trong đó cấp xã có 278 bộ, cấp huyện có 13 bộ và 01 bộ cấp tỉnh

1.4.4 Tổng hợp báo cáo kết quả đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh

Theo số liệu thống kê đến năm 2013 toàn tỉnh Phú Thọ đã có 213/277 xã, phường đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy với diện tích là 258,418.67 ha Với số lượng tờ bản đồ địa chính cụ thể như sau: tỷ lệ 1/500 có 767 tờ, tỷ lệ 1/1000 có

9704 tờ, tỷ lệ 1/2000 có 54 tờ, tỷ lệ 1/5000 có 60 tờ và tỷ lệ 1/10000 có 13 tờ

Trên đây là các tài liệu liên quan đến bản đồ và CSDL Ngoài ra tỉnh Phú Thọ cũng có những đề tài và dự án khác của các nhà khoa học, cơ quan, ban ngành như: “Phú Thọ tiềm năng phát triển kinh tế và cơ hội hợp tác đầu tư” Năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ; “Quy định điều chỉnh phát triển du lịch giai đoạn 2006-

Trang 32

2010 định hướng 2020”; “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020” và các báo cáo “Quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-

2010, và định hướng đến năm 2020”; “Quy hoạch phát triển 3 loại rừng tại Phú Thọ, giai đoạn 2005-2010”; “Nghiên cứu, sản xuất một số mẫu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mang dấu ấn văn hóa vùng đất Tổ phục vụ phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ” của Sở Thương mại-Du lịch Phú Thọ ; “Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030” của Sở Giao thông Vận tải Phú Thọ;

1.5 Các quy định và văn bản pháp lý

1.5.1 Chuẩn thông tin địa lý

1.5.1.1 Khái niệm về chuẩn thông tin địa lý

Chuẩn thông tin địa lý là các tiêu chuẩn quy định nội dung, cấu trúc của thông tin địa lý và hệ thống thông tin địa lý nhằm phát huy tối đa khả năng sử dụng của thông tin địa lý và cho phép trao đổi, sử dụng chung, truy cập, phân tích các dữ liệu thông tin địa lý và tài nguyên số trong các hệ thống thông tin địa lý

Trước đây, khi công nghệ số chưa phát triển, chuẩn thông tin địa lý đã được được xây dựng với nhiều hình thức khác nhau nhằm đảm bảo tính thông suốt của thông tin Chẳng hạn như quy định về ký hiệu bản đồ, hay quy định về hệ quy chiếu cũng là một dạng chuẩn thông tin địa lý vì nhờ có các chuẩn này thì thông tin địa lý mới có thể được lưu trữ và sử dụng một cách hiệu quả Tuy nhiên, từ khi công nghệ thông tin cho phép lưu trữ, sử dụng và cập nhật dữ liệu không gian bằng các công cụ

số thì thuật ngữ chuẩn thông tin địa lý mới thực sự mang đúng ý nghĩa của nó Đối với dữ liệu thông tin địa lý số, nhu cầu về trao đổi và chia sẻ thông tin rất lớn đòi hỏi các dữ liệu phải được thiết kế và cấu trúc sao cho các thông tin có thể được trao đổi

và sử dụng thông suốt trong nhiều môi trường sử dụng khác nhau

1.5.1.2 Nội dung chuẩn thông tin địa lý áp dụng trong CSDL nền địa lý

Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia là chuẩn bắt buộc áp dụng thống nhất trong việc xây dựng hệ thống thông tin địa lý cơ sở quốc gia và các hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành trong phạm vi ngành tài nguyên môi trường Hiện nay, Bộ

Trang 33

Tài nguyên và Môi trường đã phát hành quy chuẩn số: QCVN 42: 2012/BTNM về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, ban hành kèm theo thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 cho các ban ngành trên toàn quốc

1.5.1.3 Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

Trong Chuẩn này quy định về ngôn ngữ biểu diễn mô hình cấu trúc dữ liệu địa

lý (trong các lược đồ khái niệm và lược đồ ứng dụng) là ngôn ngữ UML

UML (Unified Modeling Language ) - Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất là một ngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng

Chuẩn này cũng quy định giới hạn áp dụng UML trong định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý quy định các kiểu dữ liệu nguyên thủy sau được áp dụng khi định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

- Kiểu dữ liệu số (Number)

- Kiểu dữ liệu số nguyên (Integer)

- Kiểu dữ liệu số thực (Real)

- Kiểu dữ liệu xâu kí tự (CharacterString)

- Kiểu dữ liệu ngày-tháng-năm (Date)

