1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

97 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 620,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH BẢO NGỌC

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp của luận văn 3

7 Bố cục luận văn 4

8 Tổng quan tài liệu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Khái niệm, chức năng, đặc điểm của Ngân hàng Trung Ương 8

1.1.2 Khái niệm, vai trò, mục đích của thanh tra Ngân hàng 12

1.2 CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Vai trò, mục đích của thanh tra ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 16

1.2.2 Tổ chức công tác thanh tra của Ngân hàng Trung Ương đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 16

1.2.3 Nội dung công tác thanh tra của Ngân hàng Trung Ương đối với thoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 19

Trang 4

1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước

đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 25

1.2.5 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh tra ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng Thương mại 27 1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 30 1.3.1 Kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Trung Ương tại một số nước trên thế giới 30 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với công tác thanh tra của Ngân hàng Trung

Ương Việt Nam 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN

35

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 35 2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk 35 2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn 38 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK 44 2.2.1 Tổ chức công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk 44

Trang 5

2.2.2 Nội dung công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk đối với các Ngân hàng Thương mại trên

địa bàn 48

2.2.3 Kết quả công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk đối với các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 63

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK 67

3.1.1 Mục tiêu của thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk .67

3.1.2 Phương hướng thực hiện của thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk 68

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 69 3.2.1 Tăng cường hoạt động tổ chức công tác thanh tra 69

3.2.2 Hoàn thiện quy trình, cách thức tổ chức công tác thanh tra 71

3.2.3 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80

Trang 6

3.3.1 Đối với Chính phủ 80

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 81

3.3.3 Đối với các Ngân hàng Thương mại 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng Thương mại 38

2.2 Cơ cấu huy động vốn của các Ngân hàng Thương mại

2.6 Số lượng sai phạm trong công tác thanh tra về hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 57

2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay của NHTM năm 2010 - 2014 61 2.8 Nợ xấu của các NHTM trên địa bàn năm 2010 - 2014 63

Trang 9

3.1 Mô tả kết hợp thanh tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế đã đạt được những thành tựu nhất định Môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam có những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về hoạt động quản trị, chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Việc tham gia vào sân chơi thế giới không chỉ tạo cơ hội cho các NHTM tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật hiện đại mà còn tiếp cận với cách thức quản trị, điều hành của các ngân hàng nước ngoài, góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh, cùng nhau ngày càng phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì việc gia nhập WTO cũng khiến hệ thống ngân hàng Việt Nam bộc lộ những điểm yếu khi phải đối mặt với cuộc cạnh tranh gay gắt, thị phần bị giảm sút

và rủi ro gặp phải nhiều hơn

Trước tình trạng đó thì đòi hỏi NHNN phải có những công cụ, cơ chế quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng để đảm bảo sự ổn định, an toàn và chấp hành đúng quy định của pháp luật Trong đó, hoạt động thanh tra của NHNN đã có nhiều đóng góp và đang trong quá trình đổi mới, củng cố, hoàn thiện Tuy nhiên, do công tác quản lý, hoạt động còn nhiều bất cập, chưa phù hợp nên các sai phạm, tồn tại phát hiện chưa thực sự phản ánh được thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM Điển hình trong những năm gần đây chất lượng tín dụng đang là vấn đề gây tranh cãi do việc che đậy tỷ lệ nợ xấu của các NHTM; một số vụ án lớn trong hoạt động ngân hàng đã đặt dấu chấm hỏi cho hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN

Hệ thống NHTM tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay bao gồm 27 chi nhánh NHTM, bố trí rộng khắp các thành phố, thị xã và 13 huyện trên địa bàn

Trang 11

tỉnh Hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn trong những năm qua

đã đạt được nhiều thành tựu và đóng góp tích cực cho sự phát triển nền kinh

tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được còn tồn tại nhiều hạn chế như: nợ xấu vẫn ở mức cao, hoạt động kinh doanh một số NHTM ở tình trạng thua lỗ, tình trạng cạnh tranh lãi suất huy động, rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng trong hoạt động để xảy ra những sai phạm… Những tồn tại xảy ra trên một mặt do công tác chỉ đạo, điều hành của các chi nhánh NHTM, mặt khác do việc theo dõi chưa sát sao, quản lý chưa hiệu quả, chất lượng thanh tra chưa cao của đội ngũ Thanh tra NHNN chi nhánh tỉnh Hoạt động TTNH nhằm theo dõi, quản lý, cảnh báo rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM Để hoạt động của hệ thống ngân hàng trên địa bàn phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, một trong những yêu cầu hàng đầu đặt ra là phải tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát Trong đó, hoạt động thanh tra tín dụng đóng một vai trò rất quan trọng vì đây là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho NHTM nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro

Với kinh nghiệm công tác trong ngành cùng với những am hiểu về hoạt

động của hệ thống NHTM trên địa bàn tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk đối với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn” để thực hiện

nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động thanh tra trong hoạt động tín dụng của NHNN đối với hệ thống NHTM

- Đánh giá thực trạng công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường hiệu quả công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Mục tiêu công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng là gì? Sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của NHNN đối với hệ thống NHTM?

- Thực trạng công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk đạt được những kết quả và hạn chế gì?

- Để đẩy mạnh công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk phải làm những gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu :

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk đối với các NHTM trên địa bàn

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá, đối chiếu với thực tế Bên cạnh đó, nắm bắt thông tin, thu thập dữ liệu hoạt động thanh tra, giám sát của chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk để phục vụ cho luận văn

6 Những đóng góp của luận văn

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk đối với hệ thống NHTM trên địa bàn

Trang 13

Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra tại chi nhánh NHNN tỉnh Đắk Lắk đối với hệ thống NHTM trên địa bàn

8 Tổng quan tài liệu

Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với NHTM là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu do tầm ảnh hưởng quan trọng của hoạt động này đối với sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng

Luận văn thạc sỹ “Tăng cường công tác thanh tra của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh đối với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” của

tác giả Trương Thị Mai Loan (2010) đã trình bày được các hoạt động, rủi ro

cơ bản và hoạt động của thanh tra Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức tín dụng Phân tích, đánh giá hoạt động của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn nói chung và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Bắc Ninh nói riêng; đánh giá thực trạng công tác thanh tra của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Từ đó đề xuất một số biện pháp để tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn

Trang 14

Luận văn thạc sỹ “Tăng cường công tác thanh tra tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An” của tác giả Hồ Thị Huyền (2009) được thực

hiện dựa trên hoạt động thanh tra, giám sát tại NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ

An Dựa trên cơ sở lý thuyết về các phương thức, nội dung giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ tác giả đã đối chiếu với hoạt động thanh tra thực tiễn tại chi nhánh nhằm nêu ra những hạn chế, nguyên nhân Tác giả đã nêu lên thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn, hoạt động thanh tra giám sát một cách mạch lạc, cụ thể, từ đó có thể thấy được những ưu điểm, hạn chế một cách rõ ràng Hoạt động thanh tra Ngân hàng tại chi nhánh NHNN tỉnh Nghệ An được tác giả đề cập chi tiết trong bối cảnh hoạt động chung của đơn

vị, trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, công việc thực hiện của các chức danh, cán bộ thanh tra Điểm nổi bật của luận văn là viết rất chân thực về hoạt động thanh tra, giám sát tại chi nhánh thông qua quy trình, kết quả đạt được, nguyên nhân gây ra Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp với tình hình hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát Tuy nhiên, luận văn chưa đưa ra những tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác thanh tra mà chỉ đánh giá chung thông qua kết quả đạt được Vì vậy, việc đánh giá không cụ thể đến từng nội dung hoạt động của bộ phận thanh tra ngân hàng, khó khăn trong việc xác định những khó khăn, tồn tại để xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh tra ngân hàng

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra của NHNN đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Phùng Lê Thị Hạnh

(2012) chia thành ba chương nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra của NHNN đối với các NHTM dựa trên thực trạng hoạt động, kết quả hoạt động thanh tra của chi nhánh NHNN tỉnh Thừa Thiên Huế Tác giả

đã nêu được cơ sở lý luận đối với NHTW, công tác thanh tra của NHNN, thực

Trang 15

trạng hoạt động cụ thể tại thanh tra, giám sát chi nhánh, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra Trong đó luận văn đã phân tích được những nguyên nhân để xảy ra những hạn chế ảnh hưởng đến kết quả công tác thanh tra, từ có những xây dựng góp ý cho hoạt động thanh tra của NHNN chi nhánh hoạt động đạt hiệu quả cao hơn Luận văn đã nêu ra những định hướng đổi mới hoạt động TTNH nhằm chỉ ra con đường đi thích hợp, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra Tuy nhiên luận văn chưa nêu bật được những vấn đề sai phạm chủ yếu phát hiện qua công tác thanh tra, mà chỉ nêu chung chung, vì vậy chưa có nền tảng để đánh giá được hiệu quả hoạt động của công tác thanh tra

Luận văn thạc sỹ “Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các TTNH trên địa bàn của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Đức

Hùng (2012) đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra của NHTW đối với các NHTM Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống các ngân hàng trên địa bàn Đồng thời đề xuất một số giải pháp để tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Ngoài những vấn đề lý luận cơ bản về NHTW, về hoạt động của các NHTM và rủi

ro đối với các NHTM, những vấn đề chung về thanh tra, giám sát của NHTW đối với hệ thống các NHTM Tác giả cũng tập trung nghiên cứu về hai phương thức thanh tra, giám sát đang được áp dụng tại NHNN chi nhánh Từ

đó đưa ra các giải pháp, đề xuất và kiến nghị để tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát nhằm phát huy được vai trò quản lý Nhà nước của NHNN chi nhánh đối với hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tuy nhiên, luận văn chưa đưa

ra những tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác thanh tra mà chỉ đánh giá chung thông qua kết quả đạt được

Trang 16

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của NHNN Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng đối với các NHTM trên

địa bàn” của tác giả Phạm Đắc Phước (2013) đã có những đóng góp quan

trọng trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra của NHNN cấp chi nhánh đối với các NHTM, trong khi hầu hết hiện nay các đề tài nghiên cứu chủ yếu đánh giá và đưa ra các giải pháp cho hoạt động thanh tra của NHTW đối với hệ thống NHTM Bên cạnh đó, luận văn đã đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra của NHNN Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng trong 3 năm 2009 – 2011 một cách cụ thể, rõ ràng, góp phần chỉ ra những tồn tại, sai phạm trong hoạt động thanh tra của đội ngũ cán bộ thanh tra tại NHNN chi nhánh Các giải pháp tác giả đưa ra trong đề tài dựa trên những vấn đề còn tồn tại, cần khắc phục trong hoạt động thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của chi nhánh NHNN thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, tác giả có những kiến nghị cụ thể trong thực tiễn hoạt động thanh tra ngân hàng đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện hơn công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng đối với các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Trọng tâm của luận văn là công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng, chưa đánh giá được các sai phạm đã phát hiện qua công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng tại các NHTM trên địa bàn

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, chức năng, đặc điểm của Ngân hàng Trung Ương

a Khái niệm về Ngân hàng Trung Ương

Cuối thế kỷ 18, khi mà hệ thống NHTM phát triển mạnh mẽ, với nhiều ngân hàng phát hành nhiều loại giấy bạc khác nhau đã gây ra cản trở đối với quá trình phát triển kinh tế, Nhà nước đã can thiệp bằng cách ban hành các đạo luật để hạn chế số lượng ngân hàng được phép phát hành Lúc này, hệ thống ngân hàng được tách thành hai nhóm là các ngân hàng được phép phát hành tiền (gọi là ngân hàng phát hành) và nhóm các ngân hàng không được phép phát hành tiền (gọi là ngân hàng trung gian) Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế

kỷ 20, để thống nhất việc phát hành, các nước ban hành đạo luật chỉ cho phép một ngân hàng lớn nhất, uy tín nhất được phép phát hành còn các ngân hàng khác chuyển thành NHTM Mặc dù vậy ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tư nhân nên Nhà nước không can thiệp một cách thường xuyên các hoạt động tiền tệ được Bài học đắt giá từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-

1933 đã cho thấy Chính phủ phải điều hành được chính sách tiền tệ, phải nắm trong tay ngân hàng phát hành Do vậy các nước đã lần lượt quốc hữu hoá ngân hàng phát hành, trở thành ngân hàng phát hành tiền duy nhất của Chính phủ Vì vậy, Ngân hàng Trung ương ra đời từ đó

Trang 18

NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, là cơ quan quản lý

và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc NHTW là

bộ máy tài chính tổng hợp, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ

và hoạt động ngân hàng, đồng thời là ngân hàng của các ngân hàng và TCTD khác trong nền kinh tế

Mục tiêu của NHTW đều là ổn định giá trị đồng tiền cả về đối nội và đối ngoại, tạo điều kiện phát triển kinh tế, kiểm soát hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động theo trật tự pháp chế, ổn định, an toàn và hiệu quả

b Chức năng của Ngân hàng Trung Ương

* Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó NHTW sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm

NHTW với chức năng phát hành tiền và khả năng tác động mạnh tới hoạt động của hệ thống ngân hàng được xem là có khả năng lớn trong việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông nên đã được giao trọng trách xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ của quốc gia Có thể nói, chính sách tiền tệ là trọng tâm hoạt động của một NHTW Điều này có nghĩa là mọi hoạt động của NHTW (kể cả phát hành tiền) đều nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ và bị chi phối bởi các mục tiêu đó

* Thực hiện các dịch vụ tài chính cho Chính phủ

Cho dù NHTW được xây dựng theo mô hình nào, độc lập hay phụ thuộc vào Chính phủ, thì ít nhiều NHTW cũng có những ảnh hưởng và sự tương tác nhất định đối với các hoạt động kinh tế tài chính của Chính phủ

Trang 19

Đối với mô hình NHTW độc lập với Chính phủ, sự can thiệp của Chính phủ vào trong hoạt động của NHTW là rất hạn chế Tuy nhiên, do NHTW luôn sử dụng nghiệp vụ thị trưởng mở để điều tiết khối lượng tiền cung ứng,

mà trái phiếu Chính phủ thường được mua bán trên thị trường này nên hoạt động của NHTW có tác động nhất định tới chính sách tài khóa của Chính phủ

Từ đó, trong một số trường hợp hoạt động của chính sách tài khóa do Chính phủ điều hành cũng có những tác động nhất định đến hoạt động của NHTW trong mô hình này hoặc ngược lại

Đối với mô hình NHTW phụ thuộc vào Chính phủ thì NHTW có thể được coi là một cơ quan đại diện của Chính phủ trong các dịch vụ tài chính Nhà nước Bên cạnh hoạt động của chính sách tiền tệ, NHTW cũng thực hiện thêm các hoạt động hỗ trợ Chính phủ trong việc phát hành trái phiếu Chính phủ, thực hiện vay nợ trong và ngoài nước hay thực hiện thanh toán cho Chính phủ

Dưới chế độ lưu thông tiền vàng, các NHTW được yêu cầu phát hành tiền giấy trên cơ sở có vàng đảm bảo Tuy nhiên, yêu cầu phải có vàng đảm bảo khi phát hành tiền giấy dẫn đến sự thiếu linh hoạt trong phát hành tiền do khối lượng tiền phát hành không gắn với nhu cầu lưu thông trao đổi hàng hoá

Trang 20

mà phụ thuộc vào số lượng vàng dự trữ của NHTW Khi nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế vượt quá khả năng đảm bảo của lượng vàng dự trữ, các NHTW không thể đáp ứng được Do vậy yêu cầu đảm bảo bằng vàng dần dần bị nới lỏng tiến tới bãi bỏ Ngày nay, lượng tiền phát hành được quyết định dựa trên

cơ sở nghiên cứu về nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế

* Ngân hàng của các ngân hàng

NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngân hàng trung gian Bao gồm:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian: NHTW

nhận tiền gửi từ các ngân hàng trung gian dưới hai dạng sau:

- Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian: NHTW cấp tín dụng cho

các ngân hàng trung gian dưới hình thức chiết khấu lại (tái chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắm giữ Thông qua hành vi mua lại này, NHTW đã làm tăng lượng vốn khả dụng cho hoạt động của ngân hàng trung gian, tạo điều kiện cho các ngân hàng này mở rộng các hoạt động tín dụng

- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian: Vì các ngân hàng trung gian đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHTW nên chúng có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau Khi

đó, NHTW đóng vai trò là trung tâm thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trung gian

* Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông qua các hoạt động đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường

Trang 21

xuyên hoạt động của các ngân hàng trung gian nhằm: Đảm bảo sự ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng

c Đặc điểm mô hình Ngân hàng Trung Ương

Đến nay, trên thế giới đã biết đến 3 mô hình NHTW: (1) NHTW độc lập với Chính phủ; (2) NHTW là một cơ quan thuộc Chính phủ; và (3) NHTW thuộc Bộ Tài chính

Liên quan đến việc lựa chọn mô hình NHTW, nhiều chuyên gia kinh tế nhất trí rằng không có mô hình NHTW nào là lý tưởng cho mọi quốc gia Sự lựa chọn này không hoàn toàn nằm trong ý muốn chủ quan mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế - xã hội và thể chế chính trị của từng nước

Luật NHNN 2010 quy định: “NHNN là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là NHTW của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”

Như vậy, với việc thực hiện đồng thời hai chức năng, vừa là một cơ quan của Chính phủ, vừa là một NHTW, NHNN Việt Nam đã đảm bảo được mục tiêu hoạt động của mình là ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.2 Khái niệm, vai trò, mục đích của thanh tra Ngân hàng

a Khái niệm

Hoạt động thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà Nước, là một trong ba yếu tố cấu thành nên sự lãnh đạo, quản lý đó là: ban hành quyết định; tổ chức quyết định và thanh tra; kiểm tra việc thực hiện quyết định Có thể nói rằng ở đâu có sự lãnh đạo, quản lý thì ở đó có hoạt động thanh tra , giám sát Thực chất thanh tra là việc xem xét tình hình thực tế

để đánh giá, nhận xét và kết luận nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa

Trang 22

xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế Nhà nước, bảo vệ lợi ích quốc gia

Theo Luật Thanh tra 2010, thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó Theo đó NHNN thực hiên thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực ngân hàng, TTNH chính

là công cụ hữu hiện giúp NHNN hoàn thành tốt chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Vậy, TTNH là hoạt động thanh tra của NHNN thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát đối với các TCTD trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế rủi ro và xử lý những vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, tăng cường pháp chế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD

b Vai trò của thanh tra ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường hay các nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi theo cơ chế thị trường, các hoạt động ngân hàng, dịch vụ tài chính

có vị trí quan trọng hàng đầu Hơn thế nữa, Nhà nước ngày càng giảm sự can thiệp sâu vào các hoạt động kinh doanh dịch vụ, thay vào đó là quản lý bằng pháp luật nên thanh tra nói chung, TTNH nói riêng càng có vị trí quan trọng

để NHNN thực thi có hiệu quả chức năng quản lý của mình Cụ thể vai trò của TTNH thể hiện như sau:

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của NHNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ

Trang 23

Trong quá trình thanh tra, giám sát các NHTM, NHNN thực hiện việc phân tích đánh giá các khoản mục tài sản Nợ và tài sản Có của NHTM và toàn

bộ hệ thống TCTD Thông qua đó, NHNN có thể phát hiện được những điểm chưa phù hợp trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia (như tỷ lệ dự trữ bắt buộc không hợp lý gây ra tình trạng căng thẳng về cung cầu vốn của TCTD, chính sách lãi suất quá cao khiến các TCTD gặp khó khăn để mở rộng cho vay ); từ đó có cơ sở để đưa ra các giải pháp điều chỉnh thích hợp trong việc điều hành chính sách tiền tệ, đảm bảo phù hợp với tình hình hoạt động thực

tế

Cũng thông qua thanh tra, giám sát, NHNN có thể phát hiện được những bất hợp lý trong cơ chế, chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động ngân hàng, từ đó kiến nghị các cấp có thẩm quyền hoặc bản thân NHNN tự bổ sung, sửa đổi, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động của các TCTD

- Đối với hệ thống ngân hàng, bảo đảm sự phát triển ổn định, vững chắc của toàn hệ thống, hội nhập hoạt động ngân hàng trong nước với khu vực và quốc tế, phát triển thị trường vốn, tăng cường uy tín quốc tế và mở rộng hợp tác quốc tế về hoạt động ngân hàng

- Đối với mỗi ngân hàng, TCTD phi ngân hàng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác, phát hiện sớm những vi phạm, những lệch lạc, giúp cho người quản lý, điều hành đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời, đảm bảo

sự phát triển bền vững, ổn định, kinh doanh có hiệu quả

- Đối với người dân, các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho

họ, an toàn tài sản, tiền gửi, vay vốn hay được hưởng các dịch vụ ngân hàng ngày càng có chất lượng cao

Trang 24

c Mục đích của hoạt động thanh tra ngân hàng

- Bảo đảm an toàn hệ thống các TCTD: Hoạt động thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động của TCTD góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền: Do yêu cầu thực

tế đòi hỏi, sự thỏa mãn nhu cầu gặp nhau nên người gửi tiền có nơi gửi, đó là ngân hàng, và người nhận tiền gửi được phép sử dụng số tiền này để cho vay hay đầu tư kiếm lời, trên nguyên tắc có vay có trả kèm theo những thỏa thuận khác Nhưng vì một lý do nào đó dẫn đến người gửi tiền bị thiệt thòi, thậm chí

bị tước đoạt khi ngân hàng bị đổ vỡ, mất khả năng thanh toán Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền và an toàn hệ thống ngân hàng, một trong những biện pháp là NHTW phải thường xuyên thanh tra, giám sát các TCTD

Qua thanh tra, giám sát phát hiện được những sai lầm, vi phạm nguyên tắc thể lệ chế độ của Nhà nước, để từ đó ngăn chặn, kiến nghị, xử lý theo thẩm quyền, phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạo với thực tế nảy sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản của cấp trên phù hợp với thực tế hơn Chỉ có như vậy thì quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền mới đảm bảo và an tâm khi gửi tiền vào bất cứ NHTM nào

- Phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: TTNH là công cụ,

là chức năng thiết yếu quản lý Nhà nước của NHNN về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng Thông qua hoạt động của mình, thanh tra Ngân hàng thực hiện việc giám sát thường xuyên và tiến hành các cuộc thanh tra trực tiếp đối với các TCTD, nhằm phát hiện, ngăn chặn các vi phạm; kiến nghị biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố

Trang 25

tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1.2 CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Vai trò, mục đích của thanh tra ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

a Vai trò của thanh tra ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

- Bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động tín

- Đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về: Hoạt động cấp

tín dụng; việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng

- Phát hiện những vấn đề bất cập, không đồng bộ, không còn phù hợp với cơ chế chính sách để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách cho phù hợp với thực tiễn, góp phần quản lý và giám sát hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn theo quy định của ngành và pháp luật

1.2.2 Tổ chức công tác thanh tra của Ngân hàng Trung Ương đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Ở Việt Nam, NHNN Việt Nam là NHTW của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (quy định trong Luật Ngân hàng Nhà nước) Như các

Trang 26

NHTW của các quốc gia khác, NHNN Việt Nam thực hiện tất cả các chức năng của một NHTW Tất nhiên, NHNN Việt Nam được tổ chức theo quan điểm của Việt Nam, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, dù cách gọi khác nhau, mô hình tổ chức có thể khác nhau, nhưng bản chất thì vẫn giống nhau Vì vậy, tổ chức công tác thanh tra của NHTW tại Việt Nam được coi là tổ chức công tác thanh tra của NHNN

Theo quy định tại Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng thì thanh tra, giám sát ngành ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:

1 Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN

2 Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc NHNN, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc NHNN quản lý nhà nước đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản

lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc NHNN

Theo Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gồm 11 đơn vị:

Trang 27

- Vụ Thanh tra, giám sát các TCTD trong nước (gọi tắt là Vụ I);

- Vụ Thanh tra, giám sát các TCTD nước ngoài (gọi tắt là Vụ II);

- Vụ Thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (gọi tắt là Vụ III);

- Vụ Giám sát an toàn hệ thống ngân hàng (gọi tắt là Vụ IV);

- Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ V);

- Vụ Quản lý cấp phép các TCTD và hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ VI);

- Vụ Tổ chức cán bộ (gọi tắt là Vụ VII);

- Văn phòng;

- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội (gọi tắt là Cục I);

- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Cục II);

- Cục Phòng, chống rửa tiền (gọi tắt là Cục III)

Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh, giúp Giám đốc NHNN chi nhánh quản lý nhà nước, tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng

bố đối với các đối tượng quản lý, thanh tra và giám sát ngân hàng trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Thống đốc NHNN và theo quy định của pháp luật

Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc NHNN chi nhánh và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về công tác, nghiệp vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố

Trang 28

Trong đó, công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh đối với NHTM gồm: Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động tín dụng của các TCTD, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác trên địa bàn theo quy định của NHNN và của pháp luật; tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định của NHNN về lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc và các công cụ chính sách tiền tệ khác đối với TCTD và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tham mưu giúp Giám đốc trong việc đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các TCTD, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng

Bộ phận thanh tra, giám sát chi nhánh thực hiện việc lập kế hoạch thanh tra, giám sát hàng năm để làm mục tiêu thực hiện Bên cạnh đó, bộ phận thanh tra chi nhánh còn chịu sự chỉ đạo của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng về việc tổ chức các cuộc thanh tra bắt buộc theo sự chỉ đạo của Thống đốc NHNN Việt Nam Đối với những cuộc thanh tra do Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổ chức sẽ có sự phối hợp giữa bộ phận thanh tra chi nhánh và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thực hiện nhằm đạt kết quả cao nhất

1.2.3 Nội dung công tác thanh tra của Ngân hàng Trung Ương đối với thoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Để đảm bảo an toàn, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật của các NHTM, hoạt động thanh tra của NHTW đối với các NHTM là hết sức cần thiết Một mặt, thanh tra NHTW kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của NHTM, mặt khác thanh tra NHTW cũng giúp cho NHTM hoạt động có hiệu quả hơn, giảm bớt rủi ro, giúp NHTM phát triển lành mạnh

Theo tài liệu của Tổng thanh tra Pháp thì thuật ngữ thanh tra (inspection) bắt nguồn từ tiếng Latinh “In spectare” có nghĩa là nhìn vào bên trong Theo

Trang 29

đó, thanh tra là một thực tế đứng ngoài để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cơ quan, tổ chức; khác với sự kiểm tra, kiểm soát nội bộ của cơ quan, tổ chức đó

Theo thông lệ quốc tế do Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) đưa ra, một hệ thống thanh tra ngân hàng hiệu quả phải là một hệ thống có sự phân định rõ ràng chức năng, mục đích của từng đơn vị liên quan đến công tác thanh tra giám sát Trong đó, từng đơn vị phải có hoạt động độc lập tương đối với nguồn lực đầy đủ Hệ thống đó phải có một khung pháp lý tương thích đối với quy trình thanh tra giám sát, từ thành lập ngân hàng tới thanh tra giám sát,

có quyền lực để bảo đảm các ngân hàng tuân thủ các quy định luật pháp và bảo đảm an toàn hệ thống, đồng thời đảm bảo sự bảo vệ hợp pháp đối với các thanh tra viên

Tại điều 51 Luật NHNN Việt Nam 2010 quy định: “Thanh tra, giám sát TTNH được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng”, và phải đảm bảo “kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và TTNH với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát TTNH” Theo đó, NHNN

thực hiện hoạt động GSTX, hoạt động thanh tra tại chỗ theo nguyên tắc kết hợp thanh tra tuân thủ với thanh tra trên cơ sở rủi ro đối với các đối tượng liên quan

a Phương thức hoạt động

* Phương thức GSTX

GSTX (thanh tra gián tiếp) là việc TTNH tổ chức phân tích, đánh giá tình hình của TCTD dựa trên cơ sở các bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu thống kê định kỳ do TCTD gửi đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định, dựa trên cơ sở đó báo động cho TCTD những vấn đề cần thiết hoặc kiến nghị biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 30

Mục tiêu của GSTX là đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NHTM, cảnh báo sớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra; là hoạt động định hướng cho hoạt động TTTC; giúp sử dụng hợp lý các nguồn lực, ưu tiên thanh tra đối với những NH có khó khăn

Đặc điểm chung của phương thức GSTX: Việc giám sát do cơ quan thanh tra giám sát thực hiện tập trung; dựa vào nguồn thông tin trên cơ sở báo cáo của NHTM, từ số liệu lịch sử và các nguồn thông tin khác; việc giám sát thực hiện liên tục theo định kỳ; các tiêu chuẩn xếp loại NHTM dựa trên tiêu chuẩn quy định (phương pháp CAMELS, FIRST, COLOMBO )

Hạn chế của phương thức GSTX: Thông tin để phân tích phải chính xác, trung thực; đòi hỏi trình độ chuyên môn cao của cán bộ thanh tra; phải cập nhập thông tin kịp thời ngoài các báo cáo TCTD gửi đến

* Phương thức thanh tra tại chỗ

TTTC (thanh tra trực tiếp) là việc tiến hành thanh tra được tổ chức tại nơi làm việc của đối tượng thanh tra trên cơ sở kiểm tra, xem xét các hồ sơ,

Trang 31

tài liệu, chứng từ gốc có liên quan đến nội dung cần thanh tra, do đối tượng thanh tra ghi chép và từ các nguồn thông tin khác nhằm xác định tính trung thực của vấn đề, từ đó đánh giá về từng mặt hoặc toàn bộ hoạt động của NHTM tại thời điểm thanh tra

Mục tiêu của TTTC: Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, pháp luật, các chế độ, quy định của NHNN; Giúp các NHTM thấy được mặt tích cực, những khuyết điểm và tồn tại, kiến nghị những biện pháp chấn chỉnh đảm bảo NHTM hoạt động có hiệu quả và đúng pháp luật; kiểm tra, phát hiện những vấn đề mới, những quy định, quy trình chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện

Đặc điểm của TTTC: Thực hiện tại trụ sở của NHTM; Tiếp cận trực tiếp với hồ sơ, tài liệu và đối tượng có liên quan; thực hiện theo quy trình sẵn có Hạn chế của phương thức TTTC: Bị giới hạn về thời gian và chủ yếu kiểm tra, đánh giá xu hướng rủi ro tại thời điểm nhất định; Việc phân tích thông tin theo mục tiêu, phạm vi của cuộc thanh tra quyết định

Nội dung của TTTC:

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và NH, quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy pháp do NHNN cấp

- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng

- Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động NH và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật

Trang 32

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

b Phương pháp thanh tra

* Thanh tra trên cơ sở tuân thủ

- Bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng: Hoạt động thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động của tổ chức tín dụng góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền: Do yêu cầu thực tế đòi hỏi, sự thỏa mãn nhu cầu gặp nhau nên người gửi tiền có nơi gửi, đó là ngân hàng, và người nhận tiền gửi được phép sử dụng số tiền này để cho vay hay đầu

tư kiếm lời, trên nguyên tắc có vay có trả kèm theo những thỏa thuận khác Nhưng vì một lý do nào đó dẫn đến người gửi tiền bị thiệt thòi, thậm chí bị tước đoạt khi ngân hàng bị đổ vỡ, mất khả năng thanh toán Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền và an toàn hệ thống ngân hàng, một trong những biện pháp là Ngân hàng Trung Ương phải thường xuyên thanh tra các tổ chức tín dụng

- Phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Thanh tra ngân hàng là công cụ, là chức năng thiết yếu quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng Thông qua hoạt động của mình, thanh tra Ngân hàng thực hiện việc giám sát thường xuyên và tiến hành các cuộc thanh tra trực tiếp đối với các tổ chức tín dụng, nhằm phát hiện, ngăn chặn các vi phạm; kiến nghị biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ

Trang 33

nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

* Thanh tra trên cơ sở rủi ro

- Khái niệm: Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro là phương pháp thanh

tra trong đó tập trung vào việc đánh giá mức độ rủi ro một TCTD gặp phải khi không tuân thủ các quy định, quy trình đã có và khi không có các thủ tục, quy trình hoạt động phù hợp; đồng thời cũng trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro, nguồn lực để kiểm soát, cảnh báo, xử lý rủi ro của TCTD; đưa ra những giải pháp buộc TCTD phải có hành động phù hợp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro; duy trì an toàn hệ thống các TCTD

- Đặc điểm:

+ Tập trung vào việc đánh giá tổng thể TCTD thông qua việc xem xét, kiểm tra hồ sơ tài liệu, các chính sách, quy trình, hệ thống và thực tiễn công tác quản lý của TCTD Thanh tra trên cơ sở rủi ro đánh giá các yếu tố định lượng, định tính trong đó các yếu tố định tính là chủ yếu; đối lập với Thanh tra tuân thủ là Thanh tra các yếu tố định lượng Khái niệm thanh tra trên cơ sở rủi ro có nội dung hơn nhiều so với thanh tra trên cơ sở tuân thủ

+ Cho phép định hướng thanh tra vào những lĩnh vực, những TCTD có mức độ rủi ro cao và rủi ro có khả năng tác động tới sự an toàn của hệ thống TCTD Cho phép cơ quan thanh tra có thể chủ động phân bổ nguồn lực vào những lĩnh vực cần thanh tra, giám sát nhiều hơn

+ Thực hiện thanh tra dựa nhiều vào báo cáo kiểm toán nội bộ của TCTD

+ Kết hợp cả đánh giá khách quan và chủ quan của thanh tra viên

+ Đòi hỏi thanh tra ngân hàng thực hiện cả việc dự báo Việc này thể hiện rõ nét nhất khi thanh tra ngân hàng lập báo cáo giám sát vi mô phải lập ra

Trang 34

các giả thuyết và kiểm tra bằng việc sử dụng các mô hình, thuật toán với sự trợ giúp của công nghệ thông tin

1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

a Tiêu chí đánh giá trực tiếp kết quả công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại

* Số lượng, mức độ sai phạm, tồn tại phát hiện qua công tác thanh tra

Trong công tác thanh tra hoạt động tín dụng việc nhận định, đánh giá và chỉ ra các sai phạm, tồn tại là rất quan trọng Tiêu chí này thể hiện thông qua

số lượng những sai phạm, tồn tại trong hoạt động tín dụng mà Thanh tra chi nhánh đã phát hiện trong quá trình thanh tra tại các NHTM Trong đó chủ yếu sai phạm trong công tác thẩm định, cho vay không đủ điều kiện vay vốn, kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay chưa đúng quy định, sử dụng vốn vay sai mục đích, chấp hành chưa nghiêm chỉnh lãi suất cho vay theo quy định, phân loại

nợ sai quy định, công tác định giá tài sản đảm bảo

* Số lượng sai phạm nghiêm trọng phát hiện qua công tác thanh tra

được xử lý

Các loại sai phạm trong công tác thanh tra hoạt động tín dụng rất đa dạng, tuy nhiên nếu những sai phạm chỉ mang tính chất đơn lẻ, mức độ chưa nghiêm trọng thì việc xử lý vi phạm chỉ đơn thuần là các kiến nghị, đề xuất khắc phục,

bổ sung, chấn chỉnh, rút kinh nghiệm Tuy nhiên khi các sai phạm mang tính chất nghiêm trọng, gây rủi ro hoặc ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng, quy

mô hoạt động như vi phạm quy chế an toàn về vốn, quy chế cho vay, phân loại

nợ, dự phòng, giới hạn cấp tín dụng thì cần được phát hiện và kết luận chính xác để xử lý kịp thời, phòng ngừa và hạn chế rủi ro

* Số lượng sai phạm được khắc phục sau thanh tra

Trang 35

Việc theo dõi thực hiện các kiến nghị sau thanh tra được thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra Theo đó tiêu chí này thể hiện số lượng các kiến nghị sau thanh tra được các NHTM nghiêm túc thực hiện theo đúng thời gian quy định Sự đảm bảo tính khả thi của kiến nghị, hay nói cách khác những kiến nghị xử lý của thanh tra được tiếp thu, thực hiện một cách triệt để, nghiêm túc sẽ giúp cho hoạt động của hệ thống NHTM hạn chế được rủi ro, đồng thời góp phần đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

* Số lượng kiến nghị, đề xuất đến các cơ quan có thẩm quyền về quy chế, quy định pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng

Để hoạt động thanh tra đạt hiệu quả cao cần nghiên cứu, áp dụng các quy chế, quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng Thực

tế trong quá trình thanh tra trực tiếp tại các đơn vị nếu phát hiện ra những bất cập, thiếu thực tiễn về cơ chế, chính sách không còn phù hợp hoặc đã lỗi thời với hoạt động của NHTM thời hiện đại thì cần có những kiến nghị, đề xuất đúng nội dung, thẩm quyền đến cơ quan ban hành văn bản, pháp luật nhằm hoàn thiện công tác thanh tra Có như vậy, hoạt động của NHTM được đảm bảo là luôn có những điều chỉnh thích nghi với những điều kiện mới, những biến động của nền kinh tế Từ đó, mục tiêu về hoạt động thanh tra của NHNN đối với NHTM là đảm bảo hoạt động của hệ thống NHTM an toàn và hiệu quả ngày càng được hoàn thiện

Trang 36

b Tiêu chí đánh giá gián tiếp kết quả công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại

Việc đánh giá gián tiếp kết quả công tác thanh tra thông qua hiệu quả

hoạt động của các NHTM sau khi được thanh tra, thể hiện qua những tiêu chí

* Chất lượng tín dụng của hệ thống NHTM trên địa bàn

Hoạt động thanh tra, giám sát góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM, trong đó có rủi ro nợ xấu rất được chú trọng Hoạt động thanh tra nhằm ngăn chặn, phát hiện và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động, chấn chỉnh các NHTM thực hiện đúng quy chế, quy định của pháp luật

1.2.5 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh tra ngân hàng trong hoạt

động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng Thương mại

a Các nhân tố bên trong

* Chất lượng đội ngũ thanh tra

Cán bộ thanh tra ngân hàng phải nắm vững nghiệp vụ ngân hàng, các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng mới có khả năng phát hiện sai sót, khuyết điểm của các ngân hàng và đưa ra cảnh báo sớm cho các NHTM Mặt khác, thanh tra ngân hàng là người hiểu và nắm rõ nhất về tình hình hoạt động của ngân hàng, họ không chỉ đưa ra cảnh báo sớm cho các NHTM mà còn tham mưu cho Thống đốc NHNN trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của NHTM

Trang 37

* Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thanh tra

Kết quả thực hiện công tác thanh tra không có kết quả đồng nhất giữa việc thực hiện thanh tra đơn vị này với đơn vị khác, giữa đoàn thanh tra này với đoàn thanh tra khác nên việc đánh giá chất lượng hoạt động thanh tra khó hơn so với ngành nghề khác Vì vậy, giữ vững đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ thanh tra rất quan trọng, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao, nghiêm túc trong việc tìm ra và xử lý các sai phạm Nhờ đó mà hoạt động thanh tra có hiệu quả hơn

* Điều kiện hoạt động

Trong nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo hiện đại hóa công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển các dịch vụ tài chính phục vụ nhu cầu của con người Trước tình hình đó đòi hỏi hoạt động thanh tra phải trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, hệ thống công nghệ hiện đại

để chủ động theo kịp sự thay đổi đó nhằm hỗ trợ đắc lực cho hoạt động TTNH được diễn ra thuận lợi với thông tin được cập nhập một cách đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động thanh tra cũng như cơ chế đãi ngộ đối với thanh tra viên có tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động thanh tra

* Phương pháp thanh tra áp dụng

Việc lựa chọn phương pháp thanh tra phù hợp với hoạt động ngày càng hiện đại của hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác thanh tra Bên cạnh đó phương pháp thanh tra được áp dụng cũng phải phù hợp với trình độ đội ngũ cán bộ thanh tra, với mức độ phát triển của hệ thống quản

lý thông tin cũng như số lượng các dịch vụ ngân hàng hiện đại

b Các nhân tố bên ngoài

* Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật

Trang 38

Khung pháp lý đối với hoạt động TTNH được hiểu là các quy định của pháp luật đối với hoạt động thanh tra của NHTW đối với NHTM trên cơ sở chặt chẽ và rõ ràng Trong đó, quy định pháp lý đối với NHTW có đảm bảo rõ ràng và chặt chẽ về chức năng, nhiệm vụ và vai trò của NHTW trong hoạt đồng thanh tra

Một khuôn khổ pháp lý đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn sẽ tạo tiền đề và là công cụ sắc bén của hoạt động thanh tra Ngược lại, với một hệ thống pháp luật và quy chế thiếu đồng bộ, không rõ ràng và không phù hợp với thực tiễn sẽ gây ra sự lãng phí nguồn lực thanh tra, làm giảm hiệu quả công tác thanh tra

* Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến hoạt

động TTNH

Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau sẽ giúp nâng cao chất lượng thanh tra của NHNN Vì vậy, TTNH cần trao đổi thông tin và phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc triển khai công tác thanh tra, quá trình thực hiện và đưa ra kết quả

Mặc dù NHTW được giao trách nhiệm thực hiện thanh tra đối với hệ thống ngân hàng, tuy nhiên các cơ quan khác với các mục đích khác nhau cũng

có những thông tin và các hoạt động Như vậy việc đưa ra cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động TTNH sẽ giúp NHTW tận dụng được các nguồn thông tin nhiều chiều cho hoạt động thanh tra

* Nhận thức của NHTM về vai trò của TTNH trong hoạt động tín dụng

Hoạt động thanh tra của NHNN nhằm mục đích đánh giá hoạt động của NHTM, bảo đảm sự an toàn trong hoạt động của các NHTM Vì vậy, các NHTM cần nhận thức đúng đắn về những lợi ích mà hoạt động thanh tra ngân hàng mang lại Cần có cơ chế phối hợp tích cực giữa hai bên nhằm mang lại

Trang 39

hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM

* Chất lượng kiểm soát nội bộ của NHTM trong hoạt động tín dụng

Tại các NHTM, kiểm soát nội bộ là tổng thể hệ thống các văn bản và các quy định về ngân hàng, các cơ chế kiểm soát được cài đặt trong tất cả các nghiệp vụ thuộc hệ điều hành của ngân hàng, hệ thống thông tin báo cáo Cơ chế kiểm soát nội bộ được thiết lập do nhu cầu kiểm soát các hoạt động quản

lý, điều hành, tác nghiệp và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn chế và kiểm soát những rủi ro có thể phát sinh trong quy trình nghiệp vụ và hoạt động của ngân hàng Một hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp là nhân tố quan trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và hiệu quả

Chính vì vậy, trong quá trình thanh tra, NHNN luôn chú ý đặc biệt đến hoạt động kiểm soát nội bộ cũng như sử dụng hoạt động này như một kênh thông tin quan trọng hỗ trợ cho hoạt động thanh tra Một mặt, NHNN đưa ra yêu cầu tối thiểu mà kiểm soát nội bộ phải đáp ứng, mặt khác tạo ra động lực khuyến khích các NHTM hướng tới việc áp dụng những chuẩn mực cao hơn trong hoạt động kiểm soát Qua đó, NHNN sử dụng kiểm soát nội bộ NHTM như một căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro và năng lực quản trị rủi

ro của NHTM đồng thời là căn cứ để tiến hành phân bổ nguồn lực thanh tra

1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Trung Ương tại một số nước trên thế giới

Tham khảo kinh nghiệm tổ chức và hoạt động của TTNH một số nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy hoạt động TTNH được các nước đặc biệt chú trọng Mặc dù có sự khác nhau về mô hình tổ chức, nội dung và cách

Trang 40

thức hoạt động, song hoạt động TTNH ở các nước đều có mục tiêu chung đó

là đánh giá sự ổn định, phát triển, việc tuân thủ pháp luật của các NHTM qua

đó bảo vệ lợi ích chính đáng của người gửi tiền

- Tại Mỹ: Các ngân hàng hoạt động trong một hệ thống quản lý ngân

hàng kép, nghĩa là cả chính quyền liên bang và tiểu bang đều có quyền kiểm soát đối với ngân hàng Hệ thống này được thiết lập nhằm giúp chính quyền tiểu bang kiểm soát chặt chẽ hơn hoạt động ngân hàng trong phạm vi lãnh thổ của mình, đồng thời đảm bảo cho các ngân hàng được chính quyền tiểu bang

và cộng đồng địa phương đối xử công bằng khi mở rộng hoạt động sang các bang khác nhau Các cơ quan quản lý hệ thống tài chính quan trọng của Chính phủ Mỹ là Cục kiểm soát tiền tệ, Hệ thống dự trữ liên bang, Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang, Bộ Tư pháp, Ủy ban chứng khoán và hối đoái cũng có vai trò quản lý ngân hàng nhưng kém quan trọng hơn, trong khi đó Hội đồng ngân hàng bang là cơ quan quản lý cấp bang cao nhất đối với ngân hàng Mỹ Công tác thanh tra được tiến hành bởi ba cơ quan là: Cơ quan điều tra tiền thường kiểm tra các Ngân hàng lớn khoảng hai năm một lần; Bảo hiểm tiền gửi Liên bang (SDIC) thường kiểm tra định kỳ ba năm một lần và hệ thống dự trữ Liên bang (FED) có chu kỳ thanh tra ngắn hơn, thường 1,5 năm một lần Các cơ quan có thể sử dụng kết quả của nhau, nội dung thanh tra không báo trước cho TCTD

- Tại Anh: Ngân hàng Anh không thực hiện định kỳ các cuộc thanh tra tại chỗ Việc thanh tra các NHTM được tiến hành dựa trên cơ sở nghiên cứu các báo cáo định kỳ, thông qua các cuộc phỏng vấn thường xuyên theo phạm

vi rộng và thảo luận với các nhà quản lý cao cấp của ngân hàng đó Các thông tin bổ sung không có trong báo cáo thống kê cũng thường xuyên được hỏi đến Ngân hàng Trung ương cũng thường xuyên duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan giám sát nước ngoài

Ngày đăng: 21/10/2015, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình  Tên hình  Trang - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
nh Tên hình Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng Thương mại - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.1. Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng Thương mại (Trang 47)
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của các NHTM trên địa bàn 2010 – 2014 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của các NHTM trên địa bàn 2010 – 2014 (Trang 48)
Bảng 2.3 Dư nợ của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn 2010 – 2014 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.3 Dư nợ của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn 2010 – 2014 (Trang 51)
Hình 2.4. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Hình 2.4. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ (Trang 60)
Bảng 2.5 Số lượng cuộc thanh tra năm 2010 – 2014 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.5 Số lượng cuộc thanh tra năm 2010 – 2014 (Trang 65)
Hình tài chính thực tế - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Hình t ài chính thực tế (Trang 66)
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay của NHTM năm 2010 - 2014 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay của NHTM năm 2010 - 2014 (Trang 70)
Bảng 2.8 Nợ xấu của các NHTM trên địa bàn năm 2010 - 2014 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh đăk lăk đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng 2.8 Nợ xấu của các NHTM trên địa bàn năm 2010 - 2014 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w