1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương

111 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN VĂN NGHÌN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG Ch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN VĂN NGHÌN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG,

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN VĂN NGHÌN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG,

TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Trần Văn Nghìn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô khoa Sau đại học, khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm, trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, lãnh đạo Sở Giáo dục đào tạo Hải Dương, các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn GS.TS Phan Văn Kha - Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Trần Văn Nghìn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3 Những đóng góp của luận văn 7

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7

5 Phạm vi nghiên cứu 8

6 Giả thuyết khoa học 8

7 Phương pháp nghiên cứu 8

8 Cấu trúc của luận văn 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 12

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.3 Nội dung quản lý nhà trường 17

1.3.1 Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trường học 17

1.3.2 Các chức năng của quản lý nhà trường 17

1.4.Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT 19

Trang 6

1.4.1 Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng trường trung học 19

1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng 21

1.5 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn 22

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ tổ chuyên môn 22

1.5.2 Người tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT 23

1.5.3 Nguyên tắc quản lý hoạt động tổ chuyên môn 26

1.5.4.Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn 26

1.5.5 Cơ chế phối hợp của tổ chuyên môn ở trường THPT 27

1.6 Ý nghĩa của việc tăng cường công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THPT 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG 30

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 30

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 30

2.1.2 Tình hình giáo dục THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 32

2.2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ TTCM của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Giang 35

2.2.1 Về số lượng tổ chuyên môn và biên chế TCM 35

2.2.2 Trình độ chuyên môn của TTCM và uy tín của TTCM đối với GV 37

2.2.3 Phẩm chất chính trị đạo đức của tổ trưởng chuyên môn 38

2.2.4 Năng lực cá nhân của TTCM 39

2.2.5 Yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của TTCM 41

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 42

Trang 7

2.3.1 Thực trạng hoạt động về xây dựng kế hoạch và phân công chuyên

môn của tổ chuyên môn 42

2.3.2 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 45

ng, bồi dưỡng HSG - phụ đạo HS yếu và nghiên c 48

50

ng 52

2.4.Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn 53

2.5 Đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT thành phố Hà Đông 54

2.5.1 Đánh giá các mặt tích cực 54

2.5.2 Những mặt còn hạn chế 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG 58

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 60

3.2.1 Biện pháp quản lý nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý đội ngũ TTCM 60

Trang 8

3.2.2 Biện pháp quản lý việc phân công rõ ràng, cụ thể trách nhiệm cho

TTCM 62

3.2.3 Biện pháp quản lý về đào tạo bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực cho TTCM 63

3.2.4 Biện pháp quản lý kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn 67

3.2.5 Biện pháp quản lý việc thực hiện qui chế chuyên môn 69

3.2.6 Biện pháp quản lý nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn 71

3.2.7 Biện pháp quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng GV 73

3.2.8 Biện pháp quản lý cải tiến chế độ giao ban, báo cáo của TTCM với HT 75

3.2.9 Biện pháp quản lý đổi mới xếp loại thi đua trong các TCM và xây dựng điển hình TCM 75

3.2.10 Biện pháp quản lý xây dựng, thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng hợp lý 77

3.2.11 Những điều kiện hỗ trợ thực hiện các biện pháp 81

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo 88

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương 88

2.3 Đối với chính quyền địa phương 89

2.4 Đối với các nhà trường 89

2.5 Đối với cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 89

2.6 Đối với giáo viên 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BBTTW

BCHTW

BGH

CBGV

CNH - HĐH

CNTT

CSVC

ĐHSP

GD - ĐT

GV

GVG

HS

HSG

HT

NXB

PTDH

PPDH

THPT

TTCM

TCM

UBND

TS

PGS

GS

Ban Bí thư trung ương Ban chấp hành trung ương Ban giám hiệu

Cán bộ giáo viên Công nghiệp hóa - hiện đại hóa Công nghệ thông tin

Cơ sở vật chất Đại học Sư phạm Giáo dục - đào tạo Giáo viên

Giáo viên giỏi Học sinh Học sinh giỏi Hiệu trưởng Nhà xuất bản Phương tiện dạy học Phương pháp dạy học Trung học phổ thông

Tổ trưởng chuyên môn

Tổ chuyên môn

Uỷ ban nhân dân Tiến sĩ

Phó giáo sư Giáo sư

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh THPT huyện Bình Giang 32

Bảng 2.2 Hạnh kiểm và học lực học sinh THPT huyện Bình Giangtừ năm học 2009-2010 đến năm học 2013-2014 33

Bảng 2.3 Số lượng cán bộ, giáo viên, trình độ đào tạo ở các trườngtrung học phổ thông huyện Bình Giang 33

Bảng 2.4 Số lượng BGH, TTCM, GV các trường được khảo sát 35

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về việc có cần duy trì nhiều bộ môn trong tổ chuyên môn 36

Bảng 2.6 Kết quả điều tra yêu cầu về trình độ chuyên môn của TTCM 37

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức của TTCM 39

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát tiêu chuẩn năng lực cá nhân của TTCM 40

Bảng 2.9 Khảo sát yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của TTCM 41

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Bình Giang 42

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của GV ở các trường THPT huyện Bình Giang 43

44

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 45

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Bình Giang 48

49

HT 50

51

52

Bảng 3.1 Khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp 83

Bảng 3.2 Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 84

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà những thay đổi trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội diễn ra với tốc độ vũ bão Sự tiến bộ của khoa học công nghệ, khuynh hướng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của cá nhân đang tạo ra áp lực mạnh mẽ đối với

giáo dục Xu thế “Giáo dục cho mọi người”; “Giáo dục suốt đời”; Chất lượng của giáo dục hướng vào “phát triển người”, “phát triển nguồn nhân lực” đòi

hỏi quản lý giáo dục phải đổi mới nhiều hơn nữa

Nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá nên giáo dục và đào tạo được quan tâm và chú trọng hơn bao giờ hết Chất lượng giáo dục đang là mục tiêu, là uy tín của các cơ sở giáo dục trong cả nước Trong các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, các chính sách để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đã được đưa ra thảo luận và trở thành nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng

Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và

đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để giáo dục có được vai trò đó, Nghị quyết

Trung ương 2 khoá VIII đã nêu: “Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một

bước chuyển nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và qui mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước”, “Phát

Trang 12

triển giáo dục vừa hồng vừa chuyên như Bác Hồ đã căn dặn” “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh” Đại hội đã định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ đổi mới đất nước

Với quan điểm đó qua các kỳ đại hội IX, X, XI Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam tại hội nghị TW 6 khẳng định:

“Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc

đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững” Đại hội chủ trương: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, hệ thống quản lý giáo dục Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục” Đại hội đã đặt ra những nhiệm

vụ cụ thể trong ngành Giáo dục và Đào tạo, trong đó đổi mới công tác Giáo dục

- Đào tạo được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục

khẳng định: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương

trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý

để tạo bước chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới ” và “ ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ

sở vật chất cho nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu Đặc biệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám, Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản,

Trang 13

toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập

quốc tế đã khẳng định: "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự

nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội" "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp" Nghị quyết cũng đã xác định mục tiêu tổng quát là: "Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình dộ tiên tiến trong khu vực"

Trang 14

Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Vì thế, đổi mới công tác quản lý trong hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói riêng là yếu tố rất quan trọng, mang tính chủ động và cấp bách của ngành Giáo dục và Đào tạo nói chung trong việc nâng cao chất lượng giáo dục bởi vì khi có đội ngũ tốt, quan tâm đến người thày thì thày tốt sẽ dẫn tới trò tốt Khi nói đến nhà trường là nói đến hoạt động dạy và học; đó là hoạt động chủ đạo, là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường Quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động dạy và học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục trung học phổ thông là bậc học nhằm phát huy các kết quả ở bậc THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông Giáo dục trung học phổ thông có vai trò to lớn trong việc phát triển nhân cách học sinh và giúp học sinh có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp, chuẩn bị cho học sinh học tiếp ở bậc ĐH, CĐ, THCN hoặc bước vào cuộc sống lao động Vì vậy, Hiệu trưởng mỗi nhà trường phải đổi mới công tác quản lý các hoạt động của nhà trường trong đó có quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm ngày càng nâng cao chất lượng giáo duc đáp ứng yêu cầu phát triển

xã hội

Những năm vừa qua, hoạt động giáo dục trong các trường trung học phổ thông ở tỉnh Hải Dương nói chung và của các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang nói riêng đã có nhiều tiến bộ Tuy nhiên chất lượng dạy và học còn thấp so với yêu cầu; kết quả về đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế, việc sử dụng thiết bị dạy học chưa hiệu quả, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong hoạt động dạy học vẫn còn chậm Bên cạnh

đó, mặt trái của cơ chế thị trường, sự du nhập nhanh chóng những nét văn hoá

Trang 15

nước ngoài đã tác động, ảnh hưởng không tốt tới giáo viên, tới tư tưởng, tình cảm, ý thức học tập và rèn luyện của học sinh đòi hỏi Hiệu trưởng mỗi nhà trường cần phải thực hiện những cải cách, những đổi mới các biện pháp quản lý nhà trường làm sao để giáo viên có động lực tập trung cho công tác giảng dạy trong điều kiện hoàn cảnh còn gặp nhiều khó khăn, làm sao để cuốn hút học sinh tích cực học tập và rèn luyện với tinh thần “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, làm sao để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các điều kiện của nhà trường phục vụ ngày một tốt hơn cho hoạt động dạy học

Bình Giang là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương, là huyện có truyền thống cách mạng và truyền thống hiếu học nơi có “lò tiến sỹ” xứ Đông làng Mộ Trạch nổi danh cả nước Trong những năm qua, ngành Giáo dục huyện Bình Giang đã đạt được những thành tích rất quan trọng, trong đó các trường trung học phổ thông có những đóng góp đáng kể; học sinh các trường trung học phổ thông ở huyện Bình Giang đã đạt thành tích cao trong các kỳ thi ĐH, CĐ, THCN, thi học sinh giỏi cấp tỉnh Trong đó có sự đóng góp rất lớn của tổ chuyên môn, sự điều hành của tổ chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên làm công tác dạy học

Trên cơ sở các chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên về việc đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học, đặc biệt với chủ

đề “ đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng dạy học” thì quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói chung và tổ chuyên môn Ngữ văn nói riêng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang trong những năm qua đã có những bước chuyển biến tích cực và đã đạt được một số kết quả nhất định

Nhưng trong quá trình phát triển, công tác giáo dục của huyện còn gặp nhiều bất cập khó khăn và thách thức, chưa tạo được sự ổn định, đồng đều về

Trang 16

chất lượng đại trà trong các trường, tỉ lệ học sinh vào THPT & THPT chuyên ở một số trường còn thấp, đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế…Một bộ phận cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

- Công tác quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, sinh hoạt tổ chuyên môn còn mang tính hình thức, lỏng lẻo, sinh hoạt mang tính đơn điệu, máy móc theo các đề mục có sẵn, chỉ chú ý đến triển khai công tác mới, ít tổng kết, rút kinh nghiệm chuyên môn Khi sinh hoạt còn nể nang, theo một lối mòn, ít bàn các biện pháp sinh hoạt chuyên đề, giúp đỡ, thúc đẩy giáo viên, tận dụng kinh nghiệm của giáo viên già, sức bật của giáo viên trẻ, sinh hoạt nhóm, chưa kích thích được giáo viên tham gia đọc sách, nghiên cứu tài liệu

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới dạy học

Trong các trường THPT huyện Bình Giang, mặc dù Hiệu trưởng đã nhận thức được vị trí, vai trò của TTCM, những biện pháp xây dựng quản lý đội ngũ này chưa chặt chẽ, khoa học Việc phân công đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng còn mang tính chủ quan, cảm tính Đánh giá chưa sâu sắc về trình độ chuyên môn khả năng quản lý và khả năng thuyết phục, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của tổ và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục của nhà trường Cho nên nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống các nhu cầu của các trường trung học phổ thông về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học trong đó việc đầu là hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông là một việc làm rất cần thiết và cấp bách để có được thầy giỏi dẫn tới trò giỏi, quản lý tốt tổ chuyên môn thì chất lượng dạy học sẽ đi lên

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động tổ

chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”

Trang 17

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1.Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ở trường trung học phổ thông cụ thể hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với

đội ngũ TTCM nói chung và TTCM Ngữ văn nói riêng

2.2.2.Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.2.3 Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu Trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

3 Những đóng góp của luận văn

3.1 Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

3.2 Đưa ra được các Biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông

huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục trong trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 18

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn nói chung và tổ chuyên môn Ngữ văn nói riêng ở trường trung học phổ thông huyện Bình Giang hiện nay còn lỏng lẻo, hình thức, chưa đi sâu vào sinh hoạt chuyên đề, chưa thực sự bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên cùng phát triển chuyên môn cũng như thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức, sinh hoạt đều đặn, xây dựng được phương pháp làm việc hợp lí, thực chất, xây dựng được các chuyên

đề, thì sẽ thúc đẩy bồi dưỡng giáo viên của tổ chuyên môn và kết quả dạy học

sẽ có chất lượng hơn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn bản của Đảng và Nhà nước, hệ thống thành cơ sở lý luận về quản lý tổ chuyên môn nói chung và quản lý hoạt động TCM Ngữ văn nói riêng

Nội dung:

- Phân tích các tài liệu lý luận về quản lý TCM Ngữ văn và hoạt động

tổ chuyên môn như sách, báo, các bài viết của một số tác giả, một số luận văn thạc sỹ

- Tổng hợp một số văn bản của Đảng và Nhà nước về quản lý nhà nước

về giáo dục, quản lý đội ngũ giáo viên

- Tổng hợp và phân tích một số văn bản của ngành giáo dục và đào tạo, của địa phương về, quy hoạch cán bộ quản lý về giáo dục và đào tạo

Trang 19

Cách tiến hành: Thu thập các tài liệu văn bản, nghiên cứu và phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ thống lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: Thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để nắm bắt, tổng hợp và đánh giá thực trạng TCM trường trung học phổ thông và hoạt động

tổ chuyên môn Ngữ văn của huyện Bình Giang- tỉnh Hải Dương, tìm ra những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của thực trạng đó

Nội dung:

- Điều tra về thực trạng cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn Ngữ văn

- Điều tra về thực trạng hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn dưới sự điều hành của TTCM

- Điều tra về những nguyên nhân của thực trạng đó

Cách tiến hành: Xây dựng bảng hỏi gồm các câu hỏi và tiến hành điều tra đối với 164 giáo viên ở 3 trường trung học phổ thông trong huyện Bình Giang

và điều tra đối với 10 cán bộ quản lý bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung học phổ thông trong huyện Tổng hợp kết quả điều tra để đánh giá thực trạng chung trong toàn huyện

7.2.2 Nhóm tập trung (tọa đàm, trò chuyện, phỏng vấn)

Mục đích: Thông qua phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên để nắm bắt thực trạng về đội ngũ TTCM và thực trạng hoạt động TCM Ngữ văn của các trường THPT huyện Bình Giang, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, phương hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian tới

Nội dung:

- Phỏng vấn tìm hiểu thực trạng quy trình chỉ đạo thực tiễn của Hiệu trưởng với tổ chuyên môn Ngữ văn cũng như đội ngũ TTCM: số lượng, chất lượng, cơ cấu…

Trang 20

- Phỏng vấn tìm hiểu về những bất cập chủ yếu trong công tác quản lý TCM Ngữ văn

- Phỏng vấn tìm hiểu những hạn chế, yếu kém của đội ngũ TTCM và hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn

- Phỏng vấn để nắm bắt phương hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian tới

Cách tiến hành: Tác giả trực tiếp phỏng vấn đối với cán bộ quản lý trường THPT trong huyện Tổng hợp các ý kiến của những người được phỏng vấn, giúp cho việc đánh giá thực trạng đảm bảo độ chính xác cao

7.2.3 Khảo nghiệm

Mục đích: Tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý nhằm kiểm chứng mức

độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất để tăng cường hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn ở các trường THPT trong huyện

Nội dung: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

đề xuất để thực hiện bồi dưỡng TTCM và hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn

Cách tiến hành: Đưa ra các biện pháp, ở mỗi biện pháp đều có 3 mức độ

về tính cần thiết là: rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết và 3 mức độ về tính khả thi là: rất khả thi, khả thi, không khả thi để lấy ý kiến của 10 cán bộ quản

lý Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ quản lý- lãnh đạo để khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

7.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Mục đích: Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt kết quả

Nội dung: Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu bởi các nguồn báo cáo tổng kết của sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương và các nhà trường cung cấp

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:

Trang 21

+ Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

+ Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

+ Chương 3 Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" Xác định được tầm quan trọng của công tác cán bộ nên Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo và chú trọng đến công tác cán bộ Điều đó đã được Đảng ta khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng, các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng

Có cán bộ tốt thì khi làm việc mới có sự sáng tạo và chất lượng hoạt động của

tổ chức mà người đứng đầu tổ chức đó các hoạt động mới thiết thực và phát

triển đi lên

Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Thời đại ngày nay là thời đại của nền kinh tế tri thức, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của mỗi quốc gia đòi hỏi càng phải cấp thiết hơn Với những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lý nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng và thiết thực Nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội

Trong quản lý nhà trường thì việc quản lý quá trình dạy học, quản lý hoạt động tổ chuyên môn, chuyên môn của giáo viên, hoạt động dạy của thày, hoạt động học của trò là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản

lý quá trình Giáo dục - Đào tạo Nói đến nhà trường là nói đến dạy và học; đã

có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy học

Ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nói chung

và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như công trình của các tác giả Phạm Viết Vượng, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Phúc Châu Các công trình khoa học của các tác giả trên đã được áp dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả

Trang 23

trong việc quản lý nhưng phần lớn các công trình đó chủ yếu đi sâu nghiên cứu

lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, còn về các biện pháp cụ thể để quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói chung và tổ chuyên môn Ngữ văn nói riêng, quy hoạch bồi dưỡng TTCM để thúc đẩy thày giỏi dẫn tới trò giỏi, đặc biệt áp dụng vào cơ sở do đặc thù tại địa phương, cơ sở thì việc áp dụng chưa thành công và hiệu quả Chính vì vậy nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống các nhu cầu của các trường THPT về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học trong đó việc đầu tiên

là quy hoạch, lựa chọn, bồi dưỡng TTCM, đổi mới hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông là một việc làm rất cần thiết và cấp bách

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Trong quá trình phát triển của xã hội, bất cứ một lao động xã hội nào, một cơ sở, tổ chức thực hiện có qui mô từ mức thấp đến cao đều cần có sự tổ chức và điều khiển lao động để đạt được các mục đích mà con người mong muốn Dạng lao động mang tính đặc thù tổ chức - điều khiển các hoạt động theo những tiêu chí, yêu cầu, qui định cụ thể gọi là quản lý Quản lý thường xuyên biến đổi, phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, có vai trò quan trọng trong đời sống con người, tồn tại trong mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại

Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất cao trong các nghiên cứu khi bàn về khái niệm quản lý Tuy nhiên, từ trên bình diện lý luận chung và xuất phát từ các góc độ khách nhau, có thể đề cập đến một số cách tiếp cận khái niệm quản lý như sau:

- Nếu xét từ tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực, có thể coi quản lý là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

-

Trang 24

- Nếu khẳng định mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể hiểu quản lý là làm cho mọi việc được thực hiện

- Xét theo góc độ chính trị- xã hội rộng lớn: “quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động” [ 23]

Quản lý = Tri thức + Lao động

Từ góc độ xã hội học quản lý: “quản lý chính là sự tác động liên tục, có

tổ chức hướng mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra” [30]

Theo tâm lý học quản lý: “quản lý được coi như là sự kết hợp của quản

và lý Quản lý bao gồm sự coi giữ, điều khiến, trông nom, theo dõi; lý được hiểu là lý luận và sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sắp xếp, thanh lý, sự dự đoán cùng việc tạo ra thiết chế hành động để đưa vào thế giới phát triển [12]

Do đó, nếu người quản lý chỉ chú trọng chăm lo “quản”, xem nhẹ “lý” thì

tổ chức sẽ bị trì trệ, bảo thủ, chậm phát triển; nếu chỉ quan tâm đến “lý” thì tổ chức sẽ phát triển không bền vững Vì vậy, trong “quản” phải có “lý” và trong

“lý” phải có “quản” Có như vậy, tổ chức mới phát triển vững và ở trạng thái cân bằng động

Tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều định nghĩa về quản lý, nhưng tất cả các định nghĩa đều hướng đến các vấn đề cốt lõi (nội hàm) của khái niệm quản

lý để trả lời các câu hỏi: Ai quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý cái gì? (khách thể quản lý); quản lý như thế nào? (phương thức); quản lý bằng cái gì? (công cụ); quản lý nhằm để làm gì? (mục tiêu)

Vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức [14]

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nên quản lý giáo dục được hình thành và phát triển là một tất yếu khách quan Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục

Trang 25

“ Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân”

Quan điểm hiệu quả: quản lý giáo dục phải được thực hiện sao cho hiệu

số đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại

Quan điểm kết quả: quản lý giáo dục cần chú ý đến việc đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó

Quan điểm đáp ứng: quan lý giáo dục phải hướng tới việc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự nghiệp phát triển đất nước

và xã hội

Quan điểm phù hợp: quản lý giáo dục phải đạt được mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

+ Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần

+ Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những tri thức chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em

Trang 26

trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng

và phát triển xã hội

Như vậy, nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống

tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy

trì và phát triển của xã hội [9]

Quản lý nhà trường: là lĩnh vực quản lý tác nghiệp giáo dục, nghĩa là quản lý việc dạy-học diễn ra trong trường học Quản lý nhà trường là quản lý thuộc tầm vi mô, là những tác động quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến nhà trường Có thể xem quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

Tác động của chủ thể quản lý cấp trên và ngoài nhà trường Trong hoạt động quản lý nhà trường, các cơ quan cấp trên có những tác động quản lý nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục của nhà trường Trong quản lý nhà trường các thực thể ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục, hội đồng tư vấn có một số quyết định nhằm định hướng, hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Quản lý nhà trường được chủ thể quản lý bên trong nhà trường thực hiện thông qua các hoạt động sau: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy - học, quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Như vậy, có thể tìm hiểu quản lý nhà trường là những tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong nhà trường nhằm đạt được những hiệu quả tối ưu của mục tiêu giáo dục của nhà trường [9]

Trang 27

1.3 Nội dung quản lý nhà trường

1.3.1 Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trường học

Tổ chức: Theo triết học, tổ chức nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết các yếu tố thuộc nội dung của nó; như vậy tổ chức là thuộc tính của bản thân các sự vật

Nói tổng quát, tổ chức là một chỉnh thể, có một cấu trúc, có những chức năng và những hoạt động riêng để đạt tới những mục đích nhất định

Hoạt động quản lý chỉ xuất hiện khi có tổ chức và hoạt động này bắt nguồn từ sự phân công công việc của con người trong một tổ chức Một người trong xã hội có thể tham gia nhiều tổ chức khác nhau theo nhu cầu của nhiều của cuộc sống Tổ chức có tác dụng tập hợp sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ

mà một cá nhân không thể hoàn thành được; đồng thời tăng cường sức mạnh nhờ sự tích hợp năng lực và trí tuệ của các thành viên [9]

Đội ngũ: Là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức)

Ví dụ: Đội ngũ trường học bao gồm:

+ Cán bộ quản lý các cấp trong trường

+ Giảng viên, giáo viên và nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường

+ Người học (học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh) [9]

Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó [9]

1.3.2 Các chức năng của quản lý nhà trường

Các chức năng quản lý giáo dục là dạng hoạt động được chuyên môn hóa thông qua đó chủ thể quản lý tác động nên đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu đề ra

Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV, hoạt động học của

HS, quản lý các hoạt động phục vụ dạy và học trong nhà trường Hoạt động quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận hành tốt các

Trang 28

chức năng quản lý Có nhiều cách phân chia các chức năng nhưng người ta tập trung vào các chức năng sau:

a Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích Nội dung chủ yếu của các chức năng kế hoạch là:

- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Do đó với chức năng kế hoạch hóa thì sản phẩm quan trọng nhất là

kế hoạch

Có 3 loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược, kế hoạch chiến thuật, kế hoạch tác nghiệp Đối với người quản lý, nếu không có kế hoạch thì sẽ không biết phải tổ chức nguồn lực như thế nào, thậm chí còn không rõ phải tổ chức cái gì Nếu không có kế hoạch thì người quản lý không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người dưới quyền hành động để đi đến mục đích đặt ra, không thể xác định được tổ chức mình có đi đúng hướng hay không, không biết khi nào mới tới mục tiêu đặt ra Chính vì vậy, kế hoạch là một chức năng rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn của người quản lý

b Tổ chức

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối các nguồn nhân lực và vật lực Thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của người quản lý, phụ thuộc vào sự huy động và sử dụng đúng các nguồn lực sao cho có hiệu quả

Trang 29

c Chỉ đạo

Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu tổ chức bộ máy đã được hình thành thì người quản lý phải chỉ đạo và hướng dẫn cấp dưới thực hiện các bước của kế hoạch để đạt được mục tiêu của tổ chức Chỉ đạo chính là thực hiện việc tác động, điều khiển hướng dẫn, gây ảnh hưởng đến tất cả các thành viên trong

tổ chức để mọi công việc đạt được mục tiêu chung Nhiệm vụ của người quản

lý phải phổ biến, truyền đạt và giải thích mục tiêu kế hoạch, phân công giao trách nhiệm và quyền hạn cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân cùng phối hợp làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ

d Kiểm tra

Kiểm tra là một trong các chức năng quan trọng của công tác quản lý, thông qua đó cá nhân, bộ phận hay tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, qua đó phát hiện các sai sót lệch lạc nảy sinh trong quá trình thực hiện, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục, sửa chữa nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Kiểm tra có thể xem là quá trình tự điều chỉnh của người quản lý

và diễn ra theo chu kỳ sau: Xây dựng các chuẩn kiểm tra theo mục tiêu cần đạt; đối chiếu đo lường kết quả so với chuẩn đặt ra; tiến hành điều chỉnh những sai lệch; bổ sung điều chỉnh lại chuẩn mực nếu cần

Nhờ có kiểm tra mà người quản lý nắm bắt được thông tin đầy đủ, đánh giá đúng kết quả công việc, điều chỉnh hoạt động của tổ chức đúng hướng, cho nên có thể nói quản lý mà không kiểm tra thì không có quản lý

1.4.Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT

1.4.1 Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng trường trung học

Điều lệ trường Trung học (ban hành kèm theo thông tư số 12/ 2011/ BGDĐT ngày 28/3/2011 của bộ trưởng Bộ GD-ĐT) qui định Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở trường trung học Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ được

Trang 30

TT-đào tạo của nhà giáo theo qui định của luật giáo dục đối với cấp học và đã tham gia trực tiếp giảng dạy ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn) ở các cấp học đó; Hiệu trưởng phải đạt chuẩn qui định tại Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT [5]

Người Hiệu trưởng trường học trước hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mình tác động một cách tích cực đến đội ngũ giáo viên và sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh Người Hiệu trưởng phải là người công dân gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm cao, là nhân tố tạo ra bầu không khí dân chủ trong nhà trường Người Hiệu trưởng phải có phẩm chất chính trị, hành vi và thái độ ứng xử tốt đối với mọi người, đối với công việc cũng như đối với môi trường sống Đồng thời, người Hiệu trưởng phải biết tin tưởng vào đội ngũ, có tấm lòng độ lượng bao dung, có trái tim nhân hậu nhưng cũng phải

có tính quyết đoán

Hiệu trưởng là người đại diện cho nhà nước về mặt hành chính để quản lý các hoạt động của nhà trường trên cơ sở pháp luật và các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước và các cơ quan hữu quan Hiệu trưởng là người đại diện cho chính quyền về mặt thi hành pháp luật, quản lý hành chính về mặt pháp luật

Hiệu trưởng là nhà sư phạm, là người lãnh đạo công tác giảng dạy, làm việc với GV, HS và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, người Hiệu trưởng phải có kiến thức khoa học quản lý, khoa học và phương pháp giảng dạy bộ môn, đồng thời phải biết lựa chọn và kết hợp hài hòa các phương pháp giáo dục

Hiệu trưởng là người quản lý giáo dục, trực tiếp điều hành hoạt động nhà trường Chính vì vậy, người Hiệu trưởng phải biết xây dựng kế hoạch hoạt động, theo dõi chất lượng dạy học của giáo viên, học tập của ọc sinh, tích cực cộng tác với giáo viên để xây dựng và duy trì chất lượng giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kịp thời các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh phấn đấu

Trang 31

Người Hiệu trưởng phải có kỹ năng quản lý nguồn nhân lực, biết tập hợp lực lượng, biết phát huy trí lực của tập thể, hướng dẫn tổ chức động viên lực lượng giáo dục thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường THPT

1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Điều lệ trường trung học qui định:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được qui định tại khoản

3 điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng và qui hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên theo qui định của nhà nước;

- Quản lý học sinh và cả các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kế hoạch đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và kết luận khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà Nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo qui định của pháp luật [5]

Trang 32

1.5 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ tổ chuyên môn

a Chức năng tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn được qui định ở điều 16 chương II- Điều lệ trường trung học: “Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có

Tổ trưởng, từ 1 đến 2 Tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học [5]

Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; động viên, giúp đỡ nhau dạy tốt, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV; quản lý hoạt động của các thành viên trong tổ, tham gia dự giờ, trao đổi, góp ý để rút kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học; đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục

b Nhiệm vụ Tổ chuyên môn

Cũng tại điều 16 khoản 2 - điều lệ trường trung học qui định nhiệm vụ của tổ chuyên môn như sau:

- Giới thiệu Tổ trưởng, Tổ phó; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu [5]

Trang 33

Vì vậy, Tổ chuyên môn nói chung và tổ chuyên môn Ngữ văn nói riêng

là một tổ chức cơ sở, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của GV, thống nhất thực hiện các kế hoạch của nhà trường, chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, đảm bảo xây dựng, thiết lập bầu không khí đoàn kết, thống nhất để hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

1.5.2 Người tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT

Ở các trường THPT tổ chuyên môn được thành lập theo quy định của điều

lệ trường Trung học TTCM được Hiệu trưởng chỉ định và giao nhiêm vụ trong

số những giáo viên có năng lực Từ khi được phân công làm tổ trưởng, họ chính thức bắt tay vào thực hiện những công việc như: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung cho tổ; hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch dạy học của tổ viên theo đúng chương trình và những quy định của ngành; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ thông qua thăm lớp dự giờ, phân công kèm cặp giúp đỡ, sinh hoạt chuyên môn…; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của trường; đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên; thay mặt cho giáo viên trong tổ đề xuất ý kiến lên lãnh đạo trường và truyền đạt, phổ biến, triển khai các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định từ cấp trên đến các thành viên trong tổ Căn cứ vào những yếu tố xác định và vai trò nêu trên có thể nhận thấy TTCM là một CBQL

a Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn

- Tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT theo qui định do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học, là người đứng đầu tổ chuyên môn, là người góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch Nhiệm kỳ của TTCM theo từng năm học, hết một năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường

- Sau khi có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng, TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên (GV) trong phạm vi các môn học của TCM được phân công đảm trách

Trang 34

Tổ trưởng chuyên môn là một cán bộ quản lý được hưởng phụ cấp chức

vụ theo quy định

b Phẩm chất và năng lực của Tổ trưởng chuyên môn

Tổ trưởng chuyên môn là một giáo viên nên phải đảm bảo các qui định

về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của giáo viên được qui định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên ban hành theo thông tư 30/2009/TT - BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD &

ĐT Qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT

Về phẩm chất: Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín với đồng nghiêp, học sinh; vững vàng về tư tưởng chính trị; có ý thức tổ chức kỷ luật và có tinh thần trách nhiệm cao; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh và đồng nghiệp; đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; công bằng, trung thực và có sức khỏe tốt

Về năng lực: Đạt trình độ chuẩn về chyên môn, giảng dạy đạt từ khá trở lên; có năng lực lãnh đạo, quản lý (tập hợp năng lực, định hướng dẫn dắt, lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…); có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; biết lắng nghe, tổ chức đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử; có năng lực tổ chức hoạt động chuyên môn; có năng lực kiểm tra đánh giá chuyên môn; có năng lực tư vấn chuyên môn cho lãnh đạo trường…

Có thể khẳng định phẩm chất, năng lực của người TTCM là điều kiện cơ bản để lãnh đạo tổ chức chuyên môn thực hiện thành công nhiệm vụ, góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp giáo dục toàn diện nhà trường

c Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ trưởng chuyên môn

Người tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ thực hiện các nội dung ở điều

16 của Điều lệ trường Trung học, trong đó nhấn mạnh đến các nhiệm vụ trọng tâm: Quản lý giảng dạy của giáo viên và Quản lý học tập của học sinh

Trang 35

Nhiệm vụ của TTCM rất đa dạng, phong phú nhiều công việc và không ít các khó khăn Các loại công việc là sự kết hợp chuyên môn với công tác quản

lý Tổ trưởng vừa có trách nhiệm trước các thành viên trong tổ vừa có trách nhiệm trước lãnh đạo nhà trường Chính vì thế, tổ trưởng cần phải có những quyền hạn cần thiết mới có thể điều hành công việc trong tổ nhằm đáp ứng các chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn

Quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn

- Quản lý, điều hành các hoạt động của tổ; lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, triệu tập, hội ý, họp tổ

- Quyết định các nội dung sinh hoạt tổ trên cơ sở các kế hoạch

- Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của các thành viên trong tổ, giúp Hiệu trưởng có cơ sở đánh giá giáo viên một cách chính xác

- Tham gia các cuộc họp, hội nghị chuyên môn có liên quan đến chương trình của các môn của tổ khi cấp trên tổ chức

- Được ưu tiên bồi dưỡng về chuyên môn do Sở, Phòng tổ chức, được hưởng các chế độ chính sách về các mặt vật chất và tinh thần theo các văn bản pháp luật hiện hành

- Tư vấn, đề xuất với Hiệu trưởng những vấn đề về chuyên môn Đề nghị Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc dạy học của môn học mà

Trang 36

1.5.3 Nguyên tắc quản lý hoạt động tổ chuyên môn

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý tổ chuyên môn

1.5.4.Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Căn cứ vào qui định của điều lệ trường trung học nội dung quản lý hoạt

động của tổ chuyên môn của hiệu trưởng bao gồm:

1- Công tác kế hoạch của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

2- Quản lý hoạt động của TTCM

3- Quản lý thực hiện chương trình theo khung phân phối chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT

4- Quản lý đổi mới PPDH, áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy 5- Quản lý nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng GV, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; công tác tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học

6- Quản lý các công tác khác như công tác chủ nhiệm lớp, việc thực hiện các quy định, quy chế của ngành, pháp luật của Nhà nước

Trang 37

1.5.5 Cơ chế phối hợp của tổ chuyên môn ở trường THPT

a Quan hệ giữa TCM với Hội đồng trường

Theo qui định tại điều 20 Điều lệ trường trung học, thành viên của Hội đồng trường có đại diện của tổ chuyên môn Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiêm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục Hiệu trưởng có trách nhiệm thực hiên nghị quyết của Hội đồng trường trong điều hành các hoạt động của nhà trường Do đó, quan hệ giữa TCM với Hội đồng trường được thể hiện:

- Là quan hệ chấp hành khi TCM thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công khi triển khai Nghị quyết của Hội đồng trường

- Là quan hệ tham gia khi đại diện TCM là thành viên của Hội đồng trường

- Là quan hệ tham mưu khi TCM thông qua đại diện của mình trong hội đồng trường để đề xuất, kiến nghị hoặc góp ý về các chủ trương hoạt động của nhà trường về các vấn đề liên quan như chương trình, nội dung, PPDH, giáo dục…

b Quan hệ với Lãnh đạo nhà trường

Tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT do Hiệu trưởng trực tiếp cơ cấu và quyết định Điều này xác định tính chất mối quan hệ giữa TCM với lãnh đạo nhà trường

Là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin hai chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có thông tin để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của

họ, từ đó phân công giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ nội dung chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và các cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của nhà trường

c Quan hệ với giáo viên chủ nhiệm lớp

Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng thực hiện công tác chủ nhiệm Mối quan hệ này sẽ giúp giáo viên trao đổi chuyên môn và trao đổi về công tác

Trang 38

quản lý học sinh, hiểu rõ hơn học sinh, từ đó góp phần vào công tác giáo dục toàn diện học sinh

d Đối với Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Tổ chuyên môn không thể hoạt động độc lập mà có quan hệ chặt chẽ với các tổ chuyên môn khác, với Lãnh đạo nhà trường, với Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các mối quan hệ trên nếu được thực hiện tốt, chặt chẽ, đồng bộ thì chắc chắn hoạt động của tổ chuyên môn sẽ đạt hiệu quả tốt hơn

1.6 Ý nghĩa của việc tăng cường công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THPT

Mục tiêu của giáo dục phổ thông được ghi ở khoản 1 điều 27 Luật giáo dục: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc” [32]

Để đạt được mục tiêu trên thì chất lượng hoạt động của nhà trường là một nhân tố rất quan trọng Chất lượng hoạt động của nhà trường bao gồm: Chất lượng của quá trình dạy học - giáo dục; chất lượng đội ngũ nhà giáo; chất lượng của công tác quản lý; truyền thống và bầu không khí đạo đức trong nhà trường; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Trong nghiệp vụ quản

lý nhà trường có nhiều nội dung, trong đó quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của quá trình dạy học - giáo dục

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoá những nội dung cơ bản và chủ yếu của các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tổ chuyên môn, hoạt động của tổ chuyên môn, Hiệu trưởng trường THPT; quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng; chất lượng và chất lượng giáo dục; chất lượng hoạt động tổ chuyên môn Đây là những vấn đề rất

cơ bản, điều kiện cần thiết để các hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trường THPT Từ đó có cơ sở để nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong các nhà truờng trung học phổ thông

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Bình Giang là vùng đất có từ lâu đời thuộc đồng bằng Châu thổ Sông Hồng do phù sa của hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng bồi đắp Huyện Bình Giang là một huyện nông nghiệp nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương Năm 1977 huyện Bình Giang sáp nhập với huyện Cẩm Giàng thành huyện Cẩm Bình và đến tháng 4/1997 lại được chia tách thành Bình Giang và Cẩm Giàng Huyện Bình Giang có diện tích đất tự nhiên là 104,74 km2

Do vị trí địa lý như trên nên huyện Bình Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa Đất đai của Bình Giang thích hợp cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp

mà chủ yếu là trồng lúa

Về giao thông đường bộ, huyện Bình Giang có đường Quốc lộ 5A, 5B, Quốc lộ 38, tỉnh lộ 392 và tỉnh lộ 194A chạy qua Ngoài ra còn có đường thuỷ chạy trên các sông Cửu An, sông Sặt và sông Đĩnh Đào Đây là vị trí tương đối

Ngày đăng: 21/10/2015, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Hạnh kiểm và học lực học sinh THPT huyện Bình Giang - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Hạnh kiểm và học lực học sinh THPT huyện Bình Giang (Trang 43)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc có cần duy trì nhiều bộ môn - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc có cần duy trì nhiều bộ môn (Trang 46)
Bảng 2.6. Kết quả điều tra yêu cầu về trình độ chuyên môn của TTCM - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.6. Kết quả điều tra yêu cầu về trình độ chuyên môn của TTCM (Trang 47)
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát tiêu chuẩn năng lực cá nhân của TTCM (tính %) - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát tiêu chuẩn năng lực cá nhân của TTCM (tính %) (Trang 50)
Bảng 2.9. Khảo sát yêu cầu bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý của TTCM - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.9. Khảo sát yêu cầu bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý của TTCM (Trang 51)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của GV - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của GV (Trang 53)
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức (Trang 55)
Bảng 3.1. Khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 93)
Bảng 3.2. Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngữ văn của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện bình giang, tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w