- Kiểu dữ liệu giờ:phút:giây (Time)

- Kiểu dữ liệu ngày - giờ (DateTime)

- Kiểu dữ liệu logic (Boolean)

Xây dựng một mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý chính là xây dựng mô hình đối tượng địa lý tổng quát Việc xây dựng mô hình đối tượng địa lý tổng quát này là để

mô hình hóa các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý nhằm mục đích: Phân loại và định nghĩa kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý hoặc trong lược đồ ứng dụng; Quy định cấu trúc và nội dung danh mục đối tượng địa lý; Quy định lược đồ trình bày dữ liệu địa lý

Trang 34

Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý bao gồm: Tên gọi của kiểu đối tượng địa lý; Định nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý; Các thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý; Các quan hệ liên kết; Các quan hệ tổng quát hóa và chi tiết hóa

Mô hình đối tượng địa lý tổng quát được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục 2 của QCVN 42 : 2012/BTNMT

1.5.1.4 Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý

Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục đối tượng địa lý cho các loại dữ liệu địa lý; Để xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục đối tượng địa lý cho các loại dữ liệu địa lý nhằm cung cấp các dịch vụ về thông tin danh mục đối tượng địa lý

Một số nguyên tắc mà Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý quy định:

- Các kiểu đối tượng địa lý trong tập dữ liệu địa lý phải có đầy đủ các định nghĩa và mô tả;

- Đặt tên tất cả các kiểu đối tượng địa lý, tên các thuộc tính của đối tượng địa

lý, tên quan hệ liên kết các đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý theo nguyên tắc tên phải là duy nhất;

- Sử dụng Tiếng Việt làm ngôn ngữ chính thức để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý và các mô tả liên quan khác;

- Phải có định nghĩa cụ thể cho: Kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính đối tượng địa lý, miền giá trị của mỗi thuộc tính đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý;

- Mỗi kiểu đối tượng địa lý phải có tên gọi và được gán mã duy nhất (mã có thể bao gồm cả ký tự và số);

- Thuộc tính của đối tượng địa lý phải được định nghĩa, có tên gọi và có miền giá trị được xác định;

- Quan hệ liên kết các đối tượng địa lý phải được định nghĩa và có tên gọi

Trang 35

1.5.1.5 Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian

Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian được áp dụng cho hai mục đích chính là thống nhất các mô hình không gian được áp dụng để mô tả các thuộc tính không gian của đối tượng địa lý và định nghĩa thuộc tính không gian cho các kiểu

dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng

Mô hình khái niệm dữ liệu không gian được cấu thành bởi hai mô hình khái niệm thành phần sau đây: Mô hình khái niệm không gian hình học là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được mô tả bằng các kiểu đối tượng hình học

Mô hình khái niệm không gian Topo là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được mô tả bằng các kiểu đối tượng Topo

Khi xây dựng lược đồ ứng dụng trong mô hình cấu trúc dữ liệu sẽ phải tham chiếu Phụ lục 3 của QCVN 42 : 2012/BTNMT để đảm bảo đúng các quy định về Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian

1.5.1.6 Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian

Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian được áp dụng cho mục đích chuẩn hoá các mô hình dữ liệu thời gian để mô tả các thuộc tính thời gian của đối tượng địa lý; Định nghĩa thuộc tính thời gian cho các kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng

1.5.1.7 Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ

Chuẩn hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để mô tả chi tiết hệ quy chiếu toạ độ

sử dụng khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý

Quy định về mã hệ quy chiếu tọa độ của Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 quy định tại mục 3 Phụ lục 7 của QCVN 42 : 2012/BTNMT

1.5.1.8 Chuẩn siêu dữ liệu địa lý

Chuẩn siêu dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng siêu dữ liệu cho các loại

dữ liệu địa lý, để trao đổi, cung cấp siêu dữ liệu địa lý dưới các hình thức khác nhau

Khi xây dựng một tập siêu dữ liệu địa lý phải bao gồm đầy đủ các nhóm thông tin sau đây:

Trang 36

- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý;

- Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ;

- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý;

- Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý;

- Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý Siêu dữ liệu địa lý phải được mã hoá bằng XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là ngôn ngữ xây dựng tài liệu văn bản có cấu trúc phục vụ mục đích trao đổi dữ liệu

Siêu dữ liệu địa lý được lập theo hai cấp độ và phải được lập tối thiểu ở cấp độ

1 là cấp độ tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý; Cấp độ 2: cấp độ mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ liệu tuỳ chọn khác

1.5.1.9 Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý

Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng các quy định về chất lượng cho các loại dữ liệu địa lý và xây dựng các quy trình đánh giá chất lượng cho các loại dữ liệu địa lý

1.5.1.10 Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý

Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục trình bày đối tượng địa lý đối với các loại cơ sở dữ liệu địa lý Khi trình bày dữ liệu địa lý phải áp dụng các nguyên tắc chung sau đây:

- Thông tin trình bày dữ liệu địa lý phải được lưu trữ độc lập với tập dữ liệu địa lý;

- Một tập dữ liệu địa lý có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng không được làm thay đổi nội dung dữ liệu;

- Các quy tắc trình bày được áp dụng cho mỗi kiểu đối tượng địa lý trong lược

đồ ứng dụng được tổ chức và lưu trữ trong danh mục trình bày đối tượng địa lý;

- Các chỉ thị trình bày được tổ chức và lưu trữ độc lập với danh mục trình bày đối tượng địa lý

Trang 37

1.5.1.11 Chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý

Chuẩn mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý được áp dụng để: Xây dựng các lược đồ mã hoá (như lược đồ XML, GML hoặc các lược đồ khác) cho dữ liệu địa lý; Xây dựng các quy định chuẩn hoá các hình thức trao đổi dữ liệu địa lý; Xây dựng các hệ thống phần mềm phục vụ mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý

Quy tắc mã hoá chung mô tả các quy tắc nhằm ánh xạ dữ liệu từ một cấu trúc

dữ liệu đầu vào đến một cấu trúc dữ liệu đầu ra Một quy tắc mã hoá phải chỉ ra các yêu cầu sau đây:

Các yêu cầu mã hoá bao gồm: Lược đồ ứng dụng, Bảng mã kí tự, Siêu dữ liệu

về cấu trúc dữ liệu cần mã hoá, Bộ nhận dạng và các Cơ chế cập nhật

Cấu trúc dữ liệu đầu vào bao gồm: Cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu trữ

dữ liệu theo một lược đồ ứng dụng và quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với cấu trúc

dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu

Cấu trúc dữ liệu đầu ra được xác định theo chuẩn mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý

Các quy tắc chuyển đổi bao gồm các quy định về cách thức chuyển đổi từ dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu đầu vào sang dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu đầu ra

Lược đồ ứng dụng GML và các quy tắc mã hoá theo ngôn ngữ GML

Lược đồ ứng dụng GML của các loại dữ liệu địa lý được xây dựng theo lược

đồ GML cơ sở được quy định cụ thể tại Phụ lục 11 QCVN 42 : 2012/BTNMT Lược đồ ứng dụng GML phải xây dựng theo các quy tắc được quy định cụ thể tại Phụ lục 12 QCVN 42 : 2012/BTNMT

Các lược đồ ứng dụng UML phải chuyển sang lược đồ ứng dụng GML được quy định cụ thể tại Phụ lục 13 QCVN 42 : 2012/BTNMT

1.5.2 Văn bản quy định kỹ thuật về CSDL NĐL

Thuận lợi lớn nhất khi xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:50 000 là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở” được ban hành theo Thông

tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT) Với quy chuẩn này, đã có cơ sở pháp lý, các quy

Trang 38

định có tính nguyên tắc để xác định nội dung, cấu trúc trình bày các dữ liệu nền địa

lý tỷ lệ 1:50 000 Quy chuẩn là tài liệu quan trọng được nghiên cứu với mục đích xây dựng phương hướng, quy cách áp dụng để xây dựng các chỉ tiêu về cấu trúc, nội dung dữ liệu địa lý, siêu dữ liệu, chất lượng dữ liệu nền địa lý 1:50 000 Căn cứ vào QCVN 42:2012/BTNMT, ngày 24 tháng 04 năm 2014 Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 20/2014/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý 1:50.000” Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về “Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000”

Trang 39

CHƯƠNG 2 - CÁC YẾU TỐ THÀNH TẠO NÊN CSDL NỀN ĐỊA LÝ

Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc Phú Thọ có

13 đơn vị hành chính gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Đoan Hùng,

Hạ Hòa, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập trong đó Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị

- kinh tế - văn hóa của tỉnh

2.1 Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội cấu thành nên CSDL nền địa lý 2.1.1 Vị trí địa lí

Phú Thọ có toạ độ địa lí từ 20055’B đến 21043’B và từ 104047’Đ đến

105027’Đ Phía Đông giáp Hà Nội, phía Đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phía tây giáp Sơn La, phía Tây Bắc giáp Yên Bái, phía nam giáp Hòa Bình, phía bắc giáp Tuyên

Quang Với vị trí “ngã ba sông” cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, Phú Thọ cách

Hà Nội 80 km, cách sân bay Nội Bài 60 km, cách cửa khẩu quốc tế Lào Cai, cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang) hơn 200 km, cách Hải Phòng 170 km và cảng Cái Lân 200 km Là cầu nối giao lưu kinh tế- văn hóa- khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc

Quốc lộ 2 qua Phú Thọ đi Tuyên Quang, Hà Giang sang Vân Nam (Trung Quốc), quốc lộ 70 đi Yên Bái, Lào Cai sang Vân, quốc lộ 32 qua Phú Thọ đi Yên Bái, Sơn La, cùng với các tỉnh bạn trong cả nước và quốc tế

Vị trí địa lí của tỉnh Phú Thọ là một yếu tố quan trọng tạo nên tiềm năng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, du lịch nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung

Trang 40

Hình: 2.1a Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ trong khu vực các tính phía bắc

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nằm trong 3 đới tướng cấu trúc là đới Phanxipan, đới sông Hồng và đới sông Lô, ngăn cách giữa các đới tướng cấu trúc trên bởi các đứt gẫy sâu sông Hồng và sông Chảy Do vậy Phú Thọ có đặc điểm địa hình chia cắt tương đối mạnh, chia thành các tiểu vùng Địa hình cao nằm cuối dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình Phú Thọ có sự phân hóa rất rõ

rệt, có thể chia thành 3 nhóm kiểu địa hình sau:

Địa hình núi trung bình và núi thấp phân bố ở Tây, Tây Bắc và Tây Nam: phân bố chủ yếu ở các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, phía Tây Cẩm

Khê và một phần của Hạ Hoà Đặc điểm vùng này là núi cao, ở đây có các thung lũng nằm dưới chân núi cao từ +100 đến +150 m, cao độ ruộng đất từ +30 đến +40m Địa hình sắp xếp theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Trong đó, địa hình núi

Ngày đăng: 23/10/2015, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 - Ranh giới hành chính huyện của tỉnh Phú Thọ - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 2.2 Ranh giới hành chính huyện của tỉnh Phú Thọ (Trang 50)
Hình 3.6 - Mô hình gói Thủy văn - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.6 Mô hình gói Thủy văn (Trang 66)
Hình 3.9 - TQH bãi bồi vào sông - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.9 TQH bãi bồi vào sông (Trang 69)
Hình 3.13 - Mô hình gói Dân cư cơ sở hạ tầng - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.13 Mô hình gói Dân cư cơ sở hạ tầng (Trang 73)
Hình 3.15 - Cấu trúc chung của CSDL NĐL TL 1/50.000 trên ArcCatalog - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.15 Cấu trúc chung của CSDL NĐL TL 1/50.000 trên ArcCatalog (Trang 75)
Hình 3.16 - Kết quả dữ liệu chủ đề Cơ sở đo đạc - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.16 Kết quả dữ liệu chủ đề Cơ sở đo đạc (Trang 76)
Hình 3.22 - Kết quả dữ liệu chủ đề Phủ bề mặt - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.22 Kết quả dữ liệu chủ đề Phủ bề mặt (Trang 82)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả xác định lưu vực sông tỉnh Phú Thọ  1/10.000 - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả xác định lưu vực sông tỉnh Phú Thọ 1/10.000 (Trang 83)
Hình 3.23 - Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/10.000 - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.23 Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/10.000 (Trang 85)
Hình 3.25 - Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/50.000 - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.25 Mô hình số độ cao tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1/50.000 (Trang 86)
Hình 3.27 - Kết quả xác định các lưu vực sông của tỉnh Phú Thọ - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.27 Kết quả xác định các lưu vực sông của tỉnh Phú Thọ (Trang 87)
Hình 3.28 - Lát cắt Lưu vực sông Chảy - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.28 Lát cắt Lưu vực sông Chảy (Trang 89)
Hình 3.30 - Lát cắt Lưu vực ngòi Lao - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.30 Lát cắt Lưu vực ngòi Lao (Trang 90)
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp kết quả điều chỉnh lại lưu vực tỷ lệ 1/50.000 - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả điều chỉnh lại lưu vực tỷ lệ 1/50.000 (Trang 90)
Hình 3.32 - Lát cắt Lưu vực ngòi Lao (đã điều chỉnh chỉ tiêu TQH) - Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh phú thọ tỷ lệ 150 000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 110 000
Hình 3.32 Lát cắt Lưu vực ngòi Lao (đã điều chỉnh chỉ tiêu TQH) (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm