1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản Lý Phân Vùng Đĩa Hệ Điều Hành Linux _ www.bit.ly/taiho123

27 4,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sau từng khoảng thời gian định trước, những thay đổi đó được thực hiện chính thức vào hệ thống file  Nếu giữa khoảng thời gian đó, hệ thống bị tắt đột ngột, file nhật ký sẽ được dùn

Trang 1

TRẦN THỊ NGỌC MAI

HỆ ĐiỀU HÀNH LINUX

QUẢN LÝ PHÂN VÙNG ĐĨA

Trang 3

Hệ thống tập tin ext2

Trang 4

Hệ thống tập tin ext3

32.000

Trang 5

Hệ thống tập tin ext4

Là hệ thống file nhật ký (journaling filesystem):

 Nhật ký là một file riêng ghi lại mọi thay đổi

của hệ thống file vào một vùng đệm (thay vì ghi thẳng vào hệ thống file trên ổ cứng)

 Sau từng khoảng thời gian định trước, những

thay đổi đó được thực hiện chính thức vào hệ thống file

 Nếu giữa khoảng thời gian đó, hệ thống bị tắt

đột ngột, file nhật ký sẽ được dùng để khôi phục lại các thông tin chưa lưu và tránh làm hỏng metadata của hệ thống file

Trang 6

Tương thích với các phiên bản ext2, ext3

Kích thước lớn:

 Kích thước tối đa của phân vùng: 1 ExB

1 exbibyte (1 ExB)  260 byte 

1 exabyte (1EB) 1018 byte

 Kích thước tối đa của tập tin: 16 TiB

1 tebibyte (1 TiB) 240 byte 

1 terabyte (1TB) 1012 byte

Số thư mục con: 64.000

Hệ thống tập tin ext4

Trang 7

Các đơn vị đo dung lượng đĩa

Trang 8

Lưu trữ tập tin trên nhóm các block (extend):

 Một extend là 1 dãy các block liên tục nhau

có dung lượng 128 MB (32.768 block 4KB)

 “The data is in the next n blocks“

Cấp phát vùng lưu trữ theo khối block

(multiblock allocation):

Sử dụng bộ cấp phát multiblocks allocatorCấp phát nhiều block trong 1 lần gọi

Hệ thống tập tin ext4

Trang 9

Trì hoãn cấp phát (delayed allocation):

 Không cấp phát không gian lưu trữ khi tập

tin vẫn còn nằm trong cache

 Chỉ cấp phát khi tập tin đã sẵn sàng ghi lên

Check disk nhanh:

 Không kiểm tra các inode rỗng

Hệ thống tập tin ext4

Trang 10

Tập tin chứa thông tin đĩa cứng

Tập tin: /proc/partitions

Trang 11

Xem dung lượng đĩa trên giao diện Ubuntu

System -> Administration -> System Monitor

được mount vào hệ thống, trừ vùng swap

Trang 12

Xem dung lượng đĩa bằng lệnh df

(1)

Cú pháp: df [tham số] [tập tin thiết bị]

gắn vào hệ thống (không liệt kê các phân vùng chưa được gắn kết)

Trang 13

Xem dung lượng đĩa bằng lệnh df

(2)

VD:

Trang 14

Xem dung lượng bộ nhớ bằng lệnh free (1)

Trang 15

Xem dung lượng bộ nhớ bằng lệnh free (2)

Trang 16

Thực hiện phân vùng đĩa dùng GParted (1)

Cài gói gparted

System -> Administration -> GParted

Thực hiện tạo, xoá, định dạng các phân vùng

bằng cách click phải vào phân vùng cần thao

tác → chọn lệnh tương ứng trong menu → cuối cùng click nút Apply all Operations (V) trên

thanh công cụ

Trang 17

Thực hiện phân vùng đĩa dùng GParted (2)

Trang 18

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (1)

 Chỉ super user thực hiện lệnh

 Cú pháp: fdisk [tham số] [tên tập tin thiết bi]

 Tham số: -l: chỉ liệt kê bảng phân vùng ổ đĩa hiện

tại

 Tên tập tin thiết bị: thường là tên các ổ đĩa như:

/dev/sda, /dev/sdb

Trang 19

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (2)

Trang 20

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (3)

Trang 21

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (4)

để hiện menu

Trang 22

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (5)

Nhập dung lượng trong First cylinder và Last

cylinder

Trang 23

Thực hiện phân vùng đĩa dùng lệnh fdisk (6)

Tạo xong nhấn w để ghi lại các thông tin lên đĩa

và thoát (w write table to disk and exit)

Trang 24

Định dạng phân vùng (format)

Lệnh: mkfs [-t định_dạng] <tên phân vùng>

Nếu không chỉ định_dạng thì mặc định là ext2

Lệnh mkfs là tổng hợp các lệnh mkfs.ext2,

mkfs.ext3, mkfs.msdos (FAT 16), mkfs.vfat

(FAT 32), … trong thư mục /sbin

Hoặc: sudo mkfs.vfat /dev/sda8

Trang 25

Kết nối phân vùng đĩa trên giao diện Ubuntu

Places -> chọn nhãn của thiết bị -> xuất hiện

biểu tượng trên desktop Lúc này các thiết bị

được gắn vào các thư mục trong /media

Hoặc dùng lệnh: sudo df để xem thiết bị đã

được gắn vào thư mục nào -> truy xuất thư

mục đó

Ngắt kết nối: Nhắp phải chuột trên biểu tượng

của thiết bị -> Unmount

Trang 26

Kết nối phân vùng đĩa bằng lệnh

 Chỉ super user thực hiện

 Gắn thiết bị vào 1 thư mục bất kỳ:

 Lệnh: mount <tập_tin_phân_vùng> <tên_thư_mục>

 Sau đó truy xuất thư mục vừa gắn

 VD: Gắn ổ đĩa /dev/sda5 vào ~/Data1

• Tạo thư mục ~/Data1

• Lệnh: mount /dev/sda5 ~/Data1

 Dừng kết nối:

 Ra khỏi thư mục

 Lệnh: umount <tên_thư_mục>

Trang 27

Tự động kết nối phân vùng đĩa

Tập tin chứa thông tin về gắn kết các phân

vùng: /etc/fstab

Chỉ định thư mục gắn kết trong tập tin này

→ thêm dòng sau:

/dev/sda5 /media/Data1 ntfs defaults 0 0

• Chú ý: phải tạo sẵn thư mục Data1, khởi động lại máy sau khi chỉnh sửa tập tin /etc/fstab

Ngày đăng: 22/10/2015, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w