- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người như: môi trường sống bị ô nhiễm, ăn uống không đúng cách và thực phẩm không an toàn, thói quen không tốt cho sức khỏe trong đời
Trang 14 Chủ đề 4: BẢO VỆ SỨC KHỎE ĐỂ CUỘC SỐNG Ý NGHĨA HƠN (6 tiết)
A Mục tiêu: Học xong chủ đề này HS có khả năng:
- Nêu được ý nghĩa của sức khỏe với cuộc sống con người
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người như: môi trường sống
bị ô nhiễm, ăn uống không đúng cách và thực phẩm không an toàn, thói quen không tốt cho sức khỏe trong đời sống con người, dịch – bệnh,
- Trình bày và vận dụng được một số biện pháp để bảo vệ sức khỏe con người trong đời sống hàng ngày
- Phát triển năng lực thu thập và xử lí thông tin, năng lực trình bày, biểu đạt, năng lực hợp tác,
- Có ý thức chăm sóc, giữ gìn sức khỏe để có một tinh thần thoải mái, lạc quan, và học tập, lao động sản xuất tốt hơn
B Nội dung chính của chủ đề
1 Ý nghĩa của sức khỏe với cuộc sống con người
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người
3 Một số biện pháp bảo vệ sức khỏe con người
C Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV
- SGK các môn Sinh học 8, 9; Vật lí 8; Công nghệ 6
- Phiếu học tập 1, 2, 3, 4
- Bản chiếu 1, 2
- Tài liệu phát tay
- Máy chiếu đa phương tiện
- Giấy A0, bút dạ, kéo, băng dính,
2 Chuẩn bị của HS
- Các kiến thức đã học về sức khỏe người và kinh nghiệm sống
- Thiết bị chụp ảnh, ghi âm để thực hiện dự án học tập
D Gợi ý hình thức tổ chức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học: Với định hướng HS tự học theo sự hỗ trợ của GV và sự giúp đỡ, hợp tác nhóm của bạn bè; HS có khả năng hình thành các năng lực như thu thập và xử lí thông tin, đánh giá tình huống, đề xuất giải pháp, vận dụng vào đời sống thực, thông qua các phương pháp dạy học truyền thống kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như dự án, hoạt động nhóm,
Trang 2- Hình thức dạy học có thể kết hợp dạy học nội khóa hoặc kết hợp ngoại khóa để tăng vốn hiểu biết và rèn kĩ năng cho các em trong điều kiện thực tế cuộc sống xung quanh các em
E Gợi ý các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Tìm hiểu về ý nghĩa của sức khỏe đối với con người
- GV chia cả lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 em; Trong nhóm có sự phân công: nhóm trưởng, thư kí, người diễn trình, người phụ trách “hậu cần”
- GV phát PHIẾU HỌC TẬP 1 cho mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của phiếu học tập 1, tóm tắt các ý trả lời trên giấy A0 (gợi ý trình bày theo sơ đồ tư duy, sơ đồ, )
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Kết luận:
Chỉ những ai có sức khỏe mới có cuộc sống thể chất và tinh thần thoải mái Sức khỏe của cá nhân tạo nên sức khỏe của tập thể, của cộng đồng, của đất nước và xã hội Theo WHO, chỉ có 10% sức khỏe con người phụ thuộc vào chất lượng chăm sóc y
tế, 50% phụ thuộc vào lối sống, 20% là do di truyền và 20% là do điều kiện môi trường
Một cơ thể khỏe mạnh, ngoài việc khỏe mạnh về tinh thần còn phải khỏe mạnh tất
cả các cơ quan trong cơ thể, từ hệ vận động tới hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,
Hoạt động 2 Tìm hiểu về điều kiện môi trường sống ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS Trong nhóm có sự phân công: nhóm trưởng, thư kí, người diễn trình, người phụ trách “hậu cần” (Lưu ý: trong mỗi nhóm nên luân chuyển vai trò của các thành viên nhóm)
- Các nhóm thảo luận trả lời yêu cầu: Hãy nêu những điều kiện môi trường sống ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người
- GV tóm tắt lại 4 điều kiện môi trường sống ảnh hưởng chính tới sức khỏe như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm tiếng ồn và thực phẩm không an toàn
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm thực hiện PHIẾU HỌC TẬP 2
- GV phát tài liệu phát tay
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, khuyến khích các nhóm HS thuyết trình kết quả thông qua tranh ảnh, video clip, đóng kịch,
Trang 3Kết luận: Sức khỏe con người bị ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường sống
không tốt như: không khí bị ô nhiễm, nguồn nước bị ô nhiễm, ô nhiễm tiếng ồn và thực phẩm không an toàn
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt sang ý tiếp theo: Sức khỏe của chúng ta, hàng ngày, hàng giờ đang phải đối mặt với những điều kiện môi trường không đảm bảo chất lượng? Đó
đã phải là vấn đề duy nhất mà sức khỏe phải đối mặt không?
