Báo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long vBáo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long cáo thực tập tổng hợp 2Chương 1TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1 . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty. Tên công ty : Doanh nghiệp tư nhân Qui Long Tên giao dịch: DNTN Qui Long Chủ doanh nghiệp: NGUYỄN THỊ HƯƠNG Địa chỉ trụ sở giao dịch : Lô 910 KCN Long Mỹ – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định. Số điện thoại : 056.3549044 Fax : 056.3549044 Email : Webside: Mã số thuế : 4100 – 259 – 236 – 001 Mở tại: Ngân Hàng Đầu Tư Chi Nhánh Phú Tài.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Qui Long. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm 2004 .Được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận số 3501000496. Với vốn đầu tư là 9,2 tỷ đồng. Nghành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là khai thác,chế biến và mua bán đá granite (thực hiện theo qui định của Luật Khoáng sản).Mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá.Thi công trang trí nội thất.Đào đắp,san ủi mặt bằng.Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Từ khi đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã ba lần đăng kí thay đổi kinh doanh: Ngày 26 tháng 02 năm 2004 , đăng kí lần đầu kinh doanh với nghành khai thác,chế biến và mua bán đá granite.Doanh nghiệp đã mua sắm thiết bị ,máySVTH: Nguyễn Thị Trinh Lớp K2. 406LDB 3. Báo cáo thực tập tổng hợp 3 móc,dây chuyền sản xuất hiện đại với tổng giá trị trên 7 tỷ đồng.Chi phí 2 tỷ đồng cho việc xây dựng nhà máy sản xuất. Ngày 02 tháng 04 năm 2006,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ hai . Mở rộng hình thức kinh doanh,ngoài khai thác,chế biến và mua bán đá granite,doanh nghiệp còn mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá , thi công trang trí nội , ngoai thất .Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát hoạt động với công suất 20000m2năm trị giá 3 tỷ đồng và còn mở rộng thêm phân xưởng xẻ đá nâng cao năng xuất lên 100% . Ngày 28 tháng 11 năm 2007,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ ba.Doanh nghiệp đăng kí mở rộng hoat động vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp,đào đắp và san ủi mặt bằng.Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư gần 1 tỷ đồng lắp đặt 2 dây chuyền cưa Gangsaw ( Nhật Bản ) với công suất 30.000 m2 năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng đá ốp lát cao cấp.Doanh nghiệp đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng vao viêc mua sắm máy ủi,máy xúc,máy cạp và một số vật dụng khác. Năm 2010, DN cũng đầu tư hơn 2 tỷ đồng mua máy mài tự động 12.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN QUI LONG 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chức năng là sản xuất ra các sản phẩm đá các loại và tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng. Sản xuất, chế biến đá Granite thành nhiều sản phẩm như: bàn ghế, đá lát nền nhà, cầu thang đáp ứng nhu cầu xây dựng và đẩy mạnh sản phẩm đưa ra xuất khẩu tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long là tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định. Trong nền kinh tế hiện nay yêu cầu cấp bách đặt ra cho đơn vị là phải tì
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập hiện nay, các doanh nghiệp trong nước đang gặp phải rấtnhiều khó khăn do tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt và quyếtliệt Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình lên Để đạt được điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải áp dụng nhiều biện pháp kinh tế kỹ thuật cũng như quản lý tốt sản xuất, sửdụng linh hoạt các đòn bẩy tài chính kinh tế, điều tra nghiên cứu thị trường Đặc biệt là
tổ chức chặt chẽ công tác kế toán tại đơn vị có ý nghĩa trong việc cung cấp thông tincho tất cả đối tượng, phục vụ cho nhu cầu quản lý, góp phần minh bạch tài chính nângcao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp
“Doanh Nghiệp Tư Nhân QUI LONG ” là một đơn vị không ngừng vươn lêntrong quá trình kinh doanh đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối hợp lý làm cho hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao, từng bước khẳng định vị trícủa mình, tạo uy tín đối với khách hàng trong nuớc và ngoài nước
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tìm hiểu khái quát về doanh nghiệp
và hoạt động kế toán của doanh nghiệp đã giúp em hiểu biết được nhiều điều bổ ích,nắm bắt được nhiều kinh nghiệm từ thực tế của doanh nghiệp
Nhưng do kiến thức còn hạn chế, em không tránh khỏi những điều thiếu sót, rấtmong được sự quan tâm giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng cô chú, anhchị trong doanh nghiệp
Nội dung gồm 3 phần:
- Phần 1:Giới thiệu khái quát về Doanh Nghiệp Tư Nhân QUI LONG
- Phần 2:Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Doanh Nghiệp Tư Nhân QUI LONG
- Phần 3:Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Doanh Nghiệp Tư Nhân QUI LONG
Quy Nhơn, ngày 17 tháng11 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trinh
Trang 2Chương 1
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
QUI LONG
1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty
- Tên công ty : Doanh nghiệp tư nhân Qui Long
- Tên giao dịch: DNTN Qui Long
- Chủ doanh nghiệp: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
- Địa chỉ trụ sở giao dịch : Lô 9-10 - KCN
Long Mỹ – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
- Mở tại: Ngân Hàng Đầu Tư Chi Nhánh Phú Tài
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Qui
Long.
Doanh nghiệp tư nhân Qui Long được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm
2004 Được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận số
3501000496 Với vốn đầu tư là 9,2 tỷ đồng Nghành nghề kinh doanh chính củadoanh nghiệp là khai thác,chế biến và mua bán đá granite (thực hiện theo quiđịnh của Luật Khoáng sản).Mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá.Thi côngtrang trí nội thất.Đào đắp,san ủi mặt bằng.Xây dựng công trình dân dụng vàcông nghiệp
Từ khi đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã ba lần đăng kí thay đổi kinhdoanh:
Ngày 26 tháng 02 năm 2004 , đăng kí lần đầu kinh doanh với nghành khaithác,chế biến và mua bán đá granite.Doanh nghiệp đã mua sắm thiết bị ,máy
Trang 3móc,dây chuyền sản xuất hiện đại với tổng giá trị trên 7 tỷ đồng.Chi phí 2 tỷđồng cho việc xây dựng nhà máy sản xuất.
Ngày 02 tháng 04 năm 2006,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ hai Mởrộng hình thức kinh doanh,ngoài khai thác,chế biến và mua bán đá granite,doanhnghiệp còn mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá , thi công trang trí nội ,ngoai thất Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát hoạt động vớicông suất 20000m2/năm trị giá 3 tỷ đồng và còn mở rộng thêm phân xưởng xẻ
đá nâng cao năng xuất lên 100%
Ngày 28 tháng 11 năm 2007,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ ba.Doanhnghiệp đăng kí mở rộng hoat động vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng vàcông nghiệp,đào đắp và san ủi mặt bằng.Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư gần 1 tỷ đồng lắpđặt 2 dây chuyền cưa Gangsaw ( Nhật Bản ) với công suất 30.000 m2 /năm nhằm đápứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng đá ốp lát caocấp.Doanh nghiệp đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng vao viêc mua sắm máy ủi,máy xúc,máy cạp
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có chức năng là sản xuất ra các sản phẩm đá các loại và tiêu thụsản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Sản xuất, chế biến đá Granite thànhnhiều sản phẩm như: bàn ghế, đá lát nền nhà, cầu thang đáp ứng nhu cầu xây dựng vàđẩy mạnh sản phẩm đưa ra xuất khẩu tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường trong
và ngoài nước
Doanh nghiệp tư nhân Qui Long là tập hợp những con người gắn bó với nhau,cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định.Trong nền kinh tế hiện nay yêu cầu cấp bách đặt ra cho đơn vị là phải tìm đầu ra chosản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã phải đa dạng, kiểm trachặt chẽ tình hình thực hiện chi phí sản xuất để từng bước hạ giá thành sản phẩm nâng
Trang 4cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Doanh nghiệp không những hoàn thành tốtchức năng của mình mà còn phải thực hiện tốt các nhiệm vụ:
Đối nội: thực hiện tốt các chính sách về lao động, chế độ quản lý tài sản, chế độ
tiền công, tiền lương đồng thời làm tốt công tác đào tạo tuyển chọn để nâng cao trình độnghiệp vụ cho công nhân viên và người lao động tại doanh nghiệp
Đối ngoại: Là một đơn vị SXKD hằng năm DN phải thực hiện đúng và đầy đủ mọi
khoản thuế cho nhà nước DN phải thực hiện được theo nguyên tắc về hoạt động xuấtnhập khẩu, hoạt động đối ngoại do nhà nước quy định
1.2.2 Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của DNTN QUI LONG
1.2.2.1 Loại hình kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh:
Ngày nay để tiêu thụ sản phẩm rộng rãi ra thị trường các doanh nghiệp phảinghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng để đưa ra loại hình kinh doanh cho phù hợp,đối với sản phẩm là các loại đá , DNTN QUI LONG đưa ra hình thức bán hàng chủ yếu
là bán qua hệ thống các đại lý, tiến hành xuất khẩu và bán trực tiếp tại DN.Doanhnghiệp sản xuất và chế biến đá Granite thành nhiều sản phẩm khác nhau, sản phẩm đáGranite hiện nay có trên thị trường là các loại đá ốp lát có chiều dày từ 1,5cm đến 2cmtùy theo kết cấu của công trình yêu cầu Các sản phẩm đá phục vụ cho các công trìnhxây dựng như cao ốc, nhà cửa, ốp lát đường đi, trường học, công viên, quảng trường,dùng để trang trí nội thất, làm bàn, ghế…
1.2.2.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
Miền Trung được thiên nhiên ban tặng nhiều mỏ đá với các màu sắc đa dạng như:
đỏ, vàng, hồng, tím, xanh, đỏ rubi, đen xà cừ, xanh xà cừ…có trữ lượng rất lớn, đồngthời đá Granite ở miền trung có chất lượng tốt hơn về độ cứng, độ hút nước, cường độchịu nén cao, kết cấu hạt mịn hơn cho nên sản phẩm của doanh nghiệp có mặt khắp đấtnước và đã làm một số công trình lớn như:
Trang 5Bảng 1: Doanh thu của thị trường tiêu thụ đá trong nước:
Đơn vị tính: 1000đ
Thị trường Năm 2008
Tỉ trọngtrongnước(100%)
Năm 2009
Tỉ trọngtrong cảnước(100%)
Năm 2010
Tỉ trọngtrong cảnước(100%)
Tp HCM 34.391.850 51 49.405.520 46 52.357.500 45
MiềnTrung 20.230.500 30 38.668.320 36 40.722.500 35
Miền Bắc 12.812.650 19 19.334.160 18 23.270.000 20
(Nguồn: Phòng kinh doanh )
Bên cạnh thị trường trong nước, nguồn thu của công ty chủ yếu tập trung vào việcxuất khẩu ra các nước như: Trung Quốc, Nhật, Hà Lan, Ý, Đức…
Bảng 2: Doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp qua các năm.
Chỉ tiêu
Doanh thu (1000đ) Tỉ trọng ( 100% )Năm
2008
Năm 2009 Năm 2010 2008 2009 2010
Thị trường
trong nước 6.435.000 6.712.000 7.350.000 54,08 54,52 54,85Thị trường
ngoài nước 5.465.000 5.600.000 6.050.000 45,92 45,48 45,15
(Nguồn: Phòng Kế toán )
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại DNTN QUI LONG
1.2.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất:
DNTN QUI LONG là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính tổng hợp,
có quy mô sản xuất kinh doanh sản phẩm đa dạng nhưng ở đây chỉ đi sâu nghiên cứu vềphần chế biến đá Granite
Các sản phẩm chính của doanh nghiệp:
+ Đá Granite ốp lát
Trang 6+ Đá Bazalt+ Đá thủ công, mỹ nghệ+ Khai thác đá Granite tự nhiênMặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp là đá ốp lát trang trí nội thất, công trình nhàcửa, quãng đường, ốp lát đường đi, công viên… Đá ốp lát là một loại sản phẩm đượctinh chế từ đá khối block Đây là sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sảnxuất của DN Việc sản xuất ra đá ốp lát được tiến hành ngay trong nhà xưởng bao gồmcác công đoạn sau:
* Đá khối:
Sau khi đá được khai thác từ mỏ ta tiến hành vận chuyển về xưởng Đá khốitrước khi đưa vào dây chuyền cưa xẻ được kiểm tra phát hiện các hư hỏng, nứt hoặc cáckhuyết tật màu, kiểm tra kích thước và chọn chiều cưa thích hợp để có thể lấy sản phẩmtheo yêu cầu với hiệu quả cao nhất
* Cưa bổ tấm:
Đây là giai đoạn bắt đầu của dây chuyền sản xuất đá ốp lát, đá khối sẽ được máycưa dàn (Gangsaw) hoặc máy cưa đĩa bổ thành từng tấm với chiều dài đã được chọntrước và tùy theo kích thước khối đá Việc xẻ tấm sẽ tiến hành trình tự, từng đợt, từngtấm, từng lớp từ trên xuống dưới Tùy theo cấu tạo đá thông số cưa xẻ phải thay đổi phùhợp để giảm hao phí và đảm bảo hạn chế hư hỏng lưỡi cưa
* Gia công bề mặt:
Sau khi cưa xong từng khối đá sẽ được cẩu đưa xuống đất và được công nhântách ra từng tấm.Tấm đá sẽ được kiểm tra độ phẳng, độ dày, các tấm đạt yêu cầu tiếptục được xe nâng, cẩu palăng đưa lên băng truyền tiến hành đánh bóng, mài hoặc đốt,phun cát
- Đánh bóng: các tấm đá lớn sẽ được đưa lên băng tải để đưa vào trong máy
đánh bóng tự động 12 hoặc 13 đầu, kết cấu của máy đánh bóng theo các cấp độ: đầumài đá phẳng, mịn, bóng
- Đốt: khác với cách xử lý đánh bóng mặt, đốt mặt dùng để tạo độ nhám cho bề
mặt sản phẩm Sử dụng khí H2 và O2 để đốt Quá trình đốt sẽ tạo nhiệt tách ra khỏinhững hạt kết cấu của viên đá ra khỏi kết cấu khối
Trang 7- Băm: Tương tự như đốt, băm mặt cũng tạo độ nhám cho sản phẩm Sử dụng
các đầu búa băm bằng hơi, để băm trên bề mặt sản phẩm
- Phun cát: sử dụng máy bắn hạt bằng hơi, cho hạt thép 0.5mm vào trong buồng
chứa có khóa van rơi xuống ống dẫn hơi để bắn vào bề mặt sản phẩm Bằng áp lực củahạt thép sẽ được phá vỡ kết cấu khối của bề mặt sản phẩm tạo thành những khối nhỏ li
ti Với cách thức phun cát, bề mặt được sử lý mịn hơn so với đốt và băm dùng để tạochữ, hoa văn trên bề mặt đá đã đánh bóng
* Cắt quy cách:
Sau khi tấm đá được xử lý bề mặt xong thì sử dụng máy cắt quy cách ( máy cắtđầu ) để tạo thành tấm đá có quy cách theo yêu cầu Các đầu máy cắt gắng segmentthép có pha kim cương nhân tạo Bộ phận lưỡng cắt được gắng trên giá đỡ có bộ phậnlập trình theo phương dọc và ngang cho phép cắt đá theo hai cạnh
* Đóng kiện – lưu kho – xuất bán:
- Đối với các sản phẩm đặc biệt như mặt bàn, lavabo, mặt cầu thang…cần phảiqua khâu tạo dáng và hoàn chỉnh như: mài bóng cạnh, khoét lỗ …công việc này đượcthực hiện chủ yếu trên các thiết bị cầm tay, vì thế đòi hỏi sự khéo léo và tỉ mỉ của ngườicông nhân Khi đưa sản phẩm vào thùng, để đảm bảo sản phẩm không va chạm lẫnnhau gây trầy xước trong vận chuyển, giữa các tấm đá có chèn lót giấy carton, giấynhựa, xốp
Từ công đoạn một đến công đoạn bốn, qua mỗi bước đều có nhân viên KCSkiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi đưa vào công đoạn tiếp theo Việc này giúploại bỏ những sản phẩm khuyết tật ban đầu, tránh các chi phí không cần thiết cho côngđoạn sau đối với các sản phẩm hỏng
Trang 8SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐÁ ỐP LÁT
Trang 91.2.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DNTN QUI LONG
- Bộ máy sản xuất chính: gồm các bộ phận cưa bổ gia công bề mặt, cắt quy cáchtùy theo từng mặt hàng
- Bộ phận sản xuất phụ: chỉnh sửa đá trước khi gia công, đóng gói, bì
- Bộ phận phục vụ: gồm xe cẩu, xe nâng, sửa chữa vệ sinh công nghiệp, khothành phẩm để đón nhận sản phẩm sau khi đóng gói
Tổ đánh bóng
Tổ cắt quy cách
Dây chuyền công nghệ
Tổ
mỹ nghệ
Tổ sửa chữa
Trang 101.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH TẠI DNTN QUI LONG.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
DNTN QUI LONG tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng Doanh nghiệp được thiết lập trực tuyến từ trên xuống dưới, các mối quan hệ chức năng và quan hệ phối hợp giữa các phòng ban cho toàn hệ thống Doanh nghiệp có 3 cấp, các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho giám đốc đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh cuối cùng
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DNTN QUI LONG.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất của đơn vị, là người điều hành chung, đề
ra các phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định một cáchđúng đắn linh hoạt phù hợp nhất để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinhdoanh, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp và là người chịu trách nhiệm trước DN, trước pháp luật vềhoạt động của đơn vị
Giám đốc
Phòng kế
hoạch
Phòng kỹ thuật
Phòng P.GĐ
Phòng kế toán
Phòng TC- HC
cơ khí
Trang 11* Phòng Kế hoạch: Đây là phòng chủ lực của doanh nghiệp, có nhiệm vụ xây
dựng các kế hoạch điều độ sản xuất, tổ chức kho hàng, quản lý theo dõi việc xuất nhậpvật tư kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sảnphẩm, phối hợp với các chuyên môn khác yêu cầu
* Phòng Kỹ thuật: Thiết kế mẫu mã, quy cách, kiểu dáng sản phẩm phù hợp
thị hiếu của khách hàng Đồng thời theo dõi quy trình hoạt động của máy móc thiết bị
để kịp thời sữa chữa khi có sự cố xảy ra
* Phó Giám đốc: giúp việc cho giám đốc hoàn thành công việc được giao,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc của mình Khi giám đốc đi vắng, phógiám đốc được ủy quyền thay giám đốc chỉ đạo các phòng ban của doanh nghiệp Mặtkhác còn làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về nhân sự và thực hiện công tác quản
lý hành chính, nâng cao nghiệp vụ tay nghề và bố trí công việc cho người lao động
* Phòng Kế toán: gồm 5 nhân viên có chức năng tham mưu và giám sát việc
thu chi tài chính theo quy định của phát luật hiện hành Lập kế hoạch cân đối tài chính,tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán, thu thập phân tíchcác hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
* Phòng TC – HC: Tổ chức cán bộ, lao động, công tác lao động tiền lương, y
tế, bảo hiểm, quản lý hồ sơ, bảo hộ lao động, xây dựng quy chế làm việc đồng thời cònlàm công tác văn thư tạp vụ cấp dưỡng
* Các phân xưởng sản xuất: Mỗi phân xưởng đều nhận những công việc nhất
định và rõ ràng
- Phân Xưởng I: (phân xưởng cưa dàn ) công nhân tiến hành cưa xẻ các khối
đá được khai thác và vận chuyển từ các mỏ đá thành các tấm đá lớn (nếu đá nguyên liệu
có kích thước từ 1,5m x 2m x 1m đến 2,5m x 3), sau đó tiến hành mài thô cắt quy cách
- Phân xưởng II: (phân xưởng cưa đá ) chỉ sản xuất đá nguyên liệu có kích
thước 1,5m x 2m x 1m và có các công đoạn như ở phân xưởng I
- Phân xưởng III: có nhiệm vụ sử dụng các máy mài tự động tự hoặc mài tay
để mài bóng tấm đá do hai phân xưởng kia đưa sang
- Phân xưởng cơ khí: có trách nhiệm sữa chữa, tu dưỡng máy móc trang thiết
bị phục vụ cho sản xuất
Trang 121.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DNTN QUI LONG
1.4.1 Tình hình tài chính của DN.
Vốn tham gia trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hơn 9 tỷ đồng, chủyếu là vốn cố định Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận sản xuất chính vàlợi nhuận khác Trong đó: lợi nhuận sản xuất chính được xác định trên cơ sở doanh thu,
cơ sở chi phí sản xuất chính
Đây là kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Tình hình doanh thu giữa các năm như sau:
1.400.000.000 1.900.000.000 2.570.000.000 3.000.000.000
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Kết luận: Kết quả trên cho thấy doanh thu giữa các năm so với nhau tăng õ rệt chứng
tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn, đầu
tư máy móc, trang thiết bị
Chương 2
Trang 13TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI DNTN QUI LONG.
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN QUI LONG
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung
2.1.1Bộ máy kế toán của xí nghiệp.
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Bộ máy kế toán là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp, có trách nhiệm ghichép số liệu về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp …
- Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác về kế toán thống kê thông
tin kinh tế, hạch toán kinh tế, có quyền chỉ dẫn và kiểm tra công tác tài chính, chỉ đạoviệc kiểm tra sổ sách tài chính, chịu trách nhiệm phân công công việc, tổ chức xử lý vàgiám sát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp
- Kế toán công nợ: Là người có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến các khoản thu chi tiền, thanh toán ngân hàng, theo dõi các khoản phải thukhách hàng, tập trung xử lý các đơn vị nợ khó đòi để báo cáo về công ty kịp thời cóhướng giải quyết Cuối tháng lập sổ chi tiết công nợ
Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp)
Trang 14- Kế toán vật tư thanh toán: Phối hợp với phòng vật tư, phòng kinh doanh
nghiên cứu thị trường ký kết hợp đồng, theo dõi sự biến động vật tư tổng hợp phân bổchi phí và tính giá thành sản phẩm đồng thời theo dõi việc tính toán giữa doanh nghiệpvới cán bộ nhân viên và khách hàng về các khoản lương, thưởng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp, thu chi tiền mặt, bảo vệ tiền mặt và hiện vật
tại két sắt của công ty, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, ghi chép cậpnhật các khoản thu chi trong ngày theo lệnh của GĐ và kế toán trưởng
2.1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại DNTN QUI LONG
SƠ ĐỒ 5: HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ chi tiết TK
Trang 15- DNTN QUI LONG áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Đặc điểm của hìnhthức chứng từ ghi sổ: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ảnh trên chứng từgốc, sau đó phân loại theo nội dung sẽ được phản ánh trên chứng từ gốc, sau đó phânloại theo nội dung sẽ được phản ánh theo chứng từ ghi sổ, định khoản đối ứng.
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toánlập chứng từ ghi sổ sau đó ghi sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ được ghi vào các sổ chi tiết có liên quan
- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có
và số dư tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh (ghi vào
sổ đăng kí chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kế toán chitiết) Sau khi đối chiếu khớp với số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báocáo kết quả kinh doanh
- Đối với các tài khoản phải mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, bảngtổng hợp chứng từ kế toán theo chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi vào sổ thẻ kế toán chitiết theo yêu cầu của từng tài khoản
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh mới phải bằng số dư củatừng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI DNTN QUI LONG
2.2.1 Các chính sách kế toán chung của doanh nghiệp:
2.1.5.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,nhằm theo dõi tình hình biến động của thành phẩm, số lượng thành phẩm hiện có cuối
Trang 162.1.5.4 Phương pháp tính thuế GTGT:
Doanh nghiệp đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.5.5 Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính khấu
hao TSCĐ tại doanh nghiệp
2.1.5.6 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, hàng hóa, vật tư:
Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu, hàng hóa, vật tư theo phương pháp bình
quân gia quyền cố định
2.1.5.7 Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tư nhân Qui Long hiện đang thực hiện hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính Doanh nghiệp đang sử dụng tất cả các tài khoản kế toán trong hệ
thống tài khoản kế toán được quy định và áp dụng tại Việt Nam.
2.2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN - TIỀN MẶT (TK 111).
2.2.1 Đặc điểm, nội dung của kế toán vốn bằng tiền
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồmtiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiềnđang chuyển ( kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý ) Kế toánvốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, chế độ quản lý, lưu thông tiền tệhiện hành của nhà nước sau đây:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sửdụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “Đồng” Ngân hàng nhà nước Việt Nam để phảnánh (VNĐ)
- Nguyên tắc cập nhập: kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền có vàtình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theonguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý
- Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ngoàiviệc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn phải quy đổi về VNĐ để ghi sổ Tỷ giá quy đổi
là tỷ giá mua thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng nhà nước Việt Nam chínhthức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàngkhông công bố tỷ giá quy đổi ra VNĐ thống nhất quy đổi thông qua đồng USD
Trang 17Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”: dùng để theo dõi các khoản tiền của doanhnghiệp đang trong thời gian làm thủ tục.
2.2.3 Chứng từ sử dụng.
- Bảng kê vàng bạc đá quý - Bảng kiểm kê quỹ
- Phiếu chi
2.2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
• Kế toán tăng tiền mặt do bán sản phẩm thu tiền ngay
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 18(3), (4): Tập hợp chứng từ để lên chứng từ ghi sổ và sổ cái.
• Kế toán giảm tiền mặt do chi mua vật liệu.
(3), (4) Tập hợp chứng từ để lên chứng từ ghi sổ và sổ cái
2.2.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu:
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của đơn vị
Nợ 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, vay dài hạn, ngắn hạn, vay khácbằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ)
Trang 19- Thu hồi các khoản phải thu và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trang 20Doanh nghiệp tư nhân QUI LONG
Nợ: 152, 1331 Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hoàng
Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất LONG MY
Lý do: Thanh toán tiền mua đá khối Block
Số tiền: 570.000.000
Bằng chữ: Năm trăm bảy mươi triệu đồng
Quy Nhơn, ngày 18 tháng 02 năm 2011
Người nhận tiền Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ Trưởng kho
Doanh nghiệp tư nhân QUI LONG
2.3 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.3.1 Đặc điểm, nội dung.
Tiền gửi ngân hàng là số tiền doanh nghiệp gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng.Ngân hàng thực hiện cất giữ cũng như thu nhận và thanh toán theo yêu cầu của doanhnghiệp thông qua các chứng từ hợp pháp hợp lệ Tài khoản này dùng để phản ánh số
Trang 21hiện có và tình hình biến động tăng giảm các điều khoản tiền gửi tại Ngân hàng củadoanh nghiệp.
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
2.3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Khách hàng
Giám đốc K.Trưởng ký duyệt
Sổ cái
Trang 22(5),(6) Tập hợp chứng từ lên, chứng từ ghi sổ và sổ cái
Giải thích:
- Cuối mỗi tháng, ngân hàng gửi bảng tính lãi vay cho KT Thanh toán Kt.thanhtoán căn cứ vào bảng tính lãi vay và với bảng theo dõi lãi vay của mình để đối chiếu.Sau đó thông báo trả tiền lãi vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tự động ghi giảm tàikhoản TGNH của doanh nghiệp tương ứng với số tiền lãi vay Sau đó gởi GB Nợ cho
KT Thanh toán, Kt thanh toán theo dõi vào SCT 112
- Cuối kỳ, tập hợp chứng từ để lên chứng từ ghi sổ và sổ cái
2.3.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.
-Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng
Nợ 112 – tiền gửi ngân hàng
Có 111 – Tiền mặt-Nhận giấy báo có của ngân hàng về tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có 113 – Tiền đang chuyển-Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn
cứ vào giấy báo có ngân hàng ghi
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có 131 – Phải thu khách hàng-Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng, ghi
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược
Có 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn-Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyểnđến bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trang 23Có 411 – Nguồn vốn kinh doanh-Thu tiền bán sản phẩm, hàng, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính,hoạt động khác bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có 711 – Thu nhập khác
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp-Rút tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ 111 – Tiền mặt
Có 112 – Tiền gửi ngân hàng-Trả tiền mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng về dùng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bằngchuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ 156 – Hàng hóa
Nợ 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có 112 – Tiền gửi ngân hàng
2.3.6 Báo cáo liên quan:
- Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng-Giấy báo có
-Giấy báo nợ-Bảng kiểm kê quỹ -Biên lai thu tiền
2.4 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
2.4.1 Đặc điểm, nội dung.
Sản phẩm của doanh nghiệp là đá Granite ốp lát, đá bazalt, đá thủ công, mỹ
Trang 24đá khối Công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất dụng cụ cầm tay: búa, bàn, máy cưa, máymài…
2.4.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
2.4.3 Chứng từ sử dụng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu kiểm kê hàng,hợp đồng mua nguyên vật liệu
- Giấy đề nghị cấp phát vật tư
- Hợp đồng liên doanh, biên bản giao nhận và biên bản định giá vật tư
2.4.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
(1) Khi giao hàng bên bán sẽ lập HĐGTGT cho nhân viên mua hàng, vật tư về
đến kho hàng thủ kho và nhân viên phòng kế hoạch sẽ tiến hành kiểm tra và ký xácnhận vào hóa đơn là hàng đã giao Thủ kho ghi vào phiếu kiểm hàng, thẻ kho
(2) Kế toán vật tư nhận PNK ghi vào cột giá trị nhập kho, vào các thẻ chi tiết vật
tư: 152, 153 và bảng tổng hợp chi tiết vật tư
(3),(4) Kế toán thanh toán nhận chứng từ HĐGTGT, PNK Nếu trả tiền ngay cho
nhà cung cấp, KTTT sẽ lập phiếu chi rồi chuyển cho thủ quỹ theo dõi nghiệp vụ trên sổquỹ Nếu chưa trả tiền cho nhà cung cấp, KTTT căn cứ vào chứng từ nhận được để vàoSCT công nợ 331
- PNK ghi số lượng thực nhập
KT.Vật tư
- PNK ghi giá trị
- Thẻ chi tiết 152,153
- bảng tổng hợp chi tiết vật tư
KT.Thanh toán
- PNK, HĐGTGT
- P chi, SCT 111
- UNC, SCT 112
- Hoặc 331
Thủ quỹ
- sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 25(5),(6) Cuối kỳ tập hợp chứng từ để lên chứng từ ghi sổ, sổ cái
• Kế toán giảm vật tư do xuất dùng cho sản xuất.
(4)
Giải thích:
(1) Căn cứ vào đơn hàng của khách hàng, số lượng hàng, thời gian giao hàng và tình
hình sản xuất thực tế, phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch sản xuất trong kỳ
(2) Bảng kế hoạch sản xuất sẽ được chuyển cho giám đốc ký duyệt.
(3) Bảng KHSX chuyển cho thủ kho dựa vào đó và tình hình sản xuất thực tế của
doanh nghiệp để tiến hành xuất đá Cuối ngày thủ kho ghi vào thẻ kho
(4) Thủ kho chuyển PXK cho kế toán vật tư để ghi vào PXK cột giá trị xuất Sau đó sẽ
vào thẻ chi tiết 152 và từ đó căn cứ để lên bảng tổng hợp chi tiết vật tư
(5)Các chứng từ PXK được chuyển cho kế toán chi phí để vào sổ chi tiết chi phí:
621,627
(6), (7) Tập hợp chứng từ để lên chứng từ ghi sổ và sổ cái.
2.4.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.
-Khi mua nguyên liệu, vật liệu xuất kho đơn vị, căn cứ đơn, phiếu nhập kho vàcác chứng từ liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
Nợ 152 – Nguyên liệu,vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 111, 112, 141, 331…(tổng giá thành)
Đơn đặt hàng
Phòng kế hoạch Giám Đốc Ký duyệt kế
hoạch sản xuất
KT.chi phí
- SCT 621
- SCT 627 Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 26-Trường hợp mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phảighi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với các khoản thương mại thực tếđược hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331…
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)-Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiệnkhông đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại cho người bán hoặcđược giảm giá
Nợ các TK 111, 112, 331…
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
2.4.6 Báo cáo liên quan.
- Bảng kê xuất vật tư
- Bảng tông hợp xuất vật liệu
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê ghi có TK152
2.4.7 Một số mẫu báo cáo liên quan.
DNTN QUI LONG
Trang 27BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
Người Lập Kế Toán trưởng
2.5.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
2.5.1 Đặc điểm, nội dung của kế toán tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động cần thiết phải trả chongười lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã làm chodoanh nghiệp Về nguyên tắc tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúngmục đích, kết quả kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lươnghợp lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Vệc đăng ký lao động và sử dụng, quản
lý lao động, trả lương…phải phù hợp với luật lao động hiện hành Lương trả khoán theodoanh thu– áp dụng doanh nghiệp thương mại
Tiền lương bao gồm lương cơ bản, lương làm ngoài giờ, tiền ăn ca, các khoảnphụ cấp Ngoài ra còn có các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
Trang 282.5.2 Tài khoản sử dụng.
-Tài khoản 334: phải trả người lao động; các khoản thanh toán cho NLĐ về tiềnlương, tiền công và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ …
-TK 334 có 2 tài khoản cấp 2
3341: Phải trả công nhân viên
3348: Phải trả người lao động khác
-Tài khoản 338: phải trả, phải nộp khác Trong đó có 2 TK cấp 2
3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
3384: Bảo hiểm y tế
2.5.3 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công-Bảng thanh toán lương
- Phiếu chi
2.5.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
• Kế toán các khoản tính theo lương nộp lên cơ quan BHXH và Tổ chức công đoàn.
P.Tổ chức Bảng kê đối chiếu với cơ quan BHXH
G.Đốc, KT Trưởng ký duyệt
KT Thanh toán
- P.Chi
- SCT 111,334
- Bảng kê Chứng từ ghi sổ
Sổ cái