Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh TP Hậu Giang (65 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh TP Hậu Giang (65 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh TP Hậu Giang (65 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí lương công ty Tuyến Minh TP Hậu Giang (65 trang)thực hiện hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Tổng công ty; Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của Công ty. 1.2.3. Đặc điểm quy trình sản xuất thi công xây lắp của Công ty TNHH Tuyến Minh §èi víi bÊt kú mét c«ng tr×nh x©y dùng nµo ®Ó hoµn thµnh ®a vµo sö dông ph¶i tr¶i qua ba giai ®o¹n sau: Kh¶o s¸t – thiÕt kÕ – thi c«ng. Nhng ®èi víi mét ®¬n vÞ x©y l¾p nh Công ty TNHH Tuyến Minh, qui tr×nh c«ng nghÖ chñ yÕu ®îc thÓ hiÖn ë giai ®o¹n thi c«ng c«ng tr×nh. Thùc chÊt qu¸ t×nh liªn quan ®Õn h¹ch to¸n chi phÝ cña C«ng ty l¹i x¶y ra tõ kh©u tiÕp thÞ ®Ó ký hîp ®ång hay tham gia ®Êu thÇu x©y l¾p c«ng r×nh b»ng c¸c h×nh thøc: qu¶ng c¸o, chµo hµng, tuyªn truyÒn giíi thiÖu n¨ng lùc. Sau khi ký kÕt hîp ®ång x©y dùng, c«ng ty tiÕn hµnh lËp kÕ ho¹ch, tæ chøc thi c«ng bao gåm: KÕ ho¹ch vÒ m¸y mãc thiÕt bÞ, nh©n lùc, tµi chÝnh… Qu¸ tr×nh thi c«ng x©y l¾p c«ng tr×nh lµ kh©u chÝnh trong giai ®o¹n nµy: nh©n lùc, m¸y mãc thiÕt bÞ, nguyªn vËt liÖu… ®îc ®a ®Õn ®Þa ®iÓm x©y dùng ®Ó hoµn thµnh c«ng tr×nh theo tiÕn ®é. Cuèi cïng lµ c«ng t¸c bµn giao nghiÖm thu c«ng tr×nh vµ quyÕt to¸n víi chñ ®Çu t. Tïy theo tõng hîp ®ång mµ c«ng t¸c nghiÖm thu, thanh to¸n cã thÓ x¶y ra tõng th¸ng hay tõng giai ®o¹n c«ng tr×nh hoµn thµnh. Tãm l¹i: Qui tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt cña C«ng ty ®îc thÓ hiÖn qua s¬ ®å: tiÕp thÞ ®Êu thÇu > ký kÕt hîp ®ång > tæ chøc thi c«ng > lËp kÕ ho¹ch s¶n xuÊt > tæ chøc x©y l¾p thi c«ng > bµn giao nghiÖm thu c«ng tr×nh > thu håi vèn. 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TUYếN MINH Giám đốc: Do Tổng giám đốc Tổng công ty tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được chấp thuận của Ban thường vụ và Hội đồng quản trị Tổng công ty; Giám đốc là người đại diện trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi hợp pháp của toàn thể cán bộ công nhân viên, điều hành hoạt động của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và chỉ đạo của Tổng công ty. Các phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc mọi công việc công tác quản lý như: kỹ thuật chất lượng, vật tư, thiết
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH TUYẾN MINH
1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty TNHH Tuyến Minh
1.1.1 Thụng tin chung về Cụng ty
Tờn đầy đủ: Cụng ty TNHH Tuyến Minh
Tờn viết tắt bằng tiếng Việt: Cụng ty TNHH Tuyến Minh
Địa chỉ trụ sở: Tổ 19-P Minh Khai - TPHG
Số điện thoại: 02193 569386; Fax: 0219 586181
Email: Congtytuyenminh@gmail.com
Hỡnh thức phỏp lý: Cụng ty TNHH Tuyến Minh là đơn vị hạch toỏn phụ thuộc cú tờn gọi, trụ sở con dấu và tài khoản riờng, tổ chức và hạch toỏn kinh doanh theo phõn cấp của Tổng cụng ty và quy định của Phỏp luật
1.1.2 Quỏ trỡnh hỡnh thành
Nhờ cú cụng cuộc đổi mới của Đảng, nước ta dần dần bước sang một thời kỳ mới, thời kỳ của sự phỏt triển Điều đú đũi hỏi cơ cấu hạ tầng của đất nước cần phải tổ chức và xõy dựng lại Trong đú việc sửa chữa nõng cấp xõy dựng mới cỏc tuyến đường giao thụng, cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng cụng nghiệp, cầu cảng, bến bói … là một yờu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịp thời Chớnh vỡ thế mà cỏc Cụng ty Giao thụng Xõy dựng ngày càng phỏt triển, bên cạnh đó các công ty mới cũng đợc thành lập và tự hoàn thiện mình Cụng ty TNHH Tuyến Minh tiền thõn
là Đội cụng trỡnh II trực thuộc Tổng Cụng ty xõy dựng Cụng trỡnh giao thụng 4 Được thành lập theo quyết định số 103/ TCCB- LĐ ngày 13 thỏng 3 năm 2002 của Tổng giỏm đốc Tổng công ty xõy dựng Cụng trỡnh giao thụng 4 đó quyết định đổi tờn Cụng trường 2 thành Cụng ty TNHH Tuyến Minh với giấy phộp kinh doanh số:
2716000004 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Giang cấp ngày 26/12/2003 Căn cứ
Trang 2vào phõn cấp quản lý của Tổng Cụng ty; Căn cứ vào yờu cầu nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng Cụng ty.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CễNG TY TNHH TUYẾN MINH
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cụng ty TNHH Tuyến Minh
* Chức năng:
Cụng ty TNHH Tuyến Minh có chức năng đợc giao của Tổng công ty theo quyết định số 103/ TCCB - LĐ ngày 13/3/2002 và đăng ký kinh doanh số
2716000004 - Sở kế hoạch đầu t tỉnh H Giang là:à
- Xây dựng các công trình giao thông ( cầu, đờng bộ ), xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình khác bao gồm ( Thuỷ lợi, thuỷ điện, ) trong v ngo i nà à ước
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp
- T vấn giám sát các công trình xây dựng
- Khai thỏc vật liệu, khoỏng sản, mỏ đỏ cỏc loại, sỏi cỏt, quặng
* Nhiệm vụ:
Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng trong và ngoài nước, xõy dựng cỏc cụng trỡnh cầu đường, dõn dụng và cụng nghiệp; Sản xuất vật liệu xõy dựng; Cỏc cấu kiện bờ tụng đỳc sẵn; Tư vấn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh
Thực hiện tốt cụng tỏc quản lý cỏc cụng trỡnh, dự ỏn của mỡnh về kế hoạch,
kỹ thuật, cụng nghệ, chất lượng, tiến độ, lao động, thiết bị, tài chớnh và cỏc yờu cầu quản lý khỏc
Chăm lo giỏo dục chớnh trị tư tưởng, tổ chức đời sống CBCNV-LĐ thuộc quyền gúp phần xõy dựng đơn vị phỏt triển bền vững
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cụng ty TNHH Tuyến Minh
Trang 3Cụng ty TNHH Tuyến Minh là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạch toỏn, khụng cú vốn và tài sản riờng Toàn bộ vốn, tài sản thuộc sở hữu của Tổng cụng ty
và hạch toỏn tập trung tại Tổng cụng ty Cụng ty được ký kết cỏc hợp đồng kinh tế, thực hiện hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chớnh, tổ chức và nhõn sự theo phõn cấp của Tổng cụng ty; Tổng cụng ty chịu trỏch nhiệm về cỏc nghĩa vụ tài chớnh phỏt sinh đối với cỏc cam kết của Cụng ty
1.2.3 Đặc điểm quy trỡnh sản xuất thi cụng xõy lắp của Cụng ty TNHH Tuyến Minh
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo sát – thiết kế – thi công
Nhng đối với một đơn vị xây lắp nh Cụng ty TNHH Tuyến Minh, qui trình công nghệ chủ yếu đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất quá tình liên quan đến hạch toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công rình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu năng lực Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn…này: nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đ… ợc đa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu t Tùy theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành
Tóm lại: Qui trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ: tiếp thị
đấu thầu -> ký kết hợp đồng -> tổ chức thi công -> lập kế hoạch sản xuất -> tổ chức xây lắp thi công -> bàn giao nghiệm thu công trình -> thu hồi vốn
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CễNG TY TNHH TUYếN MINH
Trang 4- Giám đốc: Do Tổng giám đốc Tổng công ty tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được chấp thuận của Ban thường vụ và Hội đồng quản trị Tổng công ty; Giám đốc là người đại diện trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi hợp pháp của toàn thể cán bộ công nhân viên, điều hành hoạt động của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và chỉ đạo của Tổng công ty
- Các phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc mọi công việc công tác quản lý như: kỹ thuật chất lượng, vật tư, thiết bị, nhân sự,… trong Công ty Giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền; việc
ủy quyền liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản;
Đội TCCG 3
KT
P Kinh Doanh
P Nhân chính
P.Vật tư thiết bị
P.Giám đốc kỹ
thuật P.Giám đốc nội chính P.Giám đốc QL thiết bị
Giám đốc
Trang 5- Phòng Nhân chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức điều hành nhân lực, điều hành cán bộ, lao động tiền lương, tiền thưởng, tổ chức bộ máy quản trị; Công tác hành chính; Công tác Giáo dục đào tạo - Khảo thí nâng bậc CNKT, thanh tra, thi đua; Công tác An toàn lao động và vệ sinh lao động, an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng chống bão lũ và giảm nhẹ thiên tai , phòng cháy chữa cháy; Công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại hình bảo hiểm khác theo quy định của nhà nước; Công tác lễ tân, khánh tiết.
- Phòng Kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc về công tác sản xuất kinh doanh, quản lý kế hoạch giá cả, đấu thầu và nhận thầu các dự án, thanh toán với các chủ đầu tư; Lập kế hoạch sản xuất và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, tìm đối tác để liên doanh, liên kết, đồng thời cùng phòng kỹ thuật, phòng nhân chính tổ chức hợp đồng giao khoán cho các đơn vị thi công
- Phòng Kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc về công tác như khảo sát hiện trường, vật tư,…; Xây dựng thiết kế tổ chức thi công hợp lý; Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công của các công trình, đối chiếu giữa hồ sơ thiết
kế với thực tế trên hiện trường, kịp thời phát hiện những sai khác để lập thiết kế bản
vẽ thi công và biện pháp thi công cho phù hợp; Đề xuất với Giám đốc Công ty, Ban điều hành, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn bổ sung những khiếm khuyết trong hồ sơ, lập biện pháp tổ chức thi công của từng công trình Kết hợp với các phòng Kinh doanh, Vật tư thiết bị xem xét cụ thể vật tư, thiết bị sẵn có để lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty Dựa vào hồ sơ thiết kế
kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công để tính toán khối lượng vật tư chính, phụ và thiết bị phục vụ thi công làm cơ sở tính toán khoán nội bộ Kết hợp với đơn vị thi công lập biện pháp tổ chức thi công nội bộ (BB’) các công trình trình hội đồng giao khoán Công ty duyệt để làm cơ sở giao khoán; Quản lý trực tiếp về chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công các hạng mục công trình, công trình của Công ty Thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp tổ chức thi công, nghiệm thu khối lượng, quyết toán khối lượng, hồ sơ hoàn công Thực hiện đo đạc kiểm tra, thí
Trang 6nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo từng giai đoạn của các hạng mục công trình để chuyển bước thi công.
- Phòng Vật tư thiết bị: tham mưu và thực hiện công tác đầu tư, điều chuyển
và thanh lý thiết bị, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tham mưu đề xuất với ban giám đốc Công
ty về việc điều chuyển, nhượng bán, thanh lý các thiết bị không cần dùng trình Tổng giám đốc quyết định theo phân cấp quản lý đầu tư thiết bị trong Tổng công ty; Quản
lý nhập, xuất vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu: Xây dựng định mức nhiên liệu nội bộ cho các loại thiết bị cụ thể từng công trình; Cấp nhiên liệu cho xe máy phải căn cứ theo khối lượng công việc được giao, định mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy và nhật trình xe máy
- Phòng Tài vụ: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác hạch toán theo đúng luật kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán hiện hành; thực hiện quản lý tài chính theo quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và của đơn vị; Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục
vụ tốt cho hoạt động sản xuất; Theo dõi, kiểm soát hóa đơn, chứng từ thanh toán, tính toán lương và thanh toán các khoản khác cho người lao động; Theo dõi công tác quyết toán, thanh toán khối lượng với chủ đầu tư hoặc với các ban quản lý dự án, ban điều hành Tổng công ty để thu hồi vốn, giảm nợ vay nhanh nhất
- Các ban điều hành: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các vấn đề như tổ chức điều hành thi công tại công trường; Thực hiện tốt các chức năng quản
lý đúng pháp luật và quy chế của Công ty; Thực hiện tốt các chế độ thống kê báo cáo theo quy định của Công ty và Ban quản lý dự án công trình; Giải quyết tốt các mối quan hệ đối ngoại với Ban điều hành Tổng công ty, Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát và các cơ quan hữu quan của địa phương nơi đơn vị đóng quân, thi công (theo chức năng nhiệm vụ); Chỉ đạo thi công an toàn người và thiết bị, thực hiện tốt
vệ sinh môi trường;
Trang 7- Các đội sản xuất là đơn vị trực tiếp sản xuất thi công làm ra sản phẩm; chịu
sự điều hành trực tiếp của Giám đốc hoặc thông qua Ban điều hành của Công ty tại các công trường, có mối quan hệ, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ với các phòng ban nghiệp vụ của Công ty; Tham mưu và đề nghị Công ty đáp ứng yêu cầu trong qúa trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao về mọi mặt tổ chức, kế hoạch, kỹ thuật, vốn, chế độ chính sách do người lao động theo các quy định của nhà nước và quy chế của Công ty, Tổng công ty; Đội sản xuất chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về mặt tổ chức, sản xuất, tài chính cấp Đội và đời sống CBCNV trong đơn vị.…
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH
Bảng : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014
Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2012, 2013, 2014 ta thấy tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm có nhiều biến động, cụ thể như sau:
Năm 2013 so với năm 2012: Tổng doanh thu giảm đi 691 triệu đồng ứng với giảm 8,2% Lợi nhuận của công ty giảm mạnh từ 563 triệu đồng xuống còn 85 triệu đồng, tức giảm đi 478 triệu đồng ứng với giảm 84,9% Do tốc độ giảm của tổng doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm của tổng chi phí nên lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh
Năm 2014 so với năm 2013: Tổng doanh thu của công ty tăng lên 2.405 triệu đồng, tức là tăng lên 31,08% Lợi nhuận của công ty tăng 31,75 triệu đồng tương
Trang 8ứng với tăng 37,35% Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm thì ta thấy tình hình hoạt động của công ty năm 2013 giảm đáng kể so với 2012, nhưng nhờ nỗ lực cố gắng của cán bộ công nhân viên nên trong năm 2014, Công ty hoạt động có hiệu quả hơn năm 2013 làm cho doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TUYếN MINH
Bảng 1.1 - Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/3/2010
Phân theo phân công lao động
2 Lao động quản lý (từ cấp phòng/bộ
Nguồn: Alphanam Cơ điện
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phần
Trang 9lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân
kỹ thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế Dù quân số đông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý, không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trường công nhân kỹ thuật , cũng như việc đào tạo tại chỗ thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, phấn đấu phát huy, tạo điều kiện phát triển Công ty Kết quả của việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty đã giảm được lượng lao động mà vẫn tăng năng suất lao động
Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhóm lao động gián tiếp và lao động trực tiếp
+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận công nhân trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh
+ Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty ví dụ: nhân viên kế toán …
2.1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH TUYếN MINH
2.1.2.1 Chế độ tiền lương
Tiền lương giữ một vai trò to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất, tiền lương phát huy một cách hiệu quả các chức năng của mình thì người trả lương phải hiểu rõ nhu cầu của người lao động, quá trình sản xuất để có thể áp dụng đúng đắn và hợp
lý các hình thức trả lương
Trong nhiều năm, Đảng và Nhà nước đã nghiên cứu xây dựng và nhiều lần sửa đổi chế độ lao động tiền lương thu nhập cho người lao động sao cho phù hợp các điều kiện kinh tế xã hội Nhà nước đã ban hành các chính sách tiền lương đã giúp cho các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để quyết định trả lương hợp lý cho người
Trang 10lao động Tuy nhiên, người chủ doanh nghiệp cần phải dựa vào đặc điểm của quá trình lao động và tính chất của sản phẩm đó để lựa chọn hình thức trả lương phù hợp nhất Do Công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên việc chi trả lương cho cán
bộ, công nhân viên đều thực hiện trên cơ sở chế độ tiền lương, thưởng do nhà nước ban hành, bao gồm:
* Lương cơ bản: được trả theo hệ số quy định của nhà nước cộng thêm các khoản phụ cấp
Lương cơ bản do nhà nước quy định phải phù hợp với các đặc trưng sau:
- Tương ứng với các trình độ lao động đơn giản nhất
- Cương độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện họat động bình thường
- Nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu nhất
- Tương ứng với giá cả và các tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình hiện nay ở nước ta
* Lương khoán: theo định mức và doanh số người lao động đạt được
* Lương theo giờ
Ngoài ra cán bộ, công nhân viên còn được hưởng một số chế độ:
+ Khen thưởng theo quý, năm
+ Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết
+ Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát
+ Khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em các bộ, công nhân viên
Việc áp dụng hai hình thức này nhằm mục đích:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao kỹ thuật lao động, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động
Bảo đảm dân chủ công khai, phân phối kết quả hợp lý giữa các bộ phận lao
Trang 11động, khuyến khích cán bộ công nhân viên, hăng hái hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động theo quy định hiện hành.
Hàng tháng thống kê phân xưởng gửi báo cáo sản lượng sản phẩm của mình lên phòng kế toán để tính lương
Quỹ tiền lương:
- Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học-
kỹ thuật có tài năng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của Công ty được chia thành
2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp
Quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 12Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Hàng tháng Công ty nộp đủ 22% tiền BHXH cho ban BHXH của thành phố Sau đó những người nghỉ ốm sẽ được hưởng 75% mức lương, nghỉ do thai sản sẽ được hưởng 100% mức lương, trợ cấp tai nạn, kế toán BHXH dựa vào số ngày nghỉ
ốm đã được xác nhận của bệnh viện hoặc y tế cơ sở (Số ngày nghỉ từ 3 ngày trở lên thì phải có xác nhận của y tế bệnh viện), dựa vào bảng chấm công nghỉ ốm của các
tổ chức gửi lên, dựa vào tỷ lệ % theo quy định của Nhà Nước, và dựa vào tiền lương cấp bậc của từng Cán bộ công nhân viên
Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Trang 13Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công
ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập
để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
Trang 14Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng
sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Bảo hiểm thất nghiệp:
BHTN gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm Quyền lợi BHTN được áp dụng cho người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm mới; với điều kiện là (a) người đó đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi thất nghiệp, (b) đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH và (c) chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký Mức trợ cấp BHTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân lương tháng đóng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp Thời gian hưởng trợ cấp từ 3-12 tháng tùy thuộc vào thời gian đóng BHTN Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp cũng được hưởng bảo hiểm y tế, do tổ chức BHXH đóng cho họ
Việc trợ cấp thất nghiệp chấm dứt khi: (a) hết thời hạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp; (b) người đó có việc làm; (c) thực hiện nghĩa vụ quân sự; (d) hưởng lương hưu; (e) sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu…
NLĐ đang làm việc theo các hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12-36 tháng, với người sử dụng lao động (NSDLĐ) mà có sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì phải tham gia BHTN bắt buộc Mức đóng như sau:
Trang 15- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN;
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quĩ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của người lao động
2.1.3 KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH
2.1.3.1 Chứng từ sử dụng
Đối với hình thức trả lương theo thời gian
* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê tạm ứng lương, Phiếu chi
Phương pháp tính lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động)
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động) Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ.Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận
Tại Công ty TNHH Tuyến Minh kỳ lĩnh lương chia làm 2 kỳ
Trang 16Kỳ I: Tạm ứng lương kỳ này được phát vào ngày 15 của tháng lĩnh lương Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán lương kèm theo bảng kê tạm ứng Từ bảng kê tạm ứng của các bộ phận kế toán lập bảng tạm ứng lương toàn Công ty.
Kỳ II: Kỳ thanh toán lương (lĩnh số còn lại theo bảng tính lương, kỳ này được lĩnh vào ngày cuối tháng của tháng lĩnh lương)
Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào bảng thanh toán tiền lương
Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Như vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
Trang 17* Ví dụ 1:
- Giấy đề nghị tạm ứng lương và bảng kê lương của bộ phận phòng tài chính (B3)
Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng lương
Đơn vị : Công ty TNHH Tuyến Minh
Địa chỉ: Phòng tài chính kế toán
Mẫu số 03 LĐTL (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty TNHH Tuyến Minh
Tên tôi là: Nguyễn Thu Trang
Địa chỉ: Kế toán tiền lương - Phóng Tài chính kế toán
Đề nghị tạm ứng số tiền: 101.790.000 (viết bằng chữ: Một trăm linh một
triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương kỳ I tháng 03 năm 2010
(Có bảng kê kèm theo)
Thời gian thanh toán: 31/03/2010
Ngày 10 tháng 03 năm 2010Thủ trưởng đơn vị Kế toán
trưởng
Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập bảng tạm ứng lương
Biểu 2.2 Bảng kê tạm ứng lương bộ phận tài chính kê toán
Trang 19- Tập hợp các bảng kê và giấy đề nghị tạm ứng các bộ phận, lập bảng kê tạm ứng lương toàn Công ty
Biểu 2.3 Bảng kê tạm ứng toàn Công ty
BẢNG KÊ TẠM ỨNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Trang 20Biểu 2.4 Phiếu chi lương
Lý do: Chi lương tạm ứng kỳ I tháng 3 năm 2010 cho toàn Công ty
Số tiền: 101,790,000VNĐ (Bằng chữ: Một trăm linh một triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: Bảng kê lương làm chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: (Bằng chữ: Một trăm linh một triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn)
Ngày 15 tháng 3 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị Kế toán
trưởng
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH
Bộ phận: Phòng tài chính (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc hưởng
% lương
Số công hưởng BHXH
Ký nhận
Trang 22Biểu 2.5 Bảng chấm công
Trang 23Biểu 2.6 Bảng thanh toán lương phòng tài chính
Trang 24Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm
* Chứng từ sử dụng: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
* Ví dụ 2:
Biểu 2.7 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ/BTC ngày 20-03-2006
của Bộ Tài chính
PHIẾU XÁC NHẬN Sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Tháng 03 năm 2010Tên phân xưởng: Phân xưởng lắp ráp II
Đơn vị tính: đồng
Số
Ghi chú
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm chín năm triệu chẵn
Người giao việc
Trang 25Lương theo sản phẩm Nghỉ
hưởng Phụ Tổng BHXH 6% BHYT 1.5% BHTN 1% Tổng
SP hoà
n thành
Đơn giá TLSP
Trang 26Biểu 2 8 Bảng thanh toán lương phân xưởng lắp ráp II
Biểu 2.9 Bảng tổng hợp tiền lương
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BHXH 6%
Trang 28Biểu 2.10 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Công ty TNHH Tuyến Minh Mẫu số : 11-LĐTL ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI