1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

30 2,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 355,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4 1.1. Giới thiệu chung về SGDCK TP.HCM 4 1.1.1. Lịch sử hình thành SGDCK TP.HCM 4 1.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ (Chức năng và nhiệm vụ) 4 1.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 5 1.2. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của SGDCK TP.HCM 6 1.2.1. Cơ cấu tổ chức SGDCK TP.HCM 6 1.2.2. Nguyên tắc hoạt động: 8 1.3. Qui chế pháp lý thành viên của sở GDCK TP.HCM 8 1.3.1. Điều kiện trở thành thành viên của SGDCK TP.HCM 8 1.3.2. Thủ tục xét duyệt thành viên 9 1.3.3. Quyền và nghĩa vụ của thành viên: 11 1.4. Quy chế pháp lý về giao dịch, niêm yết tại SGDCK TP.HCM 12 1.4.1. Quy chế pháp lý về giao dịch tại SGDCK TP.HCM 13 1.4.2. Quy chế pháp lý về niêm yết 18 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 26 2.1. Những thành quả đã đạt được trong những năm gần đây 26 2.2. Những mặt còn hạn chế của SGDCK TP.HCM 27 2.3. Giải pháp, kiến nghị 28 KẾT LUẬN 29

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, kinh doanhchứng khoán là một lĩnh vực chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam vào cuối thập niên 90của thế kỉ XX, tuy nhiên đây là ngành kinh tế quan trọng thu hút vốn đầu tư trong

và ngoài nước Để đáp ứng sự phát triển của thị trường chứng khoán, Sở Giao dịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM) đã được Thủ tướngChính phủ kí quyết định thành lập Việc nghiên cứu quy chế pháp lý của SGDCKTP.HCM có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu lịch sử, mục tiêu, phương thứchoạt động, điều kiện thành viên,… của SGDCK TP.HCM qua đó tạo điều kiện vàgiúp nhà đầu tư, các công ty chứng khoán dễ dàng và yên tâm hơn trong việc thamgia giao dịch tại SGDCK TP.HCM Từ những lý do trên, nhóm chúng tôi đã quyết

định chọn đề tài “Quy chế pháp lý của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ

Chí Minh” để nghiên cứu và cố gắng tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Thông qua nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mong muốn có thể có cách nhìntổng quan về SGDCK TP.HCM và đặc biệt là quy chế pháp lý cũng như nhữngđiểm mạnh, những mặt còn hạn chế của SGDCK TP.HCM Qua đó, đề xuất kiếnnghị hoàn hiện nhằm đáp ứng sự phát triển của thị trường, đáp ứng yêu cầu của nhàđầu tư về một môi trường giao dịch chứng khoán an toàn, công bằng, hiệu quả

3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luật Chứng khoán 2006 được sửa đổi bổ sung năm

2010 và các văn bản về pháp luật chứng khoán liên quan

- Phạm vi nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu quy chế pháp

lý của SGDCK TP.HCM bao gồm các nội dung cơ bản là cơ cấu tổ chức, nguyêntắc hoạt động, quy chế pháp lý thành viên, quy chế pháp lý về giao dịch và niêmyết, thực tiễn hoạt động của SGDCK TP.HCM hiện nay

4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu được sử dụng để tích lũy kiến thức, viếttổng quan, tìm vấn đề nghiên cứu, bổ sung, kiểm tra số liệu được nêu ra

- Phương pháp phân tích, xử lý những vấn đề được đưa ra

- Việc sử dụng các phương pháp trên vào quá trình nghiên cứu sẽ cho ta một cái nhìntổng quát và sâu sắc những ưu - nhược điểm trong Quy chế pháp lý của SGDCKTP.HCM hiện nay

Trang 4

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại 45-47 BếnChương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh được chính thức khánh thànhngày 20 tháng 7 năm 2000, và các giao dịch bắt đầu từ ngày 28 tháng 7 năm 2000.

Từ khi thành lập đến ngày 7 tháng 8 năm 2007, nó mang tên Trung tâm giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSTC) Từ ngày 08 tháng 8 năm

2007, HOSTC mới được đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HồChí Minh (SGDCK TP.HCM) Tổng giám đốc hiện nay của Sở là ông Trần ĐắcSinh

SGDCK TP.HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo

mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứngkhoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

Tên gọi đầy đủ: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(SGDCK TP.HCM)

Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange

Tên viết tắt: HOSE

Tên website của Sở này là HSX (www.hsx.vn)

1.1.2 Quyền hạn và nghĩa vụ (Chức năng và nhiệm vụ)

Quyền hạn

Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán,công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhànước chấp thuận;

Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịchchứng khoán;

Trang 5

Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giaodịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo

Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;

Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứngkhoán và thị trường chứng khoán;

Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứngkhoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;

Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịchchứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng

Trang 6

1.1.4.2 Sứ mệnh:

Xây dựng SGDCK TP.HCM thành một tổ chức hoạt động theo chuẩn mựcquốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường, góp phầnphát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính của quốc gia vàkhu vực

Tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán trên SGDCKTP.HCM nhằm đảm bảo thị trường hoạt động công khai, công bằng, minh bạch vàhiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

Đưa thị trường chứng khoán trở thành một kênh huy động vốn chủ đạo vàhiệu quả cho nền kinh tế, đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường vốnViệt Nam và tăng trưởng thịnh vượng của nền kinh tế

1.1.4.3 Giá trị cốt lõi:

H uman orientation (Hướng đến con người)

Con người được xem là tài sản có giá trị trong quá trình phát triển củaSGDCK TP.HCM, thể hiện qua thái độ luôn tôn trọng và tạo điều kiện để mọithành viên của SGDCK TP.HCM được phát triển tài năng đóng góp cho tổ chức,được đãi ngộ xứng đáng về vật chất và tinh thần

O rganizational responsibility (Quan tâm đến trách nhiệm tổ chức) Luôn

luôn tôn trọng và đặt lợi ích của SGDCK TP.HCM trong lợi ích chung của thịtrường chứng khoán, không ngừng nỗ lực thực hiện sứ mệnh thúc đẩy sự phát triểncủa thị trường chứng khoán nói riêng và của cả thị trường vốn Việt Nam nói chung

S ustainable development (Phát triển bền vững)

Sử dụng và phát huy có hiệu quả các nguồn lực để phát triển, đảm bảo chấtlượng tăng trưởng phải đi đôi với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối vớicộng đồng và môi trường

E xcellent services (Hoạt động chuyên nghiệp)

Thiết lập và luôn gìn giữ môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp,hợp tác và trách nhiệm dựa trên nền tảng hạ tầng công nghệ hiện đại, đảm bảo thịtrường vận hành an toàn, hiệu quả

1.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của SGDCK TP.HCM

1.2.1 Cơ cấu tổ chức SGDCK TP.HCM

Trang 7

SGDCK TP.HCM được tổ chức theo mô hình Công ty TNHH một thànhviên, được cụ thể:

- Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cấp cao nhất Chủ tịch HĐQT: ôngTrần Đắc Sinh, Phó Chủ tịch HĐQT: ông Lê Hải Trà, ủy viên HĐQT: bà Ngô ViếtHoàng Giao, ủy viên chuyên trách HĐQT: bà Nguyễn Thị Việt Hà

- Thành viên hội đồng quản trị gồm:

• Đại diện các công ty chứng khoán (CTCK) thành viên: được xem là thành viênquan trọng nhất trong HĐQT Các công ty chứng khoán thành viên thường có nhiềukinh nghiệm và kiến thức trong điều hành thị trường chứng khoán SGDCKTP.HCM hiện nay có 89 CTCK thành viên như: Công ty TNHH Chứng khoánACB, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á, Công ty CP Chứng khoán FPT…

• Ngoài ra còn có các tổ chức niêm yết, tổ chức niêm yết, giới chuyên môn, chuyêngia luật và đại diện của Chính phủ

• Bầu chọn HĐQT: các thành viên HĐQT thường được bầu trong số các công tythành viên của SGDCK TP.HCM Một số thành viên được Chính phủ, Bộ Tàichính, Ủy ban chứng khoán bổ nhiệm

- Ban giám đốc điều hành:

Đứng đầu là Tổng giám đốc (bà Phan Thị Tường Tâm) và các Phó tổng giámđốc (ông Lê Hải Trà, bà Ngô Viết Hoàng Giao, ông Trầm Tuấn Vũ), chịu tráchnhiệm về hoạt động của SGDCK TP.HCM, giám sát các hành vi giao dịch của các

Trang 8

thành viên, dự thảo các qui định, qui chế của SGDCK TP.HCM Ban giám đốc hoạtđộc đập lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của HĐQT.

Các phòng ban: (12 phòng và 1 ban) có chức năng quản lý chuyên môn đồngthời tư vấn hỗ trợ HĐQT và ban giám đốc trên cơ sở đưa ra ý kiến đề xuất thuộclĩnh vực của ban

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động:

Nguyên tắc trung gian: thị trường hoạt động không phải trực tiếp do nhứng

người muốn mua hay muốn bán chứng khoán thực hiện mà do những người môigiới trung gian thực hiện Nguyên tắc này nhằm bảo đảm các hoạt động chứngkhoán được giao dịch là chứng khoán thực, thị trường chứng khoán hoạt động lànhmạnh, đều đặn, hợp pháp và ngày càng phát triển bảo vệ được lợi ích của nhà đầutư

Nguyên tắc đấu giá: việc định giá được thực hiện thông qua những người

môi giới mua với những người môi giới mua khác, giữa những người môi giới bánvới những người môi giới bán khác hoặc qua 1 cuộc thương lượng giữa 2 bên Giáchứng khoán được xác định khi đã thống nhất

Nguyên tắc công khai thông tin: nhằm dảm bảo công bằng trong buôn bán

và hình thành giá chứng khoán, đảm bảo quyền lợi cho người mua, bán chứngkhoán, tất cả mọi thông tin trên thị trường chứng khoán đều phải được công khaihóa

1.3 Qui chế pháp lý thành viên của sở GDCK TP.HCM

1.3.1 Điều kiện trở thành thành viên của SGDCK TP.HCM

Căn cứ vào Điều 3, Quyết định Số 04/2013/QĐ-SGDHCM của SGDCKTP.HCM ngày 20 tháng 05 năm 2013 về việc ban hành quy chế thành viên giaodịch tại SGDCK TP.HCM thì điều kiện để công nhận thành viên là:

1 Là công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phéphoạt động môi giới chứng khoán;

2 Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viênlưu ký;

3 Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bao gồm:

a Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng được yêu cầu của SGDCKTP.HCM;

b Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định pháp luật và của SGDCKTP.HCM;

c Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP.HCM;

Trang 9

d Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,điện lưới;

e Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của SGDCK TP.HCM phục vụnhà đầu tư;

f Có trang thông tin điện tử và các phương tiện công bố thông tin khác đảmbảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bốcủa công ty chứng khoán;

4 Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạtđộng trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, và có cán bộ công nghệ thông tin đápứng được các điều kiện quy định:

a Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), nhân

sự bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ phải đáp ứng được các điều kiệnquy định pháp luật đối với các chức danh này;

b Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin phải có đủ trình độ để quản lý, vậnhành và giám sát hệ thống công nghệ thông tin, có trình độ chuyên môn về côngnghệ thông tin và có các chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng vị trí công tácsau: Quản trị hệ thống mạng, quản trị các hệ điều hành, bảo mật hệ thống côngnghệ thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu

5 Có đại diện giao dịch tại SGDCK TP.HCM;

6 Trường hợp là công ty chứng khoán đã từng là thành viên của SGDCKTP.HCM, chỉ được đăng ký lại làm thành viên:

a Sau hai (02) năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên tự nguyện

b Sau năm (05) năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc

7 Các điều kiện khác do SGDCK TP.HCM quy định

2 Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kýthành viên, SGDCK TP.HCM đăng thông tin về việc tiếp nhận hồ sơ trên phươngtiện công bố thông tin của SGDCK TP.HCM

3 Trong vòng tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thànhviên, SGDCK TP.HCM có văn bản yêu cầu công ty chứng khoán sửa đổi, bổ sung

hồ sơ (nếu cần thiết) Trong thời gian xét duyệt tư cách thành viên, nếu có bất kỳthay đổi nào so với hồ sơ ban đầu, công ty chứng khoán đăng ký làm thành viênphải bổ sung ngay hồ sơ theo đúng quy định

Trang 10

4 Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày SGDCK TP.HCM nhận hồ

sơ đầy đủ, hợp lệ và báo cáo bằng văn bản của công ty chứng khoán về việc xâydựng thành công ít nhất 01 đường truyền dữ liệu (kênh thuê riêng hoặc quay số quađiện thoại) kết nối đến SGDCK TP.HCM và cài đặt thành công các phần mềmtruyền nhận dữ liệu giao dịch, SGDCK TP.HCM sẽ có văn bản thông báo chấpthuận cho công ty chứng khoán lắp đặt máy móc thiết bị và vào sàn thử nghiệmgiao dịch

5 Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoánhoàn thành và đạt yêu cầu về thử nghiệm giao dịch, thiết lập thành công đườngtruyền kết nối lấy dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP.HCM, SGDCK TP.HCM sẽkhảo sát cơ sở vật chất kỹ thuật, việc thực hiện các quy trình đã ban hành của công

ty chứng khoán SGDCK TP.HCM sẽ có văn bản thông báo việc chấp thuậnnguyên tắc làm thành viên cho công ty chứng khoán, đồng thời thông báo cáckhoản phí mà công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên phải nộp và các côngtác chuẩn bị triển khai giao dịch trên SGDCK TP HCM Trong trường hợp khôngchấp thuận, SGDCK TP.HCM sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản

6 Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận nguyêntắc làm thành viên, công ty chứng khoán phải hoàn thành các công việc sau:

a Bổ sung đầy đủ và hợp lệ các tài liệu chứng minh khả năng sẵn sàng choviệc triển khai giao dịch (nếu SGDCK TP.HCM yêu cầu bổ sung);

b Chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch tại SGDCKTP.HCM;

c Ký kết thỏa thuận nhận và sử dụng thông tin với SGDCK TP.HCM và cáchợp đồng cung cấp cung cấp dịch vụ khác (nếu có);

d Đăng ký ngày giao dịch chính thức

7 Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán báocáo hoàn tất công tác chuẩn bị triển khai giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điềunày, SGDCK TP.HCM sẽ ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên và công bốthông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKTP.HCM Trong trường hợp từ chối chấp thuận thành viên, SGDCK TP.HCM cóvăn bản gửi công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do

8 SGDCK TP.HCM có quyền từ chối chấp thuận tư cách thành viên khi:

a Hồ sơ đăng ký làm thành viên có thông tin sai sự thật;

b Công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên không nộp đủ phí theo quyđịnh;

c Không đạt yêu cầu về cơ sở vật chất;

d Hết thời hạn quy định, công ty chứng khoán không hoàn tất các công tácchuẩn bị theo quy định tại khoản 6 Điều này;

e Các trường hợp khác do SGDCK TP.HCM quy định

Trang 11

Có thể tóm tắt bằng Sơ đồ Tóm tắt thủ tục chấp thuận tư cách thành viên củaSGDCK TP.HCM như sau:

1.3.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch tại SGDCK TP.HCM được quyđịnh tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế thành viên ban hành kèm theo Quyết định số04/2013/QĐ-SGDHCM ngày 20 tháng 05 năm 2013 của Tổng Giám đốc Sở Giaodịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Quyền của thành viên:

1 Thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK TP.HCM theoquy định

2 Sử dụng hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ do SGDCKTP.HCM cung cấp theo hợp đồng ký kết với SGDCK TP.HCM

3 Nhận các thông tin theo Thỏa thuận nhận và sử dụng thông tin ký kết vớiSGDCK TP.HCM

4 Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của BộTài chính

Trang 12

5 Đề nghị SGDCK TP.HCM làm trung gian hòa giải khi phát sinh tranhchấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên.

6 Đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCKTP.HCM và hoạt động của thành viên trên SGDCK TP.HCM

7 Được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên sau khi có sự chấp thuậncủa SGDCK TP.HCM

8 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Nghĩa vụ của thành viên:

1 Tuân thủ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán, các quy định pháp luậtliên quan và các quy chế, quy định do SGDCK TP.HCM ban hành

2 Duy trì các điều kiện do SGDCK TP.HCM quy định đối với thành viêngiao dịch

3 Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCK TP.HCM

4 Nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính, các phí dịch vụ phát sinh trongquá trình hoạt động tại SGDCK TP.HCM

5 Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giaodịch trên SGDCK TP.HCM; cập nhật các quy chế, quy định về giao dịch và hướngdẫn cho nhà đầu tư

6 Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của nhà đầu tư đảm bảo tuân thủquy định pháp luật và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giaodịch chứng khoán đã được xác lập

7 Khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của SGDCKTP.HCM, thành viên phải trích dẫn nguồn; thành viên không được cung cấp cácthông tin, dữ liệu giao dịch của SGDCK TP.HCM cho bên thứ ba dưới bất cứ hìnhthức nào nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của SGDCK TP.HCM

8 Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan khi có bất kỳ sựthay đổi nào so với Hồ sơ đăng ký thành viên ban đầu

9 Tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại Quy chếnày, các quy định pháp luật liên quan và các quy chế, quy định khác do SGDCKTP.HCM ban hành

10.Hỗ trợ các thành viên khác và SGDCK TP.HCM theo yêu cầu củaSGDCK TP.HCM trong trường hợp cần thiết

11.Thông báo cho SGDCK TP.HCM khi phát hiện thành viên khác vi phạmquy định tại khoản 1 Điều này

12.Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của các đại diện giao dịch vàphải báo cáo SGDCK TP.HCM ngay khi đại diện giao dịch bị thu hồi chứng chỉhành nghề chứng khoán

13.Các nghĩa vụ khác theo quy định của SGDCK TP.HCM

1.4 Quy chế pháp lý về giao dịch, niêm yết tại SGDCK TP.HCM

Trang 13

1.4.1 Quy chế pháp lý về giao dịch tại SGDCK TP.HCM

1.4.1.1 Điều kiện tham gia giao dịch tại SGDCK TP.HCM

SGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây:

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trái phiếu, các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấpthuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Để tham gia giao dịch chứng khoán trên SGDCK TP.HCM nhà đầu tư cầnthực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư mở tài khoản và giao dịch chứng khoán tại công ty thànhviên của SGDCK TP.HCM

Bước 2: Lưu ký chứng khoán và ký quỹ trước khi giao dịch

Bước 3: Lựa chọn chứng khoán giao dịch Nhà đầu tư tìm hiểu thông tin vềchứng khoán công ty niêm yết, công ty lựa chọn giao dịch trên Upcom trên cácphương tiện thông tin và lựa chọn chứng khoán giao dịch

Bước 4: Đặt lệnh giao dịch Nhà đầu tư đặt lệnh mua/bán chứng khoán theomẫu phiếu lệnh của TTCK; giá đặt mua/đặt bán của nhà đầu tư phải nằm trongphạm vi biên độ giao động giá của ngày giao dịch quy định cho từng thị trường

- Nếu chọn hình thức giao dịch khớp lệnh liên tục thì các lệnh nhập vào hệ thống sẽđược tự động khớp ngay với các lệnh đối xứng các mức giá tốt nhất đã chờ sẵntrong hệ thống

- Nếu chọn hình thức giao dịch thỏa thuận thì có hai trường hợp xãy ra:

• Trường hợp đã tìm được đối tác giao dịch, nhà đầu tư thực hiện phương thức thỏathuận thông thường và CTCK nhập kết quả giao dịch vào hệ thống

• Trường hợp chưa tìm được đối tác giao dịch, nhà đầu tư kham khảo thông tin chàomua/chào bán tốt nhất trên thị trường qua hệ thống thông tin giao dịch trực tuyếntại các CTCK và yêu cầu CTCK thực hiện lệnh mua bán cho mình theo giá tốt nhất

có thể thông qua phương pháp thỏa thuận điện tử

Bước 5: Nhận kết quả giao dịch Nhà đầu tư sẽ nhận được kết quả giao dịchchi tiết tại CTCK nơi nhà đầu tư mở tài khoản

Bước 6: Nhận tiền và chứng khoán theo kết quả giao dịch Sau thời hạnthanh toán, tiền và chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư được tự động chuyển tớitài khoản của nhà đầu tư thông qua hệ thống thanh toán và bù trừ chứng khoán

Trang 14

1.4.1.2 Quy chế hướng dẫn giao dịch tại SGDCK TP.HCM

● Thời gian giao dịch

SGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ 09 giờ sáng đến 15 giờchiều, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định Cụ thểnhư sau:

- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:

Phiên Phương thức giao dịch Loại lệnh sử dụng Giờ giao dịch

09h00’ - 09h15’

Khớp lệnh liên tục I

Lệnh giới hạn(LO)Lệnh thị trường(MP)

13h00’ - 14h30’

Khớp lệnh định kỳđóng cửa

Lệnh giới hạn(LO)Lệnh ATC

14h30’ - 14h45’

Trái phiếu

Trang 15

Loại chứng khoán Phương thức và thời gian thanh toán

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3

Trái phiếu Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+1

● Phương thức khớp lệnh

- Khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở sokhớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm nhất định Phươngthức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa trongphiên giao dịch

- Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở sokhớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thốnggiao dịch

● Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành

viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịchcủa thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận

Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớplệnh và thỏa thuận

Ngày đăng: 22/10/2015, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Cổng thông tin điện tử SGDCK TP.HCM: https://www.hsx.vn Link
1. Luật chứng khoán 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2010 2. Giáo trình Luật chứng khoán Đại học Luật Hà Nội Khác
3. Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCK TPHCM Khác
4. Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo quyết định số 10/QĐ-SGDHCM ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) Khác
5. Quy chế hướng dẫn giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo quyết định số 314/QĐ-SGDHCM ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) Khác
6. Quyết định số 04/2013 QĐ-SGDHCM của tổng giám đốc SGDCKHCM ngày 20/5/2013 về việc ban hành quy chế thành viên tại SGDCK HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w