vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACCCRN Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu với Biến đổi khí hậu ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á AFAP Quỹ Ôxtrâylia vì Nhân dân Châu Á và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN XUÂN HẢI
VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG THÍCH ỨNG
VÀ GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN XUÂN HẢI
VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ TRONG THÍCH ỨNG
VÀ GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Người hướng dẫn khoa học: TS Bạch Tân Sinh
Hà Nội – 2015
Trang 3Khi thực hiện luận văn, một điều rât may mắn cho tôi là được TS.Bạch Tân Sinh thu nhận tôi làm việc tại Dự án mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với Biến đổi Khí hậu (ACCCRN) – Quỹ Rockefeller tài trợ thông qua ISET (Hoa Kỳ) và Dự án “Mô hình truyền thông rủi ro do BĐKH và thích ứng tại các cộng đồng ven biển và châu thổ tại VN", do Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế -IDRC (Canada) tài trợ, 2012 - 2014 Viện Chiến Lược và Chính Sách thuộc Bộ Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam thực hiện cùng với các đối tác khác Tại đây tôi được kế thừa
và học hỏi được từ các tài liệu nghiên cứu của các dự án quốc tế về Biến Đổi Khí Hậu cũng như các kiến thức liên qua Điều này giúp tôi có được phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả Tôi xin cảm ơn các cô, các chú, các bác, các bạn đồng nghiệp trong Viện những người đã cho tôi những lời khuyên, những ý kiến đóng góp ý kiến quý báu Đặc biệt là TS Bạch Tân Sinh người thầy đã dạy bảo, hướng dẫn tôi trong toàn
bộ thời tôi đang công tác tại Viện
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô thuộc Khoa Sau Đại Học, Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập nghiên cứu tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên trong gia đình tôi, những người đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Nguyễn Xuân Hải
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân tôi, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân, hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Nguyễn Xuân Hải
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xii
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đóng góp của đề tài 2
3.1 Đóng góp của đề tài về mặt khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
5.1 Phạm vi thời gian 3
5.2 Phạm vi không gian 3
6 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI DÂN SỰ 4
1.1 Tổng quan về BĐKH 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến BĐKH 4
1.1.1.1 Thời ti t 4
1.1.1.2 h h u 4
1.1.1.3 Bi n đổi kh h u (BĐ H) 4
1.1.1.4 ịch bản Bi n đổi kh h u 4
1.1.1.5 Đánh giá tác động của BĐ H 4
1.1.1.6 T nh dễ bị tổn thương do BĐ H 5
1.1.1.7 Đánh giá tổn thương do BĐ H 5
1.1.1.8 Ứng phó với bi n đổi kh h u 6
1.1.1.9 i n thức bản địa 6
1.1.1.10 ước biển d ng 7
Trang 6iv
1.1.1.11 ng gh p v n đề bi n đổi kh h u vào các k hoạch phát triển 7
1.1.1.12 p k hoạch 7
1.1.1.13 p k hoạch hành động 8
1.1.2 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, những nguyên nhân, biểu biện và tác động 8
1.1.2.1 Tóm lược về Bi n đổi kh h u ở Việt am 8
1.1.2.2 guyên nh n của BĐ H 9
1.1.2.3 hững biểu hiện của sự bi n đổi kh h u trái đ t bao g m 9
1.1.2.4 BĐ H tác động lên t t cả 10
1.1.2.5 hững đặc điểm ảnh hưởng đ n khả năng dễ bị tổn thương do BĐ H tại Việt am bao g m 10
1.1.2.6 Xu th bi n đổi kh h u ở Việt am 11
1.2 Tổng quan về Xã hội dân sự 11
1.2.1 Khái niệm XHDS và các cách hiểu khác nhau 11
1.2.2 Bản chất của Xã hội dân sự 12
1.2.3 Vai trò của XHDS trên thế giới 13
1.3 Tổng quan nghiên cứu 16
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 16
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 18
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 20
1.5 Nội dung, địa điểm và phương pháp 20
1.5.1 Nội dung nghiên cứu 20
1.5.2 Địa điểm nghiên cứu, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và định hướng phát triển 20
1.5.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20
1.5.2.2 Điều kiện tự nhiên 20
1.5.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 23
1.5.2.4 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020 24
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu 26
1.5.3.1 thừa tài liệu thứ c p 26
1.5.3.2 Phương pháp phỏng v n s u ( hông c u trúc) 27
1.5.3.3 Một số phương pháp khác được tác giả thực hiện cùng với sự k t hợp các hoạt động triển khai dự án Dự án ACCCR và Dự án IDRC 28
Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ Ở VIỆT NAM 30
Trang 7v
2.1 Hiện trạng phát triển của XHDS ở Việt Nam 30
2.2 Quan hệ Chính phủ–Xã hội Dân Sự ở Việt Nam 35
2.3 Các khuôn khổ pháp lý đối với Xã hội Dân sự ở Việt Nam 37
2.4 Đặc trưng của XHDS ở Việt Nam 38
2.5 Nhận thức về một số mặt mạnh, mặt hạn chế, cơ hội và thách thức của xã hội dân sự tại Việt Nam 39
2.6 Vai trò của xã hội dân sự và phương hướng thúc đẩy sự phát triển của xã hội dân sự ở Việt Nam 40
2.7 Vai trò của xã hội dân sự trong việc tham gia vào các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 42
Chương 3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA XHDS TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ BĐKH TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN 45
3.1 Thực trạng BĐKH và tính dễ bị tổn thương tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 45
3.1.1 Các đặc trưng khí hậu, khí tượng 45
3.1.2 Kịch bản về BĐKH của thành phố Quy Nhơn 45
3.1.2.1 hiệt độ 46
3.1.2.2 ượng mưa 47
3.1.2.3 ước biển d ng 49
3.2 Tình trạng dễ bị tổn thương ở thành phố Quy Nhơn 51
3.2.1 Bão, áp thấp nhiệt đới 51
3.2.2 Lũ, lụt 53
3.2.3 Nhiệt độ tăng, hạn hán, thiếu nước 56
3.2.4 Triều cường 58
3.2.5 Cát di chuyển 60
3.3 Khả năng thích ứng của thành phố Quy Nhơn 61
3.3.1 Thể chế, chính sách hỗ trợ thích ứng với BĐKH 61
3.3.2 Cơ sở hạ tầng/thiết bị phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với BĐKH 62
3.3.3 Năng lực và phân bổ nguồn lực ứng phó với BĐKH 64
3.4 Vai trò của xã hội dân sự trong xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH ở thành phố Quy Nhơn 65
3.4.1 Cấu trúc của XHDS tại thành phố Quy Nhơn 65
Trang 8vi
3.4.2 Vai trò chính của XHDS ở thành phố Quy Nhơn 65
3.4.3 Đánh giá thực tiễn vai trò của XHDS tham gia ứng phó với BĐKH tại thành phố Quy Nhơn 66
3.4.4 XHDS tham gia vào quá trình lập kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH 86
3.4.4.1 Mục tiêu cụ thể 87
3.4.4.2 XHDS tham gia vào quy trình l p k hoạch ứng phó với BĐ H 87
Chương 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA XHDS TRONG THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ BĐKH TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 109
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACCCRN Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu với
Biến đổi khí hậu ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
AFAP Quỹ Ôxtrâylia vì Nhân dân Châu Á và Thái Bình Dương AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BĐKH Biến đổi khí hậu
CARE Tổ chức Hợp tác Hỗ trợ và Cứu trợ Toàn cầu Quốc tế
CIVICUS Liên hội Quốc tế Các Tổ chức Xã hội Dân sự
