1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành

124 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh ThànhBáo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành .Từ đó, nhà quản lý có thể điều hành hoạt động doanh nghiệp một cách kịp thời ,đề ra các biện pháp phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sổ hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ .Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành kiến trúc xây dựng nội thất, ngoại thất tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư cho các ngành này cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thấm thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu) thời gian thi công kéo dài nhiều tháng nhiều năm. Tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty được phòng kế toán – tài chính kế toán của công ty ghi lại một cách chính xác và đầy đủ .Chính vì lẽ đó mà công tác hạch toán kế toán ở mỗi công ty góp phần rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi công ty. Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh ThµnhĐược sự hướng dẫn tận tình của cô Hoµng ThÞ Hång Lªvà cô NguyÔn Hoµng Lan cùng toàn thể các anh chị trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán – tài chính kế toán Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh, em đã tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của công ty và viết bài báo cáo thực tập viết về công tác kế toán tại công ty Nội dung kết cấu của báo cáo: Ngoài lời nói đầu và kết luận của báo cáo gồm 3 chương chính như sau: 1 2. Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Chương 2 :Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Chương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáo này, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường. Song, đây là bài báo cáo thực tập đầu tiên, nhận thức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Giang 2 3. CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT MINH THÀNH 1.1.Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp Tên công ty: công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành Trụ sở chính: Số 3 Lê Đức Thọ Mễ Trì –Từ Liêm – Hà Nội Điện thoại: 04 37856115 Fax: 04 3785600 Mã số thuế: 01027468662 Tài khoản số: Công ty TNHH hương mại kỹ thuật Minh Thành là doanh nghiệp cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 0102054565, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20102006, cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 16092010. Trên cơ sơ tự nguyện cùng nhau góp vốn công ty được thành lập bởi các cổ đông với tổng số vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) Công ty cổ phần thương mại, tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng là một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam các sản phẩm thép dự ứng lực, khe co dãn, gối cầu neo, các vật tư, thiết bị khác phục vụ cho thi công xây dựng giao thông, nhà cao tầng và các công trình xây dựng công nghiệp. Công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp, mua bán trong nước và các mặt hàng thép để phân phối cho các dự án xây dựng cầu, nhà cao tầng, các nhà máy sản xuất. Văn phòng chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP.HCM tạo điều kiện phát triển thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam. Chất lượng các công trình, sản phẩm của công ty được đảm bảo bằng đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyên nghiệp, lành nghề và dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, thi công, xây dựng dân dụng, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật Công ty không ngừng tìm kiếm và cung cấp csc sản phẩm mới ưu việt hơn; đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên; nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc nhằm phục vụ tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng. Nỗ lực vì một tương lai tốt đẹp hơn là mục tiêu của từng thành viên trong Minh Thành 3 4. 1.2.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.2.1.Cơ cấu tổ chức Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanh nghiệp muốn đứng vữngvà phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lý phải khoa học và hợp lý. Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không. Cùng với tiến trình phát huy hiệu quả quản lý kinh tế của các nghành, các cấp, các đơn vị trên toàn quốc. Trong những năm qua công ty đã không ngừng đổi mới, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh thích ứng với yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Đến nay công ty đã có một bộ máy thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc có hiệu quả. Trên cơ sở các phòng ban hiện , ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công, sắp xếp lại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn, sở trường của từng cán bộ, tạo điều kiện phát huy tư duy về kinh tế, chính trị và các mặt công tác khác nhằm thúc đẩy sản xuất và cạnh tranh lành mạnh trong thương trường. Các công trình do các đội thi công luôn hoàn thành trước tiến độ, đảm bảo chất lượng cao về kỹ, mỹ thuật và được chủ đầu tư tín nhiệm. Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm; những người thợ có tay nghề cao và lòng nhiệt tình say mê công việc đã tổ chức chặt chẽ, bố trí dúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây chuyền sản xuất Thành viên hội đồng quản trị bao gồm: Ông Trần Đức Tiến : Chủ tịch Ông Võ Tá Lương : Thành viên Ông Đào Quang Huy : Thành viên Ông Nguyễn Anh Vũ : Thành viên Ban giám đốc gồm: Ông Võ Tá Lương : Giám đốc Ông Trần Đức Tiến : Phó Giám đốc 4 5. Giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng vật tư Phòng Tài chính – Kinh tế Phòng Kỹ thuật – Dự án Phòng Hành chính nhân sự Văn phòng đại diện 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Chú thích: Quan hệ cấp trên, chỉ đạo trực tiếp Quan hệ ngang hang, phối hợp hỗ trợ Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho Ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm, nhiệm vụ của mình, cùng Ban giám đốc xây dựng chiến lược đề ra các quyết định quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc. 5 6. 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 1.2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh Chức năng  Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trong công ty công tác phát triển thị trường, gia tăng thị phần cung cấp sản phẩm trên thị trường, nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của công ty. Thực hiện chăm sóc khách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy kinh doanh thương mại. Tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lược bán hàng và thị trường, các vấn đề liên quan đến đối thủ cạnh tranh cùng nghành, cách thức tiếp thị chín

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ,với sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt ,cácdoanh nghiệp ,các công ty không ngừng tìm tòi nghiên cứu nhằm đưa ra nhữngphương án đem lại hiệu quả kinh tế cao, kế toán chính là công cụ quan trọng giúp chocác chủ công ty nắm bắt được tình hình sử dụng các loại tài sản ,lao động ,vật tư ,tiềnvốn,…tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tính hiệuquả đúng đắn của các giải pháp đã đề ra và thực hiện Từ đó, nhà quản lý có thể điềuhành hoạt động doanh nghiệp một cách kịp thời ,đề ra các biện pháp phù hợp với mụctiêu phát triển của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ởnước ta có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sổ hạ tầng vì thế màcũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từnggiờ Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành kiến trúc xây dựngnội thất, ngoại thất tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư cho các ngành này cũnggia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tìnhtrạng thấm thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trảiqua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu) thời gian thi côngkéo dài nhiều tháng nhiều năm

Tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty được phòng kế toán – tài chính

kế toán của công ty ghi lại một cách chính xác và đầy đủ Chính vì lẽ đó mà công táchạch toán kế toán ở mỗi công ty góp phần rất quan trọng trong quá trình hình thành vàphát triển của mỗi công ty

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường

cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh ThµnhĐược sự hướng dẫn tận tình của cô Hoµng ThÞ Hång Lªvà cô

NguyÔn Hoµng Lan cùng toàn thể các anh chị trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán – tài chính kế toán Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh, em đã tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của công ty và viết bài

báo cáo thực tập viết về công tác kế toán tại công ty

Nội dung kết cấu của báo cáo: Ngoài lời nói đầu và kết luận của báo cáogồm 3 chương chính như sau:

Trang 2

Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt MinhThµnh

Chương 2 :Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại

Kü ThuËt Minh Thµnh

Chương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác

Kế Toán Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kü ThuËt Minh Thµnh

Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Song, đây là bài báocáo thực tập đầu tiên, nhận thức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gianthực tập có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Giang

Trang 3

CHƯƠNG I:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ

THUẬT MINH THÀNH 1.1.Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp

- Tên công ty: công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành

- Trụ sở chính: Số 3 Lê Đức Thọ - Mễ Trì –Từ Liêm – Hà Nội

- Điện thoại: 04 37856115

- Fax: 04 3785600

- Mã số thuế: 01027468662

- Tài khoản số:

Công ty TNHH hương mại kỹ thuật Minh Thành là doanh nghiệp cổ phần hoạt

động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số

0102054565, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày20/10/2006, cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 16/09/2010

Trên cơ sơ tự nguyện cùng nhau góp vốn công ty được thành lập bởi các cổ đôngvới tổng số vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn)

Công ty cổ phần thương mại, tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng là một trong nhữngnhà cung cấp hàng đầu Việt Nam các sản phẩm thép dự ứng lực, khe co dãn, gối cầuneo, các vật tư, thiết bị khác phục vụ cho thi công xây dựng giao thông, nhà cao tầng

và các công trình xây dựng công nghiệp Công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp, mua bántrong nước và các mặt hàng thép để phân phối cho các dự án xây dựng cầu, nhà caotầng, các nhà máy sản xuất Văn phòng chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tạiTP.HCM tạo điều kiện phát triển thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam Chất lượng cáccông trình, sản phẩm của công ty được đảm bảo bằng đội ngũ kỹ sư, công nhân chuyênnghiệp, lành nghề và dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, thicông, xây dựng dân dụng, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật

Công ty không ngừng tìm kiếm và cung cấp csc sản phẩm mới ưu việt hơn; đào tạo

và phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân viên; nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bịlàm việc nhằm phục vụ tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng Nỗ lực vì một tương laitốt đẹp hơn là mục tiêu của từng thành viên trong Minh Thành

Trang 4

1.2.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cùng với tiến trình phát huy hiệu quả quản lý kinh tế của các nghành, các cấp, cácđơn vị trên toàn quốc Trong những năm qua công ty đã không ngừng đổi mới, bố trísắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sảnxuất kinh doanh thích ứng với yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Đến nay công ty đã có một bộ máy thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, cónăng lực, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc có hiệu quả.Trên cơ sở các phòng ban hiện , ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công, sắp xếplại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn, sở trường của từng cán

bộ, tạo điều kiện phát huy tư duy về kinh tế, chính trị và các mặt công tác khác nhằmthúc đẩy sản xuất và cạnh tranh lành mạnh trong thương trường Các công trình do cácđội thi công luôn hoàn thành trước tiến độ, đảm bảo chất lượng cao về kỹ, mỹ thuật vàđược chủ đầu tư tín nhiệm Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môncao, có kinh nghiệm; những người thợ có tay nghề cao và lòng nhiệt tình say mê côngviệc đã tổ chức chặt chẽ, bố trí dúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả cáckhâu trong dây chuyền sản xuất

Thành viên hội đồng quản trị bao gồm:

- Ông Trần Đức Tiến : Chủ tịch

- Ông Võ Tá Lương : Thành viên

- Ông Đào Quang Huy : Thành viên

- Ông Nguyễn Anh Vũ : Thành viên

Ban giám đốc gồm:

- Ông Võ Tá Lương : Giám đốc

- Ông Trần Đức Tiến : Phó Giám đốc

Trang 5

1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Chú thích: Quan hệ cấp trên, chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ ngang hang, phối hợp hỗ trợ

Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực tuyếnchức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho Ban giámđốc theo từng chức năng nhiệm, nhiệm vụ của mình, cùng Ban giám đốc xây dựngchiến lược đề ra các quyết định quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế củacông ty Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ côngnhân viên chức trong đơn vị Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năngtham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc

Phòng Tài chính – Kinh tế

Phòng

Kỹ thuật – Dự án

Phòng Hành chính nhân sự

Văn phòng đại diện

Trang 6

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh

- Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trongcông ty công tác phát triển thị trường, gia tăng thị phần cung cấp sản phẩm trên thịtrường, nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của công ty Thực hiện chăm sóckhách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy kinh doanhthương mại

- Tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lược bán hàng và thị trường, các vấn đề liênquan đến đối thủ cạnh tranh cùng nghành, cách thức tiếp thị chính sách bán hàng…

- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trongcông ty

- Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing

- Quản trị khách hàng;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng

- Tổ chức và thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng;

- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng;

1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng vật tư

- Phòng vật tư có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc công tytrong công tác xây dựng kế hoạch mua hàng và thực hiện mua hàng để cung ứng cácsản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản hàng trong kho được theo dõi, thực hiện mộtcách chính xác, đúng quy định Quản lý các hoạt động vận tải hàng hóa phục vụ sảnxuất kinh doanh

- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty

1.2.2 3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán.

Trang 7

Phòng kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong hoạt động tàichính kế toán Tổ chức và thực hiện công tác kế toán đảm bảo đúng chế độvà nguyêntắc quản lý tài chính của Nhà nước và công ty; lập các báo caoslieen quan đến hoạtđộng tài chính tài chính kế toán, thực hiện việc quản lý nguồn vốn, đảm bảo huy độngvốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất Chức năng của phòng kế toán có thể được điềucchinhr theo quyết định của Ban giám đốc căn cứ vào nhu cầu phát triển của công ty.

- Cùng các phòng ban khác xây dựng một một hệ thống quản lý chất lượng trongcông ty

- Hỗ trợ kỹ thuật sản phẩm

- Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng hàng hóa

Trang 8

- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới

- Tiếp cận các dự án, quảng bá thương hiệu sản phẩm

- Công tác triển khai, quản lý các dự án do công ty đầu tư trực tiếp

- Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình do công ty làm nhà thầuxây lắp

- Công tác quản lý thiết bị xe máy (các dự án công ty đầu tư thiết bị để trực tiếp thicông nếu dược giao)

- Xây dựng và thực hiên hệ thống quản lý chất lượng

1.2.2.5 Chức năng, nhiêm vụ của phòng Hành chính nhân sự

 Chức năng:

- Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham mưu, giúp việc cho hội đồng quảntrị , ban giám đốc trong công tác tổ chức - hành chính – văn phòng – nhân sự- phápchế

- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng trong côngty

 Quản lý con dấu;

 Quản lý việc sử dựng xe dấu xe ô tô của công ty

 Quản lý công tác tạp vụ và cấp dưỡng của công ty;

 Quản lý tài liệu;

 Quản lý công tác bảo vệ

 Quản lý IT và website của công ty;

 Quản lý công tác an toàn lao động trong các hoạt đông của công ty;

 Tổ chức các sự kiên của công ty;

Trang 9

- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

1.2.2.6.Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện

 Chức năng

- Văn phòng đại diện là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giámđốc trong công tác phát triển kinh doanh tại thị trường : phát triển thị trường phải giatăng thành phần cung cấp sản phẩm trên thị trường, nâng cao doanh số và hiệu quảkinh doanh của công ty Thực hiện chăm sóc khách hàng, tiếp thị và tạo dựng các mốiquan hệ với khách hàng, xây dựng chiến lược bán hàng, thúc đẩy kinh doanh thươngmại…

- Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý kho hàng , quản lý các hoạt độngvận tải hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh

- Giúp việc cho ban giám đốc trong việc quản lý, tổ chức các hoạt động hành chính– văn phòng

- Cùng các phòng ban khác xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng

 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu thị trường, thực hiện công tác marketing

- Chăm sóc, phục vụ khách hàng

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng

- Tổ chức thực hiện việc đặt hàng cho phòng mua hàng

- Quản lý hàng hóa và giao hàng cho khách hàng

Trang 10

- Tổ chức hoạt động văn phòng

- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Ngoài chức năng, nhiệm vụ chhinhs nêu trên, các phòng ban phải triển khai thựchiện những công việc khác do hội đồng quản trị và ban giám đốc công ty giao thựchiện

 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp: với mô hình tổ chức nhưtrên công ty đã quản lý tốt bộ máy hoạt động của mình Các bộ phận, phòng ban có sựliên kết hỗ trợ lẫn nhau trong công việc tạo nên một hệ thống liên hoàn, thống nhất cóhiệu quả Các kế hoạch, công tác triển khai kế hoạch được thực hiện hoàn thành đúngthời hạn hợp đồng

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng

- Ưng dụng công nghệ mới trong thi công công trình

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách

- Sản xuất, buôn bán lắp đặt, cho thuê, bảo dưỡng, bảo lãnh máy, thiết bị côngnghiệp, nông nghiệp xây dựng giao thông

- Dịch vụ khai thuê hải quan

Từ khi thành lập đến nay công ty luôn cố gắng trong công tác đổi mới phươngpháp kinh doanh, phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu, khai thác triệt để khảnăng và tiề lực sẵn có để mở rộng thị trường, tìm kiềm và thiết lập các mối quan hệhợp tác lâu dài với các bạn hàng Với năng lực hiện có, với kiến thức của đội ngũ cán

bộ quản lý, trình độ của công nhân công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế củamình trên thị trường cả nước Hiện nay các sản phẩm của công ty đang cung cấp một

số lượng lớn trong thị trường miền Bắc cũng như cả nước và nhận được sự đánh giácao của khách hàng cũng như các đối tác

Trang 11

Tuy mới thành lập từ năm 2006 cùng với sự cạnh tranh gay gắt với các doanhnghiệp trong công tác đấu thầu, tổ chức thi công nên công ty đã hoàn thành nhiều dự

án quan trọng ở trong nước như:

- Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc ( Hà Nội)

- Đường Vành đai 3

- Dự án Cầu Thanh Trì – nút giao Pháp Vân ( Hà Nội)

- Đường cao tốc Long Thành – Dầu Dây ( Sài Gòn)

Các dự án đang tham gia:

- Đường cao tốc Hà Nôi – Lào Cai

- Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên

Trang 12

Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh công ty cần thực hiện các nhiệm vụ quản lýsau:

- Thực hiện đúng chế độ các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế dộ khác do Nhà nước quy định và chịu tráchnhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của công ty

- Công bố Báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạtđộng của công ty theo quy định của chính phủ

- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác ( nếu có) theo quyđịnh của pháp luật

1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty căn cứ vào nhu cầu của thị trường để chủ động đề ra kế hoạch sản xuấtkinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả Trên cơ sở các luận chứngkinh tế kỹ thuật, dự án ddaaud tư, công ty tổ chức dự thầu xây lắp các công trình dândụng và công nghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tiền vốn, vật tưtrang thiết bị lực lương lao động… để đạt hiệu quả cao nhất

- Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu.sau khi ký kết hợp đồng công ty lập ban chỉ huy công trường, giao nhiệm vụ cho cácphòng ban

- Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và các phương án đảm bảocung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, tổ chức thi công hợp lý đảm bảo tiến độcũng như chất lượng hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư hay với công ty

- Viêc quản lý vật tư chủ yếu giao cho phòng vật tư theo dõi tình hình mua vật tưcho đến khi xuất ra công trình Máy móc thi công chủ yếu là của công ty ngoài ra công

ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và do phòng vật tư chịu tráchnhiệm vận hành, quản lý trong thời gian làm ở công trường

- Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút cần đảm bảo tiến độ thi công đã kíkết trong hợp đồng

- Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng, nó tạonên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng là nhữngcông trình (nhà máy, cầu đường, công trình phúc lợi….) có đủ điều kiện đưa vào sản

Trang 13

xuất hoặc sử dụng ngay sau khi hoàn thành Xuất phát từ những đặc điểm đó, quátrình sản xuất của công ty mang tính liên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng, địa điểm thi côngkhác nhau Vì vậy để tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty đã lập ra các đội thi công.Các đội này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.

- Các giai đoạn tổng quát để thi công của công ty được mô tả như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 : Quy trình công nghệ sản xuất

- Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi côngmột công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình Ở giaiđoạn này, sau khi nhận bàn giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết

kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát

sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc Từ đó thiết kế và chọnphương án thi công hợp lý

- Giai đoạn thi công: Là giai đoạn thực hiện các bước theo tiến độ được lập ra dựa

trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp

- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo

chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình

- Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng

như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu

- Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn

giao cho bên chủ đầu tư

-1.5 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung bao gồm các bộ phận

cơ cấu phù hợp với các khâu công nghiệp Phòng Tài chính - Kế toán của công ty trựctiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lienquan đến hoạt đông của các tổ đội và thực hiện hạch toán Từ đó đưa ra các thông tinphù hợp chi tiết đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty

Khảo

sát thi

công

Thi công

Hoàn thiện

Kiểm tra

Nghiệm thu

Trang 14

Sơ đồ 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán.

- Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện công tác kế toántại công ty và chịu trách nhiệm chính trước Ban giám đốc và pháp luật về toàn bộ côngtác Tài chính – Kế toán tại công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kếtoán khoa học và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, phân cônglao động kế toán phù hợp, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán trong phòng, tạo môitrường làm việc chuyên môn đảm bảo cho từng bộ phận, từng nhân viên kế toán pháthuy tối đa năng lực chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận đồngthời kế toán trưởng là người giúp giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán hiệuquả, thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách hạch toán kế toán của Nhà nước

- Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm về việc đối chiếu công nợ vớikhách và nhà cung cấp, có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình công nợ và cáckhoản phải thu khách hàng Mở các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết lien quan và đối chiếuvới kế toán tổng hợp Chịu sự điều hành của kế toán trưởng

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế : Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân côngcủa kế toán trưởng Là người được uỷ nhiệm, thay thế kế toán trưởng khi kế toántrưởng vắng mặt; đồng thời là người lập các báo cáo kế toán theo định kỳ; tập hợp,theo dõi tình hình ghi chép và phản ánh vào sổ sách liên quan về các nghiệp vụ kinh tếphát sinh; tổng hợp chi phí và tính giá thành, tính lương cho cán bộ nhân viên; xác

định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Các bộ phận trong bộ máy kế toán tại công ty đảm nhận các nhiệm vụ khác nhausong mỗi bộ phận đều hỗ trợ và bổ sung cho nhau, cùng thúc đẩy bộ máy kế toán hoạtđộng có hiệu quả tốt hơn

Trang 15

1.5.3 Chế độ, phương pháp kế toán công ty áp dụng

Hình thức ghi sổ.

Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để thực hiên việc ghi

sổ sách kế toán Hình thức kế toán này phù hợp với quy mô của công ty và trình độcủa nhân viên kế toán Đặc điểm của hình thức này là sử dụng Chứng từ ghi sổ để ghichép toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và có cùng nội dungkinh tế, sau đó sử dụng số liệu ở Chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái và các sổ chi tiết cóliên quan

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồsau:

1.

5.3 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ đăng

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 16

ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối Số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dung để lập Báo cáo tài chính

 Chế độ, phương pháp kế toán áp dụng

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

- Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu càu của các Chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Cơ sở lập Báo cáo tài chính : báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắcgiá gốc

- Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền baogồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổithành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

 Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồmchi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và đượchạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

 Hệ thống chứng từ kế toán:

Trang 17

- Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng là hệ thống chứng từ ban hànhtheo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 25 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Chứng từ ban hành theo Quyết định này bao gồm 5 chỉ tiêu:

 Chỉ tiêu lao động tiền lương

bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội Công ty còn sử dụng các chứng từ khác như bảngxét duyệt tiền lương cho các phòng ban, bảng chia lương,…

- Đối với chỉ tiêu hàng tồn kho Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, phiếu báovật tư còn lại cuối kỳ,

- Đối với chỉ tiêu tiền tệ Công ty sử dụng chứng từ theo Quyết định 15 như:phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tam ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghịthanh toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền Theo quy định củaCông ty những giao dịch có giá trị trên 10.000.000 đồng đều được thực hiện thanhtoán chuyển khoản nên sử dụng chứng từ trong giao dịch với ngân hàng như: uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi

- Đối với chỉ tiêu tài sản cố định Công ty sử dụng các chứng từ như: tờ trình muasắm tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cốđịnh, biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê tàisản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Tất cả các chứng từ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung tạiphòng tài chính kế toán.Bbộ phận kế toán kiểm tra các chứng từ về nội dung và hìnhthức ( kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứngtừ) Khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, cácquy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, kế toán từ chối thực hiện ( khôngxuất quỹ, thanh toán, xuất kho, ) Đồng thời báo ngay cho Giám đốc Công ty biết để

Trang 18

xử lý kịp thời theo quy định Pháp luật hiện hành Đối với những chứng từ lập khôngđúng thủ tục, nội dung, chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặcghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghisổ.

- Các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ, sau khi được ghi sổ sẽ được tập hợptheo từng bộ, các bộ chứng từ được phân loại thành các nghiệp vụ: thanh toán, lương,nghiệp vụ khác và được đánh số thứ tự theo thời gian phát sinh sau đó các chứng từ

đó được lưu giữ và bảo quản trong các cặp hồ sơ, theo dõi quản lý

 Hệ thống tài khoản:

Tài khoản kê toán mà Công ty đang sử dụng theo Quyết định số 15 của Bộ Tàichính và có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty.Các tài khoản mà Công ty thường xuyên sử dụng gồm có:

Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK141, TK152, TK153,TK154

Tài khoản loại 2: TK211, TK 214, TK 241, …

Tài khoản loại 3:TK311, TK 331, TK 333, TK 334, TK 338, TK 341,

Tài khoản loại 4: TK411, TK421, TK431, TK441, TK414,

Tài khoản loại 5: TK511, TK515,

Tài khoản loại 6: TK621, TK622, TK623, TK627, TK635, TK642,

Tài khoản loại 7: TK711

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TNHH TM KT MINH THÀNH 2.1 kế toán vật liệu công cụ -dụng cụ

2.1.1 phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ

2.1.1.1 phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ

* Vật liệu

+ Vật liệu chính :là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới

Vd : sắt , thép ,xi măng…

+ Vật liệu phụ là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệu nàykhông cấu thành nên thực thể sản phẩm

+ Nhiên liệu là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh,phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý ….nhiên liệu cóthể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn

Vd : xăng, dầu

* Công cụ- Dụng cụ

+Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụngngắn

Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng …

+ Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụng dài vànhững CCDC chuyên dùng

Vd : cốp pha, đà giáo…

2.1.1.2 Nguyên tắc đánh giá

 Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồmchi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và đượchạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên

Vd

Trị giá thực tế của vật trị giá thực tế của vật tư

Trang 20

Trị giá thực tư tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

tế của hàng =

xuất kho số lượng vật tư tồn số lượng vật tư nhập

đầu kỳ + trong kỳ

giá trị thực tế số lượng vật trị giá thực tế

của vật tư xuất = tư xuất trong x của vật tư xuất

Ngày 2/7 xuất kho sắt phi 20 di thi công với số lượng 51 cây

Giá xuất kho =51 x 434.000 =20.248.305

Ngày 15/7 xuất kho sắt phi 20 đi thi công với số lượng 560 cây

Giá xuất kho = 560 x 434.000=242.875.220

Thẻ kho

Chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ

Trang 21

Sơ đồ 2.1 Phương pháp thẻ song song

Trang 22

2.1.2 kế toán nguyên vật liệu

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG MH/2011B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Kỹ Thuật Minh Thành

Địa chỉ: Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ : ba tỉ năm tram bảy bảy triệu tám tram linh báy nghìn chin tram bốn

Trang 23

Địa chỉ: Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ

Liêm – Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Ngày 7 tháng 7 năm 2011

Số 98

- Căn cứ HĐ số 0078964 ngày 7 tháng 7 năm 2011

của Công ty TNHH TM KT Minh Thành và Công ty TNHH Thành Đức

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận

+ Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận

+ Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao

Đã kiểm nghiệm các loại:

Đơn vịtính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghichú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

SL không đúngquy cách, phẩmchất

(Ký, họ tên)

Trưởng ban

(Ký, họ tên)

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm : Hàng kiểm nghiệm đặt chất lượng nhập kho

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Trang 24

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 07/7/2011 Số: 98

Họ tên ngời giao hàng: Đỗ Văn Thanh

Theo hóa đơn số 0078964 ngày 7/7/2011 của Công ty TNHH Thành Đức

Thực nhập

T ng s ti n l (vi t b ng ch ) : n m m ố tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm à (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ăm mươi lăm triệu bốn trăm năm ươi lăm triệu bốn trăm năm ăm mươi lăm triệu bốn trăm năm i l m tri u b n tr m n m ệu bốn trăm năm ố tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ăm mươi lăm triệu bốn trăm năm ăm mươi lăm triệu bốn trăm năm

m ươi lăm triệu bốn trăm năm ảy nghỡn sỏu trăm bốn mươi đồng i b y nghỡn sỏu tr m b n m ăm mươi lăm triệu bốn trăm năm ố tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm ươi lăm triệu bốn trăm năm đồng i ng

Thủ trưởng Kế toỏn Thủ kho Nhà cung cấp

Đơn vi :Cụng ty TNHH TM KT Minh

Phiếu xuất kho

Ngày 15/7/2011 Số: 114

- Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Danh Tân Địa chỉ: cụng trỡnh CT106

Trang 25

- Lý do xuất kho: Xuất vật t phục vụ thi công xây trát ngoài nhà

- Xuất tại kho (ngăn lô): Lụ Số 3 Lờ Đức Thọ-Mễ Trỡ – Từ Liờm – Hà Nộ

cầu

Thựcxuất

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Yêu cầu xuất vật t, thiết bị)

Lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 7/2011Tờn, quy cỏch vật tư : sắt phi 20

Đơn vị tớnh : cõyNgày,

Trang 27

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội

Mẫu số: S10 –DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tháng 7 Năm 2011

Tài khoản: 152 Tên kho : nguyên vật liệu

Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): sắt phi 20

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Trang 28

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội Mẫu số: S08 –DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 7/2011

T

Trang 29

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

15/2006/QĐ-ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 30

Xk thép để thi công công trình 621 152 388.809.119

Trang 31

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

SỔ CÁI

Tháng 7 năm 2011

Số hiệu: 152Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐ

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

Trang 32

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 06 tháng 07 năm 2011 Nợ TK 153

Số: 97 Có TK 111

Người giao hàng: Phạm Mạnh Tiến

Đơn vị : Công ty Cổ phần may và thiết kế Nam Hải

Địa chỉ: : 34 Lê Hồng Phong,Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Nội dung: Nhập kho quần áo bảo hộ

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật

tư, dụng cụ sản

phẩm, hàng hóa

Mãsố

Đơnvịtính

giá

Thành tiềnTheo

chứng từ

Thựcnhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Thành

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì –

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 30/6/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 33

Đơn vị: Xưởng sản xuất106

Xuất tại kho: Quần áo bảo hộ

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư,

dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa

Mãsố

Đơnvị

giá

ThànhtiềnYêu

cầu

Thựcxuất

(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

THẺ KHO

Trang 34

Ngày lập thẻ: 7/2011Tên, quy cách vật tư : quần áo bảo hộ

Diễn giải

Số lượng

Kýxácnhậncủa kếtoán

Trang 35

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh Thành

Địa chỉ: Lô Số 3 Lê Đức Thọ-Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội

Mẫu số: S10 –DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 7 Năm 2011

Tài khoản: 153 Tên kho : công cụ dụng cụ Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): xi quần áo bảo hộ

lượng Thành tiền lượngSố Thành tiền

Ngày 31 tháng 7 năm 2011

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 36

Đơn vi :Công ty TNHH TM KT Minh

Trang 37

SỔ CÁI

Tháng 7 năm 2011

Trang 38

Số hiệu: 153Tên tài khoản: công cụ dụng cụ Đơn vị tính: VNĐ

31/7 337 31/7 Xuất dàn giáo an toàn đến công

trình

627

176.890.000

2.2.1 Đặc điểm, phân loại Tài sản cố định của công ty

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được

chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra trong chu kỳ sản xuất

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây dựng nên ngoài trụ sở làm việc, các

thiết bị văn phòng thì tài sản cố định của Công ty là máy móc thiết bị cho thi công xây dựng công trình như: máy cần trục tháp, máy ủi, máy san đường, máy khoan, máy kinh

Trang 39

vĩ, máy thuỷ bình các tài sản cố định của Công ty hình thành từ mua sắm Ngoài racón có cốp pha, giàn giáo phục vụ thi công trực tiếp tại công trình.

Những TSCĐ này đều mang những đặc điểm chung của TSCĐ:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hỏng

- Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn được chuyển dịch vào chi phí kinh doanh

Phân lại tài sản cố định

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán tài sản cố định công ty đã thưc hiện phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện gồm có :

- Khi có tài sản cố định tăng do bắt kì lý do, nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm tài sản cố định làm thủ tục nghiệm thu đồng thời cùng bên bàn giao lập biên bản “ Giao nhận tài sản cố định”

- Khi tài sản cố định do bán hay thanh lý , nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kì lý do việc thanh lý đều tính vào thu nhập hay chi phí trong kì

Xác định giá trị ban đầu của tài sản cố định

Gía trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kê toán còn goi là nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng

+ Nguyên giá TSCĐ do mua sắm trực tiếp

+ Các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn

liên quan

Trang 40

giảm giá lại)

Vd ngày 25 /7 /2011 công ty mua máy bơm tĩnh HBT80

+ Nguyên giá TSCĐ mua trả chậm được xá định theo giá mua trả tiền ngay tại thời

điểm mua khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được

hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

Việc trích khấu hao TSCĐ và hạch toán chi phí khấu hao được thực hiện tập trungtại phòng kế toán của công ty và được thực hiện theo khung thời gian sử dụng TSCĐban hành theo quyết định số 203/ 2009/ TT – BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tàichính.Đối với tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay thì thời gian sử dụng tài sảnđược tính theo thời gian trong khế ước vay

Công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng tiến hành trích khấuhao TSCĐ hàng tháng theo phương pháp đường thẳng (QĐ 266/QĐ-BTC của Bộ tàichính)

Công thức tính khấu hao:

Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao

Ngày đăng: 21/10/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối Số phát sinh. - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Bảng c ân đối Số phát sinh (Trang 15)
BẢNG TỔNG HỢP  NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Trang 27)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 44)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 55)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 56)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 57)
BẢNG KÊ VẬT LIỆU MUA NGOÀI - Báo cáo thực tập kế toán hoạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại kỹ thuật Minh Thành
BẢNG KÊ VẬT LIỆU MUA NGOÀI (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w