1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo môn thiết kế mạng phân tích và đánh giá thiết kế

40 692 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu ban đầu của Công tyABC bao gồm:  Hệ thống mạng phải đáp được nhu cầu đang dạng của các công ty thuê văn phòng  Hệ thống phải dự trù cho nhu cầu trong tương lai..  Hệ thống còn

Trang 2

History List

mục 2.5

thiết bị trên tủ rack

thành AV1200, SG810thành SG900 (dòng

810 không được hổtrợ từ nhà sản xuất)-Mua thêm 2 cardEHWIC để thêm kếtnối internet

Trang 3

1 GI I THI UỚI THIỆU ỆU 7

2 PHÂN TÍCH YÊU C UẦU 8

2.1 Thông tin nhận được 8

2.2 Yêu cầu thiết kế 8

2.3 So sánh với thiết kế của XYZ 8

2.4 Đánh giá tổng quan 9

2.5 Thông tin được yêu cầu bổ sung 9

2.5.1 Mô hình vậy lý của tòa nhà 10

3 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ THI T K LOGICẾT KẾ LOGIC ẾT KẾ LOGIC 12

3.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ 12

3.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1 13

3.2.1 Thiết kế theo module 13

3.2.2 Giải pháp kết nối internet theo yêu cầu 15

4 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ THI T K V T LÝẾT KẾ LOGIC ẾT KẾ LOGIC ẬT LÝ 17

4.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ 17

4.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1 18

4.2.1 Giải pháp độ sẵn sàng cao 18

4.2.2 Vị trí đặt thiết bị 18

4.2.3 Đấu nối thiết bị 19

5 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ VI C Đ T TÊN & IPỆU ẶT TÊN & IP 21

5.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ 21

5.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1 22

5.2.1 Quy ước đặt tên và ip 22

5.2.2 Phân chia ip 22

6 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THI T K D CH VẾT KẾ LOGIC ẾT KẾ LOGIC ỊCH VỤ Ụ 25

6.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ 25

6.1.1 Dịch vụ internet 25

6.1.2 Dịch vụ camera 25

6.1.3 Dịch vụ VoIP 25

Trang 4

6.1.4 Bảo mật & An ninh 26

6.1.5 Dịch vụ truyền hình cáp 26

6.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1 26

6.2.1 Dịch vụ internet 26

6.2.2 Dịch vụ VoIP 27

6.2.3 Dịch Vụ Camera 28

6.2.4 Dịch vụ truyền hình iptivi 30

6.2.5 Bảo mật và an ninh 31

6.2.6 Quản trị hệ thống mạng 32

7 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ TRI N KHAIỂN KHAI 34

7.1 Phân Tích & Đánh Giá Chi Phí Triển Khai Của XYZ 34

7.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1 35

8 GI I PHÁP TI T KI M CHI PHÍẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ ẾT KẾ LOGIC ỆU 37

8.1 Giải pháp 37

8.2 Ưu điểm 37

8.3 Nhược điểm 37

9 K T LU NẾT KẾ LOGIC ẬT LÝ 38

10 TÀI LI U THAM KH OỆU ẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ 39

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1 Mô hình tổng thể 10

Hình 2 Mặt cắt ngang 11

Hình 3 Mặt cắt dọc 11

Hình 4 Sơ đồ thiết kế logic của công ty XYZ 12

Hình 5 Mô hình logic của Công Nghệ Số 1 thiết kế 13

Hình 6 Mô hình giải pháp internet theo yêu cầu 15

Hình 7 Mô hình thiết bị tại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế) 17

Hình 8 Mô hình thiết kế vật lý của Công Nghệ Số 1 18

Hình 9 Lắp thiết bị lên tủ rack 19

Hình 10 Chi tiết thiết bị trên tủ rack 22

Hình 11 Sơ đồ kết nối WAN do XYZ thiết kế 25

Hình 12 Module Lan 26

Hình 13 Module VoIP 27

Hình 14 Module Camera 28

Hình 15 Mô hình giải pháp IP Camera 29

Hình 16 Module tivi 30

Hình 17 Mô hình giải pháp IP TiVi 31

Hình 18 Module Manage 32

Hình 19 Module Internet 33

Hình 20 Mô hình giải pháp tiết kiệm 37

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Danh sách công ty đã thuê 8

Bảng 2 Bảng đấu nối thiết bị (minh họa) 19

Bảng 3 Bảng thiết kế ip của XYZ 21

Bảng 4 Bảng phân chia lớp mạng cho các module 22

Bảng 5 Bảng phân chia ip 23

Bảng 6 Ví dụ phân chia số nội bộ cho các công ty 28

Bảng 7 Bảng giá XYZ đưa ra 34

Bảng 8 Ví dụ sự chênh lệch giá 35

Bảng 9 Bảng giá thiết bị 35

DANH SÁCH PHỤ LỤC Ph l c s 1: Công ngh DMVPNụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ệ DMVPN 16

Ph l c s 2: Giao th c SHRP đ bi t thêm chi ti tụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ức SHRP để biết thêm chi tiết ể biết thêm chi tiết ết thêm chi tiết ết thêm chi tiết 18

Ph l c s 3: Đ u n i thi t bụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ấu nối thiết bị ố 1: Công nghệ DMVPN ết thêm chi tiết ị 19

Ph l c s 4: Đ t tên thi t b và danh sách t rackụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ặt tên thiết bị và danh sách tủ rack ết thêm chi tiết ị ủ rack 22

Ph l c s 5: B ng phân chi ip chi ti tụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ết thêm chi tiết 22

Ph l c s 6: gi i pháp VoIP c a ciscoụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ủ rack 27

Ph l c s 7: Gi i pháp ip cameraụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết 29

Ph l c s 8: Gi i pháp truy n hình IP Tiviụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ền hình IP Tivi 31

Ph l c s 9: Gi i pháp qu n lý m ng Lanụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ảng phân chi ip chi tiết ạng Lan 32

Ph l c s 10: Gi i pháp qu n lý an ninhụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ảng phân chi ip chi tiết 32

Ph l c s 11: Gi i pháp qu n lý ch ng th c thi t bụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ảng phân chi ip chi tiết ức SHRP để biết thêm chi tiết ực thiết bị ết thêm chi tiết ị 32

Ph l c s 14: Gi i pháp cân b ng t i c a F5ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ằng tải của F5 ảng phân chi ip chi tiết ủ rack 33

Ph l c s 12: B ng giá chi ti t thi t bụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ết thêm chi tiết ết thêm chi tiết ị 35

Ph l c s 13: B ng giá ti t ki m chi phíụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN ố 1: Công nghệ DMVPN ảng phân chi ip chi tiết ết thêm chi tiết ệ DMVPN 37

Trang 7

1 GIỚI THIỆU

Ngày 6/2/2012, Công ty CP Địa Ốc ABC có đến liên lạc với Công ty CP Công Nghệ Số 1, để phântích và đánh giá thiết kế mạng của công ty, trước khi đưa vào triển khai cho cao ốc Tương Lai, tọa lạctại số 106, đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 8, quận Phú Nhuận, TP HCM Cao ốc cao 20 tầng, 4 tầnghầm, được dùng làm trung tâm thương mại và cho thuê văn phòng

Công ty TNHH XYZ là Công ty đã thiết kế hệ thống mạng cho tòa nhà Yêu cầu ban đầu của Công tyABC bao gồm:

 Hệ thống mạng phải đáp được nhu cầu đang dạng của các công ty thuê văn phòng

 Hệ thống phải dự trù cho nhu cầu trong tương lai

 Hệ thống phải bảo vệ được mạng nội bộ bên trong

 Hệ thống cho phép khách hàng tự xây dựng mạng nội bộ riêng và kết nối vào mạng trục củatòa nhà

 Hệ thống còn phải cung cấp kết nối internet linh động theo yêu cầu của khách hàng

 Triển khai hệ thống VoIP cho toàn tòa nhà, cung cấp số PSTN cho từng khách hàng tự quản lý.Dựa trên tài liệu thiết kế của Công ty XYZ gửi ngày 15/2/2012, Công ty Công Nghệ Số 1 đã tiến hànhphân tích và đánh giá thiết kế này, đồng thời đưa ra bảng thiết kế mới để khắc phục những điểm yếu

mà XYZ vướng phải

Tài liệu này bao gồm các vấn đề sau:

 Phân tích các yêu cầu ban đầu của ABC

 Phân tích & đánh giá thiết kế hệ thống mạng

 Phân tích & đánh giá thiết kế dịch vụ của hệ thống

 Phân tích & đánh giá chi phí triển khai

Trang 8

2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Dựa trên tài liệu yêu cầu thiết kế của Công ty ABC gửi cho Công ty XYZ ngày 1/10/2011, chúng tôixin tóm tắt những thông tin nhận được và những yêu cầu thiết kế mà ABC đặt ra

2.1 Thông tin nhận được

- Tầng G: quán cafe cao cấp, trưng bày xe hơi

- Các công ty đã ký hợp đồng cho thuê

B ng ảng 1 Danh sách công ty đã thuê

- Mỗi công ty có thể ở nhiều tầng, mỗi tầng có thể có nhiều công ty

2.2 Yêu cầu thiết kế

- Về hạ tầng:

o Tạo mạng đường trục kết nối các tầng

o Mỗi Công ty là một mạng tự trị

o Mỗi Công ty có nhu cầu kết nối internet với ISP khác nhau

o Hệ thống camera quan sát toàn tòa nhà

o Mạng truyền cáp phủ khắp tòa nhà

- Về dịch vụ

o Bảo mật cho hệ thống mạng

o Các Công ty khác nhau không “nhìn thấy nhau”

o Hệ thống VoIP cho toàn tòa nhà Có một số điện thoại chung cho tòa nhà, mỗi công tylại có số điện riêng

Trang 9

2.3 So sánh với thiết kế của XYZ

Căn cứ vào tài liệu thiết kế của công ty XYZ gửi cho công ty ABC ngày 10/11/2011, chúng tôi nhậnđịnh một số điểm bất cập sau đây:

- Không thể tạo thành mạng đường trục

- Thiết kế không chỉ ra được mạng tự trị của khách hàng

- Tên thiết bị (model) không được nói rõ

- Hostname của thiết bị và địa chỉ ip không được chỉ định rõ

- Không giải quyết được vấn đề kết nối ra internet với nhiều lựa chọn dành cho khách hàng

- Vị trí đặt thiết bị chưa được chỉ định rõ trên tòa nhà

- Camera quan sát chưa được thiết kế

- Hệ thống truyền hình cáp chưa được thiết kế

- Sơ đồ vật lý chưa rỏ ràng

- Hệ thống không thể bảo mật với 2 firewall

- Hệ thống không thể hoạt động ổn định khi chỉ có 2 router chịu tải cho toàn bộ tòa nhà

- Chưa cung cấp được VoIP cho khách hàng

- Chưa đánh giá cụ thể chi phí triển khai

Tóm tại, bảng thiết kế của XYZ còn nhiều điều chưa thỏa mãn yêu cầu thiết kế Với bảng thiết kế này,không thể đưa vào triển khai Kiến nghị công ty ABC xem xét bảng thiết kế mới của công ty CôngNghệ Số 1

2.4 Đánh giá tổng quan

Căn cứ vào tài liệu thiết kế của XYZ, chúng tôi có những đánh giá tổng quan như sau:

- Tài liệu thiết kế chưa đúng chuẩn, cách trình bày còn thiếu trật tự, không có bố cục rõ ràng

- Nội dung trình bày còn mơ hồ, chưa làm rõ vấn đề

- XYZ không quyết định thẳng một giải pháp cụ thể, mà chỉ đưa ra những giải pháp có thể,nhưng những giải pháp đưa ra lại không cụ thể Từ đó dẫn đến khó quyết định cho ABC

2.5 Thông tin được yêu cầu bổ sung

Sau khi xem xét tài liệu yêu cầu thiết kế của ABC và tài liệu thiết kế của XYZ, chúng tôi nhận cònmột số thông tin chưa được làm rõ Ngày 20/2/2012, công ty Công Nghệ Số 1 đã tiến hành rà soát lạicác thông, yêu cầu công ty ABC bổ sung thêm những thông tin bị thiếu Dưới đây là chi tiết nhữngthông đã bổ sung

Trang 10

2.5.1 Mô hình tổng thể của tòa nhà

Hình 1 Mô hình t ng th ổng thể ể

Trang 11

Hình 2M t c t ngang ặt cắt ngang ắt ngang

Hình 3 M t c t d c ặt cắt ngang ắt ngang ọc

Trang 12

3 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ LOGIC

3.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ

Hình 4 S đ thi t k logic c a công ty XYZ ơ đồ thiết kế logic của công ty XYZ ồ thiết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ ủa công ty XYZ

Căn cứ trên tài liệu yêu cầu và tài liệu thiết kế, chúng tôi có những đánh giá về thiết kế logic của công

ty XYZ như sau

Hai router không thể đáp ứng yêu của tòa nhà

Diện tích mặt bằng của tòa nhà là 2400m2, trừ đi phần hạ tầng còn lại khoảng 1000m2, trung bình mỗinhân viên cần 2m2, vậy 1 tầng có sức chứa khoảng 500 nhân viên, tương ứng ngần ấy user Cả tòa nhàcần 10000 user Sức phục vụ của 2 router trên không thể đáp ứng được Vã lại, trong bảng thiết kếcũng không nói rõ sẽ sử dụng router nào

Không chỉ rỏ mạng tự trị

Mỗi tầng nhà được đặt một switch, sau đó các switch được kết nối về một switch lớn hơn, trong môhình là SW CORE Điều này đồng nghĩa với tất cả các tầng đều chung một mạng LAN

Sử dụng 2 switch và 2 router không có ý nghĩa

Mục đích sử dụng 2 switch và 2 router trong mô hình không được làm rỏ Sự kết nối chồng chéo trên

mô hình chỉ làm mạng thêm phức tạp mà không cân bằng tải được

Trang 13

Kết nối giữa switch ở các tầng về SW Core chưa tối ưu

Switch ở các tầng không nói rõ là switch gì, SW Core cũng chỉ biết là dòng 3750 mà không nói rõ làmodel nào Tuy nhiên, đặc điểm của switch 3750 là có tối thiểu 24 port 100Base FX, cho tốc độ1000Mbps, trong khi switch ở mỗi tầng là loại thường, cho tốc độ 100Mbps, kết nối này làm cho tốc

độ của switch core bị vô nghĩa

Một PSTN không thỏa yêu cầu ban đầu

Yêu cầu ban đầu là mỗi khách hàng có một số điện thoại riêng, để khi ai đó gọi vào số của khách hàngthì kết nối đến tổng đài nội bộ của khách hàng đó Như vậy phải cần rất nhiều số PSTN, và nhiều tổngđài xử lý riêng lẽ

Kết nối internet không thỏa yêu cầu

Có nhiều ISP cùng kết nối vào mạng, nhưng theo mô hình trên không giải quyết được yêu cầu ban đầu(II.2) Mô hình chỉ giải quyết được bài toán cân bằng tải và chống lỗi cho đường internet

Lỗi trong kết nối từ firewall đến router

Theo mô hình, trong trường hợp firewall thứ nhất bị lỗi, mà router thứ nhất (đang nối vào firewall) vẫncòn hoạt động, thì hệ thống sẽ không hoạt động được Nguyên nhân do firewall trong mô hình cũngđóng vai trò định tuyến, trong tình huống này một node đã bị đứt

3.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1

Hình 5 Mô hình logic c a Công Ngh S 1 thi t k ủa công ty XYZ ệ Số 1 thiết kế ố 1 thiết kế ết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ

Trang 14

3.2.1 Thiết kế theo module

Cách thiết kế của Công Nghệ Số 1 theo hướng module, mỗi module phụ trách một chức năng khácnhau Thiết kế bao gồm 7 module như sau:

 Module CORE: Trung tâm chuyển mạch của toàn hệ thống

 Module LAN: Kết nối các tầng trong tòa nhà thành mạng

 Module INTERNET: kết nối ra internet cho toàn tòa nhà

 Module VOIP: hệ thống voip cho khách hàng, kết nối với PSTN

 Module CAMERA: hệ thống camera thiết kế cho toàn tòa nhà, và cho từng công ty khách hàng

có yêu cầu

 Module TIVI: giải pháp iptivi cung cấp dịch vụ truyền hình cáp và truyền hình theo yêu cầu

 Module MANAGE: dành cho việc quản lý hệ thống mạng

Trang 15

3.2.2 Giải pháp kết nối internet theo yêu cầu

Hình 6 Mô hình gi i pháp internet theo yêu c u ảng ầu

Trang 16

DMVPN [1] là công nghệ được áp dụng để thực hiện giải pháp này DMVPN là công nghệ của cisco

dựa trên IPSec và VPN Mục tiêu của công nghệ này kết nối các chi nhánh về trung tâm Giải pháp DMVPN tạo sự linh động trong kết nối và quản lý kết nối Bằng cách tạo ra các tunnel dữ liệu được truyền an toàn hơn Giải pháp DMVPN kết nối qua môi trường internet, không ngần ngại các mạng non-broadcast

Ph l c s 1: Công ngh DMVPN[2] ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ố 1 thiết kế ệ Số 1 thiết kế

3.2.2.4 Các công ty khác nhau không nhìn thấy nhau

Mỗi công ty một router, một ip ảo cho tunnel Khi gói tin ra khỏi router bắt buộc sẽ đóng gói vào ip ảonày Các ip ảo này không được định tuyến qua lại giữa các router khi qua core Vì thế các công ty khácnhau không thể thấy nhau

Trang 17

4 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ VẬT LÝ

4.1 Phân Tích & Đánh Giá Thiết Kế Của XYZ

Hình 7 Mô hình thi t b t i các công ty khách hàng(XYZ thi t k ) ết kế logic của công ty XYZ ị tại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế) ại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế) ết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ

Căn cứ trên tài liệu yêu cầu và tài liệu thiết kế, chúng tôi có những đánh giá về thiết kế logic của công

ty XYZ như sau

Sai cấu trúc tòa nhà

Theo mô tả của ABC, tổng diện tích sử dụng của một tầng là 2400m2, nhưng xem trên hình vẽ củaXYZ, diện tích đất sử dụng không đủ 2400m2 Nhận thấy có sự sai khác, Công Nghệ Số 1 đã tiến hànhkhảo sát lại tòa nhà, và kết quả được mô tả trong mục II.5 (hình 2)

Không cần thiết kế chi tiết cho từng khách hàng

Theo yêu cầu của ABC, mỗi khách hàng là một tự trị, vì vậy việc bố trí quá chi tiết cho từng tầng làkhông cần thiết Việc thiết kế cho từng khách hàng là do khách hàng quyết định Chúng ta chỉ đưa rakhuyến cáo dựa trên mô hình mẫu

Hệ thống đi dây chằng chịt không cần thiết

Đây là tài liệu thiết kế giải pháp, không phải tài liệu triển khai giải pháp Do đó, việc vẽ quá chi tiết hệthống dây cáp là không cần thiết trong lúc này

Trang 18

4.2 Thiết kế của Công ty Công Nghệ Số 1

Hình 8 Mô hình thi t k v t lý c a Công Ngh S 1 ết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ ật lý của Công Nghệ Số 1 ủa công ty XYZ ệ Số 1 thiết kế ố 1 thiết kế

4.2.1 Giải pháp độ sẵn sàng cao

Nhằm tối ưu hóa độ sẵn sàng, chúng tôi đề xuất sử dụng giao thức SHRP tại các kết nối vật lý Giaothức này cho phép 2 hai thiết bị vật lý được xem như một Trong đó 1 thiết bị đóng vai trò active chịutrách nhiệm hoạt động chính, thiết bị còn lại standby dự phòng Khi cấu hình thiết bị chỉ cần cấu hìnhtrên active, những cấu hình được tự động copy cho standby [9]

Ph l c s 2: Giao th c SHRP đ bi t thêm chi ti t ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ố 1 thiết kế ức SHRP để biết thêm chi tiết ể ết kế logic của công ty XYZ ết kế logic của công ty XYZ

4.2.2 Vị trí đặt thiết bị

Theo khảo sát, mỗi tầng của tòa nhà đều có phòng thiết bị Vậy, thiết bị mạng tại các tầng sẽ đưa vào

phòng này Chọn phòng thiết bị của tầng 8 để độ dài dây vừa đủ các tầng khác Trong đó tất cả thiết

bị đều tập trung ở tầng 8, ngoài trừ switch 2960-24S và router 2901 ở module LAN được đặt ở cáctầng Mỗi tầng có 1 switch, 1 công ty ở mỗi tầng được cấp 1 router

Cần 4 tủ rack 42u cho thiết bị tại tầng 8 Cần 22 tủ rack 15u (dự phòng) cho thiết bị tại các tầng Sơ đồlắp đặt thiết bị tại trung tâm trên 4 tủ rack như trong hình

Trang 19

Việc lắp đặt mạng nội bộ của khách hàng do khách hàng tự triển khai.

Hình 9 L p thi t b lên t rack ắt ngang ết kế logic của công ty XYZ ị tại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế) ủa công ty XYZ

4.2.3 Đấu nối thiết bị

Để đảm bảo đường truyền thông suốt, không xẩy ra tình trạng nghẽn cổ chai, chúng ta sử dụng cápUTP Cat5e cho kết nối trong mô hình UTP Cat5e có tốc độ truyền 1000Mbps Các thiết bị tại trungtâm đều có cổng gigaethernet cho tốc độ tương ứng Việc đấu nối chi tiết thiết bị được mô tả trong tàiliệu triển khai Dưới đây chúng tôi chỉ trình bày như là một minh họa Bảng đấu nối giữa các cổng trênthiết bị được mô tả chi tiết trong

Ph l c s 3: Đ u n i thi t b ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ụ lục số 1: Công nghệ DMVPN[2] ố 1 thiết kế ấu nối thiết bị ố 1 thiết kế ết kế logic của công ty XYZ ị tại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế)

B ng ảng 2 B ng đ u n i thi t b (minh h a) ảng ấu nối thiết bị ố 1 thiết kế ết kế logic của công ty XYZ ị tại các công ty khách hàng(XYZ thiết kế) ọc

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thiết kế chưa đưa ra được mô hình ghép nối các thiết bị, và cũng không nói rõ sẽ dùng thiết bị nào. - Báo cáo môn thiết kế mạng phân tích và đánh giá thiết kế
Bảng thi ết kế chưa đưa ra được mô hình ghép nối các thiết bị, và cũng không nói rõ sẽ dùng thiết bị nào (Trang 26)
Bảng giá không chính xác - Báo cáo môn thiết kế mạng phân tích và đánh giá thiết kế
Bảng gi á không chính xác (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w