1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009 2012

86 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 7,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AFD Cơ quan Phát triển Pháp CIDA Cơ quan Phát triển Ca-na-đa Chương trình Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu DFAT Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc GD

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lập với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình đã nghiên cứu công bố

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Người cam đoan

Trần Tiến Dũng

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRẦN TIẾN DŨNG

VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hồng Thái

Hà Nội – 2015

Trang 5

Mục lục

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG MINH HỌA 2

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 11

BỐI CẢNH VÀ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 11

1 1 Hiện trạng phát thải trong một số ngành trọng điểm 11

1.1.1 Phát thải khí nhà kính 11

1.1.2 Dự đoán phát thải trong tương lai 12

1.2 Nguy cơ tác động từ biến đổi khí hậu 13

1.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 13

1.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 16

CHƯƠNG 2 24

CÁC CHÍNH SÁCH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC CỦA VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 24

2 1 Các chính sách biến đổi khí hậu mang tính chiến lược của Việt Nam 24

2.2 Thông tin chung về Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu 26

2.2.1 Mục tiêu của Chương trình 26

2.2.2 Cơ chế thực hiện Chương trình 26

2.2.3 Phương thức hoạt động của Chương trình 28

2.2.4 Quy trình/Chu kỳ thực hiện Chương trình 30

2.2.5 Tài chính để thực hiện các hành động chính sách trong Chương trình 31

2.2.6 Một số khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai Chương trình 33

Trang 6

2.3 Vai trò của Chương trong quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan tới

BĐKH của các ngành /lĩnh vực 34

2.3.1 Ngành nước 34

2.3.2 Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp 40

2.3.3 Lĩnh vực cơ sở hạ tầng 44

2.3.4 Ngành năng lượng 46

2.3.5 Lĩnh vực quản lý chất thải rắn 49

2.3.6 Lĩnh vực y tế và giáo dục 51

2.3.7 Lĩnh vực tài chính 53

2.3.8 Lĩnh vực liên ngành 54

2.4 Vai trò của Chương trình trong hoạt động huy động nguồn lực tài chính cho Chính phủ 55

CHƯƠNG 3ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY VAI TRÒ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG TƯƠNG LAI 58

3.1 Đề xuất nhằm nâng cao vai trò trong hoạt động xây dựng chính sách biến đổi khí hậu 58

3.1.1 Đề xuất thúc đẩy huy động hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ 58

3.1.2 Đề xuất tăng cường chia sẻ thông tin 59

3.1.3 Đề xuất xây dựng bộ chỉ số đánh giá cơ sở và chỉ số kết thúc Chương trình 60

3.1.4 Đề xuất tối ưu hóa chu kỳ hoạt động hàng năm 60

3.1.5 Đề xuất tăng cường năng lực 62

3.2 Đề xuất nhằm thúc đẩy vai trò huy động nguồn tài chính quốc tế thông qua Chương trình 62

3.2.1 Đề xuất thu hút sự quan tâm các nhà tài trợ tiềm năng 62

3.2.2 Đề xuất minh bạch tài chính 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFD Cơ quan Phát triển Pháp

CIDA Cơ quan Phát triển Ca-na-đa

Chương trình Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu DFAT Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc

GDP Tổng sản phẩm trong nước

IPCC Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu

JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

K-Eximbank Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Hàn Quốc

LULUCF Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

NCCC Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu

NTP-RCC Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến

đổi khí hậu NGO Tổ chức phi chính phủ

NSCC Chiến lược quốc gia về biến đổi khí

REDD+ Giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất

rừng và suy thoái rừng SNC Thông báo quốc gia lần thứ 2

UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí

hậu

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG MINH HỌA

Chương 1

Bảng 1.1 Kết quả tổng hợp kiểm kê phát thải khí nhà kính năm 1994, 1998,

2000 12 Bảng 1.2 Dự đoán phát thải KNK tại Việt Nam cho các năm 2010, 2020,

2030 theo báo cáo quốc gia lần thứ 2 13 Bảng 1.3 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển theo 3 kịch bản biến đổi khí hậu (so với giai đoạn 1980- 1999) 15

Chương 2. 

Bảng 2.1 Khung chính sách mẫu của Chương trình 28 Bảng 2.2 Vai trò trong hoạt động Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước 35 Bảng 2.3 Vai trò trong hoạt động Tăng cường quản lý tổng hợp ven biển 37 Bảng 2.4 Vai trò trong hoạt động Tăng cường tính chủ động trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách biến đổi khí hậu 38 Bảng 2.5 Vai trò trong hoạt động Tăng cường tính chống chịu biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và an ninh lương thực 40 Bảng 2.6 Vai trò trong hoạt động giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực 41 Bảng 2.7 Vai trò trong lĩnh vực phát triển đồng thời chống chọi với biến đổi khí hậu 42 Bảng 2.8 Vai trò trong hoạt động Tăng cường quản lý và phát triển rừng bền vững 43 Bảng 2.9 Vai trò trong hoạt động Tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở

hạ tầng 45 Bảng 2 10 Vai trò trong việc phát triển phát thải các bon thấp – Khai thác tiềm năng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả 45 Bảng 2.11 Vai trò trong trong mục tiêu phát triển phát thải các bon thấp – Khai thác tiềm năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả .47Bảng 2 12 Vai trò trong mục tiêu Thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo 48

Trang 10

Bảng 2.13 Vai trò trong về mục tiêu quản lý chất thải rắn 49 Bảng 2.14 Vai trò trong mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực giáo dục 52 Bảng 2.15 Vai trò trong mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực tài chính 53 Bảng 2.16 Vai trò trong mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực liên ngành 54 Bảng 2.17 Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện hành động chính sách 55

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

Chương 3

Hình 3.1 Giải pháp trích một phần vốn vay thông qua Chương trình 59 Hình 3.2 Chu kỳ hoạt động hàng năm 61

Trang 12

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập cho đến trước khi hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc các thầy cô công tác tại Khoa sau Đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao trong lĩnh vực liên quan đến biến đổi khí hậu; cũng như giúp

đỡ, quan tâm, chỉ bảo động viên tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hồng Thái đã dành thời gian tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất có thể cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Trần Tiến Dũng

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Việc sử dụng nguyên nhiên liệu hóa thạch cho các hoạt động công nghiệp, giao thông hay cháy rừng, thay đổi mục đích sử dụng đất, hoạt động nông nghiệp… của con người đã phát thải vào khí quyển một lượng lớn khí nhà kính làm thay đổi hệ thống khí hậu toàn cầu Trong những năm gần đây, trên các diễn đàn, đối thoại giữa các cấp trên thế giới và ở Việt Nam, biến đổi khí hậu đã thực sự là chủ đề nóng và nhận được sự quan tâm của mọi cấp, mọi ngành và toàn dân

Theo các đánh giá và nghiên cứu đã được công bố, Việt Nam chịu cả 3 tác động chính của biến đổi khí hậu là nhiệt độ tăng, nước biển dâng và gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan (dị thường) Việt Nam có bờ biền dài khoảng 3.200 km và được Ngân hàng thế giới đánh giá là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do nước biển dâng, cũng cùng tác động đó do biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long là 1 trong 3 đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất

Biến đổi khí hậu đặt ra những thách thức mới cho nhân loại, đã và đang ảnh hưởng đến đời sống của toàn dân, toàn xã hội, đặc biệt là người nghèo sống tại những vùng tiềm ẩn các nguy cơ xảy ra thiên tai hoặc người dân có sinh kế chủ yếu dựa vào tự nhiên Vì vậy, vấn đề biến đổi cần phải được gắn kết chặt chẽ vào chiến lược và kế hoạch phát triển hơn là gắn chúng với các vấn đề về khí tượng hay môi trường Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu bao gồm 2 loại công cụ: công cụ cứng (biện pháp công trình) và công cụ mềm (biện pháp phi công trình) Để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu thì hai công cụ này cần phải được thực hiện song song với nhau, tuy nhiên để triển khai các hoạt động ứng phó sử dụng công cụ cứng một cách hiệu quả nhất, chúng ta cần chuẩn bị và xây dựng, triển khai tốt các công cụ mềm thông qua hoàn thiện chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó trước những tác động tiêu cực gây ra do biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh đó, Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu được đề xuất, là sáng kiến quan trọng của Chính phủ Việt Nam và cộng đồng các nhà tài trợ nước ngoài; được thành lập với mục đích hoàn thiện thể chế nhằm hỗ trợ các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu chiến lược được đề ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (I&II) và trong Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh

Trang 14

Việc nghiên cứu, phân tích vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009-2012 trong hoạt động xây dựng các thể thế chế, chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Việt Nam được thực hiện nhằm đưa ra các luận chứng thể hiện nỗ lực của Việt Nam trong việc hoàn thiện các thể chế, chính sách, chung tay với cộng đồng quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu; đồng thời giới thiệu một mô hình huy động hiệu quả nguồn tài chính quốc tế thông qua hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu Bên cạnh đó, hoạt động nghiên cứu, phân tích cũng đưa các kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của Chương trình hơn nữa trong tương lai

và là một tài liệu tham khảo cho các nước có điều kiện tương đồng như Việt Nam cùng thực hiện Vì vậy, luận văn

“VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN

ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2009-2012”

đã được đề xuất thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Giới thiệu phương thức đối thoại chính sách mở giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ trong quá trình thảo luận, đề xuất xây dựng chính sách biến đổi khí hậu tại Việt Nam; và cơ chế điều phối liên Bộ đối với các hoạt động liên ngành, liên vùng và liên lĩnh vực

- Phân tích các kết quả đạt được trong quá trình xây dựng, triển khai chính sách biến đổi khí hậu tại Việt Nam nhằm thể hiện vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009-2012 trong quá trình hoàn thiện chính sách, thể chế ứng phó với biến đổi khí hậu và vai trò thu hút nguồn tài trợ nước ngoài trong bối cảnh biến đổi khí hậu của Chính phủ

- Xây dựng một tài liệu tham khảo cho các nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam trong quá trình xây dựng chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu

- Đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu trong các giai đoạn tiếp theo

3 Dự kiến những đóng góp của đề tài

- Đưa ra các thách thức chung mà từng ngành, từng lĩnh vực tại Việt Nam sẽ phải đối mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu

Trang 15

- Tổng kết hoạt động xây dựng chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong từng ngành, từng lĩnh vực trong khuôn khổ Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

- Tổng hợp hoàn thiện cách thức, phương thức thực hiện một chương trình có sự tham gia của Chính phủ và các nhà tài trợ quốc tế để các nước có điều kiện tương đồng như Việt Nam cùng thực hiện trong nỗ lực ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

- Một số đề xuất nâng cao vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam thông qua hoàn thiện phương thức thức hiện Chương trình trong tương lai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu phương thức đề xuất, xây dựng chính sách (phương thức đối thoại chính sách) ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

- Các hành động chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu được xây dựng trong giai đoạn 2009-2012 tại Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình

5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi: Nếu không có Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí

hậu thì hoạt động xây dựng các hành động chính sách về biến đổi khí hậu tại Việt Nam sẽ được giải quyết, xây dựng và thực hiện như thế nào?

Luận điểm trả lời: Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

được thành lập sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại Quyết định số 158/TTg-QĐ ngày 02 tháng 12 năm 2008 với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp liên quan tới củng cổ và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu Tiếp theo Quyết định này là Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, về tăng trưởng xanh với các mục tiêu chiến lược liên quan đến xây dựng thể chế, chính sách biến đổi khí hậu như sau:

- Nghiên cứu xây dựng đồng bộ các thể chế, chính sách, pháp luật về biến đổi khí hậu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước, hài hòa hóa với các chính sách toàn cầu và các điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu

mà Việt Nam tham gia

- Tăng cường sự tham gia của toàn hệ thống chính trị trong tổ chức chỉ đạo, phối hợp liên ngành về ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu lực,

Trang 16

hiệu quả công tác quản lý về các vấn đề biến đổi khí hậu từ trung ương đến địa phương

Chính vì vậy, dù có hay không Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu thì hoạt động xây dựng, phát triển, đồng bộ các thể chế về biến đổi khí hậu tại Việt Nam vẫn được triển khai, tuy nhiên theo đánh giá chủ quan của người viết đề tài này, quá trình xây dựng đó sẽ bị chậm so với sự phát triển khác, các chính sách sẽ khó đồng bộ, mang tính liên ngành và có hiệu quả như hiện tại

6 Nội dung, phương pháp nghiên cứu

a Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về tình hình phát thải trong các ngành trọng điểm tại Việt Nam và rủi ro của các lĩnh vực dưới tác động của biến đổi khí hậu

- Giới thiệu phương thức hoạt động và vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động xây dựng chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu của một số ngành quan trọng tại Việt Nam như: Nông nghiệp, năng lượng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và phòng chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giáo dục, y tế, tài chính và liên ngành

- Gợi mở một số đề xuất để nâng cao vai trò trong tương lai của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

b Phương pháp luận và nguồn thông tin

Phương pháp luận/cách tiếp cận:

Phương pháp được sử dụng trong luận văn này bao gồm các phương pháp khác nhau như: xem xét tổng quan, thu thập dữ liệu và điều tra thông qua hình thức tham dự các phiên đối thoại chính sách giữa các Bộ và các nhà tài trợ của Chương trình

Để sử dụng phương pháp trên, các quá trình sau được sử dụng:

- Thu thập và đánh giá các dữ liệu có sẵn

- Tham dự các phiên thảo luận với các bên tham gia thực hiện Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ ngành

Nguồn thông tin: Các nguồn thông tin được thu thập từ các báo cáo

chính thức, tài liệu tại các cuộc hội thảo của đơn vị tại các Bộ ngành, các nhà tài trợ tham gia xây dựng chính sách biến đổi khí hậu trong Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Trong quá trình thu thập, việc bỏ xót tài liệu là khó thể tránh khỏi nên người viết luận văn này sẽ tiến hành chọn lọc

Trang 17

sao cho phù hợp dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn luận văn có chuyên môn chuyên sâu về thể chế, chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu tại Việt Nam cũng như trên thế giới

7 Tính liên ngành của đề tài

Biến đổi khí hậu là lĩnh vực học thuật có tính liên ngành cao, nội dung hàm chứa kiến thức tổng hợp của nhiều ngành khoa học khác nhau như khí tượng, thủy văn, nông nghiệp, sinh thái học, quản lý môi trường, giáo dục học… Thể chế, chính sách là các công cụ mềm tác động trực tiếp vào nhiều ngành, nhiều nghề, đa vùng, đa lãnh thổ và toàn dân, chính vì vậy để các hoạt động chính sách nói riêng hay các hoạt động chính sách về biến đổi khí hậu nói chung để thực sự có hiệu quả, đem lại kết quả tích cực thì chúng cần phải có sự tham gia của các Bộ ngành, địa phương, các đơn vị doanh nghiệp,

tư nhân và người dân

Thực tế, trong Khung chính sách Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu có các mục tiêu thể hiện tính liên ngành như Bảo vệ và phát triển rừng bền vững (liên quan đến đa dạng sinh học và trồng rừng ) hay cơ chế tài chính cho các dự án đầu tư liên quan tới biến đổi khí hậu (liên quan đến lĩnh vực tài chính, đầu tư và môi trường)

Trang 18

CHƯƠNG 1 BỐI CẢNH VÀ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Ở VIỆT NAM

1 1 Hiện trạng phát thải trong một số ngành trọng điểm

1.1.1 Phát thải khí nhà kính

Sử dụng năng lượng và phát thải khí nhà kính

Nhu cầu năng lượng của Việt Nam đã tăng 5 lần trong giai đoạn từ năm

1990 đến năm 2006 cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh Đồng thời, phát thải khí nhà kính từ ngành năng lượng cũng gia tăng Những giải pháp như phát triển nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy việc sử dụng, bảo tồn năng lượng tái tạo, quản lý chất thải và quản lý rừng bền vững đang là vấn đề rất cấp thiết

Theo báo cáo quốc gia lần thứ 2 (năm 2010), tổng lương phát thải khí nhà kính năm 2000 của Việt Nam là 150 triệu tấn (trong đó CO2: 44.9 %, CH4: 44%, N2O: 11.1%) Nông nghiệp là lĩnh vực phát thải lớn nhất (43.1%), tiếp đến là lĩnh vực năng lượng (35%), sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp - LULUCF (10%), công nghiệp (6.6%) và lĩnh vực chất thải (5.3%) Tuy nhiên, về tốc độ tăng trưởng từ năm 1994 đến năm

2006, thì lĩnh vực chất thải lại là lớn nhất (tăng gấp 3 lần), sau đó là công nghiệp và năng lượng (tăng gấp 2 lần), còn lĩnh vực nông nghiệp (chỉ tăng 1.2 lần)

Hình 1.1 Hiện trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông báo quốc gia lần thứ 2

(SNC) tới UNFCCC, 2010

Trang 19

Bảng 1.1 Kết quả tổng hợp kiểm kê phát thải khí nhà kính năm 1994, 1998,

CO2e (triệu tấn)

%

Phát thải

CO2e (triệu tấn)

%

Phát thải

CO2e (triệu tấn)

Nguồn: UN Việt Nam, Phát thải khí nhà kính và các lựa chọn giảm thiểu

phát thải ở Việt Nam, và các dự án hỗ trợ của Liên Hiệp Quốc, 2013

Lĩnh vực công nghiệp và giao thông có xu hướng ngày càng tiêu thụ

nhiều năng lượng hơn trong khi tiêu thụ năng lượng hộ gia đình lại giảm

1.1.2 Dự đoán phát thải trong tương lai

Việt Nam mong muốn duy trì mức độ phát thải như hiện nay đến năm

2030 trong lĩnh vực nông nghiệp và LULUCF Tuy nhiên, mức độ phát thải

từ lĩnh vực năng lượng dự đoán sẽ tăng gấp 3 lần chủ yếu là do mở rộng các

khu công nghiệp và gia tang dân số Số liệu mới nhất về phát thải KNK của

năm 2005 sẽ được công bố vào năm 2014 trong khuôn khổ dự án xây dựng

năng lực kiểm kê KNK của JICA Trong đó, sẽ bao gồm cả số liệu phát thải

dự đoán cho 2010

Trang 20

Bảng 1.2 Dự đoán phát thải KNK tại Việt Nam cho các năm 2010, 2020,

2030 theo báo cáo quốc gia lần thứ 2

(Đơn vị: phát thải hàng năm- triệu tấn CO2 tương đương (CO2e))

1.2 Nguy cơ tác động từ biến đổi khí hậu

1.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xuất bản “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” vào năm 2009 và cập nhật vào năm 2012, trong đó dự đoán nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển dâng trong thế kỷ

21 Việt Nam được chia thành 7 vùng khí hậu: Tây BẮc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Nam trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long Kịch bản này được xây dựng dựa trên Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC theo các kịch bản phát thải cao, (A2), kịch bản phát thải thấp (B1) và kịch bản phát thải trung bình (B2)

Theo các kịch bản này, một số thông số chính được dự đoán như sau:

2050 Vùng Bắc trung bộ: tăng

1.4-1.5oC Các vùng khác: tăng 1.2 đến 1.3oC

Tăng 0.8-1.0oC

Trang 21

2050 Tăng 3.6 đến 4.1% Tăng 0.7- 1.7%

2100 Tăng 4.8-5.2% (theo kịch

bản thấp), 7.3 - 7.9% (theo kịch bản B2)

9.3 - 10.1% (theo kịch bản A2)

Tăng 1.0 - 3.2% (theo kịch bản thấp và trung bình) 1.8 to 4.1% (theo kịch bản cao)

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông báo quốc gia lần thứ 2 lên UNFCCC, 2010

Nước biển dâng:

Theo các kịch bản phát thải B1, B2 và A1F1 (tốc độ phát triển kinh tế nhanh), mực nước biển có thể tăng từ 28 đến 33 cm vào giữa thế kỷ 21 và tăng từ 65 đến 100 cm vào cuối thế kỷ 21 (so với mực nước biển giai đoạn 1980-1999)

Trang 22

Bảng 1.3 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển theo 3 kịch bản

biến đổi khí hậu (so với giai đoạn 1980- 1999)

Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2012)

Trang 23

1.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng thời nằm ở rìa phía Đông Nam của phần Châu Á lục địa, giáp với biển Đông Với vị trí địa

lý như vậy nên khí hậu Việt nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa Độ cao mặt trời lớn và ít biến đổi trong năm, ngoài ra do lãnh thổ Việt Nam trải dài trên

150 vĩ và ¾ diện tích Việt Nam là đồi núi, cùng với sự chi phối rất mạnh của chế độ gió mùa nên chế độ nhiệt ẩm có sự phân hóa rất mạnh theo gió mùa Theo đánh giá, Việt Nam sẽ chịu tác động bởi tất cả các yếu tố gây ra từ biến đổi khí hậu (nhiệt độ, nước biển dâng, thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan…) và tác động lên tất cả các lĩnh vực, đời sống, kinh tế - xã hội của người dân, đặc biệt là khu dân cư tại các vùng dễ bị tổn thương

Hình 1.2 Tác động của biến đổi tới một số số lĩnh vực/ngành tại Việt Nam

a. Tác động đối với Tài nguyên đất

Tác động tới diện tích đất

Với đường bờ biển dài hơn 3.000 km, Việt Nam được xem là một trong những nước chịu tác động mạnh mẽ nhất của mực nước biển dâng do hậu quả của sự nóng lên toàn cầu

Theo ước tính, nếu nước biển dâng lên 0,25 m so với hiện tại, diện tích đất thấp hơn mực nước biển của Việt Nam sẽ vào khoảng trên 6.230 km2, khoảng 2 triệu dân, tương đương 2,4% dân số, sẽ bị ảnh hưởng Đánh giá của

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) cho thấy, với kịch bản phát thải cao và trung bình điều này có thể xảy ra vào khoảng những năm 2040 – 2045

Tài nguyên

Y tế và

sức khỏe

Môi trường

Nông nghiệp

BĐKH

Lâm nghiệp

Năng lượng

Du lịch

Trang 24

Khi nước biển dâng 0,50 m, diện tích dưới mực nước biển lên tới 14034

km2, chiếm 4,2% diện tích, ảnh hưởng đến 4,7 triệu người, tương đương 5,7% dân số Nếu nước biển dâng 1,0 m thì có đến 9,1% diện tích đất của Việt Nam sẽ nằm dưới mực nước biển và 16% dân số bị ảnh hưởng

Trên đồng bằng sông Hồng, khi nước biển dâng 0,25 m, diện tích dưới mực nước biển khoảng trên 100 km2, chiếm gần 1% diện tích toàn vùng, ảnh hưởng đến 0,1 triệu người, tức là khoảng 0,7% dân số Với nước biển dâng 0,5 m, diện tích dưới mực nước biển đã vượt 200 km2, tương đương 1,5%, và ảnh hưởng đến 0,2 triệu người, khoảng 1,4% dân số sinh sống trong vùng Tác hại tăng lên nhanh chóng khi nước biển dâng 1,0 m, diện tích dưới mực nước biển lên đến 1.668 km2, mất 11,2% và ảnh hưởng đến gần 2 triệu người, khoảng trên10% dân số

Trên đồng bằng sông Cửu Long, khi nước biển dâng 0,25 m, diện tích dưới mực nước biển là 5.428 km2, chiếm 14% và ảnh hưởng đến 1,8 triệu người, khoảng 9,6 dân số Khi nước biển dâng 0,5 m, diện tích dưới mực nước biển là 12.873 km2, chiếm 32% ảnh hưởng tới 4,1 triệu người, tức là 22% dân số Với mực nước biển dâng 1,0 m, diện tích dưới mực nước biển là 26.856 km2, chiếm 67% diện tích tự nhiên và ảnh hưởng đến 10 triệu người, khoảng 55% dân số

Mặc dù ít hơn nhưng một số nơi thuộc các vùng duyên hải cũng chịu những tác động tương tự, nghĩa là nước biển dâng có nguy cơ nhấn chìm nhiều diện tích đất, gây ảnh hưởng xấu tới cộng đồng cư dân ven biển, đặc biệt là những đô thị đông dân ở các vùng đất thấp

Tác động đối với chất lượng đất

Biến đổi khí hậu kéo theo các quá trình sinh lý – hóa học gây thoái hóa đất, tăng cường các quá trình hoang mạc hóa bao gồm:

Quá trình ô xy hóa gây thoái hóa đất: Nhiệt độ trung bình và cực trị

tăng, tần suất nắng nóng và hạn hán gia tăng, thúc đẩy các quá trình sinh học

và sinh hóa, xúc tiến mãnh liệt quá trình ô xy hóa, đưa một khối lượng đáng

kể các chất O2, H2O2, N2O vào đất, gây ra thoái hóa đất

Quá trình mặn hóa: Quá trình mặn hóa sẽ xảy ra phổ biến hơn do hai

nguyên nhân chính như sau:

Trang 25

Mực nước biển dâng dẫn đến gia tăng sự xâm nhập mặn: Triều lấn sâu vào đất liền, ngấm mặn theo hệ thống nước ngầm, nhất là khi hạn xảy ra thường xuyên và gay gắt hơn

Quá trình bốc hơi mạnh hơn, dẫn đến muối ở bề mặt tăng lên

Nguyên nhân thứ nhất là phổ biến, nhất là ở vùng cửa sông, cả trong mùa khô lẫn mùa mưa Vào mùa khô, tình trạng triều lấn, phối hợp với nước ngầm giảm sút, gây mặn hóa các vùng duyên hải Về mùa mưa, đồng thời là mùa bão, thủy triều và sóng biển theo các cửa sông tràn vào, mặn hóa đất phù sa và cát ven biển

Ngoài ra, cũng cần chú ý rằng quá trình mặn hóa còn liên quan đến hoạt động của con người chứ không chỉ do tác động của biến đổi khí hậu, ví dụ như việc khai thác đất ven biển để nuôi trồng thủy sản

Quá trình xói mòn, rửa trôi: Xói mòn, rửa trôi nói chung tăng theo

cường độ mưa Các sự kiện mưa lớn tăng lên sẽ làm gia tăng tốc độ xói mòn, rửa trôi, nhất là ở các vùng núi và những vùng mà lớp phủ thực vật bị tàn phá Quá trình này đặc biệt nghiêm trọng khi gia tăng lũ, lũ quét cả về tần

suất và cường độ trên nhiều vùng

Quá trình xâm thực xói lở bờ sông: Trong tương lai, do mùa khô và hạn

hán dường như trở nên khốc liệt hơn, tình trạng lòng sông bị nâng cao do bồi lắng trở nên phổ biến hơn, đồng thời xói lở và chuyển dịch bờ theo chiều ngang (hiện tượng sông đổi dòng), đe dọa nhiều diện tích canh tác ven các sông bãi Ngoài ra lòng sông bị bồi lấp cũng bắt nguồn từ sự tăng cường quá trình xói mòn, rửa trôi Việc phát triển nhiều công trình thủy điện, đắp đập ngăn sông lấy nước cũng làm thay đổi quy luật lòng sông, dẫn đến có thể làm gia tăng quá trình xâm thực, xói lở bờ sông

Quá trình phong hóa: Ở các vùng núi, gió to cùng với mưa lớn mài

mòn các sườn đất, bốc hơi dường như tăng lên làm gia tăng quá trình hoang mạc đá Trên các vùng đất bạc màu, tầng đất bị phá vỡ cấu trúc và do đó vào mùa khô gió cuốn bụi từ nơi này sang nơi khác, tích tụ thành hoang mạc bụi Tác động của quá trình phong hóa tăng cường rõ rệt nhất trên các vùng cồn cát ven biển miền Trung, gia tăng quá trình cát bay, cát chảy, đất cát vào ruộng đồng và khu vực dân cư ven biển

Trang 26

b Tác động đối với Tài nguyên nước

Tài nguyên nước ngầm có mối liên hệ chặt chẽ với khí hậu, do vậy sự biến đổi các đặc trưng khí hậu có tác động lớn đến các đặc trưng tài nguyên nước Một số đánh giá tác động đôi với tài nguyên nước mặt (nước sông, hồ,

hồ chứa,…) đã cho thấy:

Đối với sông Hồng (lưu vực 169.000 km2, lưu lượng năm chuyển ra biển 138 tỷ m3) và sông Mê Kông (795.000 km2, lưu lượng năm chuyển ra biển 505 tỷ m3), hai hệ thống sông lớn nhất của Việt Nam:

So với hiện nay, dòng chảy năm vào năm 2070 biến đổi từ +5,8 đến +19,0% đối với sông Hồng và +4,2 đến +14,5% đối với sông Mê Kông

Dòng chảy mùa cạn biến đổi trong khoảng -10,3% đến +14,5% đối với sông Hồng và -2,0 đến +24% đối với sông Mê Kông

Dòng chảy mùa lũ biến đổi trong khoảng +12,0% đến +5,0% đối với sông Hồng và +15,0 đến +7% đối với sông Mê Kông

Đối với các lưu vực sông khác trong thế kỷ 21:

Các sông có dòng chảy năm dự tính tăng lên, dòng chảy mùa lũ tăng còn dòng chảy mùa cạn giảm gồm: sông Kỳ Cùng, sông Ba, sông Đồng Nai

- Sông có dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn dự tính đều tăng là sông Cả

- Sông có dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ tăng, dòng chảy mùa cạn tăng rồi giảm là sông Sê San

- Sông có dòng chảy năm giảm rồi tăng, dòng chảy mùa lũ tăng, dòng chảy mùa cạn giảm là sông Thu Bồn

c Tác động đến các lĩnh vực kinh tế xã hội Việt Nam

Trang 27

Vốn đất sử dụng lâu dài cho nông nghiệp ngoài ra còn có thể bị tổn thất

do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của biến đổi khí hậu như hạn hán,

lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa,…

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến vốn đất sử dụng cho nông nghiệp, làm thay đổi dần tính thích hợp giữa cơ cấu cây trồng và mùa vụ sản xuất với khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi, phục vụ nông nghiệp

Một số tác động có thể lường trước như:

Biến đổi khí hậu làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền Trên các vùng đồng bằng phía Bắc, các sản phẩm mang tính á nhiệt đới, thu hoạch trong vụ đông sẽ ngày càng ít đi

Nhiều giống cây ngắn ngày sẽ không bảo đảm được thu hoạch kịp thời trước mùa mưa bão, do mùa bão, mùa lũ trở nên thất thường hơn và có thể ác liệt hơn

Trên các vùng cao, thế mạnh trồng trọt và chăn nuôi, các cây công nghiệp dược liệu, rau quả ôn đới, vật nuôi xứ lạnh cũng bị ảnh hưởng

Thiên tai cũng ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến sản xuất nông nghiệp Tần suất bão tăng đồng nghĩa với gia tăng uy hiếp mùa màng Ngập lụt và hạn hán sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp trên

cả nước Ngập lụt đặc biệt tác động mạnh đến nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long Hạn hán tác động mạnh đến vùng Nam Trung

Bộ và Tây Nguyên

Lâm nghiệp

Biến đổi khí hậu làm giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng, làm thay đổi dần cơ cấu tổ chức rừng, làm suy giảm chất lượng rừng, gia tăng nguy cơ cháy rừng và gây nhiều khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng

Khi mực nước biển dâng, diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn với tỷ lệ rất cao, đặc biệt là rừng tràm và rừng trồng trên đất nhiều phèn ở đồng bằng sông Cửu Long Các quá trình hoang mạc hóa khác nhau thu hẹp diện tích rừng trên các vùng núi với độ dốc lớn có khả năng phát triển rừng phòng hộ Ngoài ra, sạt lở đất và xói lở bờ biển cũng làm giảm diện tích rừng chắn cát bay, cát chảy ven biển miền Trung và rừng chắn sóng ven biển ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Cũng phải

kể đến nguy cơ thu hẹp diện tích rừng chủ yếu có thể là quá trình khai thác

Trang 28

rừng lấy đất cho các sản xuất nông nghiệp, thủy sản, cư dân và các hoạt động khác bù vào diện tích mất đi do nước biển dâng đối với các hoạt động đó Với nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơi nhiều, đặc biệt là thời gian và cường độ khô hạn gia tăng nhanh chóng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên nghiêm trọng hơn trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Nhiệt độ trên các thủy vực nuôi trồng thủy sản tăng lên, hàm lượng ô xy trong nước giảm nhanh, làm chậm tốc độ sinh trưởng của thủy sản, tạo điều kiện bất lợi cho các thủy sinh đã thích nghi với môi trường thủy sản từ trước đến nay

Nước biển dâng cũng làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản trong các rừng ngập mặn

Việc các thiên tai trên biển có khả năng gia tăng làm ảnh hưởng đến cường độ hoạt động, thời gian đánh bắt và năng suất khai thác nghề cá trên biển Các ngư trường trên biển phải dịch chuyển theo những thay đổi về dòng chảy và vùng nước trồi, do đó ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng khai thác

Hạn hán và lũ lụt gia tăng cũng là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, thu hẹp khu vực, diện tích nuôi trồng thủy sản

Công nghiệp

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo lãnh thổ, đặc biệt là một số ngành công nghiệp trọng điểm như khai thác dầu khí, khai thác than, chế biến lương thực, thực phẩm

Cơ cấu các ngành công nghiệp luôn có sự chuyển dịch kịp thời phù hợp với mọi biến động về tự nhiên cũng như về kinh tế - xã hội Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, các khu công nghiệp chủ yếu tập trung ở những vùng đồng

Trang 29

bằng dễ bị tác động do nước biển dâng, Nhiều vùng nguyên liệu công nghiệp sẽ có nhiều thay đổi về quy mô sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm

Năng lượng

Biến đổi khí hậu có khả năng tác động tiêu cực đến nguồn năng lượng tái tạo, công tác khai thác nguyên liệu, nhiên liệu, đến cung ứng cũng như nhu cầu năng lượng

Đối với thủy điện, việc gia tăng lũ làm trong một số trường hợp, các nhà máy thủy điện buộc phải xả lũ xuống hạ nguồn khi mực nước hạ nguồn đang ở mức báo động cao Ngược lại, thời gian và hiệu suất điện năng trong trường hợp hạn hán khốc liệt cũng sẽ bị sụt giảm Nhiệt độ tăng làm trội thêm chi phí thông gió và làm mát hầm lò khai thác than và làm giảm hiệu suất của các nhà máy điện Ngoài ra, nhu cầu điện cũng tăng lên do nhiệt độ cao hơn, lũ lụt gia tăng và hạn hán trầm trọng hơn Tiêu thụ điện cho các thiết bị sinh hoạt như điều hòa nhiệt độ, quạt điện, bảo quản lương thực, thức

ăn gia tăng theo nhiệt độ Chi phí tưới và tiêu trong sản xuất lúa, cây công nghiệp cũng gia tăng do tần suất lũ cao hơn và hạn hán trầm trọng hơn

Giao thông vận tải

Biến đổi khí hậu tác động đến toàn bộ lĩnh vực giao thông vận tải bao gồm cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và hoạt động giao thông vận tải

Khi nước biển dâng, nhiều đoạn đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1 qua các tỉnh miền Trung, đường giao thông một số nơi có thể bị ngập Một số cảng biển và cảng hàng không và có mặt bằng thấp sẽ cần phải nâng cấp, tu

bổ để tránh nguy cơ ngập lụt Nhiều công trình giao thông đường bộ, đường sắt có khả năng bị hư hại do mưa lớn, lũ lụt, nắng nóng gia tăng Chi phí bảo trì, tu bổ các công trình và phương tiện giao thông vận tải vì thế cũng tăng lên đáng kể

Các hoạt động giao thông vận tải cũng chịu những tác động tiêu cực như tắc nghẽn, đình trệ, rủi ro do thiên tai tăng lên trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trang 30

nghiệt cũng có thể tăng lên, nhất là du lịch sinh thái, đặc biệt là du lịch các khu bảo tồn thiên nhiên Tuy nhiên biến đổi khí hậu cũng gây nhiều tác động tiêu cực cho du lịch:

Một số công trình trên các bãi biển phải được nâng cấp để thích ứng với mực nước biển dâng;

Nhiều chuyến du lịch có thể gặp nhiều rủi ro hơn do tần suất và cường

độ bão tăng, nguy cơ mưa lớn, sạt lở đất cũng làm ảnh hưởng đến giao thông

du lịch;

Khi nhiệt độ tăng, các vùng cao có nhiệt độ tăng lên do đó những vùng

có nhiệt độ lý tưởng, có sinh cảnh hấp dẫn, thích hợp cho du lịch sẽ bị thu hẹp lại;

Ngoài ra phát triển bền vững du lịch gắn liền với bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến cả ba yếu tố nói trên và do đó gián tiếp tác động đến sự nghiệp phát triển du lịch

Sức khỏe, y tế

Biến đổi khí hậu có thể dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người (tổng hợp từ 3 yếu tố chính là GDP theo đầu người, chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân), ảnh hưởng tiêu cực đến sinh lý cơ thể, làm gia tăng bệnh tật

và các vật chủ truyền bệnh

Thời tiết nắng nóng do biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người và môi trường sinh hoạt, đặc biệt là lao động nặng, hoạt động thể thao, luyện tập quân sự… Nguy cơ đột biến đối với người nhiều tuổi, người già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh thần kinh tăng lên trong các hiện tượng thời tiết cực đoan

Biến đổi khí hậu có thể làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh Chẳng hạn theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), biến đổi khí hậu góp phần gia tăng 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản,…

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, nắng nóng gia tăng là điều kiện thuận lợi cho phát sinh, phát triển và lan truyền các vật chủ mang bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm và là nhân tố làm giảm sức đề kháng của cơ thể con người

Trang 31

CHƯƠNG 2 CÁC CHÍNH SÁCH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC CỦA VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH

HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2 1 Các chính sách biến đổi khí hậu mang tính chiến lược của Việt Nam

Dựa trên Luật Hiến pháp Việt Nam, Việt Nam đã xây dựng được một số luật liên quan đến bảo vệ môi trường Liên quan đến các chính sách về biến đổi khí hậu, Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) vào năm 1994 và phê chuẩn nghị định thư Kyoto năm 2002 Chính phủ Việt Nam đã chỉ định Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) là đầu mối quốc gia để điều phối và thực hiện UNFCCC

và nghị định thư Kyoto tại Việt Nam

Thông báo quốc gia lần thứ nhất đã gửi lên Liên hợp quốc vào năm

2003 Các báo cáo phân tích, liên quan đến yêu cầu kỹ thuật để giảm phát thải khí nhà kính và các biện pháp thích ứng cũng được ban hành vào năm

2005 Với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật từ Quỹ Môi trường toàn cầu, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc và Ủy ban Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, thông báo quốc gia lần thứ hai được đệ trình vào năm 2010 Thông báo bao gồm các phương án giảm thiểu khí nhà kính cho 3 lĩnh vực thải khí nhà kính lớn (Năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, LULUCF), dựa trên kiểm kê quốc gia khí nhà kính tính đến năm 2000 và các biện pháp thích ứng đối với Tài nguyên nước; Khu vực ven biển; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Nuôi trồng thủy sản; Năng lượng và Giao thông vận tải; và các lĩnh vực Y tế

Vào tháng 12 năm 2008, Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Chương trình NTP-RCC) Chương trình NTP-RCC đã nêu ra các tác động của biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động chính sách hiệu quả và khả thi để phát triển bền vững, cũng như là các hành động cần thiết để có những hỗ trợ tài chính nước ngoài thích đáng, chuyển giao công nghệ để hướng đến một xã hội các bon thấp Chương trình mục tiêu quốc gia ban đầu được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn khởi động

2009 – 2010; giai đoạn thực thi 2011 – 2015 và giai đoạn tiếp tục phát triển vào năm 2015 (Theo chỉ thị mới của Chính phủ, thì Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu sẽ tạm thời dừng triển khai sau năm 2015) Tuy nhiên các giai đoạn đã thay đổi qua quá trình thực hiện và Khung chính sách

Trang 32

đã được phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn 2009 – 2012 và 2013 – 2015 Trong giai đoạn 2009 – 2010, các phương pháp và các hướng dẫn để xác định mức độ của biến đổi khí hậu trong tất cả các ngành và lĩnh vực, cơ cấu thực hiện để phân tích và cải thiện hệ thống pháp luật, chính sách hiện hành, xác định vai trò nhiệm vụ của các cơ quan có trách nhiệm Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu được lập ra với mục tiêu hỗ trợ thực hiện chương trình NTP-RCC và hài hòa hóa viện trợ cũng như điều phối các hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là NSCC) cho giai đoạn 2011 – 2020 được ban hành tháng 12 năm 2011 theo Quyết định số 2139/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ NSCC đặt tầm nhìn trung và dài hạn cho mọi ngành để có những chính sách về biến đổi khí hậu hiệu quả, thực tế Chương trình NTP-RCC cho giai đoạn 2012 – 2015 được ban hành tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg vào tháng 8 năm 2012 để hỗ trợ việc thực hiện NSCC Chương trình NTP-RCC giai đoạn 2012-2015 đã thiết lập ra Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu (NCCC) thay thế cho Ban chỉ đạo quốc gia (NSC) trực thuộc Thủ tướng Chính phủ Ủy ban trên không chỉ bao gồm các đại diện Bộ trưởng mà còn các cơ quan chức năng trung ương, địa phương,

hỗ trợ các ngành, các tổ chức phi chính phủ (NGO) Ủy ban hoạt động như một cơ quan tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hoạt động xây dựng chương trình và chiến lược biến đổi khí hậu, đóng một vai trò quan trọng để thu thập các ý kiến và dữ liệu có liên quan để xây dựng chính sách về biến đổi khí hậu

Những chính sách quan trọng khác là Kế hoạch hành động quốc gia về biến đối khí hậu (Quyết định số 1474/QĐ-TTg ban hành ngày 5 tháng 10 năm 2012) và Chiến lược quốc gia về Chiến lược Tăng trưởng Xanh (Quyết định số 1393 QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2012) Trước đây, các chương trình, dự án trong giai đoạn 2011 - 2020 thuộc NSCC được ưu tiên NTP-RCC là chương trình đa mục tiêu cho Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí hậu Các mục tiêu trung và dài hạn từ 2020 đến 2050 để tăng cường phát triển bền vững song song với phát triển kinh tế xã hội

Nghị quyết số 24/NQ-TW của Trung ương Đảng về biến đổi khí hậu là văn bản pháp lý toàn diện để thể hiện quyết tâm giải quyết vấn biến đổi khí hậu, nhằm mục đích để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm

2050

Trang 33

2.2 Thông tin chung về Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

Nhận thấy những khó khăn và thách thức to lớn đặt ra với toàn dân và Chính phủ Việt Nam trước các tác động tiêu cực cũng như cơ hội từ biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã nhanh chóng triển khai xây dựng các chính sách và kiện toàn bộ máy liên quan tới hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi bắt đầu được triển khai cuối năm 2008, với 8 mục tiêu cụ thể về các giải pháp ứng phó; hoạt động khoa học công nghệ; năng lực tổ chức, thể chế, chính sách; nhận thức của người dân; hợp tác quốc tế; vấn đề tích hợp giữa các ngành; xây dựng và triển khai

kế hoạch hành động tại các Bộ ngành, địa phương Các nhiệm vụ đó đều có các chương trình, dự án riêng lẻ được lập ra nhằm hỗ trợ Chính phủ trong hoạt động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

2.2.1 Mục tiêu của Chương trình

Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong các chương trình được xây dựng và thành lập với mục tiêu thúc đẩy mục tiêu tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời xây dựng các chính sách có tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành và địa phương Các mục tiêu này được thực hiện thông qua hoạt động đối thoại chính sách, xây dựng chính sách giữa các Bộ ngành, nhà tài trợ, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ chỉ định là cơ quan đầu mối của Chương trình

2.2.2 Cơ chế thực hiện Chương trình

Để xây dựng và thực hiện các hành động chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu cấp quốc gia, Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

đã thiết lập ra các mục tiêu tổng thể Trong đó, nội dung của các mục tiêu tổng thể sẽ phản ánh các mục tiêu được đề ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu Trong giai đoạn 2009-2012, Chương trình đã thiết lập lên 14 mục tiêu chính sách mang tính tổng thể tạo thành một Khung chính sách, các mục tiêu bao gồm:

- Quản lý tài nguyên nước: được các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường thực hiện

Trang 34

- Quản lý tổng hợp ven biển: được các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường thực hiện

- Tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học: được các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường thực hiện

- Nông nghiệp: được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện

- Bảo vệ và phát triển rừng bền vững: được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện

- Hiệu quả năng lượng: được các Bộ Công Thương, Giao thông vận tải thực hiện

- Năng lượng tái tạo: được các Bộ Công Thương thực hiện

- Quản lý chất thải: được các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường thực hiện

- Giao thông và xây dựng: Các Bộ: Giao thông và Xây dựng - Nhà tài trợ Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

- Sức khỏe: được Bộ Y tế tham gia thực hiện

- Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng: được các Bộ: Tài nguyên

và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo tham gia thực hiện

Với từng mục tiêu sẽ có sự tham gia, hỗ trợ chính từ các nhà tài trợ như

Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Thế giới (WB), Bộ Ngạo giao và Thương mại Úc (DFAT), Cơ quan Phát triển quốc tế Ca-na-da (CIDA) và Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Hàn Quốc (K-Eximbank) Để thực hiện được các mục tiêu trên, “Nội dung của hành động chính sách” luôn được gắn liền với “Chỉ số hoành thành” theo từng năm nhằm thể hiện mức độ mong muốn cũng như khả năng hoàn thành các hành động chính sách của các đơn vị thực hiện cũng như của các đối tác phát triển “Nội dung của các hành động chính sách” là tên các chính sách, luật, thể chế với nội dung có lồng ghép các yếu tố ứng phó với biến đổi khí hậu Trong một số trường hợp, mục tiêu của các hành động chính sách không nhất thiết phải hướng đến việc tạo ra các văn bản pháp luật, mà nó có thể là các hoạt động kỹ thuật như thiết lập một cơ sở dữ liệu kỹ thuật hoặc xây dựng các phương pháp luận Trong trường hợp này, nội dung các hành động chính sách chủ yếu tập trung vào thực hiện nghiên cứu hoặc cung cấp các kết quả nghiên cứu Cả “Nội dung của hành động chính sách” và “Chỉ số hoành thành” sẽ được đại diện phía Chính phủ (các Bộ ngành) cùng các nhà tài trợ thảo luận, đề xuất và thống nhất trong các phiên họp đối thoại chính sách (xem phần sau)

Trang 35

Bảng 2.1 Khung chính sách mẫu của Chương trình

2.2.3 Phương thức hoạt động của Chương trình

Đối thoại chính sách trong khung Chương trình là phương thức tiếp cận

giữa các bên tham gia (gồm các Bộ và nhà tài trợ), tạo ra không gian để các

bên tham gia thảo luận, đề xuất và thống nhất nội dung các hành động chính

sách cũng như chỉ số hoàn thành khi kết thúc chu kỳ một năm; đồng thời là

phiên thảo luận nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn mà các Bộ gặp phải,

đưa ra những hỗ trợ kỹ thuật kịp thời nhằm thực hiện một cách có hiệu quả

các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu từ Trung ương đến địa phương

Đối thoại chính sách được diễn ra thông qua các phiên họp kỹ thuật giữa đơn

vị thực hiện trong Bộ và các nhà tài trợ hoặc ở cấp cao giữa Lãnh đạo các Bộ

hay Phó Thủ tướng hay Thủ tướng và đại diện cấp cao của bên cung cấp tài

Nội dung của HĐCS Các chỉ số

hoàn thành Mục tiêu tổng thể: Chủ động giảm nhẹ thiên tai và giám sát khí tượng thủy văn

Mục tiêu cụ thể: Tăng cường giảm nhẹ thiên tai, cảnh báo sớm và giám sát khí hậu

và lưu hành để lấy ý kiến đóng góp lần thứ 1 từ các bên có liên quan

Hoàn thiện dự thảo luật thủy lợi sau lần lấy ý kiến thứ 2

Hoàn thiện dự thảo luật tưới tiêu dựa trên ý đóng góp lần thứ nhất và chuyển các đơn vị liên quan để lấy ý kiến lần 2

Hoàn thiện dự thảo luật để lấy ý kiến lần

3

Hoàn thiện

dự thảo luật dựa trên các

ý kiến đóng góp từ 2 lần đầu và chuẩn bị gửi đi lấy ý kiến lần 3 Mục tiêu tổng thể: Giảm mức độ các bon trong quá trình phát triển

Mục tiêu cụ thể: Tăng cường hoạt động quản lý chất thải

hạ tầng CNTT

Tiến hành nghiên cứu và xây dựng các phương pháp

đề xuất tổng hợp, hoàn thiện báo cáo thống

kê, thu thập dữ liệu và cơ chế phân phối và thu thập dữ liệu chất thải rắn

Đề xuất các phương pháp tổng hợp, báo cáo thống

kê, thu thập dữ liệu

và cơ chế the thập

và phân phối thông tin về chất thải rắn

Xây dựng và làm rõ hoạt động cơ sở dữ liệu rắn

Phát triển các module

và phần mềm quản

lý chất thải rắn Lắp đặt

và vận hành thử thành công

Trang 36

a Đối thoại chính sách giữa nhà cung cấp tài chính và đơn vị trong thực hiện

Hoạt động đối thoại chính sách này được thực hiện thông qua các phiên họp kỹ thuật hàng năm, thông thường được diễn ra định kỳ vào tháng 3 (được gọi là Phiên họp đánh giá kết quả) và tháng 10 (được gọi là Phiên họp

kỹ thuật giám sát tiến độ hay cập nhật tiến độ thực hiện) hàng năm Bên cạnh

2 phiên họp chính thức này, các nhà cung cấp tài chính cũng có thể tiến hành họp đột xuất với đơn vị đầu mối của một Bộ và đơn vị thực hiện xây dựng chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu trong Bộ đó nhằm thông báo tiến độ thực hiện xây dựng các chính sách, đồng thời cùng nhau tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn và thách thức mà Bộ đó đang gặp phải

Phiên họp giám sát tiến độ: Trong phiên họp này, các hoạt động cụ thể

trong việc xây dựng các chiến lược, chính sách liên quan có tích hợp tới yếu

tố biến đổi khí hậu sẽ được trình bày, các khó khăn sẽ được đưa ra giữa các Bên tham gia thảo luận nhằm vạch ra những hướng đi hay những hỗ trợ cụ thể để việc xây dựng các chiến lược, chính sách đó đạt được đúng tiến độ thực hiện Trong phiên họp này, nếu thấy cần thiết các nhà cung cấp tài chính

có thể yêu cầu các đơn vị kỹ thuật thực hiện một số hành động chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu theo hướng ưu tiên, quan tâm của họ

Phiên họp đánh giá kết quả: Dựa trên chỉ số hoàn thành của các hàng

động chính sách trong năm, các nhà cung cấp tài chính sẽ đến các đơn vị thực hiện trong các Bộ ngành để thảo luận và khảo sát kết quả xây dựng các hành động chính sách Trong phiên họp này, nếu thấy cần thiết các nhà cung cấp tài chính có thể yêu cầu các đơn vị kỹ thuật thực hiện một số hành động chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu theo hướng ưu tiên, quan tâm của

họ

Mục tiêu chính của đối thoại chính sách giữa nhà các cấp tài chính và các đơn vị thực hiện trong Bộ là các đơn vị thực hiện trong Bộ đề xuất xây dựng các chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu, các hoạt động chính sách này phải nằm trong nhiệm vụ ưu tiên của Bộ, của Chính phủ, nhằm giải quyết các vấn đề mà Việt Nam đang gặp phải trong nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu được đề ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia

về tăng trưởng xanh, các kế hoạch và chương trình hành động khác của ngành

Sau các phiên đối thoại chính sách, dựa theo tính cấp bách, ưu tiên của

Trang 37

được xác định Các hành động chính sách bắt buộc có tính cam kết cao hơn các hành động chính sách thông thường và buộc các đơn vị thực hiện trong các Bộ phải thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng Dựa vào các kết quả thực hiện các hành động chính sách bắt buộc, các nhà cung cấp tài chính sẽ quyết định mức độ tài trợ cho chính phủ Việt Nam cho năm tài chinh chính tiếp theo

b Đối thoại chính sách cấp cao

Đối thoại chính sách cấp cao được thực hiện thông qua các cuộc họp thường niên hay qua các phiên họp đột xuất khi có các vướng mắc, khó khăn trong việc xây dựng các hành động chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu Các phiên họp thường niên chủ yếu diễn ra tại phiên họp của Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu, được chủ trì bởi Thủ tướng (Chủ tịch Ủy ban) hay Phó Thủ tướng (Phó Chủ tịch thường trực), trong phiên họp này Chính phủ

sẽ chia sẻ với các nhà cung cấp tài chính các phương hướng, tầm nhìn của Chính phủ Việt Nam trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua các hoạt động xây dựng Khung chính sách thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

Đối thoại chính sách giữa cấp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng có thể được

tổ chức khi việc xây dựng các hành động chính sách gặp khó khăn, đặc biệt

là các hành động chính sách bắt buộc, việc hoàn thành hay không các hành động chính sách này ảnh hưởng trực tiếp tới cam kết cung cấp tài chính từ các đối tác nước ngoài Trong quá trình đối thoại, phía Việt Nam đưa ra các khó khăn, vướng mắc và đồng thời phải tiếp tục cố gắng hoàn thành, nếu các chính sách cần các hỗ trợ kỹ thuật (TA) thì các nhà cung cấp tài chính có thể

Trang 38

được xem xét xây dựng trong bối cảnh phát triển của 3 năm 2013-2015 Các cuộc thảo luận ở cấp ngành và địa phương này có thể mời các nhà tài trợ liên quan và Văn phòng Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu Kết quả thảo luận được lập thành báo cáo và gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường

để tổng hợp và chuẩn bị cho phiên họp kỹ thuật

‐ Tháng 4: Khung chính sách của chu kỳ tiếp theo do Bộ Tài nguyên

và Môi trường tổng hợp sẽ được thảo luận chi tiết với các Bộ và các nhà tài trợ trong các phiên họp kỹ thuật đánh giá chu kỳ đang thực hiện

‐ Tháng 6, 7: Bộ Tài nguyên và Môi trường trình trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy Ban quốc gia về biến đổi khí hậu phê duyệt Khung chính sách của chu kỳ tiếp theo (năm tiếp theo)

‐ Tháng 8: Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo Quyết định của Thủ Tướng Chính phủ để các Bộ và các cơ quan liên quan thực hiện

‐ Tháng 9: Các Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện và thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp

2.2.5 Tài chính để thực hiện các hành động chính sách trong Chương trình

Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu là chương trình hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước, dựa trên kết quả thực hiện các hành động chính sách hằng năm trong khuôn khổ Chương trình tại các Bộ ngành, các nhà tài trợ sẽ đàm phán với đại diện các cơ quan của Chính phủ để quyết định số tiền tài trợ Tất cả số tiền từ các nhà tài trợ sẽ được hòa chung vào ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên của Chính phủ, một phần trong số tiền này được sử dụng cho các hoạt động xây dựng các hành động chính sách của Chương trình Dòng tài chính sử dụng cho việc xây dựng các hành động chính sách có 3 nguồn:

- Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ các nhà tài trợ tới các đơn vị thực hiện thông qua các hỗ trợ kỹ thuật (TA): các hỗ trợ kỹ thuật này thường ít vì các nhà tài trợ cũng có nhiều ưu tiên khác nhau, một hành động chính sách trong quá trình đang được các đơn vị bên phía Chính phủ xây dựng được các nhà tài trợ cân nhắc hỗ trợ khi hành động chính sách này thực sự khó (về tài chính, về năng lực chuyên môn, thời gian gấp…)

- Hỗ trợ thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu: Nguồn ngân sách nước sẽ được Bộ Tài chính thay mặt chính phủ phân bổ qua Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản của Chương trình) Các đơn vị tham gia xây

Trang 39

dựng các hành động chính sách tại các Bộ sẽ gửi đề xuất qua Văn phòng

Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu đặt tại Bộ Tài nguyên và

Môi trường tổng hợp để gửi đề xuất qua Bộ Tài chính

- Hỗ trợ thông qua ngân sách chi tiêu thường xuyên: các đơn vị tham gia xây dựng các hành động chính sách sẽ gửi lên Vụ Tài chính và Vụ Kế

hoạch để tổng hợp Hai Vụ chuyên môn sẽ dựa vào kế hoạch hoạt động của

Bộ mình và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các hành động

chính sách hằng năm thuộc Chương trình để phê duyệt

Hình 2.1 Dòng ngân sách cho Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí

hậu

 

<Ngân sách nhà nước>

Bộ Tài chính 

Nhà tài trợ Nhà tài trợ Nhà tài trợ

Viện trợ không hoàn lại

(bao gồm hỗ trợ kỹ thuật) Cho vay theo ngành

Thu nhập quốc dân (thuế…)

Viện trợ không hoàn lại

(bao gồm hỗ trợ kỹ thuật)

Ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu

Ngân sách chi thường xuyên

Bộ Tài nguyên và Môi trường (tổng hợp)

<Bộ thực hiện>

1) Vụ Tài chính 2) Đơn vị thực hiện HĐCS

HĐCS (xây dựng quy chuẩn)

<Bộ thực hiện>

1) Vụ Tài chính 2) Đơn vị thực hiện HĐCS

HĐCS (thực hiện

dự án)

<Bộ thực hiện> 1) Vụ Tài chính 2) Đơn vị thực hiện HĐCS

Cơ chế tài chính chương trình mục  tiêu quốc gia ứng phó BĐKH 

Trang 40

2.2.6 Một số khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai Chương trình

Trong quá trình triển khai Chương trình, cơ quan chủ quản Chương trình là Bộ Tài nguyên và Môi trường gặp một số khó khăn, thách thức tiêu biểu như:

a) Tổ chức vận hành/Điều phối Chương trình:

Chương trình được thực hiện với sự tham gia của 10 Bộ của Chính phủ Việt Nam và 6 nhà tài trợ, trong quá trình vận hành Chương trình việc điều phối nhiều bên tham gia thảo luận gặp nhiều khó khăn Việc tham gia Chương trình Hỗ trợ ứng phó với BĐKH chỉ là một phần trong công việc hàng năm của các Bộ, nhưng trong quá trình vận hành Chương trình (để thảo luận, thống nhất các nội dung dự kiến thực hiện) cần trải qua nhiều phiên họp, đầu tư lượng thời gian lớn để vận hành Chương trình một cách có hiệu quả

b) Cách thức tham gia của các Bộ và các nhà tài trợ

Quá trình đối thoại chính sách hằng năm trong khuôn khổ Chương trình

Hỗ trợ ứng phó với BĐKH giữa các Bộ cùng các nhà tài trợ chủ yếu được thực hiện ở cấp Chuyên viên Việc thảo luận chính sách được thực hiện cấp này đã thể hiện mặt chưa thực sự hiệu quả, do những chính sách được thảo luận mang tính quan trọng và chiến lược của từng ngành, từng Bộ cần có sự tham gia, quyết định của cấp cao hơn

Bên cạnh đó, sự kết nối giữa các Bộ và nhà tài trợ của Chương trình là chưa cao do sự khác nhau về địa lý Hoạt động thảo luận chính sách chỉ thông qua một vài cuộc họp trong năm thực sự không đem lại hiệu quả nếu các bên không tích cực hay không có đủ thời gian tham gia thảo luận thường xuyên, kịp thời

c) Thiếu thông tin

Việc đưa những hoạt động ưu tiên của các nhà tài trợ thường không mang tính rõ ràng, cụ thể nên quá trình thảo luận thường đi vào “ngõ cụt” nếu vấn đề cần thảo luận, cần chính sách hóa còn mới với các Bộ hoặc vấn

đề cần thảo luận không được chia sẻ kịp thời trước các phiên họp để nghiên cứu, tìm hiểu trước khi tham gia thảo luận

d) Thiếu nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính để xây dựng các chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong khuôn khổ Chương trình được phân bổ theo định mức chi tiêu

Ngày đăng: 20/10/2015, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010. Thông báo quốc gia lần thứ 2 (SNC) tới UNFCCC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo quốc gia lần thứ 2 (SNC) tới UNFCCC
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
4. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, 2012. Đề án Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường Thế giới
Tác giả: Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
Năm: 2012
6. Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), 2014 . Ngân sách cho ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Đầu tư thông minh vì tương lai bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân sách cho ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Đầu tư thông minh vì tương lai bền vững
Tác giả: Ngân hàng Thế giới (World Bank), Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP)
Năm: 2014
7. Nguyễn Đức Ngữ, 2008. Biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
18. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2010. Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
5. Dự án tăng cường năng lực về biến đổi khí hậu, 2010. Chiến lược truyền thông về biến đổi khí hậu Khác
8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định số 4171/VPCP-QHQT ngày 17 tháng 6 năm 2010 phê duyệt Khung chính sách Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
9. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2010. Thông báo số 8981/VPCP-QHQT về việc Cơ chế tài chính đối với các khoản vay, viện trợ nước ngoài cho Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu ngày 10 tháng 12 năm 2010 Khác
10. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2011. Quyết định số 1410/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2011 phê duyệt Khung chính sách chu kỳ 3 (năm 2011) thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2011. Thông báo số 2033/VPCP-QHQT về việc phê duyệt Văn kiện khung Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu ngày 04 tháng 4 năm 2011 Khác
12. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2012. Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2012 phê duyệt Khung chính sách năm 2012 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
13. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2012. Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới Khác
14. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2013. Quyết định số 1628/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2013 phê duyệt Khung chính sách năm 2013 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2014. Báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu long Khác
16. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2014. Quyết định số 44/QĐ- TTg ngày 08 tháng 01 năm 2014 phê duyệt Khung chính sách năm 2014 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
17. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2014. Quyết định số 1277/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2014 phê duyệt Khung chính sách năm 2013 thuộc Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
19. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011. Tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hiện trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 1.1 Hiện trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam (Trang 18)
Bảng 1.1 Kết quả tổng hợp kiểm kê phát thải khí nhà kính năm 1994, 1998, - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Bảng 1.1 Kết quả tổng hợp kiểm kê phát thải khí nhà kính năm 1994, 1998, (Trang 19)
Hình 1.2 Tác động của biến đổi tới một số số lĩnh vực/ngành tại Việt Nam - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 1.2 Tác động của biến đổi tới một số số lĩnh vực/ngành tại Việt Nam (Trang 23)
Bảng 2.1 Khung chính sách mẫu của Chương trình - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Bảng 2.1 Khung chính sách mẫu của Chương trình (Trang 35)
Hình 2.1 Dòng ngân sách cho Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 2.1 Dòng ngân sách cho Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí (Trang 39)
Hình 2.2 Hỗ trợ tài chính thông qua Chương trình giai đoạn 2009-2012 - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 2.2 Hỗ trợ tài chính thông qua Chương trình giai đoạn 2009-2012 (Trang 64)
Hình 3.1 Giải pháp trích một phần vốn vay thông qua Chương trình  3.1.2 Đề xuất tăng cường chia sẻ thông tin - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 3.1 Giải pháp trích một phần vốn vay thông qua Chương trình 3.1.2 Đề xuất tăng cường chia sẻ thông tin (Trang 66)
Hình 3.2 Chu kỳ hoạt động hàng năm - Vai trò của chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu tại việt nam giai đoạn 2009   2012
Hình 3.2 Chu kỳ hoạt động hàng năm (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w