1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014

82 876 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 ADR Adverse Drug Reaction: Theo dõi phản ứng có hại của thuốc 2 TPCT Thành phố cần thơ 3 DMT Danh mục thuốc 4 DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu 5 DMTCY Danh mục

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN TẤN PHONG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN TẤN PHONG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc

tới PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, người cô đã dành nhiều thời

gian hướng dẫn và chỉ bảo tận tình chu đáo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã tận tình truyền đạt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như nhiều kiến thức quý báu

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong ban Giám hiệu nhà trường, phòng sau Đại học, các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện, các bác sỹ, cán bộ nhân viên trong bệnh viện và đồng nghiệp tại khoa Dược bệnh viện Da Liễu TPCT đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, công tác và thực hiện đề tài này

Tp Cần Thơ, tháng 05 năm 2015 Học viên

Trần Tấn Phong

Trang 4

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Cung ứng thuốc 3

1.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị 13

1.2 Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Việt Nam hiện nay 13

1.2.1 Lựa chọn thuốc 14

1.2.2 Mua thuốc 15

1.2.3 Cấp phát thuốc 15

1.2.4 Quản lý sử dụng thuốc 16

1.3 Vài nét về bệnh viện và khoa dược Bệnh viện Da Liễu 16

1.3.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần thơ 16

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược 19

1.4 Tổng quan tóm tắt các đề tài nghiên cứu về cung ứng thuốc tại Việt Nam 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23

2.2 Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu và xử lý số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

Trang 5

3.1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm tại bệnh viện Da Liễu Thành phố

Cần Thơ năm 2014 30

3.1.1 Lựa chọn thuốc 30

3.1.2 Mua thuốc 39

3.2 Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc 42

3.2.1 Bảo quản tồn trữ, cấp phát thuốc 42

3.2.2 Quản lý sử dụng thuốc 47

Chương 4 BÀN LUẬN 58

4.1 Hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ năm 2014 58

4.1.1 Lựa chọn thuốc 58

4.1.2 Mua thuốc 59

4.2 Hoạt động tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ năm 2014 60

4.2.1 Tồn trữ, cấp phát thuốc 60

4.2.2 Quản lý sử dụng thuốc 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

Kết luận 64

Kiến nghị 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ADR Adverse Drug Reaction: Theo dõi phản ứng có hại của

thuốc

2 TPCT Thành phố cần thơ

3 DMT Danh mục thuốc

4 DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

5 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

6 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện

7 DLS & TTT Dược lâm sàng và thông tin thuốc

8 DSĐH Dược sỹ đại học

9 DSTH Dược sỹ trung học

10 ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

11 GTTT Giá trị tiêu thụ

12 VTTH-HC Vật tư tiêu hao- hóa chất

13 HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

14 KLS Khoa lâm sàng

15 MHBT Mô hình bệnh tật

16 STT Số thứ tự

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Số liệu thống kê về sản xuất, nhập khẩu thuốc qua các năm 14

Bảng 1.2 Tổ chức nhân lực tại bệnh viện Da Liễu 17

Bảng 1.3 Bố trí nhân lực tại khoa dược 19

Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động cung ứng 24

Bảng 2.5 Nhóm biến số của phân tích ABC 27

Bảng 2.6 Nhóm biến số của phân tích VEN 27

Bảng 2.7 Nhóm biến số của phân tích ma trận ABC/VEN 28

Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 32

Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc chủ yếu, thành phần, nguồn góc và dạng thuốc 33

Bảng 3.10 Mô hình bệnh tật của bệnh viện Da Liễu TPCT năm 2014 35

Bảng 3.11 Kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc 37

Bảng 3.12 Kinh phí sử dụng một số thuốc có tỷ lệ cấp phát ngoại trú cao 38

Bảng 3.13 Số lượng thuốc sử dụng ngoài danh mục và thuốc trong danh mục không sử dụng 39

Bảng 3.14 Danh sách một số công ty cung ứng thuốc chủ yếu 41

Bảng 3.15 Trang thiết bị bảo quản thuốc tại kho dược 43

Bảng 3.16 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 47

Bảng 3.17 Cơ cấu sử dụng thuốc theo phương pháp phân hạng ABC và phân tích VEN 48

Bảng 3.18 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN 51

Bảng 3.19 Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN 51 Bảng 3.20 Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo phương pháp phân tích VEN 52

Bảng 3.21 Nội dung quản lý sử dụng thuốc 54

Bảng 3.22 Hoạt động thông tin thuốc và ADR 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Mô hình quản lý cung ứng thuốc 3

Hình 1.2 Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện 5

Hình 1.3 Mối quan hệ bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng trong sử dụng thuốc 11

Hình 1.4 Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dược bệnh viên Da Liễu 19

Hình 2.5 Nội dung nghiên cứu 29

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 30

Hình 3.7 Biểu đồ mô hình bệnh tật tại bệnh viện Da Liễu TPCT năm 2014 36

Hình 3.8 Sơ đồ quy trình mua thuốc 40

Hình 3.9 Sơ đồ phát thuốc điều trị ngoại trú 46

Hình 3.10 Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích ABC 49

Hình 3.11 Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích VEN 49

Hình 3.12 Tỷ lệ chủng loại và chi phí thuốc hạng A theo phân tích VEN 53

DMT BV

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ngành Dược Việt Nam đã có nhiều nổ lực trong việc cung ứng thuốc phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe Đảng và Nhà nước thường xuyên quan tâm đến việc bảo đảm cung ứng thuốc cho nhân dân Trong những năm gần đây, việc sử dụng thuốc và đáp ứng nhu cầu thuốc ngày càng nhiều, do nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao [8]; [16]

Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản nhằm quy định hoạt động bệnh viện, trong đó

có các văn bản về hoạt động khoa dược cũng như hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện Trong thời gian qua, việc áp dụng vào thực tế đã làm thay đổi rõ rệt tổ chức và hoạt động khoa dược, tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động chuyên môn khoa dược [19]

Hoạt động cung ứng thuốc là một trong những mục tiêu của chính sách quốc gia

về thuốc của Việt Nam Hoạt động cung ứng thuốc bao gồm 4 hoạt động cơ bản: lựa chọn, mua sắm, phân phối, quản lý sử dụng Hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của khoa dược bệnh viện, nhằm phục vụ cho công tác khám và điều trị bệnh, cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ, tổ chức bào chế, sản xuất thuốc, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế [16]

Hoạt động cung ứng thuốc hiện nay vẫn còn nhiều bất cập cần phải cải thiện và thay đổi Theo báo cáo chung Tổng quan ngành y tế 2013 (JAHR 2013) cho thấy: Thuốc nội vẫn chiếm tỷ trọng thấp về giá trị (chỉ 47%), khó đạt kế hoạch đề ra (60%) Tiếp cận thuốc ở vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo vẫn còn khó khăn Chưa kiểm soát được giá thuốc Quy định đấu thầu mua thuốc vẫn còn bất cập do chưa cân bằng giữa yếu tố giá cả và chất lượng Chưa xây dựng được mô hình đấu thầu thuốc tập trung quốc gia Chênh lệch giá thuốc biệt dược so với giá quốc tế vẫn còn cao, giá trúng thầu cùng một loại thuốc ở các bệnh viện rất khác nhau Hệ thống quản lý chất lượng thuốc còn mỏng Việc tuân thủ các quy chế, quy định của nhân viên y tế chưa cao Các giải pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý chưa được triển khai đồng bộ và đánh giá

Trang 10

2

thường xuyên, kết quả chuyển biến chậm Tình trạng bán thuốc không theo đơn còn diễn ra phổ biến, tỷ lệ sử dụng kháng sinh còn cao Quản lý nguồn gốc và chất lượng thuốc đông y và thuốc từ dược liệu còn gặp nhiều khó khăn [27]

Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc Tại mỗi bệnh viện việc vận dụng tổ chức hoạt động thực tế có sự khác biệt Vì vậy muốn tìm ra giải pháp giúp hoạt động cung ứng thuốc tốt hơn, cần tìm hiểu rõ từng hoàn cảnh cụ thể của bệnh viện, của khoa dược để có được cách nhìn và các giải pháp thiết thực

Bệnh viện Da Liễu được Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định thành lập từ năm 2009, là một bệnh viện chuyên khoa hạng III trực thuộc Sở y tế TP Cần Thơ Với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hiện nay bệnh viện Da Liễu có khoảng 50 giường bệnh, với 02 khu khám chữa bệnh và 91 cán

bộ nhân viên Từ đó nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng cao, công tác cung ứng thuốc của bệnh viện càng cần được quan tâm và chú trọng Nhằm góp phần nhận thức rõ đánh giá hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Da Liễu, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài

“Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ năm 2014” nhằm các mục tiêu như sau:

1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại bệnh viện Da Liễu Thành phố Cần Thơ năm 2014

2 Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện

Da Liễu năm 2014

Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện da liễu TP

Cần Thơ

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện

1.1.1 Cung ứng thuốc

Hoạt động cung ứng thuốc là đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Hoạt động này được thực hiện theo một chu trình Việc sử dụng thuốc là căn cứ của việc lựa chọn thuốc và cả chu trình tiếp theo Chu trình cung ứng thuốc được thể hiện qua hình sau [17]

Hình 1.1 Mô hình quản lý cung ứng thuốc

Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị bệnh nội, ngoại trú, đáp ứng chất lượng với giá hợp lý Muốn vậy cần sự kết hợp đồng

bộ chặt chẽ các nhiệm vụ lựa chọn, mua sắm, tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc

Trang 12

4

Việc lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên cần làm trong chu trình cung ứng thuốc, dựa vào đó mới có thể lên kế hoạch cung ứng Lựa chọn thuốc sẽ xác định rõ hoạt chất, số lượng để cung ứng Tại bệnh viện, lựa chọn thuốc được thể hiện bằng danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) hàng năm Tuỳ theo tình hình của bệnh viện (vị trí địa lý, chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, danh mục kỹ thuật…) nên danh mục thuốc có sự khác nhau qua các năm DMT là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động đáp ứng được nhu cầu [17]

- Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện, phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và các hướng dẫn điều trị, phác đồ điều trị và phạm vi chuyên môn tại bệnh viện Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị Danh mục thuốc cần thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

Tiêu chí lựa chọn thuốc: Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng Khi có từ 2 thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất, thuốc ghi theo tên gốc hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể Căn cứ vào đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản,

hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [2] ,[4]

Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) là đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng DMTBV, căn cứ chủ yếu vào các yếu tố sau:

Trang 13

5

HĐT&ĐT căn cứ chủ yếu vào DMT chủ yếu, DMT thiết yếu, mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, hướng dẫn điều trị, danh mục kỹ thuật được phê duyệt, tình hình sử dụng thuốc năm trước đó Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng

Hình 1.2 Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện

Một số căn cứ chính trong xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Trang 14

6

Danh mục thuốc thiết yếu

Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường Tên thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán

bộ và dễ quản lý [2]

Danh mục thuốc chủ yếu

Danh mục thuốc chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh làm cơ sở pháp lý khi xây dựng DMT Các căn cứ cụ thể là tên thuốc hay hoạt chất, đường dùng

và dạng dùng, phân tuyến sử dụng của bệnh viện Cơ sở để thanh quyết toán chi phí với BHYT Danh mục thuốc chủ yếu được quy định tại Thông tư 31/2011/TT- BYT

[7]

Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của bệnh viện là các số liệu thống kê về bệnh tật trong một khoảng thời gian nhất định Mô hình bệnh tật khác nhau giữa các bệnh viện do đặc thù hạng, tuyến bệnh viện, địa lý, môi trường, cấu trúc dân cư, văn hoá, kinh tế xã hội của địa phương Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng để bệnh viện hoạch định kế hoạch hoạt động và phát triển, xây dựng DMTBV cho các năm sau

Mô hình bệnh tật được phân loại theo phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 10) Gồm 21 chương bệnh với 10.000 bệnh

(ICD-Hướng dẫn điều trị

Hướng dẫn điều trị là các tài liệu hướng dẫn cho thầy thuốc thực hành, là những công cụ cụ thể và không thể thiếu trong quá trình điều trị Hướng dẫn điều trị được đúc kết trong quá trình thực hành điều trị, có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau Không có một phác đồ điều trị thì không thể xây dựng danh mục thuốc một cách khoa học [17]

Tiêu chí của hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc là hợp lý (đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng), an toàn (không gây tai biến, không có tương tác thuốc), hiệu quả (khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu, dễ sử dụng), kinh tế (chi phí điều trị thấp)

Trang 15

7

Nguồn tài chính và trình độ chuyên môn kỹ thuật

Việc lựa chọn thuốc và xây dựng DMT phụ thuộc rất nhiều vào 2 yếu tố tài chính

và trình độ chuyên môn kỹ thuật Nguồn tài chính của bệnh viện có thể là nguồn vốn đầu tư của nhà nước, nguồn thu viện phí, nguồn kinh phí của BHYT chi trả, tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước

- Các bước xây dựng danh mục thuốc:

+ Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

+ Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

+ Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

+ Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)

Sau khi xây dựng DMT Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc [4]

1.1.1.2 Mua thuốc

Xác định nhu cầu mua thuốc dựa vào thống kê sử dụng năm trước, dự trù của các khoa phòng Việc lựa chọn mặt hàng thuốc nhằm đáp ứng theo DMT của bệnh viện và tình hình sử dụng thực tế để lựa chọn đơn vị Việc mua sắm thuốc ảnh hưởng phần nào đến chất lượng điều trị, thuốc mua cần có chất lượng phù hợp

Các phương thức mua bán hiện nay gồm có: đấu thầu rộng rãi, đấu thấu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, từ sản xuất pha chế

Theo Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/1/2012 và Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 thông tư liên tịch Bộ Y tế và Bộ Tài chính

về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế Đơn vị có chức năng lập kế hoạch đấu thầu, phân chia thành các gói (gói thầu theo tên generic, gói theo tên biệt dược và gói thuốc đông y và thuốc từ dược liệu), Gói thầu theo tên generic chia thành 5 nhóm, gói thầu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu phân thành 2 nhóm [9]

Trang 16

1.1.1.3 Tồn trữ, cấp phát thuốc

Quản lý tồn trữ thuốc bao gồm các quá trình nhập kho, xuất kho, kiểm tra, kiểm

kê kho, sắp xếp bảo quản thuốc Thuốc sắp xếp theo độc tính, nhóm tác dụng dược lý, theo ABC…, dạng bào chế, đường dùng Thuốc được bảo quản theo chế độ bảo quản của nhà sản xuất đưa ra

Công tác tồn trữ thuốc là khâu quan trọng để cung cấp thuốc đến người sử dụng với chất lượng tốt

Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc

Yêu cầu về vị trí, thiết kế:

- Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ;

- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn;

- Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc;

- Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng;

Yêu cầu về trang thiết bị:

- Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp

- Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm;

- Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải hiệu chuẩn định kỳ;

- Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh

và xếp dỡ hàng;

Trang 17

9

- Đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nước)

Quy định về bảo quản thuốc

- Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi nhập -xuất- tồn kho Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài

Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm

Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất

Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải

để khu vực riêng chờ xử lý Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng và kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần [5]

Cấp phát thuốc

Bệnh viện sử dụng các công cụ quản lý tồn trữ, thống kê để kiểm soát việc cấp phát thuốc Các BV tuyến trung ương và một số BV tỉnh đã áp dụng phần mềm vào quản lý kho, tạo thuận lợi cho các hoạt động khác Phần lớn các BV tuyến tỉnh, tuyến huyện vẫn dụng các phương pháp thủ công gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động khác của hoạt động cung ứng thuốc Xuất thuốc theo phiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng

đã được duyệt, chọn thuốc xuất ra theo nguyên tắc FIFO, FEFO Thuốc trước khi ra khỏi kho phải qua 1 hoặc 2 lần kiểm soát, tùy tình hình bố trí của khoa Dược Thông thường các bệnh viện xây dựng quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến khoa lâm sàng, đến bệnh nhân Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện Một số bệnh viện đã cấp phát thuốc đến khoa lâm sàng, thậm chí đến tay bệnh nhân điều trị nội trú

Quá trình cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú cần được thực hiện: ba kiểm tra, ba đối chiếu để tránh nhầm lẫn sai sót:

Trang 18

Một là, tên thuốc (trong phiếu xuất, trong đơn)

Hai là, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc và thực tế

Ba là, số khoản thuốc

1.1.1.4 Sử dụng thuốc

Trong những năm qua ngành Y tế có nhiều nỗ lực trong phục vụ thuốc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Thị trường thuốc đã đáp ứng đủ cho nhu cầu khám chữa bệnh Tiền thuốc bình quân đầu người ngày một tăng Tình hình cung ứng quản lý sử dụng thuốc đã được chấn chỉnh, tuy nhiên việc sử dụng thuốc chưa thật hợp lý, đặc biệt là thuốc kháng sinh [12]

Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý, Bộ Y tế đã quy định về việc thành lập HĐT&ĐT tại bệnh viện, xây dựng Dược thư, các quy chế về kê đơn, bán thuốc theo đơn, danh mục thuốc thiết yếu, quy định sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, quy định hoạt động nhà thuốc bệnh viện, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, thành lập trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và phản ứng có hại của thuốc (DI-ADR)

Trung tâm DI-ADR đã xây dựng được cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thuốc [12] Các dữ liệu hướng dẫn về các vấn đề liên quan trong sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý Báo cáo phản ứng có hại của thuốc năm 2012 tăng 34% so với năm 2011

+ Sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi lâm sàng và ở liều lượng đáp ứng được yêu cầu của người bệnh, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng đồng Mối quan hệ trong việc sử dụng thuốc được thể hiện ở Hình.1.3 [3]

Trang 19

Tham gia phân tích đánh giá sử dụng thuốc Tư vấn xây dựng DMT

Tham gia xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc Tham gia xây dựng quy trình quản lý sử dụng thuốc trong DMT Hướng dẫn và quản lý sử dụng thuốc Tập huấn, đào tạo về dược lâm Sàng

Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc, Hội đồng Thuốc và Điều trị Theo dõi, quản lý phản ứng có hại của thuốc (ADR) và là đầu mối báo cáo các phản ứng có hại của thuốc tại đơn vị Tham gia các hoạt động, công trình nghiên cứu khoa học, đặc biệt là các nghiên cứu liên quan đến vấn đề sử dụng thuốc an toàn - hợp lý

Tham gia hội chẩn chuyên môn về thuốc Tham gia bình ca lâm sàng

Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình quản lý điều trị thông qua theo dõi nồng độ thuốc trong máu [10]

Trang 20

12

+ Sử dụng thuốc cho bệnh nhân

 Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn

+ Đánh giá danh mục thuốc sử dụng:

Có thể dùng các kỹ thuật phân tích như phân tích: ABC, nhóm điều trị, VEN Phân tích ABC: là phương pháp phân tích mối liên quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí mua nhằm phân định ra thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Phân tích nhóm điều trị: là xác định các nhóm điều trị có mức chi phí khác nhau Lựa chọn thuốc theo nhóm sao cho đáp ứng được điều trị mô hình bệnh tật tại BV và kinh phí BV

Phân tích VEN (tối cần, thiết yếu và không thiết yếu): Phân tích này giúp xác định được các nhóm ưu tiên để mua sắm trong nguồn kinh phí có hạn của BV

+ Thuốc tối cần (V) là những thuốc dùng trong cấp cứu, chăm sóc cơ bản, là thuốc thiết yếu, có thể không sử dụng thường xuyên nhưng phải có mặt trong BV + Thuốc thiết yếu (E) dùng điều trị cho bệnh nặng, nhưng không nhất thiết phải

có cho các chăm sóc cơ bản

+ Thuốc không cần thiết (N) dùng điều trị các bệnh nhẹ, có thể không có trong danh mục thuốc thiết yếu, không bắt buộc có mặt trong kho [4]

Phân tích cơ cấu sử dụng thuốc (về số lượng, giá trị tiêu thụ): cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, theo quy chế chuyên môn, tỷ lệ thuốc chủ yếu và thuốc thiết yếu, theo nguồn gốc xuất sứ, thuốc theo tên gốc- tên biệt dược…

Trang 21

13

Phân tích chỉ số kê đơn thuốc nội trú, ngoại trú: Ghi tên thuốc (nồng độ, hàm lượng, số lượng) Số thuốc trung bình trong đơn thuốc, tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc, tỷ lệ đơn có vitamin, hướng dẫn sử dụng thuốc (liều dùng, thời gian dùng, cách dùng), tương tác thuốc Và các chỉ số kê đơn khác

1.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

Hội đồng thuốc và điều trị làm chức năng tư vấn cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia

về thuốc trong bệnh viện [4]

+ Nhiệm vụ HĐT & ĐT: là xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện:

+ Tổ chức của Hội đồng: Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:

Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn

Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này;

Ủy viên gồm: Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, điều dưỡng trưởng bệnh viện và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán

+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thành lập các tiểu ban

Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Tùy vào quy

mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một trong các nhóm- tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban: xây dựng DMT và quản lý sử dụng thuốc, quản lý sử dụng kháng sinh, xây dựng hướng dẫn điều trị, quản lý ADR và sai sót trong điều trị, quản lý thông tin thuốc

+ Mối quan hệ giữa Hội đồng Thuốc và điều trị với Hội đồng Khoa học, Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn [4]; [3]

Như vậy hoạt động của HĐT & ĐT có vai trò rất lớn trong việc quản lý sử dụng thuốc và điều trị bằng thuốc, cung ứng thuốc, theo dõi ADR và các sai sót trong điều trị tại bệnh viện [26]

Trang 22

14

1.2 Thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Việt Nam hiện nay

Nhiệm vụ hàng đầu của công tác cung ứng thuốc là duy trì ổn định, kịp thời, đầy đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và thiên tai, kiểm tra quản lý, đảm bảo chất lượng thuốc, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc, tăng giá đột biến, bất hợp lý ảnh hưởng tới công tác phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân Chính sách quản lý dược của Việt Nam đang được điều chỉnh theo hướng phù hợp nhằm thúc đẩy ngành dược nội địa phát triển hơn Các công ty dược của Việt Nam đang có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất lên các tiêu chuẩn quốc tế như PIC/S - GMP, EU – GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng trúng thầu kênh ETC [1]; [8]; [13]; [27]

Bảng 1.1 Số liệu thống kê về sản xuất, nhập khẩu thuốc qua các năm

Năm Tổng trị giá tiền

thuốc sử dụng (1.000 USD)

Trị giá SX trong nước (1.000 USD)

Trị giá thuốc nhập khẩu (1.000 USD)

Bình quân tiền thuốc đầu người (USD)

Trang 23

15

1.2.1 Lựa chọn thuốc

Việc xây dựng quy trình lựa chọn danh mục thuốc được HĐT&ĐT bệnh viện thực hiện Công tác này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, danh mục thuốc sử dụng năm trước, kinh phí mua thuốc, dự thảo của khoa lâm sàng, chưa quan tâm đến yếu tố về phác đồ điều trị và mô hình bệnh tật, dẫn đến danh mục thuốc bệnh viện còn thiếu thuốc hoặc có thuốc không sử dụng đến

Thuốc thiết yếu và thuốc theo tên gốc chưa được chú trọng sử dụng trong các

cơ sở y tế Tỷ lệ thuốc chủ yếu thay đổi tùy theo bệnh viện, tại bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên là 86,9% năm 2011, Bệnh viện Tim Hà Nội 88% năm 2010, tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là 91,3% năm 2012, bệnh viện Phổi trung ương là 82,63%.[20]; [16]; [21]; [23]

Tỷ lệ thuốc nội trong danh mục thuốc bệnh viện C Thái Nguyên là 43,4%, bệnh viện Phổi trung ương là 40,6% về số lượng [16]; [23] Tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 là 24,4% về số lượng, 7% về giá trị tiền thuốc [21]

1.2.2 Mua thuốc

Các bệnh viện đã tiến hành mua thuốc theo các bước trong quy trình đấu thầu Nhưng phần lớn hoạt động này chỉ mang tính thủ công, gây tốn thời gian, nhân lực, dễ gây sai sót Việc áp dụng phần mềm vào công tác chấm thầu còn nhiều hạn chế Việc

áp dụng các thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC trong lĩnh vực đấu thầu thuốc đã góp phần làm giảm 20-30% chi phí cho thuốc của các cơ sở y tế Tuy nhiên, việc áp dụng thông tư này đã bộc lộ một số bất cập như quá chú trọng về tiêu chí giá, thiếu sự cân bằng về giá và chất lượng; trong tiêu chí giá mới chỉ quan tâm đến giá của từng mặt hàng mà chưa quan tâm đến chi phí cho cả phác đồ, liệu trình điều trị; việc phân chia các nhóm thuốc theo tiêu chuẩn kỹ thuật vẫn chưa rõ ràng [12]

1.2.3 Cấp phát thuốc

Các bệnh viện đã tổ chức được quy trình cấp phát thuốc phù hợp với hoàn cảnh riêng Theo Cục quản lý dược có 80% bệnh viện trung ương có phần mềm quản lý thuốc và mạng nội bộ, trong khi đó nhiều bệnh viện tuyến tỉnh vẫn còn cấp phát mang tính thủ công gây tốn thời gian và nhân lực; chưa áp dụng được phần mềm quản lý dược vào quản lý xuất nhập, thống kê, kiểm soát kê đơn thuốc, theo dõi hạn dùng

Trang 24

16

1.2.4 quản lý sử dụng thuốc

HĐT&ĐT phát huy vai trò trong việc quản lý kê đơn và quản lý cung ứng thuốc Tuy nhiên, DLS-TTT tại bệnh viện tuyến trung ương vẫn còn nhiều hạn chế, tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện còn mang tính hình thức Do thiếu cán bộ có năng lực chuyên sâu về DLS-TTT Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện Quy định về nhiệm

vụ của dược sỹ lâm sàng và cơ sở dữ liệu tra cứu tham khảo cho hoạt động dược lâm sàng và thông tin thuốc [10]

Tổ thông tin thuốc đã đáp ứng được phần nào nhu cầu thông tin thuốc cho cán

bộ y tế và bệnh nhân, nhưng chưa đạt chất lượng theo quy định, do thiếu nhân lực, năng lực khai thác thông tin và trình độ ngoại ngữ, cơ sở vật chất để tra cứu thông tin còn hạn chế

1.3 Vài nét về bệnh viện và khoa dƣợc Bệnh viện Da Liễu

1.3.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ

Về vị trí địa lý, bệnh viện nằm gần quốc lộ 1A, thuộc Quận Ninh Kiều - TPCT Cách trung tâm 02 km Bệnh viện nằm trong khu vực Mekong II

Quyết định số: 2402/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ, là bệnh viện chuyên khoa hạng III, tuyến thành phố, với quy mô là 50 giường bệnh [29]

+ Các nhiệm vụ

- Cấp cứu- khám bệnh-chữa bệnh tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú Tổ chức khám và tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn

-Đào tạo cán bộ y tế; Nghiên cứu khoa học về y học; Chỉ đạo tuyến dưới chuyên môn kỹ thuật; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế

+ Cơ cấu tổ chức:

- Lãnh đạo

- Các phòng chức năng: phòng Tổ chức các bộ, Kế hoạch tổng hợp, Tài chính kế toán, Vật tư thiết bị y tế, Hành chính quản trị, Điều dưỡng

Trang 25

17

- Các khoa cận lâm sàng: khoa Dược, Xét nghiệm, Dinh dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Các khoa lâm sàng: Khám bệnh ngoại trú và khoa nội trú

Số giường bệnh, số lượng cán bộ viên chức, số lượng các khoa phòng của bệnh viện ổn định qua các năm, đáp ứng quy mô hoạt động của bệnh viện

+ Thực hiện nhiệm vụ khám và điều trị năm 2014

Đến năm 2014 Bệnh viện được giao kế hoạch 50 giường bệnh, hiện có 91 cán bộ viên chức, trong đó có 10 bác sỹ sau đại học, 08 bác sỹ có trình độ đại học, 05 phòng chức năng, 02 khoa cận lâm sàng và 2 khoa lâm sàng

Năm 2014 Bệnh viện gồm có 91 cán bộ viên chức, tổ chức như sau

Bảng 1.2 Tổ chức nhân lực tại bệnh viện Da Liễu

Tỷ lệ nhân viên khoa Dược so với nhân viên bệnh viện là 14,29%, Dược sỹ đại học là 4,4% làm việc tại khoa Dược Tỷ lệ dược sỹ trung học là 9,89% Tỷ lệ DSĐH/Bác sỹ là 4/18 (tương đương 1/4,5), DSĐH/ DSTH là 4/9 (tương đương 1/2,5) Theo thông tư 08/2007/ TTLT-BYT-BNV về Hướng dẫn định mức sự nghiệp cho các

cơ sở y tế có tỷ lệ DSĐH/BS trong 1/8-1/15, tỷ lệ này của BV Da Liễu cao hơn nhiều (1/4,5) Tỷ lệ DSĐH/DSTH là ½-1/2,5, tỷ lệ này tại BV Da Liễu là phù hợp với hướng dẫn (1/2,5)

Trang 26

18

Bệnh viện đã triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, từng bước sắp xếp tổ chức các khoa, phòng, cải tiến các thủ tục, tạo cho người bệnh khám chữa bệnh, cấp cứu tại bệnh viện thuận lợi Có 100% các khoa, phòng và cán bộ, viên chức cam kết thực hiện tốt Quy tắc ứng xử và nâng cao y đức theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Cơ sở vật chất bệnh viện được tu sửa khang trang, sạch đẹp hơn; người bệnh khám chữa bệnh không phải đợi lâu; thực hiện phân tuyến kỹ thuật Bệnh viện chuyên hạng III đạt tỷ lệ cao Thực hiện tốt quy chế và các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, quan hệ giữa bệnh viện và người bệnh được cải thiện rõ rệt; hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch; các khoa thực hiện nghiêm các nhiệm vụ và không có tai biến do thiếu tinh thần trách nhiệm

- Các quy chế chuyên môn: Thường trực, cấp cứu, làm hồ sơ bệnh án, hội chẩn, chống nhầm lẫn thuốc và tai nạn điều trị, chuyển viện, giao tiếp ứng xử, kế hoạch, kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc, điều dưỡng, giao ban, hội họp, đào tạo, huấn luyện được duy trì thường xuyên và tiến bộ

- Công tác cấp cứu người bệnh được coi trọng; cấp cứu ban đầu

- Lĩnh vực cận lâm sàng: chất lượng xét nghiệm sinh hóa, huyết học đã nâng lên

rõ rệt Duy trì tốt triển khai các kỹ thuật về xét nghiệm ký sinh trùng, lậu, giang mai, cạo tìm nấm

- Thuốc, vật tư y tế được cung ứng kịp thời, đầy đủ cho điều trị theo quy định; tổ chức nhập, xuất bảo quản, kiểm kê thuốc kịp thời, thường quy theo quy chế

- Về công tác đào tạo cán bộ, bệnh viện tích cực cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn theo đề án 1816 và các lớp chuyên môn do tuyến trên tổ chức Bệnh viện thực hiện công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện đề án 1816 với tuyến dưới đạt hiệu quả,

tổ công tác ngoại viện luôn sẵn sàng chi viện và giúp giải quyết kịp thời hiệu quả các yêu cầu của tuyến huyện Công tác nghiên cứu khoa học được duy trì thường xuyên,

có những sáng kiến, đề tài được áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực cho bệnh viện.Công tác quản lý kinh tế y tế theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của chính phủ về giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu, công văn số 2050 của Bộ y tế, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và tạo điều kiện tăng thu nhập chính đáng cho tập

Trang 27

19

thể và người lao động Trong hợp tác quốc tế, bệnh viện liên hệ với đại sứ quán Nhật

để thực hiện mua sắm một số trang thiết bị được tài trợ

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức khoa Dƣợc

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn

bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, quản lý việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

+ Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dược được mô tả qua hình 1.4

Hình 1.4 Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dƣợc bệnh viên Da Liễu

Khoa Dược được có 5 bộ phận theo quy định, các bộ phận đảm nhận các nhiệm

vụ tương ứng Mỗi bộ phận có một tổ trưởng Khoa Dược có một trưởng khoa phụ trách khoa và phụ trách chung các bộ phận

+ Bố trí nhân lực tại các bộ phận

Trong biên chế khoa Dược có 4DSĐH, 7 DSTH Ngoài biên chế có 2 DSTH

Trang 28

Dƣợc lâm sàng – TTT 02DSĐH và 1 BS khoa nội trú

Pha chế, kiểm soát

chất lƣợng

1 DSĐH (kiêm nhiệm thêm công tác DLS-TTT)

1 DSTH (kiêm nhiệm thủ kho chẳn)

- Tại nhà thuốc bệnh viện, có 1 DS và 02 DSTH có biên chế

- Năm 2014 khoa có 01 DSĐH đang đi học sau đại học và về làm việc một số ngày trống lịch học tại trường và có 3 DSĐH làm việc thường xuyên tại khoa Do phải kiêm nhiệm nên sự tập trung cho công việc của các DS có sự hạn chế và khó chuyên sâu Số nhân viên nữ là 9/13, chủ yếu nằm trong độ tuổi sinh đẻ Hầu hết các dược sỹ mới tốt nghiệp

- Cùng với các nhiệm vụ được phân công, một số thành viên trong khoa còn tham gia vào công tác của trong bệnh viện như tổ kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, tổ quản lý sử dụng thuốc, hội đồng kiểm nhập, hội đồng thuốc và điều trị

- Khoa Dược đang tiến hành sử dụng phần mềm quản lý thuốc, đưa thuốc đến một số khoa Hiện tại khoa đang sử dụng phần mềm Medicine (phần mềm chung của toàn bệnh viện) Nhà thuốc bệnh viện đạt tiêu chuẩn GPP vào năm 2012

Trang 29

21

1.4 Tổng quan tóm tắt các đề tài nghiên cứu về cung ứng thuốc tại Việt Nam

Hoàng Thị Minh Hiền (2012) “Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải pháp” Bệnh viện Hữu nghị là một bệnh viện đa khoa với nhiều khoa phòng Bệnh viên có 558 giường bệnh với 767 nhân lực Năm 2010 có 15.480 lượt bệnh điều trị nội trú và 213.401 lượt bệnh khám ngoại trú Mô hình bệnh tật tại bệnh viện bao gồm 16 chương bệnh (theo mã ICD 10) HĐT và ĐT có 15 thành viên DMTBV được xây dựng một năm một lần và được xây dựng theo tên hoạt chất, mỗi hoạt chất sẽ bao gồm các biệt dược đi kèm Xây dựng DMTBV căn cứ vào danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y Tế và danh mục thuốc đã sử dụng năm trước, chưa chú trọng xây dựng phác đồ điều trị nên còn thiếu căn cứ khoa học Thuốc trong kho được sắp xếp theo vần ABC theo phân nhóm dược lí, thuốc tiêm riêng Kho thuốc chưa đạt GSP DMTBV năm 2010 gồm 26 nhóm thuốc và 735 khoản, trong đó có 55,06% thuốc nằm trong danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành Thuốc nội chiếm tỷ lệ 22,37% giá trị tiêu thụ và 87,3% khối lượng tiêu thụ Nhóm thuốc A chiếm 75% giá trị tiêu thụ và 49,68% khối lượng tiêu thụ Nhóm B và C chiếm 25% giá trị tiêu thụ, giá trị tiêu thụ và khối lượng tiêu thụ gần 50% Trong nhóm A, thuốc nội chiếm 77,40% khối lượng tiêu thụ nhưng thuốc ngoại chiếm 82,92% giá trị tiêu thụ; nhóm generic chiếm từ 61,7% giá trị tiêu thụ và 90% khối lượng tiêu thụ Phân tích VEN các thuốc trong nhóm A cho thấy nhóm V và E chiếm tỷ trọng cao về số loại thuốc, nhóm N chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (7%), nhóm N chiếm tỷ trọng 2,34% giá trị tiêu thụ phân tích ABC, VEN cho thấy: Cơ cấu thuốc nội chiếm 22,37% giá trị tiêu thụ [18]

Nguyễn Tấn Phương (2013), “Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện

đa khoa khu vực củ chi năm 2012” Danh mục thuốc được xây dựng vào tháng 10 hàng năm do sở Y tế TPHCM đấu thầu Việc xây dựng danh mục thuốc chủ yếu dựa vào danh mục thuốc sử dụng năm trước, dự trù của các khoa Năm 2012, DMTBV có

612 hoạt chất Đa phần 1 hoạt chất có 1 hàm lượng Kết quả trúng thầu gồm 71 công

ty, 500 khoản thuốc Chi phí cho việc mua thuốc chiếm tỷ lệ 46,7% so với tổng chi phí của bệnh viện Danh mục thuốc có 516 thuốc trong 25 nhóm dược lý Trong đó, thuốc ngoại chiếm 58,8%, thuốc nội chiếm 41,2% về số lượng tiêu thụ, ngược lại thuốc ngoại chiếm 70,8%, thuốc nội chiếm 29,2% giá trị tiêu thụ Thuốc dạng phối hợp

Trang 30

22

chiếm 13%, đơn chất chiếm 87% Số lượng thuốc sử dụng ngoài danh mục là 11 thuốc (chiếm 2,1%) [24]

Đào Thị Minh Doan (2014), “Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện

Đa khoa Phố Núi năm 2013” Danh mục thuốc bệnh viện có 27 nhóm, bao gồm 326 hoạt chất ứng với 410 thuốc Thuốc đơn thành phần có 289 hoạt chất chiếm 88,7% còn lại là thuốc đa thành phần Thuốc sản xuất trong nước chiếm 53,2% Dạng thuốc uống chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,2%, dạng thuốc tiêm truyền 40,9% Mô hình bệnh tật có 21 chương bệnh, với 23.342 số mắc Có 20 thuốc không sử dụng đến và 5 thuốc sử dụng ngoài danh mục thuốc Việc mua thuốc theo danh mục trúng thầu của Sở Y tế Năm

2013 bệnh viện mua thuốc của 31 công ty cung ứng Kinh phí mua sắm thuốc lên đến 24.852 triệu đồng Bộ phận kho có 6 kho cấp phát và không có kho chính Tỷ lệ sử dụng thuốc ngoại cao, về chủng loại chỉ có 46,2%, nhưng chiếm 67,4% về GTTT Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC: Hạng A có 36 sản phẩm chiếm 9,2% và chiếm 70,5% GTTT Hạng B với 67 thuốc, chiếm 17,2% về số lượng và 20,3% về GTTT Hạng C có 287 thuốc, tới 73,6% về chủng loại nhưng lại chỉ chiếm 9,2% về GTTT Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích VEN: Nhóm V chiếm tỷ trọng lớn nhất về GTTT với 13.005,6 triệu đồng, nhưng chỉ có 145 thuốc, chiếm 37,2% về chủng loại và chiếm 54,8% tổng GTTT Nhóm E có nhiều thuốc nhất với 220 thuốc, chiếm 56,4% chủng loại và chiếm 37,1% tổng GTTT Nhóm N có ít thuốc và GTTT ít nhất, với 25 thuốc, chỉ chiếm 6,4% về chủng loại và 8,1% về tổng GTTT Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN: Nhóm I có 161 thuốc chiếm tỷ lệ 41,3% về chủng loại AV có 20 thuốc chiếm 5,1%; tiểu nhóm có số thuốc nhiều nhất là CV có 98 thuốc Nhóm II có

216 thuốc chiếm tỷ lệ 55,4% về chủng loại Nhóm III có 13 thuốc chiếm 3,3% Cơ cấu

sử dụng thuốc hạng A theo phân tích VEN: Tiếu nhóm AV chiếm tỷ trọng lớn nhất về GTTT với 10.056,3 triệu đồng, với 20 thuốc, chiếm 55,6% về chủng loại và chiếm 60,1% GTTT trong hạng A, Tiểu nhóm AE có 13 thuốc chiếm 36,1% chủng loại, và chiếm 34,5% kinh phí, tương đương 5.777 triệu đồng, Tiểu nhóm AN có ít thuốc và GTTT ít nhất, với 3 thuốc, chỉ chiếm 8,3% về chủng loại và 5,4 % về GTTT Hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc còn hạn chế về cả số lượng và sự chuyên sâu Việc thực hiện lập báo cáo ADR cần được chú trọng hơn nữa [15]

Trang 31

23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu

Là các hoạt động và dữ liệu phản ánh hoạt động cung ứng thuốc tại khoa Dược bệnh viện Da Liễu thông qua:

 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viên 2014

 Báo cáo tổng kết cuối năm của bệnh viện, tổng kết công tác dược năm 2014

 Báo cáo nhập - xuất - tồn kho thuốc năm 2014

 Thu thập thông tin chi tiết (tên hoạt chất, tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nước sản xuất, nhà sản xuất) của toàn bộ.các thuốc được sử dụng tại bệnh viện trong năm 2014

 Sổ sách chứng từ thanh quyết toán thuốc của phòng Tài chính kế toán

 Báo cáo thống kê bệnh viện Báo cáo kiểm tra bệnh viện

 Phần mềm tin học quản lý thuốc

 Các tài liệu, báo cáo hướng dẫn hoạt động cung ứng quản lí, sử dụng thuốc của Bộ Y Tế , của bệnh viện, HĐT & ĐT

 Các đề tài nghiên cứu, kỷ yếu của bệnh viện

+ Địa điểm nghiên cứu

Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược- Trường Đại Học Dược Hà Nội

Bệnh viện Da Liễu – Q.Ninh kiều – Tp Cần Thơ

+ Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2014

2.2 Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu:

Các chỉ tiêu hoạt động cung ứng quy định tại thông tư số 21/2013/TT-BYT của

Bộ Y tế ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2013 và được trình bày qua bảng 2.4 [11]

Trang 32

24

Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động cung ứng Hoạt động cung ứng Chỉ tiêu thực hiện

Lựa chọn thuốc

- Quy trình xây dựng danh mục thuốc

- Cơ cấu danh mục thuốc: theo nhóm tác dụng, theo danh mục thuốc chủ yếu, theo nguồn gốc

- Tính thích ứng của danh mục thuốc

Mua sắm thuốc

- Quy trình mua thuốc

- Kinh phí mua thuốc

- Nguồn cung cấp

- Hình thức thanh toán

Tồn trữ, cấp phát thuốc

- Công tác bảo quản, tồn trữ thuốc

- Cấp phát: quy trình cấp phát, lĩnh thuốc, trả lại thuốc

Quản lý sử dụng thuốc

- Cơ cấu sử dụng sản xuất trong nước và nước ngoài,

cơ cấu theo phân tích ABC, VEN, ABC/VEN

- Chẩn đoán, kê đơn thuốc, cấp phát và sử dụng thuốc cho bệnh nhân

- Công tác dược lâm sàng – thông tin thuốc + Cơ sở vật chất và cơ sở dữ liệu

+ Nhân lực + Số lượng, hình thức, nội dung hoạt động DLS-TTT, báo cáo ADR

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu

Hồi cứu, phân tích hồ sơ, báo cáo tổng kết cuối năm của bệnh viện về mô hình bệnh tật, sổ sách nhập – xuất – tồn về thuốc, danh mục thuốc của bệnh viện

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập các nguồn tài liệu có sẵn như các báo cáo bệnh tật tại phòng Kế hoạch tổng hợp, báo cáo tài chính của phòng Tài chính kế toán và thống kê dược

Trang 33

25

Các báo cáo, tài liệu, văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động thực hiện nhiệm

vụ tại khoa Dược bệnh viện Da Liễu năm 2014: Quyết định thành lập HĐT&ĐT năm

2014, danh mục hoạt chất, danh mục thuốc sử dụng, danh mục VTTH- HC sử dụng, quyết định phê duyệt danh mục thuốc trúng thầu năm 2014, báo cáo sử dụng thuốc, sổ theo dõi ADR& thông tin thuốc, và các tài liệu liên quan đến mục tiêu của đề tài nghiên cứu

+ Quan sát trực tiếp các hoạt động tại khoa dược bao gồm: nhập thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, bảo quản thuốc, kiểm kê báo cáo, lưu trữ hồ sơ tại khoa dược

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu và xử lý số liệu

+ Phương pháp phân tích so sánh, tính tỷ trọng

DMTBV theo: Nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất sứ, thuốc đơn thành phần- đa thành phần, thuốc chủ yếu- thuốc không trong danh mục thuốc chủ yếu, dạng dùng của thuốc, thuốc sử dụng và không sử dụng trong danh mục thuốc

Nguồn kinh phí mua sắm, kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc DMT sử dụng năm 2014: theo nguồn gốc xuất xứ, sử dụng thuốc theo phương pháp phân tích phân hạng ABC, sử dụng thuốc theo phân tích VEN, sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN, sử dụng thuốc hạng A theo phân tích VEN

+ Phân tích ABC

Các bước tiến hành:

1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm

có giá thay đổi theo thời gian);

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Trang 34

26

6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

7 Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

8 Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%

9 Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị

+ Phân tích VEN

Nguyên tắc phân loại VEN

- Thuốc tối cần (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh, hoặc cần thiết cho chăm sóc sức khoẻ cơ bản

- Thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho bệnh nhân nặng nhưng không cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản

- Thuốc không cần thiết (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho

- Kết quả phân tích sử dụng thuốc nhằm xem xét để hạn chế hoặc loại bỏ thuốc nhóm N Đảm bảo nhóm V và E có lượng dự trữ an toàn

Các bước phân tích VEN

1 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N

2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:

3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Trang 35

Bảng 2.5 Nhóm biến số của phân tích ABC

Trang 36

AE

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm AE -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm AE

AN

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm AN -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm AN

BV

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm BV -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm BV

CV

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm CV -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm CV

Nhóm II

BE

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm BE -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm BE

CE

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm CE -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm CE

BN

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm BN -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm BN

Nhóm III

CN

-Tỷ lệ % theo số lượng nhóm CN -Tỷ lệ % theo giá trị nhóm CN

+ Xử lý số liệu và kết quả:

Sử dụng phần mềm Microsofe office Excell 2007 và các hàm số liên quan để: lọc số liệu theo các chỉ tiêu nghiên cứu, tính số lượng, trị giá, tỷ lệ của biến số, so sánh, vẽ biểu đồ, đồ thị

Trang 37

29

Hình 2.5 Nội dung nghiên cứu

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP CẦN THƠ NĂM 2014

+ Bảo quản tồn trữ và cấp thuốc:

-Trang thiết bị, mô hình tổ chức kho

-Công tác thống kê, kiểm soát hạn dùng, Cấp phát nội- ngoại trú

- Quản lý kê đơn thuốc, ghi bệnh

án, sử dụng thuốc

- Công tác DLS-TTT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 38

30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm tại bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2014

3.1.1 Lựa chọn thuốc

Danh mục thuốc của bệnh viện Da Liễu TPCT được xây dựng dựa theo các nhóm thuốc được phép dùng tại bệnh viện chuyên khoa hạng III tại Thông tư 31/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 11/7/2011 hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu tại các

cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán Danh mục thuốc được xây dựng vào tháng 7-8 hàng năm

3.1.1.1 Phân tích quy trình lựa chọn xây dựng danh mục thuốc

Quy trình xây dựng danh mục thuốc gồm các bước sau:

Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Trang 39

31

Bệnh viện đã xây dựng được quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, trong đó HĐT&ĐT đóng vai trò chính và có các khoa, phòng liên quan tham gia làm thành viên Giám đốc bệnh viện phê duyệt danh mục thuốc bệnh viện

HĐT & ĐT chủ trì việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, giao nhiệm vụ: + Trưởng khoa Dược: thu thập và cung cấp các thông tin về DMTBV năm 2013,

về tình hình cung ứng, danh mục thuốc sử dụng năm 2013, thuốc huỷ, danh mục thuốc thường sử dụng và ít sử dụng, báo cáo ADR, thuốc cấm sử dụng, thuốc cấm lưu hành, các văn bản về dược liên quan đến danh mục thuốc, tổng hợp đề nghị các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục thuốc dự thảo

+ Trưởng phòng tài chính kế toán: tổng hợp kinh phí mua thuốc, giá trị sử dụng thuốc, tình hình thanh toán năm 2013

+ Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp: tổng kết kết quả quản lý sử dụng thuốc, kiểm tra bệnh án, đơn thuốc, sai sót trong sử dụng thuốc

HĐT&ĐT họp thông qua danh mục thuốc dự thảo, trình giám đốc bệnh viện phê duyệt Trong các biên bản đề nghị bổ sung thuốc hầu hết đều là tên biệt dược, hoạt chất thuốc mới Nhưng thực tế sử dụng không theo sát đề nghị; khoa lâm sàng đã đề nghị tên và số lượng dùng nhưng lại không dùng đến hoặc không dùng hết Khoa dược buộc phải liên hệ công ty cung ứng đổi hạn hoặc làm biên bản đổi hàng khác có giá trị tương đương Điều này gây không ít khó khăn cho công tác quản lý kinh phí sử dụng thuốc, nhất là các thuốc chuyên khoa sâu rất khó xử lý Việc lựa chọn thuốc còn dựa nhiều vào kinh nghiệm chuyên môn và ý kiến riêng Chưa có tiêu chí lựa chọn thuốc

cụ thể

Tóm lại: Bệnh viện đã thiết lập được quy trình lựa chọn thuốc, nhưng một số tiêu chí để lựa chọn danh mục thuốc vẫn chưa thống nhất được Biên bản đề nghị bổ sung thuốc chưa phản ánh nhu cầu điều trị thực tế nên gây khó khăn cho việc cung ứng thuốc

3.1.1.2 Phân tích kết quả lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện Da Liễu TPCT có 12 nhóm thuốc,78 hoạt chất và 125 biệt dược Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện được thể hiện qua bảng 3.8 và 3.9

Trang 40

4 Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế 8 10,3

5 Thuốc Chống Dị Ứng Và Dùng Trong Các Trường

7 Dung Dịch Điều Chỉnh Nước, Điện Giải, Cân Bằng

Acid-base Và Các DD Tiêm Truyền Khác 5 6,4

8 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 3 3,8

9 Thuốc giảm đau; thuốc hạ sốt; chống viêm không

steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp 2 2,6

12 Thuốc Giải Độc Và Các Thuốc Dùng Trong Trường

Ngày đăng: 22/10/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình quản lý cung ứng thuốc. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 1.1. Mô hình quản lý cung ứng thuốc (Trang 11)
Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện (Trang 13)
Hình 1.3. Mối quan hệ bác sỹ, dƣợc sỹ, điều dƣỡng trong sử dụng thuốc.  + Bộ phận DLS &TTT - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 1.3. Mối quan hệ bác sỹ, dƣợc sỹ, điều dƣỡng trong sử dụng thuốc. + Bộ phận DLS &TTT (Trang 19)
Hình 1.4. Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dƣợc bệnh viên Da Liễu. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 1.4. Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dƣợc bệnh viên Da Liễu (Trang 27)
Bảng 1.3 Bố trí nhân lực tại khoa dƣợc - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Bảng 1.3 Bố trí nhân lực tại khoa dƣợc (Trang 28)
Hình 2.5. Nội dung nghiên cứu - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 2.5. Nội dung nghiên cứu (Trang 37)
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện (Trang 38)
Hình 3.7. Biểu đồ mô hình bệnh tật tại bệnh viện Da Liễu TPCT năm 2014 - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.7. Biểu đồ mô hình bệnh tật tại bệnh viện Da Liễu TPCT năm 2014 (Trang 44)
Hình 3.9. Sơ đồ phát thuốc điều trị ngoại trú - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.9. Sơ đồ phát thuốc điều trị ngoại trú (Trang 54)
Hình 3.10. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích ABC - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.10. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích ABC (Trang 57)
Hình 3.11. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích VEN - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.11. Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích VEN (Trang 57)
Bảng 3.19. Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Bảng 3.19. Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN (Trang 59)
Hình 3.12. Tỷ lệ chủng loại và chi phí thuốc hạng A theo phân tích VEN - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Hình 3.12. Tỷ lệ chủng loại và chi phí thuốc hạng A theo phân tích VEN (Trang 61)
Bảng 3.22. Hoạt động thông tin thuốc và ADR - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
Bảng 3.22. Hoạt động thông tin thuốc và ADR (Trang 65)
BẢNG PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU NĂM 2014 - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện da liễu thành phố cần thơ năm 2014
2014 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w