1.2. Công nghệ sản xuất của Công ty ( quy trình kinh doanh) Khoan > Nổ mìn > Bốc xúc >Vận tải > Sàng tuyển >Tiêu thụ Công tác làm tơi đất đáBáo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang) Để phá vỡ đất đá lựa chọn phương pháp phá đá bằng khoan nổ mìn. Sử dụng máy khoan xoay cầu CБЩ250 MH để khoan đất đá, phá đá bằng thuốc nổ ALFO cho khu vực đất đá khô, ALFO chịu nước cho đất đá có độ ngậm nước cao và mồi nổ phi điện. Công tác xúc bốc Sử dụng máy xúc EKG 4,6; EKG5A để xúc đất đá Máy xúc TLGN CAT 365B để xúc than Công tác vận tải Dùng xe Belaz 7540 tải trọng 27 tấn, xe HD 320 tải trọng 32 tấn,xe VOLVOA30D, A35D, A40D tải trọng 40 tấn để chở đất đá. Xe ISUZU 15 tấn để chở than. Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác của Công ty TNHH Thái Dương Nhận xét: Công nghệ sản xuất của Công ty là một công nghệ tiên tiến, hiện nay đang được áp dụng rộng rãi tại các mỏ lộ thiên. Từ năm 1994 đến nay hiệu quả sản xuất của công nghệ này đạt cao, sản xuất than đều tăng trên dây chuyền sản xuất tương đối hoàn chỉnh này. Từ đó giúp cho việc tổ chức sản xuất, bố trí lao động và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ở hầu hết các bộ phận trong dây chuyền sản xuất như: Khoan, nổ mìn, bóc xúc đất, than, sàng tuyển, rót than... 1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban Giám đốc Là người đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên; Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, toàn bộ tài sản, vật tư, vốn của công ty; Tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để bảo tồn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Phó giám đốc Giúp giám đốc chỉ đạo xây dựng các phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh; Thay thế giám đốc giải quyết các công việc khi được giám đốc ủy quyền; Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành phân xưởng. Phòng kế toán Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, hạch toán kế toán, tính giá thành, định giá bán, giúp tăng tích lũy trong sản xuất kinh doanh; Tổ chức hoạch toán vật tư thông qua việc kiểm tra chế độ xuất nhập và sử dụng vật tư; Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch tài chính. Phòng kế hoạch Lên kế hoạch mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ... và nhận đơn đặt hàng của khách hàng sau đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh. Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh có chức năng giúp giám đốc tổ chức kinh doanh xuất nhập theo đúng nguyên tắc chế độ và đảm bảo kinh doanh hàng năm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, tìm nguồn hàng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng; Đề xuất các biện pháp tốt nhất để cải tiến các nguồn hàng sản xuất trong nước, ký kết thực hiện các hợp đồng cung cấp các thiết bị văn phòng…Quản lý khai thác có hiệu quả bộ phận bán hàng nhằm đem lại doanh thu cao; Chỉ đạo và lập kế hoạch kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kinh doanh và quảng bá thương hiệu. Tổ mua hàng Nhập mẫu lựa hàng tại phòng kinh doanh để đối chiếu lại nội dung của đơn đặt hàng. Sau đó mới cho kế toán ghi nhập hàng. Phân xưởng Quản lý nguyên vật liệu, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác sản xuất; Thực hiện công tác sản xuất sản phẩm đảm bảo năng suất và chất lượng, thực hiện tốt các đơn hành nhằm tạo uy tín trên thương trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao; Lập kế hoạch và theo dõi các công đoạn sản xuất. Tổ xe Chuyên chở hàng đi tiêu thụ hoặc giao cho phía khách hàng; vận chuyển vật tư hàng hoá, phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh. 1.5 Tổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
* Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thái Dương
* Trụ sở: Tổ 6, khu 3, Phường Hà Tu - TP Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh
* Tài khoản: 361.111.000.034 tại ngân hàng công thương QN
* Giám đốc doanh nghiệp: Hoàng Minh Hiếu
* Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh than
* Điện thoại: 033 835 169 - Fax: 033 836 120
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Thái Dương được xây dựngtrên cơ sở luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 đã được Quốc Hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ X thông qua ngày 29 tháng 11năm 2005, Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ngày 09/11/2002 của Bộ trưởng,Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về ban hành mẫu điều lệ áp dụng cho các Công
ty niêm yết Chứng khoán
* Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh than, tiêu thụ các loại
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh để sản xuất kinh doanh có lãi, điều mà Công ty quan tâm hàng đầu là chất lượng, giá cả và chủng loại than Điều mà Công ty chú trọng sản xuất là những mặt hàng có giá bán cao trên thị trường như than cục 3, cục 4, cục 5, cám 1, cám 2, cám 3
1.2 Công nghệ sản xuất của Công ty ( quy trình kinh doanh)
Khoan -> Nổ mìn -> Bốc xúc ->Vận tải -> Sàng tuyển ->Tiêu thụ
*/ Công tác làm tơi đất đá
Để phá vỡ đất đá lựa chọn phương pháp phá đá bằng khoan nổ mìn Sử dụng máy khoan xoay cầu CБЩ-250 MH để khoan đất đá, phá đá bằng thuốc nổ ALFO cho khu vực đất đá khô, ALFO chịu nước cho đất đá có độ ngậm nước cao và mồi
nổ phi điện
Trang 2*/ Công tác xúc bốc
- Sử dụng máy xúc EKG- 4,6; EKG-5A để xúc đất đá
- Máy xúc TLGN CAT 365B để xúc than
*/ Công tác vận tải
- Dùng xe Belaz 7540 tải trọng 27 tấn, xe HD - 320 tải trọng 32 tấn,xe
VOLVO-A30D, A35D, A40D tải trọng 40 tấn để chở đất đá Xe ISUZU 15 tấn đểchở than
Trang 3Nhận xét: Công nghệ sản xuất của Công ty là một công nghệ tiên tiến, hiện
nay đang được áp dụng rộng rãi tại các mỏ lộ thiên Từ năm 1994 đến nay hiệuquả sản xuất của công nghệ này đạt cao, sản xuất than đều tăng trên dây chuyềnsản xuất tương đối hoàn chỉnh này Từ đó giúp cho việc tổ chức sản xuất, bố trí laođộng và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ở hầu hết các bộ phận trongdây chuyền sản xuất như: Khoan, nổ mìn, bóc xúc đất, than, sàng tuyển, rót than
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban
Giám đốc
- Là người đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên;
- Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, toàn bộ tài sản, vật tư, vốn của công ty;
- Tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để bảo tồn và phát triểnnguồn vốn kinh doanh
sản xuất
Tổ mua hàng
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trang 4- Giúp giám đốc chỉ đạo xây dựng các phương pháp tổ chức sản xuất kinhdoanh;
- Thay thế giám đốc giải quyết các công việc khi được giám đốc ủy quyền;
- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành phân xưởng
Phòng kế toán
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính,
hạch toán kế toán, tính giá thành, định giá bán, giúp tăng tích lũy trong sản xuấtkinh doanh;
- Tổ chức hoạch toán vật tư thông qua việc kiểm tra chế độ xuất nhập và sửdụng vật tư;
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch tài chính
Phòng kế hoạch
- Lên kế hoạch mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhận đơn đặt hàng
của khách hàng sau đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh có chức năng giúp giám đốc tổ chức kinh doanh xuất nhậptheo đúng nguyên tắc chế độ và đảm bảo kinh doanh hàng năm đạt hiệu quả kinh
tế cao nhất, tìm nguồn hàng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng;
- Đề xuất các biện pháp tốt nhất để cải tiến các nguồn hàng sản xuất trongnước, ký kết thực hiện các hợp đồng cung cấp các thiết bị văn phòng…Quản lýkhai thác có hiệu quả bộ phận bán hàng nhằm đem lại doanh thu cao;
- Chỉ đạo và lập kế hoạch kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kinh doanh và quảng
bá thương hiệu
Tổ mua hàng
- Nhập mẫu lựa hàng tại phòng kinh doanh để đối chiếu lại nội dung của đơnđặt hàng Sau đó mới cho kế toán ghi nhập hàng
Trang 5- Thực hiện công tác sản xuất sản phẩm đảm bảo năng suất và chất lượng, thựchiện tốt các đơn hành nhằm tạo uy tín trên thương trường và đem lại hiệu quả kinh
tế cao;
- Lập kế hoạch và theo dõi các công đoạn sản xuất
Tổ xe
- Chuyên chở hàng đi tiêu thụ hoặc giao cho phía khách hàng; vận chuyển vật
tư hàng hoá, phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần in Hà Giang cũng được tập trung theo một cấp Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ
kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán ) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ cho công tác kế toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ, chuyển chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
phẩm và tiêu thụ
Kê toán tiền lương phí sản xuất Kê toán chi
và tính giá thành sản phẩm
Thủ quỹ
Kế toánvốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán vật
liệu, công
cụ lao
động nhỏ
Trang 6của xí nghiệp tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước ban hành.
Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợp giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tình hình tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc về mặt nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến phương pháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghi báo nợ- có ghi vào nhật ký thu chi Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc,
uỷ nhiệm chi cuối tháng vào nhật ký thu chi
- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho
Trang 7Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảng phân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công, kết quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đã hoàn thành và các quy định của nhà nước để tính lương
và lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản cố định
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn
bộ cho phí của xí nghiệp lên chứng từ ghi sổ.
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm Hàng tháng lên báo cáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bộ phận kế toán tổng hợp
Vào sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kế toán, lên bảng tổng kết tài sản
Hình thức kế toán tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Trang 8- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)
- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên.
- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp
vụ
Trang 9chép nhất định Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
Hình 2.4 HÌNH THỨC GHI SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 101.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty’
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
CỦA CÔNG TY NĂM 2012 – 2014
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Chênhlệch
Số tiền
Tỷtrọng
Tỷtrọng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuấn về bán hàng
- Trong đó: Chi phí lãi vay 632,306,936 2.83% 1,151,796,456 5.82% -2.99%
8 Chi phí quản lý kinh doanh 1,907,404,254 8.53% 2,173,133,916 10.98% -2.45%
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 11- Tỷ trọng của giá vốn hàng bán / doanh thu thuần năm 2014 có quy mô tăng là 3.91% Tỷ trọng của già vốn chiếm 87% trong doanh thu thuần có nghĩa là để có được 100 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 87 đồng cho giá vốn
- Tỷ trọng của chi phí tài chính giảm 2.99% Tỷ trọng của chi phí QLDN cũng giảm 2.45% Cả hai chi phí trên cũng chỉ chiếm 11.3% Điều này cho thấy công tác quản lý của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao giúp tiết kiệm các chi phí điều này làm tỷ
trọng lợi nhuận thuần năm sau tăng hơn năm trước 1.54% và đạt 1.64% trong doanh thu thuần
- Từ những điều trên mà tỷ trọng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 1.22% và chiếm 1.64% trong doanh thu thuần Tương ứng tỷ trọng lợi nhuận kế toán sau thuế cũng tăng 1.22% và đạt 1.32% trong doanh thu thuần
CHƯƠNG 2 THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY VỀ CÔNG TY
TNHH THÁI DƯƠNG
2.1.Kế toán tiền lương
2.1.1 Khái quát chung về tình hình sử dụng lao động tiền lương tại công ty
* Cơ cấu lao động: Năm 2014 tổng số công nhân viên của Công ty TNHH
Thái Dương giảm 132 người so với năm trước Từ bảng phân tích ta thấy côngnhân kỹ thuật chính là công nhân sản xuất chính chiếm tỷ trọng chính, đạt 62,45%năm 2013 và 61,41% năm 2014 còn lại bộ phận phụ trợ và bộ phận gián tiếp Năm 2014 so với năm trước thì cơ cấu lao động cũng có một số dịch chuyển Ở
bộ phận sản xuất chính: lượng công nhân lao động dây chuyền sàng giảm nhiều, sốcông nhân lái xe dưới 25 tấn giảm 15 người, số công nhân vận hành máy khoangiảm 26 người, số công nhân lao đông vận hành thiết bị sàng giảm 11 người, cònlại số công nhân vận hành máy gạt, vận hành thiết bị sàng có sự giảm nhẹ Ở bộphận phụ trợ và phục vụ có sự biến động nhẹ về số lượng công nhân Ở bộ phậngián tiếp cũng có sự sắp xếp lại cơ cấu, nhằm tinh giảm bộ máy quản lý phânxưởng và sắp xếp lại cơ cấu nhân sự một cách hiệu quả hơn
Trang 12* Chất lượng lao động: Bên cạnh việc phân bổ lao động chưa hợp lý thì chất
lượng lao động đóng vai trò rất quan trọng Đó là mục tiêu mà các doanh nghiệpđều hướng tới, phản ánh chất lượng lao động càng tốt thì năng suất càng cao.Bảng cho ta thấy chất lượng lao động thông qua chỉ tiêu bậc thợ của công nhân
kỹ thuật toàn Công ty Bậc thợ được xây dựng thành 7 nấc, bậc 7 là bậc cao nhất.Mỗi năm Công ty đều tổ chức các cuộc thi nâng bậc nhằm đánh giá trình độchuyên môn, động viên khích lệ người lao động không ngừng học hỏi, cũng quacác cuộc thi nâng bậc này Công ty xác định được năng lực của từng người, và từ
đó đưa ra phương án sử dụng lao động hiệu quả Trong cơ cấu chất lượng côngnhân kỹ thuật mà bảng 2-14 trình bày ta thấy được lượng lao động ở thợ bậc 1
là lớn nhất, đạt mức 675người năm 2013 và đạt mức 596 người năm 2014 Bêncạnh đó, bậc thợ bình quân của Công ty năm 2013 là 2,78 tăng lên 2,79 năm 2014
và được xác định theo công thức:
C =
(Ci x N) Bậc (2-23) N
Trang 13Bảng 2.21: Cơ cấu chất lương lao động
Trang 14III Gián tiếp 396 13,66 322 11,63 -74 0,00
Trang 15Số lượng thợ bậc cao (bậc 6, bậc 7) có biến động năm 2013 so với năm
2014, trong đó lượng thợ bậc 6 năm 2013 có 109 người tăng lên 115 người năm
2014, thợ bậc 7 năm 2013 có 75 người xuống 53 người năm 2014 Việc trẻ hóa độingũ lao động đặc biệt là lao động nặng nhọc cũng là nguyên nhân dẫn đến sốlượng công nhân kỹ thuật hầu hết tập trung ở bậc thợ mức thấp và trung bình nhưhiện nay Công ty cần chú ý đào tạo đội ngũ lao động này vì họ trẻ, năng động,sáng tạo, làm việc hăng say và có khả năng tiếp thu cao
2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian lao động là chỉ tiêu phản ánh mức độ hao phí lao động củaCNVC ở một bộ phận hay toàn doanh nghiệp đã được sử dụng trong một thời kỳnhất định (ngày, tháng, quý, năm)
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động là đánh giá trình độ sử dụngtiềm năng lao động theo chiều rộng, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnh hưởngcủa việc tận dụng thời gian lao động đến khối lượng sản xuất, đánh giá tình trạng
Nhìn chung các số liệu về thời gian lao động năm 2014 đều giảm đi so vớinăm 2013, điều này chứng tỏ năm 2014 Công ty có sự điều chỉnh về lao động, sửdụng thời gian lao động hiệu quả hơn so với năm 2013, Công ty đã có những biệnpháp tích cực để sử dụng một cách có hiệu quả thời gian lao động, tuy nhiên vẫnchưa đạt được kế hoạch đề ra
Trang 16Bảng 2.22: Tình hình thời gian sử dụng lao động
7 Số giờ làm việc bình quân của
Trang 172.1.2 Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty
Tiền lương của một công nhân sản xuất được tính như sau:
Đối với nhân viên quản lý phân xưởng, tiền lương được tính như sau:
Tiền lương nhân viên quản lý PX = đơn giá luơng quản lý X số lượng sản phẩm
Hàng ngày dựa vào thời gian làm việc thực tế của người lao động người đượcphụ trách thực hiện việc chấm công theo thời gian cho người đó vào “bảng chấmcông” Cuối tháng, dựa vào bảng chấm công, và tiền lương trên hợp đồng lao độngcủa từng người kế toán tiến hành tính lương thời gian cho người đó
Công tính lương thời của lao động khối quản lý và phục vụ cũng được tính tương tựnhư công thời gian của công nhân sản xuất Theo quy định của công ty, thời gian làmviệc một tháng là 26 ngày Tiền lương thời gian một tháng của một lao động đượctính như sau:
Với bộ phận nhân viên bán hàng tính lương dựa trên hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm Việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu qua bán đứt và hệ thống đại lý,còn nhân viên bán hàng phần lớn tập trung tại các của hàng giới thiệu sản phẩm trựcthuộc của công ty Việc tính lương cho nhân viên bán hàng được thực hiện như sau:
Đơn giá tiền lương ở công đoạn i
X Số lượng sản phẩm hoàn thành ở công đoạn i
Đơn giá tiền lương
ở công đoạn i = Bậc thợ công nhân X Thời gian hoàn thành
công đoạn sản xuất i
=
26 Lương tháng
y X X y
Số ngày làm việc thực tế
=
Tiền lương thời gian theo hợp đồng lao động
Lương ngày
Tiền lương của 1CN
lao động ỏ công đoạn
sản xuất i
Trang 18Mỗi nhân viên hàng tháng sẽ có mức lương cứng là 2.200.000 đ, và phần lươngđược hưởng theo số lượng sản phẩm tiêu thụ và tổng lương hưởng theo 0.2% doanhthu bán hàng của mỗi cửa hàng.
2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương
+ Bảng thanh toán lương
2.1.3.2 Quy trình hạch toán lao động tiền lương tại Công ty.
Hằng ngày, tại các phòng ban, phân xưởng, các cán bộ phụ trách có tráchnhiệm theo dõi và ghi chép số lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép vào Bảngchấm công Bảng chấm công được lập theo mẫu quy định của Nhà nước được treocông khai tại nơi làm việc để mọi người có thể theo dõi ngày công của mình
Theo quy định của Công ty từ ngày 01 đến ngày 03 hàng tháng nhân viênkinh tế của các phân xưởng gửi Bảng chấm công lên phòng Tổ chức lao động để xétduyệt tổng số công đi làm, học, họp, ốm sau đó chuyển Bảng chấm công sang bộphận kế toán lương tại phòng kế toán
Bộ phận kế toán lương căn cứ vào Bảng chấm công cập nhật các loại côngthực hiện trong tháng như công sản phẩm, công ca 3, phép, học
Từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng nhân viên kinh tế gửi bảng chia lươngsản phẩm lên phòng Tổ chức lao động để xét duyệt, sau đó chuyển sang phòng Kếtoán, kế toán trưởng duyệt rồi chuyển sang bộ phận Kế toán lương, từ đó kế toánlương căn cứ bảng chia lương sản phẩm của đơn vị để cập nhật tổng số lương sảnphẩm của từng người vào bảng thanh toán lương
Trang 19Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉhưởng BHXH, để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương chotừng người và quản lý lao động trong đơn vị.
Cơ sở và phương pháp lập:
Bảng chấm công được mở theo từng bộ phận, treo công khai do nhân viêntrong phòng Tổ chức và nhân viên kinh tế phân xưởng căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận, phân xưởng để chấm công cho từng người, có thể chấm theo ngàycông, giờ công,…
Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấmcông chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhậnnghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương, về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu qui ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội
Cụ thể :
Do số lượng cán bộ CNV trong các phòng ban của Công ty TNHH TháiDương tương đối ít nên toàn bộ phận quản lý sẽ có chung một bản chấm công như sau :
Trang 20Công ty TNHH Thái Dương Mẫu số 01a - LĐTL
Số công hưởng lương sản phẩm
Hưởng lương thời gian
Nghỉ phép Nghỉ lễ
Hưởng BHXH
Nghỉ học, họp
Trang 21Bộ phận Quản lý Mẫu số 02 - LĐTL
Ban hành theo QĐ 15/2006 BTC
QĐ-BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 7 năm 2014 Số 37
ĐVT: đồng
TT Họ và tên
Chứ c vụ
Lương
cơ bản
Mức lương tháng
Ngà y côn g
Lương thực tế
Học, họp
Phụ cấp
ăn trưa
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Tổng thu nhập
Giảm trừ bản thân
Giảm trừ gia cảnh
Các khoản khấu trừ lương Thực lĩnh S
ố c ô n
g Số tiền
BHXH (8%)
BHYT (1.5%)
BHTN (1%)
Thuế TNCN
Cộn g Phòng Giám Đốc( Số
lượng: 2)
1 Trần HuyHoàng GĐ 10,000,000 30,000,000 24 27,692,308 2 2,307,692 600,000 1,500,000 32,100,000 9,000,000 7,200,000 800,000 150,000 100,000 925,000
1,97 5,00
0 30,125,000
2 Bùi ĐứcThận PGĐ 8,000,000 20,000,000 24 18,461,538 1 769,231 625,000 1,300,000 21,155,769 9,000,000 640,000 120,000 80,000 569,077
1,40 9,07
7,200,00
0 1,440,000 270,000 180,000
1,494,0 77
3,38 4,07
7 49,871,692 Phòng Kế toán( số lượng:
7,200,00
0 2,080,000 390,000 260,000 0
2,73 0,00
0 48,614,231
…
Tổng
99,000,0 00
180,00 0,000
43,200,0
00 7,920,000 1,485,000 990,000
1,494,0 77
11,8 89,0
77 208,107,077
Trang 22Tương tự, ta có Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương của Bộ phận bán hàng tháng 7/2014
Hưởng lương thời gian Nghỉ phép Nghỉ lễ BHXH Hưởng học, họp Nghỉ
Trang 23Từ Bảng chấm công của Bộ phận bán hàng, kế toán lập Bảng thanh toán lương cho bộ phận Bán hàng tháng 7/2014
Ngày côn
Giảm trừ gia cảnh
Các khoản khấu trừ lương
Bảng 2.5 Bảng thanh toán lương bộ phận Bán hàng
Bảng chấm công bộ phận sản xuất dùng để theo dõi thời gian lao động của công nhân viên, làm căn cứ để trả lương và
các khoản trích theo lương cho người lao động và làm căn cứ để quản lý lao động tại các phân xưởng
Cơ sở và phương pháp lập giống Bảng chấm công của bộ phận Quản lý Cụ thể Bảng chấm công PX1 như sau: