1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup núi bà, tỉnh lâm đồng

67 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== LÊ THÚY KIỀU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI TUYẾN TRÙNG ĂN THỊT BỘ MONONCHIDA TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

LÊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN

LOÀI TUYẾN TRÙNG ĂN THỊT

BỘ MONONCHIDA TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Động vật học

Người hướng dẫn khoa học

TS VŨ THỊ THANH TÂM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Thị Thanh Tâm, người

cô đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

và em xin cám ơn trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp em để hoàn thành khóa luận này

Xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ khoa học và tạo điều kiện của phòng Tuyến trùng học, viện sinh thái và tài nguyên Sinh vật đã hết sức giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Và trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ của nhà trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, ban Chủ nhiệm Khoa Sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hết sức giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Cuối cùng em tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình em, nơi mà em nhận được sự hỗ trợ, chia sẻ, động viên để vượt qua mọi khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả khóa luận

LÊ THUÝ KIỀU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, các mẫu nghiên cứu đã được lấy tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà và được thu mẫu, phân loại mẫu đúng phương pháp như trong khóa luận đã đưa ra Mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn chính xác, trung thực Các thông tin đã được trích dẫn trong khóa luận hoàn toàn chính xác, nó được lấy từ các tài liệu có nguồn gốc

HàNội, ngày tháng năm 2015

Tác giả khóa luận

LÊ THUÝ KIỀU

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.2.1.1.1 Số đo loài Prionchulus mordax 13

Bảng 3.1.2.1.1.2 Số đo loài Prionchulus bogdanowiczi 16

Bảng 3.1.2.2.1.1 Số đo loài Miconchus elegans 19

Bảng 3.1.2.3.1.1 Số đo loài Iotonchus arcuatus 23

Bảng 3.1.2.3.1.2 Số đo loài Iotonchus ndu 27

Bảng 3.1.2.3.1.3 Số đo loài Iotonchus pusillus 32

Bảng 3.1.3.1.1 Số đo loài Prionchulus vescus 36

Bảng 3.1.3.1.2 Số đo loài Prionchulus punctatus 39

Bảng 3.1.3.2.1 Số đo loài Coomansus parvus 41

Bảng 3.1.3.3.1 Số đo loài Mylonchulus brachyuris 43

Bảng 3.1.3.3.2 Số đo loài Mylonchulus contractus 45

Bảng 3.1.3.3.2 Số đo loài Iotonchus chantaburensis 48

Bảng 3.1.3.3.3 Số đo loài Iotonchus clarki 50

Bảng 3.1.3.3.4 Số đo loài Iotonchus transkeiensis 52

Bảng 3.1.3.4 Số đo loài Iotonchus longicaudatus 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1.2.1.1.1a: Prionchulus mordax (A-C) 15

Hình 3.1.2.1.1.1b: Prionchulus mordax (A-C) 15

Hình 3.1.2.1.1.2a: Prionchulus bogdanowiczi (A-C) 18

Hình 3.1.2.1.1.2b: Prionchulus bogdanowiczi (A-C) 18

Hình 3.1.2.2.1.1a: Miconchus elegans (A-C) 21

Hình 3.1.2.2.1.1b: Miconchus elegans(A-C) 22

Hình 3.1.2.3.1.1a: Iotonchus arcuatus (A-C) 25

Hình 3.1.2.3.1.1b: Iotonchus arcuatus (A-C) 26

Hình 3.1.2.3.1.2a: Iotonchus ndu (A-E) 30

Hình 3.1.2.3.1.2b: Iotonchus ndu (A-F) 31

Hình 3.1.2.3.1.3a: Iotonchus pusillus (A-C) 34

Hình 3.1.2.3.1.3b: Iotonchus pusillus (A-D) 34

Hình 3.1.3.1.1: Prionchulus vescus (A-C) 38

Hình 3.1.3.1.2: Prionchulus punctatus(A-C) 40

Hình 3.1.3.2.1: Coomarsus parvus (A-C) 42

Hình 3.1.3.3.1: Mylonchulus brachyurus (A-D) 44

Hình3.1.3.3.2 : Mylonchulus contractus (A-D) 47

Hình 3.1.3.3.2: Iotonchus chantaburensis (A-C) 49

Hình 3.1.3.3.3: Iotonchus clarki (A-C) 51

Hình 3.1.3.3.4: Iotonchus transkeiensis (A-C) 53

Hình 3.1.3.4: Iotonchulus longicaudatus (A-C) 55

Trang 6

THUẬT NGỮ SINH HỌC

môn

chiều dài cơ thể

opisthodelphic

hình chén ở trước và ngang lỗ huyệt của con đực

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu 3

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

1.4 Vườn Quốc Gia Bidoup – Núi Bà (VQG Bidoup – Núi Bà) 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂMVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Thời gian nghiên cứu 8

2.3 Địa điểm nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 8

2.4.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa 8

2.4.2 Phương pháp tách lọc tuyến trùng và lên tiêu bản: 8

2.4.3 Phương pháp định loại, đo vẽ tuyến trùng: 9

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 10

3.1 Đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà 10

3.1.1 Danh sách thành phần loài tuyến trùng ăn thịt Bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà 10 3.1.2 Các ghi nhận mới tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup -

Trang 8

3.1.3 Mô tả các loài gặp ở VQG Bidoup – Núi Bà đã đƣợc ghi nhận ở Việt Nam35

3.1.4 Các loài chƣa định tên 56

KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

KẾT LUẬN 57

KIẾNNGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 58

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 58

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tuyến trùng (giun tròn) là ngành động vật không xương sống phong phú và

đa dạng nhất trong giới động vật, có thể nói chắc chắn rằng khoảng 90% số lượng cá thể trong thế giới động vật đa bào là tuyến trùng Tuyến trùng sống tự

do trong mọi môi trường sinh thái như: đất, nước ngọt, nước lợ vùng cửa sông

và ở biển.Ngoài ra chúng ký sinh phổ biến ở người, động vật có xương sống, động vật không xương sống trên cạn, dưới nước và ở các cây trồng và cây hoang dại [1]

Tuyến trùng ăn thit bao gồm toàn bộ các loài bộ Mononchida, một ít loài thuộc các bộ Aphelenchida, Rhabditida, Enoplida và Dorylaimida Vai trò quan trọng của nhóm tuyến trùng này trong các hệ sinh thái đất là phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất.Ngoài ra, chúng còn được sử dụng như các sinh vật chỉ thị trong quá trình đánh giá chất lượng môi trường đất (Bonggers, 1993) Đặc biệt các loài tuyến trùng ăn thịt thuộc bộ Mononchida từ những năm 70 của thế

kỷ này đã được nhiều quốc gia sử dụng trong đấu tranh sinh học phòng trừ nhiều loài nấm, sâu bệnh hại, và tuyến trùng ký sinh gây hại trên cây trồng (Jairajpuri

& Khan, 1982) [1]

Nghiên cứu tuyến trùng ăn thịt mà trước hết là điều tra nghiên cứu và phân loại nhằm xác định được thành phần loài tuyến trùng, trong đó xác định được những loài là thiên địch có tiềm năng lớn cho đấu tranh sinh học, phân bố của chúng trong thiên nhiên và vai trò của chúng trong các hệ sinh thái đất và đất ẩm ướt có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất lớn

Ở Việt Nam, tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida đã được nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ 20 bởi PGS.TSKH Nguyễn Vũ Thanh và được viết thành sách “Động vật chí Việt Nam: Giun tròn sống tự do Monhysterida, Araeolaimida, Chromadorida, Rhabditida, Enoplida, Mononchida, Dorylaimida”

Trang 10

tuyến trùng sống tự do trong đất nói chung và tuyến trùng sống tự do trong đất

bộ ăn thịt Mononchida nói riêng Vì vậy tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đa

dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng”với mục đích bổ sung thông tin về khu hệ

tuyến trùng ở Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

2 Mục đích nghiên cứu

1 Bước đầu nghiên cứu, xác định danh sách thành phần loài tuyến trùng

ăn thịt bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

2 Mô tả một số loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida thường gặp tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

3 Nội dung nghiên cứu

1 Xác định danh sách thành phần loài tuyến trùng ăn thịtbộ Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

2 Đo vẽ/chụp ảnh và mô tả một số loài tuyến trùng ăn thịt thường gặp bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

4 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

Nhằm góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu nghiên cứu sự đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi

Bà và khu hệ tuyến trùng Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu

Tuyến trùng ăn thịt Bộ Mononchida thường có kích thước nhỏ

Hầu hết tuyến trùng có dạng hình thoi hoặc sợi chỉ (Gk Nema =sợi) và thiết diện ngang của cơ thể tròn, thuôn dần tương đối mạnh về phía đầu và phía đuôi, hoàn toàn không có một phần phụ nào để di chuyển

Cơ thể tuyến trùng gồm 3 phần : đầu, mình và đuôi Phần sau của cơ thể gọi là đuôi, phần trước là đầu và phần giữa là thân Nhưng phần trước của cơ thể không phải luôn luôn thích hợp với tên gọi là đầu vì phần này không tách biệt hoàn toàn với đường viền cơ thể và không có “não” như ở các động vật bậc cao Thay vào đó, phần trước được gọi bằng các tên khác nhau như vùng môi, vùng đầu hoặc đơn giản hơn là phần trước của cơ thể

Bao bọc toàn bộ cơ thể tuyến trùng là vỏ cutin tương đối bền và có thể co giãn được Trên vỏ cutin có các lỗ của hệ tiêu hoá, sinh dục, bài tiết, một số các

lỗ khác của các cơ quan bài tiết hoặc thụ cảm khác nhau Phía trong gắn với vỏ cutin là hạ bì (epidermis/ hypodermis) và hệ cơ soma Bên trong thành cơ thể là xoang cơ thể mà thực chất là giả xoang, không được bao bọc bằng cấu trúc biểu

mô và nó được tạo áp lực thường xuyên làm cho cơ thể tuyến trùng luôn ở trạng thái căng phồng lên Xoang cơ thể chứa các tế bào tuyến khác nhau, hệ tiêu hoá

và hệ sinh sản

Khi nghiên cứu và phân loại tuyến trùng cần nắm một số thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong mô tả hình thái của một số cấu trúc tuyến trùng

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tuyến trùng (giun tròn) là ngành động vật không xương sống phong phú

và đa dạng nhất trong giới động vật, có thể nói chắc chắn rằng khoảng 90% số lượng cá thể trong thế giới động vật đa bào là tuyến trùng Tuyến trùng sống tự

do trong mọi môi trường sinh thái đất, nước ngọt, nước lợ vùng cửa sông và ở

Trang 12

xương sống trên cạn, dưới nước và ở các cây trồng và cây hoang dại Tuyến trùng có 4 hình thức dinh dưỡng chính như sau: (i) nhóm ăn nấm và vi khuẩn; (ii) nhóm sống hoại sinh và dinh dưỡng trên xác các động thực vật thối rữa; (iii) nhóm ký sinh và gây bệnh trên thực vật và (iv) nhóm ăn thịt (ăn các nhóm động vật khác có kích thước nhỏ hơn) [1]

Trong khi một số bộ chỉ có một số ít loài thuộc nhóm ăn thịt như bộ Aphelenchida, Rhabditida, Enoplida, Diplogasterida và Dorylaimida thì toàn bộ các loài thuộc bộ Mononchida đều thuộc nhóm ăn thịt Chính vì vậy, có thể nói tuyến trùng bộ Mononchida có các cấu trúc đặc trưng và tiêu biểu của nhóm tuyến trùng ăn thịt Thức ăn hàng ngày của tuyến trùng ăn thịt là các động vật nhỏ trong đất và trong nước như protozoa, trùng bánh xe, giun ít tơ, tuyến trùng

Ấn độ, Cộng hoà Nam Phi, Australia, New Zealand Năm 1981, hai nhà khoa học Ấn Độ Jairajpuri và Khan đã dựa vào kết quả nghiên cứu về phân loại học của nhóm tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida đã được công bố trên toàn thế giới,

đã tu chỉnh và hoàn thành về cơ bản hệ thống học, về các taxon phân loại, đồng thời cũng đã đưa ra khoá định loại các họ, các giống và các loài trong bộ Mononchida trong quyển sách “Mononchida: The predaceours nematodes” với phần mô tả của các loài được ghi nhận tại Ấn Độ Năm 2010, một lần nữa nhóm tuyến trùng này đã được hai nhà khoa học người Ấn Độ là Ahmad và Jairajpuri

tu chỉnh lại trong cuốn sách “Mononchida: The predaceous nematodes” Cho

Trang 13

đến nay, nhóm tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida đã ghi nhận được 431 loài thuộc 49 giống 11 họ trên toàn thế giới [1]

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Do một số nguyên nhân khách quan mà trong nhiều năm, nghiên cứu về tuyến trùng sống tự do trong đất nói chung ở Việt Nam hầu như chưa được tiến hành Trong thập niên gần đây, nghiên cứu về tuyến trùng sống tự do trong đất

ăn thịt thuộc bộ Mononchida đã được PGS TSKH Nguyễn Vũ Thanh và nhóm cộng sự tiến hành và đã được xuất bản chung trong cuốn sách Động vật chí số

22 (2007) Cho đến nay, các nghiên cứu đã ghi nhận được 56 loài thuộc 10 giống 6 họ tại Việt Nam.Tuy nhiên, các nghiên cứu của nhóm nghiên cứu và cộng sự chỉ tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh rải rác trong cả nước [1]

1.4 Tình hình nghiên cứu ở Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà (VQG Bidoup – Núi Bà)

Vị trí địa lý: Nằm trên địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông , tỉnh Lâm Đồng cách thành phố Đà Lạt 50km theo tỉnh lộ 723

Toạ độ địa lý: Từ 12 độ 00' 00” đến 12 độ 52' 00” vĩ độ Bắc và từ 108 độ 17'00” đến 108 độ 42' 00” kinh độ Đông

Quy mô diện tích: 64.800 ha trong đó:

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 28.731 ha;

 Phân khu phục hồi sinh thái: 36.059 ha;

Phân khu dịch vụ, hành chính: 10 ha;

Các giá trị đa dạng sinh học:

Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là một trong hai mươi tám vườn quốc gia nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam.Khu vực Bidoup – Núi Bà thuộc địa giới hành chính huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng chiếm gần trọn cao nguyên Langbiang (còn gọi là cao nguyên Lâm Viên) Nơi đây được các nhà

Trang 14

một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam) Với 91% diện tích 64.800 ha của Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà là rừng và đất rừng.Trong

đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động - thực vật khác nhau

Thực vật

Có 1468 loài thực vật có mặt ở Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà Trong đó:

62 loài quý hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm 2000, Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 22/04/2003 của Chính phủ và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên

Quốc tế (IUCN) như Thông đỏ (Taxus wallichiana), Calocedrus macrolepis,

Fokienia hodginsii, Pinus dalatensis, Pinus krempfii Riêng về đặc hữu hẹp, đã

thống kê được 91 loài phân bố hẹp ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận Có 28 loài

được la tinh hoá như mẫu chuẩn gồm: dalatensis có 9 loài, langbianensis có 14 loài, bidoupensis có 5 loài

(2000) như Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Voọc vá chân đen (Pygathrix

nigripes), Vượn đen má hung (Hylobates gabriellae), Gấu chó (Ursus malayanus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Báo lửa (Catopuma temminckii), Voi

(Elephas maximus), Sói lửa (Cuon alpinus), Bò tót (Bos gaurus), Trâu rừng (Bubalus arnee), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis), Hổ (Panthera

tigris) Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà còn được đánh giá là Vương quốc của

các loài lan rừng Việt Nam với trên 250 loài

Trang 15

Nguồn: http://www.vncreatures.net

Vàbidupnuiba.gov.vn

Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà nói chung và khu vực Tây Nguyên chưa

có nghiên cứu nào về tuyến trùng sống tự do trong đất cũng như nhóm ăn thịt bộ Mononchida nói riêng

Chính vì vậy, “Nghiên cứu thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ

Mononchida tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng” là nghiên

cứu đầu tiên được thực hiện về tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại Vườn Quốc gia này

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tất cả các loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà

Quá trình phân tích mẫu tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida dựa trên các mẫu đất đã được thu, tách lọc và cố định tuyến trùng theo đề tài TN03/07 thuộc chương trình Tây Nguyên 3 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật hiện đang được lưu trữ tại Phòng Tuyến trùng học

2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2014 dự kiến kết thúc vào tháng

03/2015

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Các mẫu đất được thu từ những sinh cảnh khác nhau thuộc VQG Bidoup - Núi Bà trong chuyến khảo sát thực địa tháng 6/2013 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa

 Các mẫu đất được thu ngẫu nhiên tại các dạng sinh cảnh khác nhau ở VQG Bidoup - Núi Bà, thường là những nơi đất tơi xốp hoặc gần các nguồn suối

ẩm

 Dùng xẻng chuyên dụng đào các hố nhỏ có kích thước 20x20x20cm xung quanh các gốc cây rừng hoặc cây bụi Gạt lớp đất trên bề mặt khoảng 5cm, sau đó thu mỗi mẫu đất trong các hố nhỏ với trọng lượng 500g/mẫu Các mẫu đất được chứa trong các túi nilon chuyên dụng

 Các mẫu đất được ghi nhãn với đầy đủ các nội dung: thời gian, địa điểm, tọa độ GPS, cây chủ (nếu có) và các đặc điểm sinh cảnh xung quanh,…

2.4.2 Phương pháp tách lọc tuyến trùng và lên tiêu bản:

Trang 17

 Các mẫu đất được tiến hành tách lọc tuyến trùng theo phương pháp dùng

bộ rây lọc có các kích thước lỗ 1000-250-100-63 µm (Cobb, 1918) kết hợp với phương pháp rây lọc tĩnh (cải tiến từ phương pháp phễu lọc Baermann) Tuyến trùng sau đó được thu lại bằng rây lọc có kích thước lỗ 40 µm

 Tuyến trùng thu được sẽ được xử lý nhiệt 60°C để định hình cơ thể, sau

đó được bảo quản bằng dung dịch TAF (7 formalin 40% : 2 triethanolamine : 91 nước cất)

 Làm trong tuyến trùng và lên tiêu bản theo phương pháp Seinhorst (1959) có sử dụng kính lúp OLYMPUS

2.4.3 Phương pháp định loại, đo vẽ tuyến trùng:

Quá trình định loại được tiến hành dưới kính hiển vi OLYMPUS với các

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà

3.1.1 Danh sách thành phần loài tuyến trùng ăn thịt Bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà

Kết quả nghiên cứu thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida

được trình bày trong danh sách:

BỘ MONONCHIDA JAIRAIPURI, 1969

Họ Mononchidae Filipjev, 1934

Giống Prionchulus Cobb, 1916

1 Prionchulus mordax Andrassy, 1993a

2 Prionchulus bongdanowiczi Susulovsky & Winiszewska, 2006

3 Prionchulus vescus Eroshenko, 1975

4 Prionchulus punctatus Cobb, 1917

5 Prionchulus sp

Giống Coomansus Jairajpuri & khan, 1977

1 Coomansus parvus (de Man, 1880) Jairajpuri et Khan, 1977

Họ Mylonchulidae Jairajpuri,1969

Giống Mylonchulus (Cobb,1916) Atherr,1953

1 Mylonchulus contractus Jairajpuri,1970

2 Mylonchulus brachyuris (Butschli,1873) Cobb, 1917

Họ Anatonchidae Jairajpuri, 1969

Giống Miconchus Andrass, 1958

1 Miconchus elegans Lal & Khan, 1988

2 Miconchus sp

Họ Iotonchidae Jairaipuri, 1969

Giống Iotonchus Cobb, 1916

Trang 19

1 Iotonchus arcuatus Khan, Araki & Bilgrami, 2000

2 Iotonchus clarki Mulvey & Jensen, 1966

3 Iotonchus chantaburensis Buangsuwon & Jensen, 1966

4 Iotonchulus ndu Siddiqi, 2001

5 Iotonchus pusillus Loof, 2006

6 Iotonchus transkeiensis Buangsuwon & Jensen, 1966

Giống Iotonchulus Andrassy, 1993

1 Iotonchulus longicaudatus (Baqri, Baqri & Jairajpuri, 1978)

Giống Mulveyellus Siddiqi, 1984a

1 Mulveyellus sp

Kết quả nghiên cứu tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup – Núi Bà đã ghi nhận đƣợc 18 loài/dạng loài thuộc 7 giống 4 họ Trong đó: họ

Mononchidae có 6 loài/dạng loài thuộc 2 giống là Prionchulus và

Coomansuschiếm 33.4%; họ Mylonchulidae có 2 loài thuộc giống Mylonchuluschiếm 11.1%; họ Anatonchidae cũng có 2 loài/dạng loài thuộc

giống Miconchus chiếm 11.1%; họ Iotonchidae có 8 loài/dạng loài thuộc 3 giống

Iotonchus, Iotonchulus và Mulveyellus chiếm 44.4%

Trong số 18 loài/ dạng loài đƣợc ghi nhận ở VQG Bidoup – Núi Bà có 6 loài đƣợc ghi nhận mới lần đầu tiên cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam chiếm

33.4% trong tổng số các loài đƣợc ghi nhận Cụ thể giống Prionchulus ghi nhận

2 loài là P bogdanowiczi và P mordax; giống Iotonchus ghi nhận 3 loài là I

arcuatus, I ndu và I pulsillus; và loài Miconchus elegans

Trong tổng số các loài đã ghi nhận, có 3 loài chƣa xác định đƣợc tên, chiếm tỷ lệ 16.7% trong tổng số các loài đƣợc ghi nhận Cácloài chƣa đƣợc xác

định tên là: Prionchulus sp; Miconchus sp; Mulveyellus sp

Trang 20

3.1.2 Các ghi nhận mới tuyến trùng ăn thịt bộ Mononchida tại VQG Bidoup - Núi Bà cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam

3.1.2.1 Họ Mononchidae Chitwood, 1937

Đặc điểm:

Mononchina, Mononchoidea Cơ thể có kích thước trung bình đến lớn, thường dài hơn 1 mm Xoang miệng rộng hoặc hình oval, thu hẹp lại ở đáy miệng với ít nhất 1 răng lưng lớn, nằm ở phía trước xoang miệng với đỉnh răng hướng về phía trước Thành bụng xoang miệng nhẵn hoặc với răng to, hoặc nhiều răng nhỏ xếp theo đỉnh dọc xoang miệng hoặc xếp lung tung không theo hàng lối Đoạn nối giữa ruột với thực quản đơn giản không có van dạng ống Tuyến đuôi và lỗ đổ của tuyến đuôi spinnret có thể có hoặc không Cấu tạo xoang miệng, vị trí sắp xếp, hình dáng răng hoặc các răng nhỏ, cách sắp xếp các răng nhỏ và thực quản đơn giản không cấu tạo van hình ống ở đoạn nối thực quản với ruột có ý nghĩa quan trọng trong phân loại các loài thuộc họ Mononchidae này

3.1.2.1.1 Giống Prionchulus Cobb, 1916

Đặc điểm:

Prionchulinae Vùng môi tù, tách biệt đường viền cơ thể với môi và ở các nhú môi lồi Xoang miệng rộng ở phía trên và thu hẹp ở phần đáy, các thành xoang miệng được kitin hóa Răng lưng mập, đỉnh răng hướng về phía trước, vị trí răng ở nửa trước xoang miệng đối diện với nó là 2 dãy răng xếp thành gờ răng cưa, chạy dọc theo thành bên bụng của xoang miệng Đoạn nối thực quản với ruột không có cấu tạo dạng ống phình to Cơ quan sinh dục ở con cái dạng đôi (didelphic) Gai sinh dục của con đực khoẻ, mập và cong, trợ gai đơn hoặc kép, miếng phụ có hoặc không có Đuôi hình chóp ngắn, thường cong về phía bụng Tuyến đuôi không có,nếu có thì phát triển rất yếu Lỗ đổ của tuyến đuôi không có

Trang 21

3.1.2.1.1.1 Loài Prionchulus mordax Siddiqi, 1993a

Số đo của loài Prionchulus mordax đƣợc trình bày trong bảng 3.1.2.1.1.1

Bảng 3.1.2.1.1.1 Số đo loài Prionchulus mordax

Chiều dài thực quản 340-390 373

Chiều rộng lớn nhất cơ thể tại

vulva

66-76 67,5

Chiều rộng cơ thể ở hậu môn 2,8-3,1

Chiều dài đuôi 110-128 128

Trang 22

ngang với phần bắt đầu của xoang miệng Xoang miệng có hình oval dài, rộng ở phía trước và hẹp dần ở phía đáy Xoang miệng có kích thước 33 - 34 x 18 - 20

µm Thành xoang miệng được cutin hóa rõ ràng, răng lưng sắc, đỉnh của răng lưng nhọn hướng về phía trước ở vị trí tương đương 16 - 18% chiều dài của xoang miệng tính từ đỉnh đầu Có 9 - 11 răng nhỏ ở bên bụng có kích thước nhỏ đến trung bình Thực quản có hình trụ, dài 340 - 390 µm, phần gốc của thực quản phía bên bụng có cấu trúc các hạt nhỏ Van nối giữa thực quản với ruột không phồng lên Lỗ đổ của tuyến bài tiết quan sát được rõ ràng ở phần bên bụng, cách 145 - 150 µm tính từ đỉnh đầu hoặc tương đương với 37 - 42% chiều dài của thực quản Các tế bào ruột lớn, ruột thẳng có kích thước tương đương với chiều rộng của cơ thể tại hậu môn Hệ sinh sản dạng đôi didelphic, có hai nhánh phát triển đều nhau về hai phía của vulva, mỗi nhánh sinh sản có chiều dài tương đương với 3,2 - 3,5 chiều rộng của cơ thể tại vulva Tử cung có từ 1 đến 2 trứng lớn, có kích thước 70 - 77 x 40 - 50 µm, phần đầu của noãn bào gập lại Khoảng cách từ vulva đến hậu môn tương đương với 4-4,8 lần chiều dài của đuôi Vulva có dạng khe ngang, chiếm khoảng 2/5 chiều rộng của cơ thể tại

vulva Par refringens vaginae được cutin hóa 2 mảnh rõ ràng, hơi vuốt tròn

Đuôi có hình chóp hoặc hình móc câu với mút đuôi nhọn, có chiều dài 110

- 128 µm, hay tương đương với 2,8 - 3,1 lần chiều rộng của cơ thể tại hậu môn Tuyến đuôi tiêu giảm, không quan sát thấy lỗ đổ của tuyến đuôi Có một cặp nhú cảm giác ở trên phần bên ¾ cuối cùng của đuôi

Con đực: Chưa tìm thấy

Trang 23

Hình 3.1.2.1.1.1b: Prionchulus mordax (A-C)

A Cấu tạo phần đầu; B Cấu tạo đuôi; C Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái

Hình 3.1.2.1.1.1a: Prionchulus mordax (A-C)

A Cấu tạo phần đầu; B Cấu tạo đuôi; C Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái

Trang 24

3.1.2.1.1.2 Loài Prionchulus bogdanowiczi Susulovsky & Winiszewska, 2006

Số đo loài Prionchulus bogdanowiczi được trình bày trong bảng 2

Bảng 3.1.2.1.1.2 Số đo loài Prionchulus bogdanowiczi

Đài Loan VQG Bidoup - Núi Bà

Chiều dài đuôi 121-166 126-146

Mô tả:

Con cái: cơ thể có kích thước trung bình, thường có dạng uốn cong hình

chữ C mở sau khi được xử lý nhiệt và cố định trong dung dịch TAF, nửa phía sau cong mạnh về phía bụng Độ rộng lớn nhất của cơ thể đo được tại vị trí của vulva hay phần phía trước của buồng trứng Vỏ cutin nhẵn, có độ dầy 1,7 - 3

µm

Vùng môi tròn, hơi tách biệt với đường viền của cơ thể, độ rộng của vùng môi hơi rộng hơn chỗ nối giữa vùng môi với cơ thể Các nhú cảm giác môi nhỏ, hình nón và hơi nhô lên so với đường viền của vùng môi Amphid có dạng hình chén, ở vị trí phần phía trước của xoang miệng ngang với đỉnh của răng lưng hoặc tương đương với 14 - 19 µm tính từ đỉnh đầu; lỗ mở của amphid có kích

Trang 25

thước 4,5 – 6,4 µm Xoang miệng hình trụ, phần đáy của xoang miệng hẹp dần dạng phễu, chiều dài của xoang miệng gấp 1,6 – 1,8 lần chiều rộng của nó Cạnh bên lưng của xoang miệng được cutin hóa mạnh, ở vị trí ngang với đỉnh của răng lưng có độ dầy 1,7 – 3,3 µm Răng lưng lớn, đỉnh răng lưng hướng về phía trước ở vị trí cách phần đầu của xoang miệng 6 - 8 µm Có từ 12 - 14 răng khá lớn ở cạnh bện bụng của xoang miệng, xếp theo hình răng cưa hoặc đôi chỗ không đều nhau Thực quản có hình trụ và được cơ hóa bao quanh Lỗ bài tiết rõ ràng nằm ở nửa phía trước của thực quản Ruột thẳng có kích thước tương đương với 0,7 – 0,9 lần chiều rộng của cơ thể tại hậu môn Đuôi hình trụ với chóp nhọn ở phần mút đuôi, hơi uốn cong về phía bụng với mút đuôi tù tròn

Hệ sinh sản dạng đôi với hai nhánh phát triển đều nhau về hai phía của vulva Buồng trứng với các noãn bào phát triển gập lại về phía sau Vagina dạng

khe ngang, cấu trúc Par refringens vaginae được cutin hóa thành 2 mảnh hình

tam giác rõ ràng Phần tử cung có chứa noãn bào lớn

Con đực: Chưa tìm thấy

Phân bố:

Trên thế giới: Loài này mới chỉ được ghi nhận ở Đài Loan (Chin Ting)

Ở Việt Nam: Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà

Ghi chú: Số đo của loài Prionchulus bogdanowiczi được ghi nhận từ VQG

Bidoup – Núi Bà hoàn toàn trùng với số đo của loài này đã được ghi nhận ở Đài

Loan Cho đến nay, loài P bogdanowiczi mới chỉ được ghi nhận ở Đài Loan và

Việt Nam là nước thứ hai ghi nhận được loài này

Trang 26

Hình 3.1.2.1.1.2b: Prionchulus bogdanowiczi (A-C)

A Cấu tạo phần đầu; B Cấu tạo đuôi; C Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái 3.1.2.2 Họ Anatonchidae Jairajpuri, 1969

Đặc điểm:

Hình 3.1.2.1.1.2a: Prionchulus bogdanowiczi (A-C)

A.Cấu tạo phần đầu; B Cấu tạo đuôi;C Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái

Trang 27

Cơ thể có kích thước trung bình 2 - 7 mm chiều dài Xoang miệng thường rất rộng, bẹt ở đáy và với thành miệng hóa kitin mạnh Răng bụng và răng lưng hầu như có kích thước như nhau và cùng nằm trong một vị trí trong xoang miệng với các đỉnh răng của chúng hướng về phía trước hoặc quay ngược về phía sau cơ thể Thực quản với đoạn nối ruột - thực quản có cấu tạo hình ống phồng lên

3.1.2.2.1 Giống Miconchus Andrass, 1958

và lỗ đổ của tuyến đuôi rất phát triển, đôi khi lại cũng không có

3.1.2.2.1.1 Loài Miconchus elegans Lal & Khan, 1988

Số đo loài Miconchus elegans được trình bày trong bảng 3

Bảng 3.1.2.2.1.1 Số đo loài Miconchus elegans

Trang 28

Con cái: Cơ thể thường có hình dạng thẳng hoặc hơi cong nhẹ về phía

bụng sau khi được xử lý nhiệt và cố định trong dung dịch TAF Vùng môi cao,

có kích thước 40 – 44 x 18 – 21 m và hơi tách biệt với đường viền của cơ thể Xoang miệng có dạng thùng, phần đáy bẹt rộng, có kích thước 42 – 48 x 30 – 34

m Răng lưng nằm ở gần đáy của xoang miệng, đỉnh của răng lưng hướng về phía trước và cách phần đáy của xoang miệng 10 - 13 m Lỗ amphids có dạng hình chén có kích thước 5 – 6 m, có vị trí 19 – 22 m tính từ đỉnh đầu hoặc tương đương với 35 – 38 m tính từ đáy của xoang miệng Thành bên bụng của xoang miệng có 2 răng bụng nhỏ có kích thước và kích cỡ tương đương nhau và

ở vị trí tương đương với đỉnh của răng lưng hoặc hơi lùi về phía sau Vòng thần kinh có vị trí 120 – 125 m tính từ đỉnh đầu Lỗ bài tiết có vị trí ngay phía sau vòng thần kinh, cách 130 – 135 m tính từ đỉnh đầu Phần van nối giữa thực quản với ruột hình ống và phồng lên Con cái có hệ sinh sản dạng đôi didelphic với hai nhánh phát triển đều nhau về hai phía của vulva, phần đầu của noãn bào

gập lại Phần cơ co thắt sphincter nối giữa ống dẫn trứng và tử cung quan sát

được rõ ràng Vagina dạng khe ngang, có vách được cutin hóa dầy lên và chiếm

từ 1/4 - 1/3 chiều rộng của cơ thể tại vulva Par refringens vaginae được cutin

hóa rõ ràng Phần nhú cảm giác xung quanh vùng vulva không quan sát thấy Đuôi có hình chóp dài, có kích thước 155 – 170 m hoặc tương đương với 4,8 –

Trang 29

5,5 lần chiều rộng của cơ thể tại hậu môn Các tuyến đuôi và lỗ đổ của tuyến

đuôi không có Trên vùng đuôi có thể quan sát thấy lỗ mở của tuyến đuôi

Con đực: Chưa tìm thấy

Phân bố:

Trên thế giới: Uttar Pradesh (Ấn Độ)

Ở Việt Nam: Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà

Ghi chú: Số đo của loài Miconchus elegans được ghi nhận từ VQG Bidoup

– Núi Bà phù hợp với cá thể được ghi nhận trước đó ở Ấn Độ Cho đến nay, mới

chỉ có Ấn Độ và Việt Nam là nước thứ haighi nhận được loài M elegans

Hình 3.1.2.2.1.1a: Miconchus elegans (A-C)

Trang 30

3.1.2.3 Họ Iotonchidae Jairaipuri, 1969

Phân họ Iotonchinae jairaipuri, 1969

Anatonchinae Xoang miệng rộng, răng lưng (chỉ không có ở giống

Nullonchulus) nằm ở nửa phía trước hoặc nửa sau của xoang miệng với đỉnh

răng hướng về phía trước Thường phần bên bụng của xoang miệng nhẵn hoặc

có nhóm răng nhỏ xếp chạy dọc theo xoang miệng hoặc chúng nằm phân tán trong xoang miệng mà không bao giờ nằm trên thành dưới của xoang miệng

3.1.2.3.1 Giống Iotonchus Cobb, 1916

Đặc điểm:

Anatonchidae, Iotonchinae Có thể có kích thước dao động trong khoảng 0,8 – 6,4 mm Vỏ cutin nhẵn Xoang miệng thường rộng, dài xoang miệng khoảng 20 - 90 m, có dạng thùng, phần đáy bẹt Răng lưng có kích thước nhỏ

Hình 3.1.2.2.1.1b: Miconchus elegans(A-C)

A Cấu tạo phần đầu; B Cấu tạo đuôi; C Cấu tạo cơ quan sinh sản con cái

Trang 31

hoặc trung bình cóvị trị răng từ sát đáy đến nửa phía sau của xoang miệng, răng bên bụng không có Tuyến thực quản có cấu tạo hình ống được phồng lên tại vùng van thực quản – ruột Hệ sinh sản ở con cái dạng đôididelphic hoặc dạng đơn mono- prodelphic Gai sinh dục ở con đực cong, có hoặc không có cấu trúc trợ gại giao cấu, trợ gai (gubernaculum) đơn hoặc đôi Đuôi ở con đực và con cái giống nhau, thường thay đổi với nhiều dáng, kích thước khác nhau, thường

có hình chóp hoặc hình chỉ Hiếm khi với đuôi ngắn và mập.Tuyến đuôi và rất phát triển, thường có ở các đại diện trong giống, với lỗ đổ của tuyến đuôi thường

đổ về bên bụng

3.1.2.3.1.1 Loài Iotonchus arcuatus Khan, Araki & Bilgrami, 2000

Số đo loài Iotonchus arcuatus được trình bày trong bảng 4:

Bảng 3.1.2.3.1.1 Số đo loài Iotonchus arcuatus

Trang 32

µm, có vị trí 14 - 16 µm tính từ trên đỉnh đầu Xoang miệng có kích thước trung bình, được bắt đầu từ vị trí 11 - 13 µm tính từ đỉnh đầu, được cutin hóa rất rõ ràng, có kích thước chiều dài 38 - 41 µm và chiều rộng là 24 - 28 µm Răng lưng

có phần đỉnh răng nhọn hướng về phía trước, ở vị trí 9 - 14 µm hoặc tương đương với 24 - 34% chiều dài của xoang miệng tính từ đáy 1/5 phía dưới của xoang miệng được bao phủ bởi các lớp cơ hóa của phần đầu của thực quản Thực quản có hình trụ, có chiều dài 367 - 403 µm, vòng thần kinh ở vị trí 1/4 phía trước của thực quản, sau đó thực quản được mở dần về phía sau Chiều rộng phần gốc của thực quản chiếm khoảng 2/3 chiều rộng của cơ thể tại gốc của thực quản Lỗ bài tiết có vị trí ngay phía sau của vòng thần kinh, tại vị trí 140 -

146 m tính từ đỉnh đầu Van nối thực quản với ruột phồng lên Ruột có lumen rộng Hệ sinh sản dạng đôi có hai nhánh phát triển đều nhau về hai hướng, noãn bào được gập lại, các noãn bào được xếp thành một hàng Ống dẫn trứng hẹp

Có cấu trúc cơ co thắt sphincter nằm ở giữa tử cung và ống dẫn trứng.Vulva có

dạng khe ngang Par refringens vaginae được cutin hóa 2 mảnh rõ ràng, khe

vagina được cơ hóa, hướng vào phía trong và chiếm khoảng 1/3 chiều rộng của

cơ thể tại vulva Ruột thẳng thẳng, có vách dầy và cơ hóa, có chiều dài 28 - 35

m hoặc tương đương với độ rộng của cơ thể tại hậu môn Đuôi dài, có kích thước 286 - 360 m, thuôn dần đều về phía sau và uốn cong mạnh về phía bụng

Trang 33

cuộn lại như đồng xu với mút đuôi tròn Tuyến đuôi và lỗ đổ của tuyến đuôi không quan sát thấy

Con đực: Chưa được tìm thấy

Phân bố

Trên thế giới: Hiện loài này mới chỉ được ghi nhận ở Nhật Bản (Saga)

Ở Việt Nam: Vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng), Vườn Quốc gia Bidoup – Núi

Bà (Lâm Đồng)

Ghi chú: Số đo của loài Iotonchus arcuatus được ghi nhận từ VQG Bidoup – Núi

Bà phù hợp với công bố trước đó trên mẫu vật của Nhật Bản Cho đến nay, Việt Nam

là nước thứ hai ghi nhận được loài I arcuatus sau Nhật Bản

Hình 3.1.2.3.1.1a: Iotonchus arcuatus (A-C)

Ngày đăng: 22/10/2015, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Vũ Thanh (2007): Động vật chí Việt Nam. Tập 22. Giun tròn sống tự do bộ Monhysterida, Araelaimida, Chromadorida, Rhabditida, Enoplida, Mononchida, Dorylaimida. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam. Tập 22. Giun tròn sống tự do bộ Monhysterida, Araelaimida, Chromadorida, Rhabditida, Enoplida, Mononchida, Dorylaimida
Tác giả: Nguyễn Vũ Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[6] Jairajpuri, M.S. (1970): Studies on Mononchida in India. II. The genera Mononchus, Clarkus n.gen and Prionchulus (family Mononchidae Chitwood, 1937). Nematologica 16, 213-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mononchus, Clarkus n.gen and Prionchulus" (family Mononchidae Chitwood, 1937). "Nematologica
Tác giả: Jairajpuri, M.S
Năm: 1970
[7] Jairajpuri, M.S. (1970): Studies on Mononchida in India. III. The genus Mylonchulus (family Mylonchulidae Jairajpuri, 1969). Nematologica 16, 434-456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mylonchulus" (family Mylonchulidae Jairajpuri, 1969). "Nematologica
Tác giả: Jairajpuri, M.S
Năm: 1970
[9] Lal, A. & Khan, E. (1988). Taxonomic studies on nematodes associated with the rhozosphere of forest tress in India. I. Two new nematode species of the Oder Mononchida. Nematologia Mditerranea 16, 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxonomic studies on nematodes associated with the rhozosphere of forest tress in India. I. Two new nematode species of the Oder Mononchida
Tác giả: A. Lal, E. Khan
Nhà XB: Nematologia Mediterranea
Năm: 1988
[1] Nguyễn Vũ Thanh (2005): Tuyến trùng ăn thịt Mononchida ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
[3] Ahmad, M. & M. Jairajpuri, M.S. (2010): Mononchida. The predatory Soil Nematodes. Brill Leiden-Boston Khác
[4] Andrassy, I. (1993a). A taxonmic survey of the family Mononchidae (Nematoda). Acta Zoologica Hungarica 39, 13-60 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.2.1.1.1a: Prionchulus mordax (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.1.1.1a Prionchulus mordax (A-C) (Trang 23)
Hình 3.1.2.1.1.1b: Prionchulus mordax (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.1.1.1b Prionchulus mordax (A-C) (Trang 23)
Hình 3.1.2.1.1.2a: Prionchulus bogdanowiczi (A-C)  A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi;C - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.1.1.2a Prionchulus bogdanowiczi (A-C) A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi;C (Trang 26)
Hình 3.1.2.2.1.1a: Miconchus elegans (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.2.1.1a Miconchus elegans (A-C) (Trang 29)
Hình 3.1.2.2.1.1b: Miconchus elegans(A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.2.1.1b Miconchus elegans(A-C) (Trang 30)
Bảng 3.1.2.3.1.1. Số đo loài Iotonchus arcuatus - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.1.2.3.1.1. Số đo loài Iotonchus arcuatus (Trang 31)
Hình 3.1.2.3.1.1a: Iotonchus arcuatus (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.3.1.1a Iotonchus arcuatus (A-C) (Trang 33)
Hình 3.1.2.3.1.2a: Iotonchus ndu (A-E)  A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi con đực; C - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.3.1.2a Iotonchus ndu (A-E) A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi con đực; C (Trang 38)
Hình 3.1.2.3.1.3b: Iotonchus pusillus (A-D) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.2.3.1.3b Iotonchus pusillus (A-D) (Trang 42)
Hình 3.1.3.1.2: Prionchulus punctatus(A-C)  A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi; C. Cấu tạo cơ quan sinh dục con - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.3.1.2 Prionchulus punctatus(A-C) A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi; C. Cấu tạo cơ quan sinh dục con (Trang 48)
Bảng 3.1.3.2.1. Số đo loài Coomansus parvus - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.1.3.2.1. Số đo loài Coomansus parvus (Trang 49)
Bảng 3.1.3.3.2. Số đo loài Iotonchus chantaburensis - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Bảng 3.1.3.3.2. Số đo loài Iotonchus chantaburensis (Trang 56)
Hình 3.1.3.3.2: Iotonchus chantaburensis (A-C)  A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi;C - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.3.3.2 Iotonchus chantaburensis (A-C) A.Cấu tạo phần đầu; B. Cấu tạo đuôi;C (Trang 57)
Hình 3.1.3.3.4: Iotonchus transkeiensis (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.3.3.4 Iotonchus transkeiensis (A-C) (Trang 61)
Hình 3.1.3.4: Iotonchulus longicaudatus (A-C) - Nghiên cứu đa dạng thành phần loài tuyến trùng ăn thịt bộ mononchida tại vườn quốc gia bidoup   núi bà, tỉnh lâm đồng
Hình 3.1.3.4 Iotonchulus longicaudatus (A-C) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w