Hoạt động 3 Thảo luận về một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- HS thảo luận theo cặp đôi: Kể tên các bệnh lây truyền qua đường sinh dục phổ biến
- GV mời một vài cặp trả lời, các em khác nghe và đặt câu hỏi
- GV chốt lại tên 3 bệnh lây truyền qua đường sinh dục chính là: bệnh lậu, bệnh giang mai, HIV/AIDS
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS Trong nhóm có sự phân công: nhóm trưởng, thư kí, người diễn trình, người phụ trách “hậu cần”
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm thực hiện PHIẾU HỌC TẬP 3
- GV mời 3 nhóm đại diện tìm hiểu cho 3 loại bệnh để trình bày trước lớp
- Các HS khác nghe, bổ sung và hỏi; đại diện các nhóm trả lời
Kết luận:
Lậu, giang mai, HIV/AIDS là các bệnh lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục Người mắc bệnh lậu có thể dẫn tới vô sinh Người mắc bệnh giang mai không được chữa trị sẽ để lại những di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, gây tổn thương các phủ tạng và thần kinh Người bị nhiễm HIV mất khả năng chống bệnh và chắc chắn dẫn đến tử vong
Cần chủ động phòng tránh bị lây nhiễm và làm lây nhiễm bệnh cho người khác
Hoạt động 4 Thảo luận về một số bệnh và tật di truyền ở người ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Động não cá nhân: kể tên các bệnh và tật di truyền ở người mà em biết
- GV mời một vài em trả lời, các em khác nghe và bổ sung
Trang 4- GV ghi bảng các ý kiến của HS và chốt lại các bệnh di truyền: bệnh đao, bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh; tật di truyền: khe hở môi – hàm, mất một số ngón tay, bàn tay nhiều ngón, bàn chân mất ngón và dính ngón,
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS Trong nhóm có sự phân công: nhóm trưởng, thư kí, người diễn trình, người phụ trách “hậu cần”
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm thực hiện PHIẾU HỌC TẬP 4
- GV mời 2 nhóm đại diện tìm hiểu cho bệnh và tật di truyền để trình bày
- Các HS khác nghe, bổ sung và hỏi; đại diện các nhóm trả lời
Kết luận: Các đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen gây ra các bệnh di truyền
nguy hiểm và các dị tật bẩm sinh ở người Người mắc bệnh hay tật di truyền đều bị ảnh hưởng tới sức khỏe
Hoạt động 5 Tìm hiểu về chế độ ăn uống và chất lượng thực phẩm
- Động não cá nhân: HS trả lời câu hỏi: Hàng ngày, chế độ ăn, uống và chất lượng thực phẩm có ảnh hưởng tới sức khỏe chúng ta không? Nếu có, nó ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe chúng ta?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV ghi các ý kiến của HS
Kết luận:
Cần cung cấp một khẩu phần ăn hợp lí: đủ thành phần và giá trị dinh dưỡng, để đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường
Cần đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm, khi chế biến và bảo quản Thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ là nguồn gây bệnh và có thể dẫn đến tử vong
Tiểu kết hoạt động 2,3,4,5 GV yêu cầu HS sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt lại các
yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người GV sử dụng BẢN CHIẾU 1 để HS đối chiếu
Hoạt động 6 Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ sức khỏe con người
GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động này bằng phương pháp Học theo dự án Từ chủ đề lớn là “Biện pháp bảo vệ sức khỏe con người” các nhóm thảo luận, lập sơ đồ tư duy để hình thành các tiểu chủ đề
Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung
Trang 5GV tiểu kết và chốt lại các tiểu chủ đề của dự án như sau:
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tiếp theo như sau:
Bước 1 Lập kế hoạch
* Lựa chọn chủ đề: Sau khi đã thống nhất được các tiểu chủ đề, GV yêu cầu HS lựa chọn tiểu chủ đề theo sở thích và yêu cầu các HS cùng sở thích về một tiểu chủ đề tạo thành một nhóm Lúc này tiểu chủ đề các em chọn là vấn đề nghiên cứu của cả nhóm, tên của tiểu chủ đề chính là tên dự án Các nhóm sẽ bầu nhóm trưởng để điều hành các bước hoạt động tiếp theo của nhóm
* Lập kế hoạch: Các em sẽ thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự án GV hướng dẫn
HS sử dụng sơ đồ tư duy để lập kế hoạch dự án Xác định các vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến dự án nhằm giải quyết trả lời câu hỏi nghiên cứu
Sau khi xây dựng được qui mô nghiên cứu, HS thảo luận xác định các nhiệm vụ cần thực hiện để đạt mục tiêu, đồng thời phân công các thành viên trong nhóm ai sẽ làm gì và thời gian hoàn thành, xác định phương tiện và sản phẩm theo mẫu sau:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên dự án:
Nhóm:
vụ
Phương tiện
Thời hạn hoàn thành
Dự kiến sản phẩm
Trang 6GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày ké hoạch thực hiện của nhóm, các nhóm khác và GV bổ sung ý kiến, HS chỉnh sửa và hoàn thiện kế hoạch
Bước 2: Thực hiện dự án
* Thu thập thông tin: các HS tiến hành thu thập các thông tin theo nhiệm vụ được giao đảm bảo mục tiêu của dự án Các nguồn cung cấp thông tin như: phỏng vấn các đối tượng, từ sách báo, tranh ảnh, internet hoặc làm thực nghiệm HS sẽ cần sử dụng các phương tiện hỗ trợ như phiếu phỏng vấn, máy ảnh, máy ghi âm,
* Xử lí thông tin: Các thông tin thu thập được cần được tiến hành xử lí, có thể sử dụng bảng hay biểu đồ để giải thích dữ liệu; các tranh ảnh cần được chọn lọc, bình luận; các số liệu cần được so sánh, bình luận, giải thích Các thành viên trong nhóm thường xuyên trao đổi để tập hợp dữ liệu, giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến độ Có thể xin ý kiến GV, cần sự giúp đỡ kịp thời để đảm bảo tiến độ và hướng đi của dự án
Bước 3 Tổng hợp kết quả
* Xây dựng sản phẩm: Tập hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng Sản phẩm cuối cùng có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau
* Trình bày báo cáo kết quả: Các nhóm phân công các thành viên tham gia trình bày báo cáo dưới các hình thức như: bài thuyết trình, biểu diễn (đóng kịch, hát, múa, ), trưng bày triển lãm, powerpoint, Báo cáo thường bao gồm:
+ Tên dự án:
+ Lí do nghiên cứu
+ Mục tiêu dự án
+ Các hoạt động tìm hiểu
+ Dữ liệu và bàn luận
+ Kết luận
+ Bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án
* Đánh giá rút kinh nghiệm: Sau khi trình bày báo cáo, các nhóm sẽ đánh giá kết quả của nhau và nhìn lại quá trình thực hiện dự án; GV đánh giá các nhóm
Tiểu kết hoạt động 6
- Mỗi nhóm dự án sẽ tổng kết các kết quả nghiên cứu được bằng sơ đồ tư duy mà trung tâm sơ đồ chính là tên của dự án
- Các nhóm trao đổi với nhau sơ đồ tư duy của nhóm mình để các nhóm khác góp
ý và học tập
Trang 7- Các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện và trình bày sơ đồ tư duy của nhóm
- Từ sơ đồ tư duy của các nhóm, GV tổng hợp lại thành một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh về các biện pháp bảo vệ sức khỏe con người (Gợi ý BẢN CHIẾU 2)
Kết luận: Các biện pháp để bảo vệ sức khỏe con người như:
- Hạn chế ô nhiễm môi trường sống:
+ Hạn chế ô nhiễm không khí
+ Hạn chế ô nhiễm nguồn nước
+ Hạn chế ô nhiễm tiếng ồn
+ Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện Luật BVMT
- Chế độ ăn uống hợp lí và sử dụng thực phẩm an toàn
+ Đảm bảo cung cấp đủ vitamin và muối khoáng
+ Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
+ Đảm bảo an toàn thực phẩm trong mua sắm
+ Đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến
+ Đảm bảo an toàn thực phẩm trong bảo quản
- Vệ sinh các hệ cơ quan
+ Vệ sinh hệ vận động
+ Vệ sinh tim mạch
+ Vệ sinh hô hấp
+ Vệ sinh tiêu hóa
+ Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
+ Vệ sinh da
+ Vệ sinh hệ mắt
+ Vệ sinh hệ thần kinh
+ Tránh lây nhiễm bệnh qua đường sinh dục
F Gợi ý về đánh giá
GV đánh giá HS về: năng lực thu thập và xử lí thông tin của HS; năng lực giao tiếp, biểu đạt; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động nhóm, thực hiện dự án,
Trang 8Có thể đánh giá HS thông qua các yêu cầu như:
- Hãy tuyên truyền bằng khẩu hiệu:
+ Cùng suy ngẫm, nêu lên các khẩu hiệu tuyên truyền về tác hại của môi trường bị
ô nhiễm, thực phẩm không an toàn đối với sức khỏe; nêu các khẩu hiệu kêu gọi các
HS khác cùng hưởng ứng luyện tập bảo vệ sức khỏe
+ Với sự giúp đỡ của GV, các em hãy tổ chức tuyên truyền cho các HS khác biết
- Trưng bày: Hãy vẽ sơ đồ tư duy về các biện pháp bảo vệ sức khỏe lên giấy khổ
to, xin ý kiến GV về ý tưởng trưng bày sản phẩm với các bạn, cùng thảo luận
PHỤ LỤC
1 Nội dung các bài liên quan
Môn Sinh học lớp 8
- Bài 10 Mục III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Bài 11 Mục III Vệ sinh hệ vận động
- Bài 18 Mục II Vệ sinh tim mạch
- Bài 22 Vệ sinh hô hấp
- Bài 30 Vệ sinh tiêu hóa
- Bài 34 Vitamin và muối khoáng
- Bài 36 Tiêu chuẩn ăn uống: Nguyên tắc lập khẩu phần
- Bài 40 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
- Bài 42 Vệ sinh da
- Bài 50 Vệ sinh mắt
- Bài 54 Vệ sinh hệ thần kinh
- Bài 64 Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục
- Bài 65 Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người
Môn Sinh học lớp 9
- Bài 29 Bệnh và tật di truyền ở người
- Bài 54 Ô nhiễm môi trường
- Bài 55 Ô nhiễm môi trường sống
- Bài 61 Luật BVMT
Môn Vật lý lớp 9
- Bài 49 Mắt cận và mắt lão
Môn Công nghệ lớp 6
- Bài 16 Vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Các phiếu học tập
Trang 9PHIẾU HỌC TẬP 1
1 Tại sao nói sức khỏe là “kho báu” vô giá mà tự nhiên ban tặng cho mỗi người?
2 Sức khỏe của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3 Thế nào là một cơ thể khỏe mạnh?
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Mỗi nhóm chọn 1 trong 4 điều kiện môi trường sống: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm tiếng ồn, thực phẩm không an toàn
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Thực trạng của điều kiện môi trường sống đó;
+ Nguyên nhân gây nên thực trạng đó;
+ Ảnh hưởng của môi trường đó tới sức khỏe con người như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP 3
- Mỗi nhóm chọn 1 trong 3 bệnh: bệnh lậu, bệnh giang mai, HIV/AIDS
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi trên giấy A0:
+ Tên sinh vật gây bệnh là gì và đặc điểm sống của sinh vật đó?
+ Triệu chứng bệnh thế nào?
+ Con đường truyền bệnh?
+ Tác hại của bệnh như thế nào?
+ Cách phòng tránh có hiệu quả cao đối với bệnh đó là gì?
PHIẾU HỌC TẬP 4
- Mỗi nhóm chọn nghiên cứu về bệnh di truyền hoặc nghiên cứu về tật di truyền ở người
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi trên giấy A0 (kĩ thuật khăn trải bàn):
+ Đặc điểm của bệnh/tật?
+ Nhận biết dấu hiệu bên ngoài của bệnh/tật?
Trang 10+ Nguyên nhân gây bệnh/tật?
+ Bệnh/tật di truyền ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
3 Các bản chiếu
BẢN CHIẾU 1
Trang 11BẢN CHIẾU 2
4 Tài liệu phát tay
4.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi
rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu
mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng
Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại