LỜI CAM ĐOAN Đề tài khóa luận: “Ứng dụng phần mềm Violet để xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3” được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI, 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM QUANG TIỆP
HÀ NỘI, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm khóa luận này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - T.S Phạm Quang Tiệp, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
để tôi có thể hoàn thành khóa luận
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và năng lực có hạn nên vẫn chưa đi sâu khai thác hết được, vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi mong nhận được sự tham gia đóng góp
ý kiến của các thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khóa luận: “Ứng dụng phần mềm Violet để xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3” được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - T.S Phạm Quang Tiệp Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Kết quả thu được trong đề tài là hoàn toàn trung thực và không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Cấu trúc khóa luận 3
NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VIOLET ĐỂ THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 4
1.1 Một số khái niệm công cụ 4
1.1.1 Bài tập 4
1.1.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan 4
1.1.3 Kiểm tra, đánh giá 5
1.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá và vấn đề sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn TNXH lớp 3 6
1.2.1 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá ở tiểu học 6
1.2.2 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá môn TNXH lớp 3 8
1.3 Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan và định hướng sử dụng các dạng bài tập này trong dạy học môn TNXH lớp 3 10
1.3.1 Bài tập điền khuyết 10
1.3.2 Bài tập ghép đôi 11
1.3.3 Bài tập đúng sai 12
1.3.4 Bài tập nhiều lựa chọn 14
Trang 71.4 Đặc trưng môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 14
1.4.1 Mục tiêu chương trình 14
1.4.2 Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 15
1.4.3 Đặc điểm môn Tự nhiên và Xã hôi lớp 3 17
1.4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn TNXH lớp 3 17
1.5 Phần mềm Violet và vai trò của phần mềm trong thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan 18
1.5.1 Giới thiệu phần mềm 18
1.5.2 Chức năng của phần mềm trong thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan 20
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 DỰA VÀO PHẦN MỀM VIOLET 22
2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet 22
2.2 Quy trình thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet 25
2.3 Các bước xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet 26
2.4 Giới thiệu một số bài tập trắc nghiệm khách quan môn TNXH lớp 3 được thiết kế bằng phần mềm Violet 34
Kết luận chương 2 52
PHẦN 3 KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy, học tập còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở bậc học Tiểu học
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò quan trọng trong giáo dục con người Để nâng cao hiệu quả giáo dục đáp ứng yêu cầu của thời đại, yêu cầu đặt ra cho giáo dục Tiểu học phải
có những đổi mới nhất định và đổi mới phương pháp giáo dục giữ vị trí quan trọng Nhiều chính sách và chiến lược giáo dục đã được áp dụng nhằm đổi mới phương pháp, giúp cho học sinh thích nghi với cách học mới, tăng cường
sự sáng tạo, tích cực, chủ động trong học tập Trong đó, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục được lựa chọn nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách nêu trên và là một trong số lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới
Qua nghiên cứu nội dung kiến thức môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 tôi thấy đây là môn học gắn liền với những kiến thức đa dạng về môi trường xung quanh các em Môn học này đóng vai trò quan trọng hình thành những phẩm chất năng lực đạo đức của con người Nếu học sinh không có điều kiện học tập, tiếp xúc trực tiếp với các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên thì máy vi tính và phần mềm dạy học sẽ đem lại cho các em các hình ảnh sống động như đang diễn ra trong chính môi trường ấy Để đáp ứng mục tiêu của hệ thống giáo dục và của giáo dục Tiểu học, chương trình môn Tự nhiên và Xã hội đề
ra mục tiêu phải khơi dậy tính tích cực trong hoạt động của học sinh Trên cơ
Trang 92
sở đó đòi hỏi hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên phải hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức và học tập rèn luyện khả năng học tập cho học sinh Mục tiêu này đòi hỏi giáo viên trong tổ chức phải phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực, chủ động trong nhận thức của người học
Để nâng cao chất lượng dạy học trong giai đoạn phát triển khoa học công nghệ như hiện nay thì không thể không nhắc đến việc sử dụng phần mềm dạy học Trong đó đáng chú ý là phần mềm Violet Đây là một trong những phần mềm có tính năng rất ưu việt Các loại câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với các hình ảnh trực quan trên màn hình đẹp, rõ ràng luôn gây hứng thú, kích thích trí tò mò Các em tập trung, tự giác, tích cực tham gia xây dựng bài học, làm giờ học sôi nổi lôi cuốn Trong thực tiễn dạy học cho thấy việc áp dụng phần mềm Violet vào trong thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 là việc làm mới, giáo viên sử dụng chưa nhiều Nguyên nhân là do phần đông giáo viên chưa có kinh nghiệm hay tìm hiểu các tính năng của phần mềm tin học Ngoài ra, cũng còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường, nội dung bài học và đối tượng học sinh mà giáo viên có phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin với mức độ và hình thức khác nhau sao cho khoa học và hiệu quả
Từ những lí do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Violet để xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3”
2 Mục đích của đề tài
Ứng dụng phần mềm Violet để thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tự nhiên
và Xã hội
Trang 103
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 dựa vào phần mềm Violet
- Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet
4 Đối tượng nghiên cứu
- Việc ứng dụng phần mềm Violet trong thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, phân tích và tổng hợp các tài liệu để tìm hiểu cơ sở lý luận của các yếu tố có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng điều tra trên phiếu để tổng hợp ý kiến của thầy cô giáo và học sinh tiểu học về hình thức trắc nghiệm khách quan và học tập trên máy vi tính với phần mềm có bài tập trắc nghiệm
Phương pháp thực nghiệm: Kiểm định hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 để hoàn thiện sản phẩm
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm dùng trong kiểm tra đánh giá kiến thức Tự nhiên và Xã hội của học sinh lớp 3
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềm Violet để thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
Chương 2: Thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 3 dựa vào phần mềm Violet
Trang 114
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
LỚP 3 DỰA VÀO PHẦN MỀM VIOLET
1.1 Một số khái niệm công cụ
1.1.1 Bài tập
Theo từ điển Tiếng Việt 2009 của Viện Ngôn ngữ học, NXB Trung tâm
từ điển Bài tập là bài ra cho học sinh để tập vận dụng điều đã học
Theo Tâm lý học: Mỗi thời điểm học sinh có hai trình độ (Trình độ hiện tại và trình độ phát triển gần nhất) Khi học sinh tự giải quyết được nhiệm vụ học tập, không cần sự giúp đỡ trực tiếp của giáo viên thì đó là trình độ hiện tại Nhiệm vụ học tập này gọi là bài tập
Từ những quan niệm trên có thể hiểu bài tập là nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra dưới hình thức các câu hỏi nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức,
kỹ năng sau khi đọc xong bài học, đồng thời để vận dụng những điều đã học vào bài mới
1.1.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan
Bài tập trắc nghiệm khách quan là một dạng bài tập trắc nghiệm trong
đó mỗi câu hỏi có câu trả lời sẵn Nó cung cấp cho học sinh một phần hoặc toàn bộ thông tin cần thiết để lựa chọn câu trả lời đúng hay điền thêm từ
Ưu điểm và nhược điểm:
- Đánh giá kết quả học tập của học
sinh trong thời gian ngắn
- Ít tốn thời gian chép bài
- Chấm điểm khách quan
- Sử dụng tốt cho ôn tập, kiểm tra
- Giáo viên mất thời gian soạn câu hỏi
- Học sinh làm bài có khi dựa vào cảm tính
- Không rèn được kỹ năng viết cho học sinh
Trang 12Trong giáo dục, theo một số học giả phương Tây đánh giá là một quá trình được tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu đào tạo Nó có thể bao gồm những sự mô tả (liệt kê) về mặt định tính hay định lượng những hành vi (hoạt động) của người học cùng với sự nhận xét, đánh giá những hành vi này đối chiếu với sự mong muốn đạt được
về mặt hành vi đó
Như vậy có thể hiểu kiểm tra là phương tiện, công cụ để đánh giá Trong cách dùng của tiếng Việt kiểm tra và đánh giá thường nằm trong cụm
từ ghép “Kiểm tra đánh giá” nghĩa là khi đánh giá phải kiểm tra và kiểm tra
để đánh giá Đôi khi nói đánh giá thì cũng bao gồm cả kiểm tra trong đó
Trang 136
1.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá và vấn đề sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn TNXH lớp 3
1.2.1 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá ở tiểu học
Đổi mới phương pháp dạy học được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải được chuyển biến mạnh theo hướng phát triển trí thông minh sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng Chừng nào việc kiểm tra đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chưa thể phát triển dạy và học tích cực
Thống nhất với quan điểm đổi mới phương pháp đánh giá như trên, việc kiểm tra, đánh giá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mục tiêu giáo dục môn học ở từng lớp cấp Các câu hỏi bài tập sẽ
đo được mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác định
Liên quan đến đổi mới PPDH, đòi hỏi phải đổi mới các hình thức tổ chức dạy học, đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đổi mới cách đánh giá trong dạy học
Có nhiều hình thức mới để kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học, trong
đó đáng chú ý nhất hiện nay là thông tư 30/2014/TT-BGDĐT mới được ban hành Nội dung thông tư có sự thay đổi mạnh mẽ về tư duy trong cán bộ quản
lí, giáo viên về quan điểm và cách đánh giá học sinh tiểu học, khẳng định đánh giá là một khâu quan trọng trong đổi mới toàn diện và căn bản của giáo dục tiểu học Ở thông tư 30, ta thấy hoạt động đánh giá là một chuỗi liên kết các hoạt động, gồm có: quan sát, theo dõi, phỏng vấn, trao đổi, kiểm tra, nhận xét, tư vấn hướng dẫn, trợ giúp, động viên, khích lệ Có thể nói, thông tư 30 được triển khai thực hiện đã tạo điều kiện cho giáo viên tiểu học tăng cường
Trang 147
sự gắn kết với gia đình, cộng đồng và xã hội trong việc giáo dục học sinh Giúp người dạy đánh giá được sự tiến bộ thường xuyên của mỗi học sinh qua từng giờ, từng hoạt động dạy và học; từ đó điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động cơ bản - thực hành - ứng dụng phù hợp với năng lực của học sinh Kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ các em Tiếp đến giúp học sinh có khả năng tự đánh giá
và tham gia đánh giá ; tự học, giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ Các bậc phụ huynh sẽ cùng tham gia đánh giá quá trình học
và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình
Hình thức đánh giá là đánh giá thường xuyên bằng nhận xét Đối với đánh giá về học tập, quy định mới đã bãi bỏ việc dùng điểm số để đánh giá thường xuyên, đồng thời bãi bỏ việc xếp loại học tập theo thang Giỏi – Khá – Trung bình… như trước đây Đánh giá về hạnh kiểm được thay thế bằng việc đánh giá về năng lực, phẩm chất của học sinh như khả năng tự phục vụ, tự quản; giao tiếp và hợp tác; tính chăm chỉ, tự tin, tự chịu trách nhiệm
Hướng tới yêu cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan kết quả học tập của học sinh, bộ công cụ đánh giá được bổ sung các hình thức đánh giá khác nhau như đưa thêm dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinh trong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiết thực hành, thí nghiệm Điều này đòi hỏi giáo viên bộ môn đầu tư nhiều công sức hơn cũng như công tâm hơn Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm và giám sát hoạt động này
Để thực hiện tốt việc đổi mới trong cách thức kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo định hướng đổi mới hiện nay, hình thức đánh giá bằng nhận xét sẽ được thay thế bằng điểm số Câu hỏi đặt ra là phải tìm ra phương
Trang 158
án tối ưu nhất để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, vì vậy không thể không kể đến ứng dụng của bài tập trắc nghiệm khách quan trong quá trình dạy học Qua đó giáo viên có thể nắm bắt được mức độ hiểu, mục tiêu cần đạt, nội dung qua từng bài, bao quát từng chương… của số lượng đông học sinh thông qua các dạng bài tập trắc nghiệm Căn cứ vào những câu trả lời đúng giáo viên sẽ có những nhận xét, hay phán đoán chính xác cho từng học sinh để điều chỉnh phương pháp dạy học sao cho thích hợp Đối với học sinh, việc áp dụng bài tập trắc nghiệm khách quan không những tạo thêm hứng thú trong học tập mà còn tránh được tình trạng “học tủ”, học sinh có thể tự học
mà không cần sự hướng dẫn của giáo viên, từ đó các em sẽ tự đánh giá được bản thân phát hiện ra điểm yếu kém mà mình cần phải khắc phục Mỗi câu hỏi, học sinh sẽ dành nhiều thời gian để đọc và suy nghĩ đáp án đòi hỏi mỗi
em phải biết cách vận dụng linh hoạt trong tính toán làm quen với sự nhạy bén từ đó giúp các em có một đầu óc tính toán hiểu biết linh hoạt
1.2.2 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá môn TNXH lớp 3
1.2.2.1 Mục đích sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn TNXH lớp 3
- Sử dụng vào việc lập kế hoạch giảng dạy
Trắc nghiệm khách quan được sử dụng nhằm mục đích kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh sau một năm học đồng thời giúp nhà trường tìm được những yếu kém trong giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học
- Sử dụng trong việc tự học của học sinh
Học sinh được giao những bài tập về nhà sau mỗi buổi học nhằm tạo cho các em thói quen học bài cũ theo một cách mới không còn thụ động như trước nữa Mặt khác tạo hứng thú cho các em trong việc tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức
Trang 169
- Sử dụng trong khâu bài học mới
Giáo viên có thể cho học sinh làm câu hỏi trắc nghiệm khách quan, cho học sinh lựa chọn phương án nào đúng nhất và phát vấn thêm học sinh tại sao lại chọn câu đó Do đó học sinh phải tìm tòi tài liệu mới trả lời được Do vậy, giáo viên phải có sự khéo léo dẫn dắt học sinh hướng vào bài mới và đây là biện pháp rất hiệu quả
- Sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố hoàn thiện và nâng cao
Sau mỗi bài, mỗi chương đều nên có những bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách quan sẽ giúp học sinh nhớ kiến thức lâu hơn mà không phải học vẹt như trước đây
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá Một trong những phương pháp đạt hiệu quả
là sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan Mặt khác trắc nghiệm khách quan còn có thể sử dụng ở các khâu trong quá trình dạy học mang lại hiệu quả cao
1.2.2.2 Thời điểm sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn TNXH lớp 3
Được tiến hành sau khi học xong một nội dung bài học, một bài học, một chủ đề, một học kỳ hoặc một năm học
Ngoài ra, trắc nghiệm khách quan có thể sử dụng cho các trò chơi đố vui trong các hoạt động tập thể, giờ tự học buổi chiều, thi hiểu biết chung ở các cuộc thi như Trạng Nguyên nhỏ tuổi,…
1.2.2.3 Thời gian sử dụng
Tùy vào từng nội dung cụ thể để áp dụng cho từng phần cụ thể Đối với những phần bài tập kiểm tra khắc sâu kiến thức, nội dung bài học được tiến hành trong khoảng 5-10 phút Đối với bài ôn tập hay bài kiểm tra định kỳ thì được tiến hành với thời gian khoảng 25-30 phút
Trang 1710
1.2.2.4 Cách thức tổ chức
Với những bài kiểm tra sau khi học xong một nội dung bài học, một bài học giáo viên tổ chức tiến hành trên bảng lớp với các thiết bị hỗ trợ như máy tính, máy chiếu Projecter Còn những bài ôn tập, bài kiếm tra định kỳ có thể tiến hành ngay tại phòng máy (trường có phòng máy tính) giáo viên theo dõi giám sát và chấm điểm
1.3 Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan và định hướng sử dụng các dạng bài tập này trong dạy học môn TNXH lớp 3
1.3.1 Bài tập điền khuyết
Đây là câu hỏi TNKQ nhưng có câu trả l ời tự do Học sinh viết câu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn
Ưu điểm : Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác
thường, phát huy óc sáng kiến Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra , tìm ra câu trả lời Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn TNTL song rắc rối hơn những loại câu TNKQ khác Loại này cũng dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Nhược điểm: Khi soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là
trích nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa
Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt Việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Ví dụ: Chọn các từ in nghiêng sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp
1 Không khí, phổi, máu, các-bô-níc, ô-xi, thở ra
Khi hít vào, khí có trong sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể Lúc , khí có trong sẽ được thải ra ngoài qua
Trang 1811
1.3.2 Bài tập ghép đôi
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn , trong đó học sinh tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột k hác sao
cho phù hợp
Ưu điểm : Câu hỏi ghép đôi dễ viết , dễ dùng, loại này thích hợp với
tuổi học sinh trung học cơ sở hơn Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau
Nhược điểm: Loại câu hỏi trắc ngh iệm ghép đôi không thích hợp cho
việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài
ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nh iều thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi
Ví dụ: Nối cột A với cột B sao cho đúng đặc điểm của thân cây:
Trang 1912
1.3.3 Bài tập nhiều lựa chọn
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này có một câu phát biểu
căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu t rả lời để học sinh lựa chọn , trong đó chỉ có một câu trả lời đú ng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều là sai , những câu trả lời sai là câu mồi hay câu nhiễu
Ưu điểm
- Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:
+ Xác định mối tương quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm
+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật + Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
- Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại TNKQ khác khi số phương án chọn lựa tăng lên
- Tính giá trị tốt hơn : Với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn, người ta có thể đo được các khả năng n hớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hóa rất hữu hiệu
- Thật sự khách quan khi chấm bài : Điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS và trình độ người chấm bài
Nhược điểm
- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất , còn những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi hỏi thế nào đó để đo được các mức trí năng cao hơn mức biết , nhớ, hiểu
Trang 20- Ngoài ra tố n kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này so vớ i loại câu hỏi khác và cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
* Câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết , khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy, khi viết câu hỏi loại này cần lưu ý:
- Câu dẫn phải có n ội dung ngắn gọn , rõ ràng Tránh dùng các từ phủ định, cần phải được nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để học sinh hiểu được mình đang được hỏi vấn đề gì
- Câu chọn cũng phải rõ ràng , dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn
- Nên có 5 phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương
án trả lời ít hơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì thầy giáo khó soạn và học sinh thì mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi , các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để nhử học sinh kém chọn
- Phải chỉ có một p hương án trả lời đúng , phương án còn lại thật sự nhiễu
- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa , mỗi câu kiểm tra chỉ nên viết một nội dung kiến thức nào đó
Trang 2114
- Các câu tr ả lời đúng nhất phải đặt ở những vị trí khác nhau , sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên , số lần xuất hiệ n ở mỗi vị trí A , B, C, D, E gần bằng nhau
Ví dụ Trong số các bệnh dưới đây, bệnh nào thường gặp ở trẻ em:
Nhồi máu cơ tim
1.3.4 Bài tập đúng/sai
Đây là loại câu hỏi được tr ình bày dưới dạng câu phát biểu và học sinh
trả lời bằng cách lựa chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai
Ưu điểm: Nó là loại câu hỏi đơn giản , vì vậy loại câu hỏi này tương
đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm
Nhược điểm: Học sinh có thể đoán mò vì vậy có độ tin cậy thấp , dễ
tạo điều kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi có thể không thỏa mãn khi buộc phải chọn đúng hay sai khi câu hỏi viết chưa kĩ càng
Ví dụ Nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S vào ô vào các câu sau:
Nhãn là loại cây thân thảo
Bí đỏ là loại cây thân thảo
Dưa chuột là loại cây thân thảo
Lúa là loại cây thân gỗ (cứng)
Cao su là loại cây thân gỗ (cứng)
1.4 Đặc trƣng của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
1.4.1 Mục tiêu
1.4.1.1 Kiến thức
Cung cấp kiến thức cơ bản ban đầu cho HS về:
- Cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan bài tiết nước tiểu và cơ quan thần kinh
Trang 2215
- Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại, hoạt động chủ yếu ở trường, tên cơ quan hành chính văn hóa, giáo dục, y tế và một số hoạt động thông tin liên lạc, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại ở tỉnh (thành phố) nơi học sinh ở, cuộc sống trước kia và hiện nay ở địa phương
- Sự đa dạng và phong phú của thực vật và động vật, chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả đối với đời sống của cây
- Vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất và đời sống của con người, vị trí
và sự chuyển động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, sự chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, hình dạng, đặc điểm bề mặt Trái Đất, ngày đêm, tháng, năm, các mùa
1.4.1.2 Kĩ năng
Hình thành và phát triển các kĩ năng:
- Tự chăm sóc sức khỏe của bản thân: Cách phòng tránh một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan bài tiết nước tiểu; ứng xử hợp lí trong đời sống để phòng chống bệnh tật và tai nạn; phòng cháy khi ở nhà; ích lợi và tác hại của thực vật và động vật đối với con người
- Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt những hiểu biết của mình về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
1.4.1.3 Thái độ
- Có ý thức tự giác thực hiện quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng
- Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương
1.4.2 Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 có 3 chủ đề đó là: Con người
và sức khỏe, Xã hội và Tự nhiên gồm 70 bài ứng với 70 tiết của 35 tuần thực học, trong đó có 63 bài học mới và 7 bài ôn tập và kiểm tra Cụ thể như sau:
- Chủ đề: Con người và sức khỏe (gồm có 18 bài)
Trang 23+ Nhận biết cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ; biết giữ vệ sinh
+ Về cơ quan thần kinh: học sinh nhận biết hệ thần kinh trên sơ đồ; biết ngủ, nghỉ ngơi, học tập và làm việc điều độ
- Chủ đề: Xã hội (gồm có 21 bài)
+ Gia đình: Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại; quan hệ giữa sự gia tăng
số người trong gia đình và số người trong cộng đồng; biết giữ an toàn khi ở nhà (phòng cháy khi đun nấu)
+ Trường học: Một số hoạt động chính ở trường tiểu học, vai trò của giáo viên và học sinh trong các hoạt động đó; biết giữ an toàn khi ở trường
+ Tỉnh hoặc thành phố nơi đang sống; một số cơ sở hành chính, giáo dục, văn hóa, y tế ; làng quê và đô thị; giữ vệ sinh nơi công cộng; an toàn giao thông
Nội dung mỗi chủ đề được tích hợp giáo dục sức khoẻ một cách hợp lí:
Đi từ sức khoẻ cá nhân trong chủ đề con người và sức khoẻ đến sức khoẻ cộng đồng trong chủ đề xã hội và sức khoẻ liên quan đến môi trường trong chủ đề tự nhiên
Trang 2417
1.4.3 Đặc điểm của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
- Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 được xây dựng theo quan điểm tích hợp, quan điểm này còn thể hiện ở các khía cạnh:
+ Môn Tự nhiên và Xã hội xem xét Tự nhiên – Xã hội – Con người trong một thể thống nhất, có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố cơ bản
+ Chương trình tích hợp kiến thức các môn thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như: Vật lí, Sinh học, Lịch sử, Sức khỏe, Môi trường, Dân số,
Kĩ năng sống
+Tùy theo trình độ nhận thức của học sinh ở từng giai đoạn mà chương trình có cấu trúc cho phù hơp Cụ thể: Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được cấu trúc thành 3 chủ đề lớn: Con người và sức khỏe, Xã hội, Tự nhiên
và cấu trúc theo kiểu đồng tâm
- Trong chương trình kiến thức được trình bày từ gần đến xa, từ dễ đến khó nhằm phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh
- Chương trình được cấu trúc linh hoạt, mềm dẻo, thực tiễn, thiết thực tạo điều kiện cho giáo viên có thể vận dụng đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với hoạt động nhận thức của học sinh Đồng thời giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống hàng ngày
1.4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
1.4.4.1 Thuận lợi
Không chỉ ở cấp tiểu học mà ở hầu hết các bậc học khác, hiện nay đang
có xu hướng sử dụng hệ thống bài tập TNKQ không chỉ trong dạy học mà còn trong kiểm tra, đánh giá, thi cử
Trang 2518
Mặt khác, việc sử dụng bài tập TNKQ có rất nhiều ưu điểm như việc chấm bài nhanh, gọn, kiểm tra được nhiều học sinh, nhiều kiến thức trong một thời gian có hạn và ưu điểm vượt trội là tính khách quan rất cao
Vì vậy, có thể nói bài tập TNKQ là một trong những giải pháp tối ưu nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học
độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá) Tuy rằng, việc soạn những câu hỏi để đánh giá mức độ tư duy cao này đòi hỏi
sự thuần thục trong kĩ năng soạn thảo câu hỏi Cũng phải thừa nhận rằng để đánh giá năng lực tư duy ở mức độ cao thì trắc nghiệm tự luận có nhiều ưu thế hơn vì việc trả lời câu hỏi TNKQ dù khó đến đâu cũng vẫn phải thực hiện bằng các phương án cho sẵn Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống câu hỏi phù hợp và có chất lượng cao là một điều cực kì quan trọng và rất cần thiết
1.5 Phần mềm Violet và vai trò của phần mềm trong thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan
1.5.1 Giới thiệu phần mềm
Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT
Trang 2619
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên)
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng
để tạo các trang nội dung bài giảng như: Cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng
Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format) Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:
Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: Một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, vv
Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc
Bài tập kéo thả chữ/kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện
Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể tạo được những trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng
Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ Mặt khác, do sử dụng Unicode nên
Trang 27hàng dọc;… Do đó tạo nên sự phong phú, kích thích học sinh học sôi nổi hơn
- Chốt kiến thức cơ bản trong từng bài, từng phần, tiểu mục để giúp các em nắm vững, hiểu chắc và sâu bài học hơn
- Bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố kiến thức giữa bài hoặc cuối bài
- Bài tập ô chữ nhằm tạo nên tính sinh động và phong phú hơn trong mỗi tiết học
- Bài tập kéo thả ô chữ nhằm củng cố và hệ thống lại kiến thức sau mỗi phần hoặc toàn bài
- Nhập hình ảnh, âm thanh… nhằm tạo nên tính sinh động, trực quan,
và giải quyết những vấn đề nhanh hơn
Trang 2821
Kết luận chương 1
Trong chương này, luận văn đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng phần mềm Violet để thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn TNXH lớp 3
Qua đó cho thấy rằng việc ứng dụng CNTT để xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh là rất cần thiết, đây là phương pháp dạy học hiện đại và nó đã đáp ứng được một số yêu cầu về dạy học và tích cực hóa hoạt động của học sinh
Luận văn đi nghiên cứu về những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng
hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan và ứng dụng của phần mềm Violet vào để thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trong môn TNXH lớp 3
Từ đó cho thấy sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT đặc biệt là phần mềm Violet vào thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học Trên cơ sở lí luận và thực tiễn này chúng tôi đã đề ra các nguyên tắc, quy trình và các bước để thiết kế bài tập TNKQ vào trong dạy học môn TNXH lớp 3 dựa trên phần mềm Violet
Trang 2922
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN
TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 DỰA VÀO PHẦN MỀM VIOLET
2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet
Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai, Một
đáp án đúng, Nhiều đáp án đúng và Câu hỏi ghép đôi Ngoài ra, Violet còn
tạo ra một số dạng bài tập khác như ô chữ, kéo thả chữ, điền khuyết hay ẩn/hiện chữ Để xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet cần chú ý một số nguyên tắc sau:
2.1.1 Đảm bảo các đặc trưng của từng loại trắc nghiệm khách quan
Mỗi loại trắc nghiệm khách quan sẽ có những đặc trưng cơ bản khác nhau Đều đảm bảo các chức năng cơ bản về thông tin và yêu cầu của bài tập
Với bài tập đúng/sai
- Đảm bảo tính đúng sai là chắc chắn
- Mỗi câu chỉ diễn tả một ý độc nhất
- Tránh dùng các từ tất cả, không bao giờ, không một ai, đôi khi
- Không nên bố trí câu sai bằng câu đúng, không sắp đặt có tính chu kỳ
- Không nên trích nguyên văn câu trong sách giáo khoa
Ví dụ 1: Nếu đúng điền Đ hoặc sai điền S vào ô vào các câu sau:
Nhãn là loại cây thân thảo
Bí đỏ là loại cây thân thảo
Dưa chuột là loại cây thân thảo
Lúa là loại cây thân gỗ (cứng)
Với bài tập một đáp án đúng
- Kiểu bài tập trắc nghiệm chỉ có 1 đáp án đúng cần lưu ý độ chính xác của đáp án, các đáp án cần có sự tương đồng gần với đáp án đúng
Trang 3023
Ví dụ 2: Chọn phương án đúng nhất cho bài tập sau:
Cây có chức năng:
Hô hấp Thoát hơi nước Quang hợp Cả 3 ý trên
Với bài tập nhiều đáp án đúng
- Phần gốc là một câu hỏi, một câu bỏ lửng hoặc là một đoạn bổ sung phần gốc trở nên đủ nghĩa
- Phần lựa chọn có từ 3-5 câu
- Độ dài trong các phương án cho sẵn đều gần bằng nhau
Ví dụ 3: Họa mi là loài chim có:
Có lông vũ bao phủ Có nhiều chân
Với bài tập ghép đôi
- Thông tin nêu ra không quá dài, nên thuộc cùng một kiến thức liên quan
- Cột câu hỏi và trả lời không nên bằng nhau
- Tất cả các phần tử cùng một danh sách nên nằm cùng một trang để học sinh đỡ nhầm lẫn
- Có thể dùng hình vẽ để tăng sự thích thú, thay đổi dạng câu hỏi
Ví dụ 4: Nối cột A với cột B sao cho đúng đặc điểm, tác dụng của mỗi cây
Thể hiện đúng các mùa ở hai cực:
Bắc bán cầu
A
Nam bán cầu
B
Trang 3124
2.1.2 Đảm bảo các đặc trưng của môn TNXH lớp 3
Môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng có những đặc trưng riêng so với các môn học khác Môn học này có tính tích hợp nhiều kiến thức của nhiều lĩnh vực nên khi xây dựng bài tập trắc nghiệm phải tổng hợp nhiều kiến thức phù hợp với nội dung bài học Môn học này mang tích chất đồng tâm và phát triển nên khi xây dựng bài tập trắc nghiệm, giáo viên phải thiết kế bài tập với mức độ từ đơn giản đến phức tạp, mang tính khái quát dần để phát triển tư duy cho trẻ Đặc biệt, phải phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục nên khi xây dựng bài tập TNKQ cần chú ý để phát huy cao độ tính độc lập, tự giác, tích cực của học sinh
2.1.3 Phù hợp các tính năng của phần mềm Violet
Với tính năng để xây dựng thiết kế bài giảng Violet giúp giáo viên thiết
kế nhanh chóng và hiệu quả các bài dạy có âm thanh, hình ảnh, chuyển động
và tương tác… rất phù hợp với học sinh Đặc biệt, Violet còn giúp cho giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng cho việc kiểm tra kiến thức học sinh hoặc học sinh tự kiểm tra kiến thức của mình, từ đó giáo viên và học sinh điều chỉnh phương pháp dạy và học
2.1.4 Phù hợp với các đặc điểm của học sinh tiểu học
Tri giác của học sinh vẫn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết Tư duy của trẻ là tư duy cụ thể, thiên về hình thức Tưởng tượng còn tản mạn, ít tổ chức Sự tập trung chú ý còn kém, khả năng phân tích chưa cao Vì vậy, hệ thống bài tập đưa ra phải phù hợp với trình độ tri thức của các em Bài tập đưa
ra cũng không quá dễ cũng không quá khó Các câu hỏi đưa ra phải kích thích trí
tò mò, tư duy sáng tạo của các em Ứng dụng phần mềm vào dạy học phải tạo hứng thú học tập cho học sinh cùng với những hình ảnh, màu sắc phong phú
2.1.5 Phù hợp với định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá ở tiểu học
Hướng tới kiểm tra, đánh giá một cách khách quan và công bằng về kết quả học tập của học sinh, giáo viên có thể đánh giá được thường xuyên hay cả
Trang 3225
quá trình của học sinh mà tốn kém ít thời gian Đổi mới PPDH phù hợp với từng thời điểm sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ học sinh
2.2 Quy trình thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan trên phần mềm Violet
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung thông tin cần kiểm tra
Để xây dưng hệ thống bài tập trước hết chúng ta phải xác định được mục tiêu cần đạt của bài bao gồm: Kiến thức, kĩ năng, thái độ và xác định được nội dung của bài dạy
Bước 2: Lựa chọn loại trắc nghiệm khách quan phù hợp từng nội dung
Tùy theo nội dung c ủa từng bài học cụ thể và mục tiêu dạy học mà chúng ta chọn loại câu hỏi, như câu hỏi có nội dung định tính, định luợng, câu hỏi có nội dung hiểu , biết, vận dụng Cần chọn ra những câu hỏi có mức độ khó phù hợp với yêu cầu đánh giá và trình độ nhận thức của học sinh
Hệ thống bài tập phải luôn bám sát với nội dung chương trình của môn học, phải đảm bảo được mức độ kiến thức cần đạt của học sinh khi học xong chương trình
Mỗi bài tập không những phải tuân thủ nội dung chương trình của môn học mà còn phải đảm bảo sự phù hợp về kiến thức trong từng bài dạy, trong
cả chương trình
Bước 3: Soạn thảo bài tập trắc nghiệm khách quan (trên giấy, )
Khi đã xác định được mục tiêu, nội dung của bài học, lựa chọn được nội dung cần kiểm tra phù hợp từng loại trắc nghiệm ta phác thảo câu hỏi bài tập trên giấy Một bài trắc nghiệm bao gồm tên bài trắc nghiệm, mục đích cơ bản của bài trắc nghiệm, những khía cạnh nội dung chương trình mà bài trắc nghiệm bao hàm và chỉ dẫn cho học sinh cách làm bài