Nước tự do: là dung môi tốt cho nhiều chất hòa tan đông kết ở 0oC, khả năng dẫn điện lớn, có thể thoát ra khỏi cơ thể của sinh vật ở áp suất thường Nước liên kết: nước kết hợp tạo giá trị cảm quan cho động vật thủy sản, tạo mùi vị thơm ngon.
Trang 1Lê Thị Hiếu Nguyễn Thị Hiền Lớp : 11H2A
Click icon to add picture
Trang 2Thành phần hóa học của nguyên liệu thủy sản
Phân tích ảnh hưởng của thành phần hóa học về đánh bắt, sơ chế, chế biến, bảo quản
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Click icon to add picture
Trang 3TP khác
Vitamin, enzyme, glycogen…
Trang 4- Nước tự do: là dung môi tốt cho nhiều chất hòa tan
đông kết ở 0oC, khả năng dẫn điện lớn, có thể thoát
ra khỏi cơ thể của sinh vật ở áp suất thường
- Nước liên kết: nước kết hợp tạo giá trị cảm quan cho
động vật thủy sản, tạo mùi vị thơm ngon
Qúa trình bảo quản không kéo dài được lâu dễ gây ươn hỏng Giảm thời gian chế biến
Nước liên kếtTạo giá trị cảm quan cho sp trong chế biến
Trang 5 Cấu tạo từ các acid amim
Các acid amin không thay thế quyết định giá trị
dinh dưỡng của thực phẩm
Các acid amin tự do tan trong nước tạo nên mùi vị
đặc trưng cho thủy sản
Các acid amin không thay thế
Lysine
Methionine
Cystein
Trang 6- Gồm actin, myosin, tropomyosin, actomyosin đảm nhận sự
chuyển động của cơ
- Actin và myosin tham gia trực tiếp vào quá trinh co duỗi
Trang 7- Bao gồm collagen và elastin, là protein
không tan trong nước, trong dd kiềm
hoặc dd muốn đặc.
Bảo quản & chế biến
Qúa trình bảo quản được kéo dài Nhưng trong chế biến thì thời gian nấu lâu hơn
Trong quá trình sơ chế hạn chế sự hao hụt protein
Trang 8• Quá trình chế biến và bảo quản, myoglobin dễ bị oxy hóa thành metmyoglobin, ảnh hưởng đến màu sắc của sản phẩm.
• Sơ chế thì dễ bị thất thoát 1 lượng protein khi ướp muối hoặc rửa…
Bảo quản & chế biến
Trang 9 Mô bị mềm hóa gây cản trở cho việc chế biến
Tránh mạnh tay khi thao tác lúc bảo quản và bốc dỡ.
Biện pháp
Trang 10 tham gia vào quá trinh làm gãy và tiêu hủy
protein trong sợi cơ làm mềm cơ thịt và làm
bóc vỏ giáp xác.
Calpain
Cần loại bỏ canxi để ngăn chặn quá trình
hoạt hóa
Trang 11Tripsin, carboxypeptidase Vấn đề cần quan tâm khi lạnh
đông hoặc bảo quản lạnh trong thời gian dài
Tự phân giải khoang bụng của các loài các
tầng nổi
( gây hiện tượng vỡ bụng)
Trang 12 Giúp làm mềm tế bào mô liên kết.
Gây các vết nứt khi bảo quản cá ở nhiệt độ
thấp-thời gian dài hoặc nhiệt độ cao-thời gian
Trang 14Sơ chế Ảnh hưởng đến t/c vật lý của cơ thịt cá ( giảm điện tích bề mặt của
protein sợi cơ, gây biến tinh protein cục bộ, giảm khả năng giữ nước)
Click icon to add picture
Trang 15• Ure: tạo mùi khai, làm tăng pH của cơ thịt
• Các acid amin tự do: tạo mùi bị thơm ngon đặc trưng
• NH3
Ảnh hưởng đến màu sắc, mùi
vị, cấu trúc, dinh dưỡng, sự
an toan và hư hỏng của thủy sản sau thu hoạch
Trang 16TMAO (CH3)3NO
En zym es
En zym es
Bacte
ria
Bacteria
Giảm khả năng giữa nước của protein
Thay đổi cấu trúc
Trang 17Sự phân giải creatinphosphat
Là thành phần chính của nguồn hợp chất phi protein
Là thành phần chính của nguồn hợp chất phi protein
Cá ở trạng thái nghỉ ngơi cretine tồn tại dưới dạng mạch
vòng phosphat và năng lượng để co rút cơ
Ngay sau cá chết,
creatiphosphat bị phân giải nhanh chóng làm cho cá bị tê cứng
việc xác định được thời điểm
tốt cho quá trinh chế biến
Cơ chế
Trang 18 Triglyceride dễ bị phân hủy tạo thanh di-, monoglyceride và các acid béo tự do những sản phẩm
này hầu như không làm biến đổi các tính chất cảm quan của lipit
Các aicd béo chưa bão hòa cao
có nhiều hơn trong cá mặn
+ Có lợi cho sức khỏe
+ Rất dễ bị oxy hóa sinh ra các sản phẩm cấp thấp
Là nguồn năng lượng dự trữ giúp duy trì sự sống trong những điều kiện không thuận lợi
Trang 19Lượng lipit cao làm giảm năng suất chế biến vì lipit
được xem như phế liệu và được loại bỏ
Để giảm lượng lipit khi thu hoạch là cho bỏ đói trong 1 thời gian giảm hoạt độ của Enzyme trong nội tạng, giúp làm chậm lại các biến đổi xảy ra sau khi cá chết
Chế biến
Bảo quản
Trang 20o Xúc tác cho quá trinh tự phân giải ở thủy sản sau khi chết, làm ảnh hưởng đến mùi vị,
trạng thai cấu trúc và hình dạng của thủy sản
o Quan trọng nhất là enzyme thủy phân và enzym oxy hóa khử
Trang 21o Enzyme thủy phân:
• protease: làm mềm mô cơ, gây cản trở cho 1 số QT chế biến
• Lipase, phosphplipase: thủy phân phospholipid, triglycerid tạo ra các
aicd béo tự do gây ảnh hưởng xấu đến mùi vị, cấu trúc và khả năng giữ nước của protein cơ thịt
o Enzyme oxy hóa khử: Phenoloxidase, lipoxygenase, peroxidase…
Nguyên nhân gây đốm đen cho nguyên liệu sau thu hoạch
Trang 22là muối vô cơ, vitamin, enzyme, các hormone và glycogen……
• Thành phần cũng như hàm lượng các chất hóa học có trong thủy hải sản nói chung và của cá nói riêng có giá trị trong chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hay sản xuất công nghiệp quan trọng, cũng như đặc trưng cho mức
độ tươi của cá trong quá trình bảo quản Đồng thời nhờ đó chúng ta có thể đánh giá giá trị thực phẩm của nguyên liệu cũng như để lựa chọn những phương pháp tối ưu để sử dụng và tái chế xử lí
Trang 23Click icon to add picture
Tài liệu tham khảo
Tài liệu
Trang 24Moving Forward as a Team
Click icon to add picture
Click icon to add picture