CBDRM Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng
CCCO Văn phòng Điều phối Biến đổi Khí hậu
CCFSC Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão TW
CCRD Trung tâm nghiên cứu phát triển cộng đồng nông thôn
CCWG Nhóm công tác Biến đổi Khí hậu
CDM Cơ chế phát triển sạch
CERED Trung tâm nghiên cứu, giáo dục và phát triển môi trường CMKH&CN Cách mạng Khoa học và Công nghệ
CNH-HDH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
COP Hội nghị các bên về Biến đổi khí hậu
COMINGO Ủy ban Ngoại giao Các tổ chức phi chính phủ
CTMTQG Chương trình Môi trường Quốc gia
DBTT Dễ bị tổn thương
DRR Giảm thiểu rủi ro thiên tai
DRM Quản lý rủi ro thiên tai
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐMC Đánh giá Môi trường Chiến lược
Trang 10viii
EDF Quỹ Bảo vệ môi trường
GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu
GATT Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
GreenID Trung tâm Sáng tạo và Phát triển xanh
HTQT Hợp tác Quốc tế
INGOs Các tổ chức phi chính phủ quốc tế
IPCC Ban liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu
IACCC Liên Ủy ban về Biến đổi Khí hậu
ISS Viện Nghiên cứu Xã hội
ISET Viện Chuyển đổi xã hội và môi trường
IACCC Liên Ủy ban về Biến đổi Khí hậu
IMHEN Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường
KT-XH Kinh tế-xã hội
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KHPTKTXH Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội
KTTT Kinh tế thị trường
KTV&MT Khí tượng Thủy văn và Môi trường
KT-XH Kinh tế - Xã hội
LCDS Chiến lược Phát triển ít carbon
MCD Trung tâm Bảo tồn nghề cá và Phát triển Cộng đồng MPI Bộ kế hoạch & đầu tư
NAP Kế hoạch thích ứng Quốc gia
NC&PT Nghiên cứu và Phát triển
NCAP Chương trình Hỗ trợ Nghiên cứu Khí hậu Hà Lan
Trang 11ix
NCCC Ủy ban Quốc gia về Biến đổi khí hậu
NCKH Nghiên cứu Khoa học
NDCC Hội đồng Điều phối Thảm họa Quốc gia
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NTP-NRC Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu NGO Tổ chức phi chính phủ
NTP-RCC Chương trình Mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu NTTS Nuôi trồng thủy sản
NPO Tổ chức phi lợi nhuận
ODA Viện trợ phát triển chính thức
PACCOM Ủy ban Điều phối Viện trợ Nhân dân
SEMLA Chương trình hợp tác Việt Nam- Thụy Điển về quản lý Môi
trường và Tài nguyên đất SNV Tổ chức phát triển Hà Lan
SPRCC Chương trìn hỗ trợ ứng phó với Biến đổi khí hậu
SRD Trung tâm Phát triển Nông thông Bền vững
SEDP Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TN-MT Tài nguyên-môi trường
Trang 12x
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNEP Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc
UNFCCC Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu VNGOs Các tổ chức phi chính phủ Việt Nam
VNGO&CC Mạng lưới các tổ chức phi chính phủ của Việt Nam và Biến đổi
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các lực lượng xã hội ở Việt Nam, xếp theo mức độ ảnh hưởng (cấp độ 5-2) 32
Bảng 2.2 Các lực lượng XHDS 33 Bảng 2.3 Phân tích SWOT về XHDS 40 Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình (OC) tháng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 cho thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 46 Bảng 3.2 Mức thay đổi tỷ lệ lượng mưa (%) so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 47 Bảng 3.3 Lượng mưa (mm) tháng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 48 Bảng 3.4 Kết quả tính toán mức độ ngập lụt tại thành phố Quy Nhơn do nước biển dâng ứng với các kịch bản phát thải B2 (so với mực nước biển trung bình thời kỳ 1980 – 1999) 49
Trang 14xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Quy Nhơn 22
Hình 1.2 Đầm Thị Nại 23
Hình 1.3 Dân số tăng và giảm ở Quy Nhơn, 1973-2010 24
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình (OC) tháng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 cho thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 59
Hình 3.2 Lượng mưa (mm) tháng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố Quy Nhơn ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 49
Hình 1.3 Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2020 50
Hình 3.4 Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2030 50
Hình 3.5 Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2040 50
Hình 3.6 Bản đồ ngập lụt TP Quy Nhơn ứng với kịch bản B2 năm 2050 50
Hình 3.7 Đoàn thanh niên trồng rừng ngập nặm tại đầm Thị Nại, thành phố Quy Nhơn 76 Hình 3.8 Đoàn viên thanh niên hăng hái tham gia làm sạch bờ biển 85
Hình 3.9 Hướng dẫn tiêu hủy sao biển gai 85
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ: 3.1 Những thay đổi sinh kế ứng phó của người dân với sự thay đổi của khí hậu 67
Biều đồ: 3.2 Những thay đổi lối sống ứng phó của người dân với sự thay đổi của khí hậu 67
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Tổng quát quy trình lập KHHĐ 87
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu ngày càng biểu hiện rõ nét và tác động không nhỏ đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại Theo cảnh báo của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC, 2007), đưa ra: “Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu
và nước biển dâng, là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với loài người trong Thế kỷ 21 BĐKH tác động tới mọi lĩnh vực, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội và sức khoẻ con người Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của nó có thể khác nhau tuỳ theo điều kiện địa lý, mức độ phát triển và các biện pháp thích ứng mà các khu vực cũng như các quốc gia cụ thể áp dụng”
Tại Việt Nam, các nhà khoa học cho rằng Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Nguyên nhân chính được cho là từ sự phát triển của các đô thị với sự gia tăng mật độ các phương tiện, sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, tăng sự phát thải khí nhà kinh và nạn chặt phá rừng làm mất cân bằng
hệ sinh thái dẫn đến, “nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5oC, mực nước biển
đã dâng khoảng 20cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên
3oC và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100, nhiệt độ trung bình có thể tăng thêm 3oC và mực nước biển dâng lên tới 1 m” (MONRE, 2009)
Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận ra được ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đến tất cả các lĩnh vực đời sống của người dân, mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của Việt Nam nên đã tham gia và phê chuẩn Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto
và Phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu cũng được các nhà khoa học xác định là do con người gây nên chính vì vậy con người cùng nhau hỗ trợ thích ứng và giảm nhẹ các tác động của nó, không quy trách nhiệm thuộc về một ai hay các cấp chính quyền nhà nước nào mà là của toàn dân, trong đó có xã hội dân sự mà nòng cốt là các tổ chức xã hội dân sự ở Việt nam hiện nay đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ nhằm góp phần chung vào
sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt là cùng liên kết với các cơ quan nhà nước
Trang 162
và tổ chức quốc tế tham gia vào tất các các lĩnh vực đời sống của xã hội, hoạt động với tinh thần tự nguyện, tự quản lý, tồn tại độc lập với nhà nước đồng thời mang tính chất phi lợi nhuận, trong đó bao gồm tổ chức quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, dưới các hình thức như hội, hiệp hội, liên đoàn, các câu lạc bộ, nhóm cộng đồng với các loại quỹ xã hội, quỹ từ thiện, các mạng lưới đặc biệt là Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Vấn đề về BĐKH là vấn đề chung, trong đó có vai trò không thể thiếu của xã hội dân sự trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Với những lý do cấp thiết như vậy, việc lựa chọn một vùng nghiên cứu điển hình
với mục đính làm sáng tỏ “Vai trò của xã hội d n sự trong th ch ứng và giảm nhẹ bi n
đổi kh h u tại thành phố Quy hơn, tỉnh Bình Định” trong đó tập trung vào nghiên cứu
XHDS với các đối tượng cấu thành nên XHDS là các tổ chức XHDS riêng lẻ như liên hiệp hội KH&KT, đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội chữ thập đỏ, tổ công tác BĐKH, các tổ chức phi chính phủ (NGO) đang hoạt động tại thành phố Quy Nhơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Đóng góp của đề tài về mặt khoa học
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp thông tin thực tiễn về Vai trò của xã hội dân sự trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Thông qua kết quả luận văn này, các cấp quản lý tại địa phương, các tổ chức XHDS sẽ phát huy được sự gắn kết cùng nhau tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn một cách có hiệu quả hơn
Trang 173
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn, có thể ứng dụng vào việc triển khai kế hoạch hành động về thích ứng với BĐKH tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của xã hội dân sự đoàn thanh niên, hội phụ nữ, tổ công tác BĐKH, Hiệp hội KH&CN thành phố Quy Nhơn, các tổ chức phi chính phủ (NGO) trong thích ứng
và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định từ ngày 1/2/2012 đến ngày 31/12/2014 Đối với các số liệu đánh giá diễn biến khí hậu, thiên tai/các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng tại thành phố Quy Nhơn được thu thập, đánh giá và phân tích trong thời gian từ năm 2002 đến năm 2014
5.2 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá vai trò các bên liên quan đặc biệt là các tổ chức xã hội dân sự trong việc thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương
Chương 1 Tổng quan lý luận về biến đổi khí hậu và tổ chức xã hội dân sự
Chương 2 Hiện trạng phát triển và vai trò của xã hội dân sự ở Việt Nam
Chương 3 Đánh giá vai trò của XHDS trong việc xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn
Chương 4 Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của XHDS trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn
Kết luận và khuyến nghị
Trang 184
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1.1.2 h h u
Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thường
là 30 năm) (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011)
1.1.1.3 Bi n đổi kh h u (BĐ H)
BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết
qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007)
1.1.1.4 ịch bản Bi n đổi kh h u
Kịch bản BĐKH là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên một tập hợp các mối quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu quả của BĐKH do con người gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các quy mô đánh giá tác động (IPCC, 2007)
1.1.1.5 Đánh giá tác động của BĐ H
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của BĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương Ngoài các ảnh hưởng
Trang 195
bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động của BĐKH là cơ sở để
đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu thường được thực hiện cho hai bối cảnh hiện tại và tương lai theo các kịch bản biến đổi khí hậu và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội Kết quả đánh giá tác động cần được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về kịch bản BĐKH hoặc khi có điều chỉnh định hướng phát triển của ngành/địa phương Thông thường, đánh giá tổng thể cho toàn địa bàn trước, trên cơ sở kết quả nhận được sẽ tiến hành các đánh giá chuyên sâu và cần có sự tham gia của các bên liên quan, nhất là cộng đồng địa phương Đánh giá tác động của BĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH Vì các giải pháp thích ứng làm giảm nhẹ tác động của BĐKH, đánh giá các giải pháp thích ứng trở thành một bước công việc của đánh giá tác động do BĐKH Tác động của BĐKH vì vậy có thể phân ra làm hai loại: các tác động khi không có các giải pháp thích ứng và tác động khi có các giải pháp thích ứng
1.1.1.6 T nh dễ bị tổn thương do BĐ H
IPCC trong nhiều năm qua đã nghiên cứu và phát triển các định nghĩa về tính dễ bị tổn thương đối với BĐKH và NBD Ban đầu tính dễ bị tổn thương được xác định là mức độ không có khả năng đối phó với những hậu quả của BĐKH và NBD (IPCC, 1992) Tiếp theo, Báo cáo đánh giá lần thứ 2 (IPCC, 1996) đã xác định tính dễ bị tổn thương là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại hay bất lợi cho hệ thống; khi đó tính
dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng với điều kiện khí hậu mới Định nghĩa này bao gồm
sự lộ diện, tính nhạy, khả năng phục hồi của hệ thống để chống lại các mối nguy hiểm
do ảnh hưởng của BĐKH
1.1.1.7 Đánh giá tổn thương do BĐ H
Là đánh giá mức độ dễ bị ảnh hưởng BĐKH đối với các cộng đồng hoặc hoạt động kinh tế - xã hội Mức độ ảnh hưởng của một khu vực, nhóm đối tượng không chỉ phụ thuộc vào bản chất của BĐKH mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của khu vực/đối tượng/ngành đó có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất hoặc có khả năng thích ứng kém nhất với tác động của BĐKH Kết quả đánh giá tổn thương có thể được thể
Trang 20do BĐKH mang lại so với điều kiện nền Cần chú ý rằng ngoài các ảnh hưởng bất lợi
có thể có các ảnh hưởng có lợi
Đánh giá tác động của BĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH vì các giải pháp thích ứng sẽ làm giảm nhẹ tác động của BĐKH Tác động của BĐKH do đó có thể phân ra làm hai loại: các tác động khi không có các giải pháp thích ứng và tác động khi có các giải pháp thích ứng
1.1.1.8 Ứng phó với bi n đổi kh h u
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ
BĐKH Như vậy ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH
và giảm nhẹ BĐKH (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011)
Th ch ứng (Adaptation) với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc
KT-XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011)
Giảm nhẹ (Mitigation) BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ
phát thải KNK (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011)
Biện pháp th ch ứng/th ch nghi với BĐ H (Adaptation measures) là những hành
động cụ thể thực hiện tại một địa điểm cụ thể ở một thời điểm cụ thể để giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu đang xảy ra hoặc có thể xảy ra Ví dụ như cải thiện các tiêu chuẩn xây dựng của nhà chống bão để giảm thiểu sự tàn phá của bão trong những khu vực dự báo bão sẽ tăng về cường độ
1.1.1.9 i n thức bản địa
Kiến thức và cách làm của người dân địa phương, người sống lâu năm hoặc dân bản địa trong một khu vực cụ thể nào đó Ví dụ, hiểu biết về các loại cây mọc dại tại
Trang 21và các yếu tố khác (Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, 2011)
1.1.1.11 ng gh p v n đề bi n đổi kh h u vào các k hoạch phát triển
Lồng ghép các vấn đề BĐKH được định nghĩa là “ đưa các mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào tất cả các bước của quá trình hoạch định chính sách của tất cả các ngành” Như vậy lồng ghép BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH là một phương pháp tiếp cận nhằm đạt được biện pháp ứng phó với BĐKH thông qua sự tích hợp các chính sách và biện pháp này trong các kế hoạch phát triển KT-XH các cấp nhằm đảm bảo ổn định trong các hoạt động đầu tư và giảm tính dễ bị tổn thương của các lĩnh vực KT-XH do tác động của BĐKH Lồng ghép vấn đề BĐKH do đó có thể đảm bảo rằng các chương trình phát triển chính sách không làm tăng rủi ro trước những thay đổi về khí hậu ở hiện tại và tương lai (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011)
1.1.1.12 p k hoạch
Lập kế hoạch bao gồm việc tìm ra các giải pháp cho một tình huống không mong muốn bằng cách xác định các kết quả mà có thể giải quyết các vấn đề và đápứng nhu cầu đã được xác định một cách tốt nhất, đồng thời xác định các hoạtđộng và nguồn lực cần thiết để đạt được các kết quả đó Đây là nền tảng chocông tác quản lý đem lại kết quả tốt và nâng cao trách nhiệm giải trình
Lập kế hoạch có thể được xem là một quá trình lựa chọn các mô hình hoạt độngkhác nhau, sau đó sắp xếp ưu tiên các bước cần thực hiện để làm thay đổi một vấn đề cụ thể để trở nên tốt hơn Thông thường, thời gian và nguồn lực (bao gồm vật lực, nhân lực và tài chính) là có hạn Hai hạn chế này có tác động trực tiếp đến khả năng của một tổ chức để cải thiện hoặc giải quyết một hoàn cảnh khó khăn Đó là lý
Trang 221.1.2 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, những nguyên nhân, biểu biện và tác động
1.1.2.1 Tóm lược về Bi n đổi kh h u ở Việt am
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỉ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới trong đó
có Việt Nam
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB,2007), Việt Nam là một trong 5 nước (Ai Cập, Bahamas, Suriname, Banglades, Việt Nam) chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng lên khoảng 0.7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng 3 độ và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100 Nếu mực nước biển dâng 1m, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ
bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (MONRE, 2009)
Trang 239
1.1.2.2 Nguyên nhân của BĐ H
Các nhà khoa học nhận định (Nguyễn Đức Ngữ, 2008) nguyên nhân của BĐKH chủ yếu là do những hoạt động phát triển KT-XH với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông-lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, H2S, các khí CFCs và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu Tỷ lệ phần trăm các hoạt động của loài người trong tổng lượng phát thải khí nhà kính (KNK) (IPCC, 2007): Sản xuất điện năng: 25,9%; Công nghiệp: 19,4%; Lâm nghiệp: 17,4%; Nông nghiệp: 13,5%; Giao thông vận tải: 13,1%; Thương mại và tiêu dùng: 7,9%; Rác thải: 2,8% Kết luận này được đưa ra sau cuộc tranh luận kéo dài hơn 30 năm giữa các nhà khoa học bởi mặc dù BĐKH tự nhiên là một quá trình tự vận động của Trái đất, tuy nhiên BĐKH ngày nay lại là sự thay đổi nhanh chóng của khí hậu hiện tại với các nguyên nhân do con người gây ra
1.1.2.3 hững biểu hiện của sự bi n đổi kh h u trái đ t bao g m
- Nhiệt độ trung bình tăng, thời tiết bất thường hơn, làm khí quyển nóng lên và trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
- Các dạng thiên tai như bão lũ, hạn hán, nắng nóng, rét hại có xu hướng gia tăng, bất thường và khốc liệt hơn
(Nguyễn Đức Ngữ, 2008; Trương Quang Học, Nguyễn Đức Ngữ, 2011)
Trang 2410
1.1.2.4 BĐ H tác động lên t t cả
BĐKH tác động lên tất cả các thành phần môi trường bao gồm cả các lĩnh vực của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và sức khoẻ con người trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên, mức độ tác động của BĐKH có khác nhau: nghiêm trọng ở các vùng có vĩ
độ thấp và ít hơn tại các vùng khác, lớn hơn ở các nước nhiệt đới, nhất là các nước đang phát triển công nghiệp ở châu Á Trong đó, người nghèo là những người ít góp phần gây ra BĐKH thì lại phải gánh chịu những thiệt hại sớm nhất và nghiêm trọng nhất do BĐKH gây ra (Crutzen, 2005)
Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng (NBD) – hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc Cực và Nam Cực Các kết quả nghiên cứu cho thấy 0,31% (194.309 km2) vùng lãnh thổ của 84 nước đang phát triển bị ảnh hưởng khi mực NBD cao 1 m Tỷ lệ bị ngập có thể tăng lên 1,2% theo kịch bản NBD cao 5 m Các vùng đất ngập nước cũng chịu tác động đáng kể khi NBD, sẽ có 7,3% các vùng đất ngập nước ở 84 nước bị ảnh hưởng khi mực NBD cao 5 m (WB, 2007)
Rõ ràng BĐKH đang là mối đe dọa chủ yếu đến phát triển bền vững của mỗi quốc gia IPCC cảnh báo: Nếu đến năm 2080 nhiệt độ Trái đất tăng thêm 3-4oC thế giới sẽ
có thêm 600 triệu người bị suy dinh dưỡng, 1,8 tỷ người sống trong tình trạng khan hiếm nước, 330 triệu người mất chỗ ở tạm thời hoặc vĩnh viễn do NBD, các căn bệnh nguy hiểm sẽ tăng lên và lan rộng và có thể có thêm 400 triệu người bị bệnh số rét (IPCC, 2007)
1.1.2.5 hững đặc điểm ảnh hưởng đ n khả năng dễ bị tổn thương do BĐ H tại
Việt am bao g m
- Việt Nam nằm trong vùng Châu Á - Thái Bình Dương là một trong năm ổ bão của thế giới
- Việt Nam có Bờ biển dài 3260 km với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo
- Về khí hậu, Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa của một bán đảo ở Đông Nam đại lục Âu - Á, kéo dài trên 15 vĩ độ, nằm hoàn toàn trong đới nội chí tuyến của bán cầu Bắc, gần chí tuyến hơn xích đạo và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông
- Việt Nam nằm ở hạ lưu các con sông lớn bắt nguồn từ dãy Himalaya
- Đặc biệt, Việt Nam có hai đồng bằng lớn và bằng phẳng
Trang 2511
1.1.2.6 Xu th bi n đổi kh h u ở Việt am
- Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng 3oC vào năm 2100
- Lượng mưa có xu thế biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng từ 10% vào mùa mưa và giảm từ 0%-5% vào mùa khô Tính biến động của mưa tăng lên
0% Mực nước biển trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam có thể dâng lên 1m vào năm 2100
1.2 Tổng quan về Xã hội dân sự
1.2.1 Khái niệm XHDS và các cách hiểu khác nhau
XHDS đã nảy sinh từ nhu cầu thực tiễn hoạt động của con người trong xã hội và
đã xuất hiện từ rất sớm Từ thời cổ đại Hy Lạp với các triết gia như Socrate, Plato và Aristotle, cụm từ XHDS vẫn luôn rất phức tạp, khó hiểu và chưa có định nghĩa thống nhất nào, mà tùy từng bối cảnh thời kỳ lịch sử, đặc trưng văn hóa và chế độ chính trị của mỗi quốc gia để đưa ra cách định nghĩa, quan niệm khác nhau
Theo quan niệm của C.Mác: XHDS có nghĩa là những thu xếp, những thỏa thuận,
những quan hệ,những hoạt động ngoài Nhà nước theo một khung pháp luật tạo thuận
lợi nhiều hơn kiểm soát (Trần Việt Phương XHDS và NNPQ, 3 bài nói tại Ban nghiên
cứu của Thủ tướng;tr.5,6.)
Tuy vậy, nhìn rộng hơn, Mác cũng nhận thấy ở XHDS vấn đề cốt lõi chính là việc huy động sự tham gia của quần chúng, các hội, đoàn quần chúng (XHDS) đối với tiến trình lịch sử xã hội Mác vạch rõ chính Nhà nước phải phục vụ XHDS Mác đã từng khái quát vai trò của XHDS là “trung tâm thực sự, vũ đài thực sự của toàn bộ lịch sử”;
ý nghĩa của nhận định này là ở chỗ, giai cấp nào, lực lượng xã hội nào, đảng chính trị nào muốn chiến thắng đều phải chiến thắng ở XHDS, tức là phải nắm được quần chúng, một lực lượng vật chất vô cùng to lớn
- Theo (VIDS Báo cáo đánh giá ban đầu về XHDS tại Việt am, Hà ội 1/2006;tr.9) công bố ngày 9/6/2006, “Liên minh thế giới về sự tham gia của công dân”
(CIVICUS) đưa ra khái niệm: “XHDS là diễn đàn giữa gia đình, Nhà nước và thị trường, nơi mà mọi người bắt tay nhau để thúc đẩy quyền lợi chung” Có thể nói, đây
là cách đưa ra khái niệm rất “khôn khéo” của CIVICUS và những người tham gia dự
án này, nhằm che dấu đi những vấn đề có tính nhạy cảm của XHDS, nhất là yếu tố tác
Trang 26Thứ nh t, XHDS là “môi trường” hay “mảng”, “khu vực” đời sống xã hội nằm
ngoài phạm vi Gia đình, Nhà nước và Thị trường Nói cách khác, XHDS không thuộc
phạm vi cấu trúc quyền lực Nhà nước; không vì mục tiêu lợi nhuận và có sự liên k t
của nhiều cá nh n ngoài gia đình, mang t nh xã hội
Thứ hai, nguyên tắc hoạt động trong XHDS là tự nguyện, tự quản, tự cấp, tự túc về
kinh phí Kinh phí của XHDS do các thành viên tự đóng góp, tự quản lý và tổ chức các hoạt động của mình
Thứ ba, các hoạt động trong XHDS phải tuân theo một trật tự pháp lý hay các
nguyên tắc chung Các tổ chức XHDS phải có điều lệ, nội quy, quy định và được luật pháp thừa nhận
Thứ tư, XHDS hướng tới mục tiêu chung xuất phát từ mối quan tâm và lợi ích
chung Một tổ chức XHDS hình thành trên cơ sở nhu cầu, lợi ích chung của các nhóm
xã hội
Thứ năm, trong số các mục tiêu của XHDS, có một mục đích quan trọng nhất là
khả năng tác động tới Nhà nước, lên tiếng đòi hỏi, đề đạt nguyện vọng với Nhà nước, yêu cầu Nhà nước quan tâm đến lợi ích của mình, giám sát quá trình hoạch định chính sách Cũng chính vì thế, XHDS thường bị lợi dụng như là thiết chế có sức mạnh chính trị để gây sức ép với chính quyền và tiến hành các hoạt động chống nhà nước
1.2.2 Bản chất của Xã hội dân sự
Nghiên cứu về XHDS, có thể rút ra bản chất cốt lõi của nó là vấn đề dân chủ và được thể hiện cụ thể ở 4 khía cạnh đó là:
- Sự tham gia đóng góp của người dân vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách của Nhà nước thông qua các cơ chế thực hành quyền dân chủ (dân chủ trực tiếp ở cơ sở, thông qua các đoàn thể quần chúng và dân chủ đại diện qua các cơ quan dân cử);
- Quyền tự do hội họp, lập hội và vai trò của các hội đoàn, tổ chức tự nguyện của quần chúng trong xã hội;
Trang 2713
- Giới báo chí truyền thông có vai trò quan trọng giúp cho XHDS thể hiện tiếng nói, quan điểm, quyền tự do ngôn luận, quyền được thông tin, lên tiếng đề đạt nguyện vọng với Nhà nước, phản biện xã hội, tham gia chính sách, là thiết chế giúp thực hiện quyền dân chủ của nhân dân
- Bảo vệ người dân trước ảnh hưởng có hại từ những khu vực xã hôi khác
1.2.3 Vai trò của XHDS trên thế giới
Khoảng 3 thập niên trở lại đây, sự phát triển của XHDS được tái bùng nổ như là một hiện tượng chính trị trong đời sống xã hội song song cùng với sự phát triển lớn mạnh của LHQ Những dự báo về sự trỗi dạy trong thế kỷ XXI về vai trò của phụ nữ,
sự phục hồi của tôn giáo, sự phát triển của Châu Á - Thái Bình Dương thì sự phát triển của các tổ chức XHDS nói riêng của XHDS nói chung là điều đang trở thành hiện thực
Theo “Tài liệu hướng dẫn về quan hệ hợp tác với các tổ chức xã hội dân sự” của Ngân hàng Phát triển Châu Á biên soạn năm 2008 (Nguồn tại trang web về ADB’s NGO/Civil Society: www.adb.org/ngos hoặc www.adb.org/participation) Vai trò của XHDS thể hiện rõ nét thông qua những tổ chức sau:
+ Tổ chức cộng đ ng (CBO) – CBO thường được tổ chức để giải quyết ngay
những mối quan tâm của các thành viên Đặc tính cơ bản của các CBO là chúng có thể huy động các cộng đồng thông qua việc thể hiện các nhu cầu, tổ chức và thực hiện những quá trình có sự tham gia, tiếp cận các dịch vụ phát triển từ bên ngoài, và chia sẻ lợi ích giữa các thành viên Các tổ chức này có chức năng đa dạng bao gồm những hoạt động liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội, tôn giáo và thâm chí là giải trí Các ví dụ về CBO gồm các hiệp hội cư dân trong một địa bàn, hiệp hội người thuê nhà, các tổ chức phát triển cộng đồng, các nhóm người sử dụng nước và hiệp hội tín dụng
+ GO về phát triển (hay CSO) – Những tổ chức này giải quyết các vấn đề xã
hội và nhân đạo liên quan đến phát triển, phúc lợi và sự thịnh vượng của cộng đồng
và cá nhân, và nghèo đói Các tổ chức này cũng giải quyết vấn đề bảo vệ, quản lý và
cải thiện môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Các tổ chức có cơ sở t n ngưỡng – những nhóm có cơ sở tôn giáo, được thành
lập quanh một khu vực thờ cúng hoặc giáo đoàn, một cơ sở tôn giáo, hoặc một cơ sở
được hoặc không được đăng ký có đặc trưng hoặc tôn chỉ tôn giáo
Trang 2814
+ Quỹ - Là các tổ chức từ thiện thành lập bởi các cá nhân hay đơn vị nào đó với
tư cách một thực thể pháp lý (một tập đoàn hoặc một quỹ ủy thác) ủng hộ những sự nghiệp phù hợp với mục tiêu của Quỹ Quỹ có thể được tổ chức như những thực thể hoạt động từ thiện nhận tài trợ để hỗ trợ các hoạt động cụ thể, thường là các hoạt động mang lại lợi ích văn hóa hoặc xã hội Ví dụ như Quỹ Ayala (Philippines), Quỹ Aga Khan ( Thụy sỹ), Quỹ ủy thác Sir Ratan Tata (Ấn Độ), Quỹ Bill và Melinda Gates (Hoa Kỳ), và Quỹ Ford (Hoa Kỳ)
+ GO quốc t (I GO) – Có lẽ định nghĩa đơn giản nhất về một NGO quốc tế
được ghi trong Nghị quyết 288 (X) của hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc (27 tháng 2 năm 1950): “bất kỳ tổ chức quốc tế nào không được thành lập trên cơ sở một điều ước quốc tế.” Thường có trụ sở tại một nước phát triển, INGO bao gồm Tổ chức Action Aid, Tổ chức Hợp tác Hỗ trợ và Cứu trợ Toàn cầu (CARE) Quốc tế, Tổ chức Khoan dung, Tổ chức Plan Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ Trẻ em, Tổ chức Minh bạch
Quốc tế, và Tổ chức Tầm nhìn Thế giới
+ Công đoàn – Là các hiệp hội được tổ chức một cách chính thức của người lao
động, những người đoàn kết lại để thúc đẩy thực hiện các quan điểm của mình về tiền lương, giờ làm và điều kiện làm việc Công đoàn thường được tổ chức trên cơ sở một ngành nghề hoặc trong một ngành công nghiệp Chúng thường xuyên gắn kết với các liên đoàn, đại hội hoặc mạng lưới bảo trợ cao hơn như là: Đại hội Công đoàn Indonesia, Đại hội Công đoàn Quốc gia Ấn Độ, Mạng lưới Lao động Châu Á của các
Tổ chức Tài chính Quốc tế, Tổ chức Dịch vụ công Quốc tế và Liên đoàn Quốc tế các
Công đoàn
+ Tổ chức nh n d n (PO) – Là các tổ chức gồm những tình nguyện bình dân
nhằm thúc đẩy sự phồn thịnh về kinh tế và xã hội của các thành viên Trong khi tại một số nước, thuật ngữ PO thường được dùng hoán đổi với CBO, PO thường là những tổ chức giải quyết các mối quan tâm liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, như là hội ngư phủ, hơn là một khu vực địa lý cụ thể Những ví dụ khác về PO bao gồm các
PO được thành lập bởi nông dân, lao động địa phương hoặc các nhóm người bản địa
+ Hiệp hội nghề nghiệp – Những tổ chức này đại diện cho quyền lợi của các
thành viên là những người hoạt động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định hoặc làm những nghề đặc biệt nào đó Các hiệp hội nghề nghiệp có thể tạo ra những chuẩn mực liên quan đến ngành nghề của các thành viên Ví dụ như các hiệp hội kiến trúc
Trang 2915
sư, kế toán công được chứng nhận và các nhà kinh tế học ADB tương tác thường xuyên với Liên đoàn Quốc tế các Kỹ sư Tư vấn mà thành viên của nó thường làm
việc với các dự án được ADB tài trợ
+ Viện nghiên cứu – Là những tổ chức chủ yếu thực hiện các hoạt động nghiên
cứu và phân tích liên quan đến các vấn đề chính sách công và truyền bá những kết quả nghiên cứu và khuyến nghị của mình với hy vọng có thể gây ảnh hưởng lên các nhà hoạch định quyết sách và những người xác lập chủ trương Ví dụ như Viện nghiên cứu phát triển Campuchia, các thành viên của Mạng lưới các Viện nghiên cứu Kinh tế Nam Á, và Viện nghiên cứu Nguồn lực thế giới
+ Phong trào xã hội – Là những nhóm phi chính thức quy mô lớn gồm nhiều cá
nhân hoặc tổ chức nhằm thay đổi xã hội thông qua những hành động tập thể có tổ chức và lâu dài Phong trào xã hội không phải là những thể chế thường trực, mà là những nhóm người được tập hợp, theo đuổi mục tiêu của mình và giải thể Ví dụ về phong trào xã hội bao gồm các phong trào như: nhằm chấm dứt chế độ nô lệ, tử hình, a-pác-thai, tự do kinh tế Phong trào dân sự rộng lớn nhất kêu gọi kết thúc tình trạng nghèo và bất công là Tiếng gọi Toàn cầu Hành động Xóa nghèo
Thực tế cho thấy các tổ chức XHDS trên thế giới đang là một lực lượng kinh tế, văn hóa, chính trị có ảnh hướng lớn trong việc hiện thực hóa các mục tiêu của Liên hiệp quốc đề ra nhằm giải quyết những vấn đề toàn cầu như suy thoái môi trường, cuộc chiến chống BĐKH với vai trò ngày càng được khẳng định và ngày càng rõ rệt
Sự phát triển của XHDS ở phạm vi toàn cầu như là một su hướng làm cân bằng, hài hòa trong mối quan hệ tương tác với nhà nước
- Góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
- Đáp ứng nhu cầu của dân và thực hiện quyền lập hội do HP qui định
- Là cầu nối giữa Nhà nước – nhân dân, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng cơ chế, chính sách
- Tập hợp, giáo dục ý thức dân chủ, thực hành dân chủ cho hội viên, động viên hội viên tham gia giải quyết các vấn đề xã hội
- Tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội
- Là lực lượng cùng tham vào giải quyết công việc của đất nước, thúc đẩy KTTT phát triển và khoả lấp khiếm khuyêt của KTTT
Trang 3016
1.3 Tổng quan nghiên cứu
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Biến đổi khí hậu ngày càng trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển toàn cầu Do vậy, biến đổi khí hậu được xem như một lĩnh vực quan trọng của các hoạt động hệ thống xã hội dân sự Với mục đích hợp tác giải quyết các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu Tổ chức IPCC được ra đời do Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) cùng với Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa học, kỹ thuật và KT-XH cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con người gây ra” Kể từ đó đến nay nhiều tổ chức XHDS quốc
tế và các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung vào đánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại quốc gia được dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất do BĐKH
IPCC ra đời đánh dấu bước quan trọng về nhận thức và hành động của toàn thế giới trước thảm họa BĐKH toàn cầu Là một tổ chức tiêu biểu, tập hợp trí tuệ từ tất cả các quốc gia, IPCC đã tổng hợp hàng loạt các nghiên cứu từ nguyên nhân đến hệ quả như: nhiệt độ bề mặt Trái đất và mực nước biển ngày càng tăng, cùng với những biến đổi về thời tiết, thủy văn, hải dương , từ tác động của nó đối với tự nhiên, môi trường, các đối tượng KT-XH đến việc xây dựng giải pháp thích ứng và chiến lược ứng phó toàn cầu Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP-20 diễn ra từ ngày 1-12/12 tại thủ đô Lima, Peru)
BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức về kinh
tế, xã hội của nhân loại Theo một một nghiên cứu mới đây được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố cuối năm 2014 Tình trạng nóng lên toàn cầu và các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho phát triển như làm giảm sản lượng cây trồng, biến đổi nguồn nước, dâng nước biển , đe dọa sinh kế của hàng triệu con người Theo báo cáo nghiên cứu, hiện tượng nắng nóng cực đoan chưa từng thấy có thể kéo dài trong suốt hơn 60% thời gian của những tháng mùa hè và nguy cơ hạn hán sẽ tăng 20% khi trái đất ấm lên 4 độ C tại các khu vực ở Trung Á và đặc biệt tại phía Tây bán đảo Bankal Cùng với đó, hiện tượng lũ lụt ở các khu vực ven sông cũng gia tăng vào mùa xuân do bang tan và mùa đông do các trận mưa lớn
Trang 3117
Báo cáo cũng khẳng định các tác động của biến đổi khí hậu như tình trạng nhiệt độ cao cực đoan là không thể tránh khỏi bởi đến giữa thế kỷ này nền nhiệt độ Trái đất đã
ấm hơn 1,5 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp Những hành động nhằm giảm nhiệt
độ Trái đất đầy tham vọng hiện tại cũng không thể thay đổi điều này Nguồn : (The report Turn Down the Heat: Confronting the New Climate Normal)
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) nhận định, BĐKH được xem như là một trong những thách thức lớn nhất đối với "an ninh môi trường – phát triển toàn cầu" Đến năm 2025, khoảng 5 tỷ người có thể sẽ sống trong những khu vực có nguy cơ căng thẳng, xung đột liên quan đến nước và lương thực Đến năm 2050, khoảng 150 triệu người có thể phải rời khỏi những khu vực duyên hải do BĐKH, bão, lụt hoặc nước ngọt bị nhiễm mặn Chất lượng sống kém, dân cư quá đông đúc và tình trạng thiếu nước, mất vệ sinh cũng như không hiệu quả trong việc quản lý và xử lý rác thải là nguyên nhân gây ra tỷ lệ mắc bệnh ngày một cao
Đóng góp đáng kể vào nỗ lực chung của thế giới trong ứng phó với biến đổi khí hậu, cộng đồng các Tổ chức XHDS, các cơ quan hợp tác và các Qũy quốc tế đã có những vai trò hết sức quan trọng trong việc hỗ trợ để phát triển, vận động, tăng cường năng lực, tham gia lập kế hoạch hành động ứng phó với tác động của BĐKH và thực hiện các kế hoạch liên quan đến BĐKH nhằm góp phần làm giảm tính dễ bị tổn thương, và rủi ro trước thiên tai, tác động tiêu cực đến an ninh lương thực, gây bất bình đẳng xã hội và đói nghèo Một số tổ chức điển hình như: CARE Quốc tế tại Việt Nam, ADB, Challenge to Change, Oxfam, RECOFTC, Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV), WWF, Plan International, Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới (WVV), Quỹ Ôxtrâylia
vì Nhân dân Châu Á và Thái Bình Dương (AFAP), Quỹ Rockefeller, Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia (AusAID), Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với Biến đổi Khí hậu (ACCCRN), Viện Chuyển đổi xã hội và môi trường- ISET và Liên hội Quốc tế Các Tổ chức Xã hội Dân sự (CIVICUS)
Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, việc thích ứng và giảm nhẹ tác động BĐKH là của toàn nhân loại trong đó XHDS đóng vai trò hết sức quan trọng việc tham gia vào các quá trình hỗ trợ để phát triển, vận động, tăng cường năng lực, tham gia lập kế hoạch hành động ứng phó với tác động của BĐKH và thực hiện các kế hoạch
Trang 3218
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Cũng như các tổ chức XHDS và các nhà khoa học trên thế giới, các tổ chức và các nhà khoa học ở Việt Nam cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tiến hành những nghiên cứu lên quan đến BĐKH, góp phần giảm nhẹ tính dễ bị tổn thương của người dân nghèo Việt Nam trước những tác động của biến đổi khí hậu thông qua công tác điều phối giữa các tổ chức phi chính phủ, xây dựng năng lực và vận động chính sách nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo bền vững về môi trường và kinh tế, công bằng xã hội
Nhóm công tác Biến đổi khí hậu (CCWG) thành lập từ năm 2008 nhằm thiết lập một diễn đàn cho các tổ chức phi chính phủ Việt Nam (VNGOs), các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs), các cơ quan của Liên Hiệp Quốc, các đối tác của chính phủ và các cá nhân quan tâm tham gia và thảo luận các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu Nhóm hoạt động dựa trên cơ sở tự nguyện và theo các chủ đề ví dụ như thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của các bên liên quan trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu Các tổ chức thành viên bao gồm: CARE Quốc tế tại Việt Nam, Challenge
to Change, Trung tâm sống và học tập vì cộng đồng (Live&Learn), Oxfam, RECOFTC, Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV), Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững (SRD), MCD, AFAP, WWF, Plan International và Trung tâm nghiên cứu phát triển cộng đồng nông thôn (CCRD) and Trung tâm Sáng tạo và Phát triển xanh (GreenID), IUCN, CARE, SNV, Oxfam, SRD, WWG, Hội chữ thập đỏ Hoa Kỳ, Hội chữ thập đỏ Úc, Hội chữ thập đỏ Đức và tổ chức Cứu trợ trẻ em Một số nghiên cứu
và tài liệu hóa đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động vận động chính sách của CCWG Báo cáo “Tóm tắt kinh nghiệm của các NGO ở Việt Nam trong công cuộc ứng phó với BĐKH” hiện đang được biên soạn Đây là nguồn nguyên liệu để có thể trao đổi thông tin giữa Việt Nam và các quốc gia khác nhằm khảo sát và nhân rộng những bài học ứng phó với BĐKH ở các địa phương Những buổi họp, hội thảo với chủ đề như “Lồng ghép Thích ứng với BĐKH & GNRRTT vào Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội (SEDP) của địa phương” với sự tham gia của đại diện Bộ kế hoạch & đầu tư (MPI) Các nghiên cứu được bài trình bày chia sẻ về “Lồng ghép Thích ứng với BĐKH & GNRRTT vào SEDP của địa phương – Chính sách, Cơ hội và Vai trò của NGO” Chủ đề này cũng là một trong số các mục tiêu ưu tiên VĐCS của các dự án
Trang 3319
thích ứng với BĐKH nhận tài trợ của DFAT (CCCAAG) của các tổ chức SNV, Plan International, CARE International, Oxfam, Save the Children và Quỹ Bảo vệ môi trường (EDF) Tham gia Khoá tập huấn về kỹ năng nghiên cứu BĐKH do MCD tổ chức nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của các cán bộ NGO hoạt động trong lĩnh vực BĐKH Đồng tổ chức Hội thảo Hướng nghiên cứu đối với hoạt động rà soát đánh giá các mô hình sinh kế thích ứng với BĐKH cùng với VNGO&CC và DMHCC Hội thảo này đã thu hút sự tham gia của rất nhiều thành viên CCWG cũng như các đại diện đến từ Chính phủ, các nhà tài trợ, v.v
Nghiên cứu về XHDS những năm gần đây ở Việt Nam đã có những công trình, các tác giả nghiên cứu về xã hội dân sự với các đề tài tiêu biểu như: Xây dựng nền dân chủ XHCN và Nhà nước pháp quyền (1992) của tác giả Đỗ Nguyên Phương – Trần Ngọc Đường; Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với nhà nước (1994) - Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành; Quan hệ giữa nhà nước và XHDS Việt Nam, lịch sử
và hiện đại (2004) - Lê Văn Quang, Mối liên hệ giữa nhà nước với XHDS và vấn đề cải cách hành chính (2004) – GS.TS Đào Trí Úc; Xây dựng nhà nước pháp quyền từ
sự hình thành xã hội công dân (2004) - Nguyễn Thanh Bình; Về mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền XHCN với đời sống XHDS (2004) - Văn Đức Thanh; Một số vấn đề
lý luận về quan hệ nhà nước, xã hội và công dân trong nhà nước pháp quyền (2005) - Trần Hậu Thành; Xã hội dân sự, một số vấn đề chọn lọc – Vũ Duy Phú (chủ biên); Xây dựng xã hội dân sự ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận thực tiễn - GS.TS Dương Xuân Ngọc Năm 2005, Viện Những vấn đề phát triển Việt Nam (VIDS) được sự hỗ trợ của UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc), SNV (Các tổ chức phát triển của Hà Lan tại Việt Nam), CIVICUS (Liên minh thế giới về sự tham gia của người dân) đã thực hiện dự án nghiên cứu về XHDS ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu gần đây nhất là “Một xã hội dân sự (XHDS) đang hình thành – Đánh giá ban đầu về XHDS
ở Việt Nam” Dự án đã hoàn thành và được xem là một công trình nghiên cứu đầy đủ đầu tiên về XHDS ở Việt Nam, và đến nay vẫn được đánh giá là một nguồn tin cậy về XHDS và sự gắn kết giữa XHDS và nhà nước ở Việt Nam
Với rất nhiều những nghiên cứu về sự tham gia của các tổ chức XHDS cũng như câc nhà khoa học và các cơ quan nhà nước trong việc ứng phó với tác động của BĐKH, nhưng nhìn chung có một đặc điểm chung của các nghiên cứu đó là: Các chương trình, hoạt động, chiến lược về BĐKH luôn được xây dựng và thực hiện với sự
Trang 3420
tham gia của xã hội dân sự và các cộng đồng dễ bị tổn thương, đặc biệt là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời được một số câu hỏi sau:
- Câu hỏi nghiên cứu chính: Vai trò của xã hội dân sự trong thích ứng và giảm nhẹ
biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như thế nào?
- Một số câu hỏi cụ thể để thực hiện đề tài:
+ Hiện trạng phát triển và vai trò của XHDS ở Việt Nam như thế nào?
+ Xác định các tác động chính của BĐKH, đối tượng dễ bị tổn thương, khu vực dễ bị tổn thương ở Tp Quy Nhơn là gì?
+ Vai trò của Xã hội dân sự trong việc xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn được thể hiện như thế nào? + Các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn là gì?
1.5 Nội dung, địa điểm và phương pháp
1.5.1 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát được hiện trạng phát triển và vai trò của XHDS ở Việt Nam
- Đánh giá được vai trò của xã hội dân sự trong việc xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tại thành phố Quy Nhơn
- Đề xuất giải pháp thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn
1.5.2 Địa điểm nghiên cứu, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và định hướng phát
triển
1.5.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu được lựa chọn bao gồm toàn bộ thành phố Quy Nhơn (gồm
Trang 3521
thành phố Pleiku (Tây Nguyên) 176 km Thành phố Quy Nhơn có diện tích 285,49 km² Trong đó nội thị 145,67 km², ngoại thị 139,82 km² Quy Nhơn là đầu mối giao thông quan trọng có đầy đủ phương thức vận tải bằng đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa; có Quốc lộ 1A, 1D và QL 19 đi qua thành phố, nối liền Quy Nhơn theo trục Bắc – Nam, Đông Tây với khu vực và cả nước; cảng biển Quy Nhơn và Thị Nại nối thông đường hàng hải quốc tế và trong nước; Quy Nhơn cách sân bay Phù Cát khoảng 36km, mỗi ngày có 4 chuyến bay từ Quy Nhơn đi Sài Gòn, Hà Nội và ngược lại; cách ga Diêu Trì 11 km
Thành phố có 16 phường: Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Lê Hồng Phong, Trần Phú, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Cừ, Đống Đa, Thị Nại, Hải Cảng, Ngô Mây, Ghềnh Ráng, Quang Trung, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu và 5 xã: Nhơn
Lý, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Nhơn Hải và Phước Mỹ (trong đó xã Phước Mỹ được tách
từ huyện Tuy Phước và sáp nhập vào Quy Nhơn năm 2006 Phường Bùi Thị Xuân và phường Trần Quang Diệu được thành lập ngày 12/3/1987 từ xã Phước Long (thuộc huyện Tuy Phước) trong quá trình mở rộng thành phố Quy Nhơn về phía Tây Nam Thành phố Quy Nhơn chiếm một vị thế hết sức quan trọng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của tỉnh Bình Định, cửa ngõ quan trọng của vùng Tây Nguyên và là một trong những đô thị hạt nhân của vùng Nam Trung Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ, giữ vị trí quan trọng trong giao lưu, trao đổi thương mại trong nước và quốc tế
Với ưu thế về vị trí địa lý, có cảng biển và cơ sở hạ tầng đô thị phát triển, Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ xác định là một trong ba trung tâm thương mại và du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ (cùng với Đà Nẵng và Nha Trang)
Trang 3622
gu n: http://quynhon.gov.vn/iwebos/portal/intro/general.c2p?intl=vi
Hình 1.1 Bản đ hành ch nh thành phố Quy hơn
- Địa hình
Quy Nhơn có nhiều thế đất khác nhau, đa dạng về cảnh quan địa lí như núi rừng,
gò đồi, đồng ruộng, ruộng muối, bãi, đầm, hồ, sông ngòi, biển, bán đảo và đảo Bờ biển Quy Nhơn dài 42 km, diện tích đầm, hồ nước lợ lớn, tài nguyên sinh vật biển phong phú, có nhiều loại đặc sản quý, có giá trị kinh tế cao bên cạnh đó, Quy Nhơn với 10 xã phường nằm sát mép biển và một xã đảo Nhơn Châu cũng rất thuận lợi cho việc đón các hoàn lưu khí quyển từ biển tràn vào gây mưa to, gió lớn, ngập lụt; Mặt khác địa hình vùng núi rất ngắn và dốc không có khả năng điều tiết lũ, nên dòng chảy
lũ rất lớn dễ gây sạt lở, nhưng hết mưa là hết nước, nắng nóng triền miên, bởi vậy Quy Nhơn hội đủ các loại hình thiên tai do sự thay đổi khí hậu gây nên
Trang 37Địa hình thành phố Quy Nhơn tương đối bằng phẳng, bị chia cắt bởi các ngọn núi
Bà Hỏa và Vũng Chua Cao độ nền từ 1,5m đến 4m, độ dốc trung bình từ 0,5 % đến 1,5%, hướng từ núi ra biển Vùng có cao độ < 2m thường bị ngập lụt hàng năm
Bờ biển từ Sông Cầu (Phú Yên) đến Trung Lương – Cát Tiến (Phù Cát) dài khoảng 55,6 km, trong đó có 33,6 km có dân cư và các hoạt động kinh tế khác Khoảng 22 km bờ biển không có hoạt động của con người Vùng bờ ven đầm Thị Nại bao gồm Tp Quy Nhơn – huyện Tuy Phước – huyện Phù Cát có chiều dài khoảng 41
km, chủ yếu hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, có khoảng 18 km có dân cư nông nghiệp sống dọc bờ đầm
1.5.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
- D n số: Theo thống kê năm 2011, thành phố Quy Nhơn có 21 xã, phường với số
dân 282.600 người (145.500 nữ và 137.100 nam), mật độ dân số là 988 người/km2 (cao hơn mật độ trung bình của cả nước là 257 người/km2, gấp gần 4 lần so với mật độ của toàn tỉnh và gấp hơn 25 lần so với mật độ của 3 huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Định là Vân Canh, An Lão và Vĩnh Thạnh) Tỷ lệ tăng dân số chung nội thị 1,62%; tỷ
lệ tăng tự nhiên là 1,34%; tỷ lệ tăng cơ học là 0,28%
Trang 3824
Nguồn: iên giám Thống kê tỉnh Bình Định năm 2000 and Quy hơn Do RE
Hình 1.3 D n số tăng và giảm ở Quy hơn, 1973-2010
- Giáo dục: Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, đã hình thành
nhiều loại hình đào tạo như các lớp dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ, tin học, các lớp kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp phong phú, đa dạng, tạo điều kiện cho ngành giáo dục đào tạo phát triển nhanh Trên địa bàn thành phố có hệ thống cao đẳng, đại học, THCN
và day nghề do trung ương và địa phương quản lý
- Y t : Thành phố Quy Nhơn có 5 bệnh viện đa khoa, hai phòng khám khu vực, hai
trung tâm y tế kế hoạch hóa gia đình, 1 đội vệ sinh phòng dịch và 20 trạm y tế, nhà hộ sinh phường xã Tổng số giường bệnh có 1.500 giường, đạt 6,2 giường trên 1.000 dân đảm bảo phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân thành phố và khu vực miền trung và Tây Nguyên
- ĩnh vực kinh t : Những năm gần đây, nét nổi bật nhất trong quá trình phát triển
thành phố Quy Nhơn là tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng Năm 2005, tỷ trọng cơ cấu kinh tế trong GDP như sau: nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ lần lượt đạt: 8,9% - 46,7% - 44,4%; đến cuối năm 2007,
tỷ lệ này là: 7,2% - 49,5% - 43,3%; năm 2010 là: 5% - 50% - 45%; đến năm 2013 tỷ lệ này là: 3% - 52% - 45% Như vậy trong tương lai, Quy Nhơn sẽ trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ
1.5.2.4 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
đến năm 2020
Theo Quyết định số 1703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Nhiệm
vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035,
Trang 3925
tầm nhìn đến năm 2050 Thành phố Quy Nhơn sẽ trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh
và là thành phố Công nghiệp và dịch vụ., với mục tiêu cụ thể như sau:
- Quy mô d n số: Đến năm 2020, dân số toàn thành phố khoảng 500.000 người,
trong đó dân số nội thị khoảng 450.000 người, dân số ngoại thị khoảng 50.000 người
- Quy mô đ t đai: Đến năm 2020, diện tích toàn thành phố 33.473 ha, trong đó:
+ Đất nội thị 16.531 ha, gồm:
+ Đất xây dựng đô thị 6.000 ha, bình quân 133 m2/người, trong đó, đất dân dụng 3.600 ha (gồm đất phục vụ trong đô thị 3.150 ha, đất phục vụ ngoài đô thị 450 ha); đất ngoài dân dụng 2.400 ha, bình quân 45 m2/người (trong đó đất công nghiệp 1.250 ha); + Đất khác trong nội thị 10.531 ha
Đất ngoại thị 12.055 ha
Đất dự kiến mở rộng thành phố về phía Bắc (một phần huyện Phù Cát và huyện Tuy Phước) khoảng 4.887 ha
- Quy hoạch đô thị, phát triển không gian: Về định hướng phát triển địa giới hành
chính thành phố, dự kiến đến năm 2020, Quy Nhơn sẽ có 7 quận gồm 30 phường, xã với diện tích lên đến 335 km2 tương ứng với quy mô dân số 500 nghìn người Thành phố sẽ phát triển về hướng Bắc, Tây Bắc gồm: thị trấn Diêu Trì, một phần các xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải – huyện Phù Cát và các xã Phước An, Phước Thành, Phước
Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng – huyện Tuy Phước
- Định hướng phát triển kinh t -xã hội: Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế-xã
hội giai đoạn 2011-2015: Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 13-14%; GDP bình quân đầu người năm 2015 trên 2.000 USD Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân hằng năm các ngành: nông lâm ngư nghiệp tăng 6,5%; công nghiệp xây dựng tăng 19,6% (riêng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20,7%); dịch vụ tăng 12,7% Cơ cấu kinh tế (năm 2015): nông lâm ngư nghiệp 26,2%, công nghiệp và xây dựng 36,1%, dịch vụ tăng 37,7% 100% rác thải sinh hoạt ở thành phố Quy Nhơn và 70% các đô thị, 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế được thu
gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
- Các chỉ tiêu xã hội giai đoạn 2011-2015: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và
bồi dưỡng nghề đạt 55% năm 2015 Cơ cấu lao động xã hội: nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52%; công nghiệp xây dựng: 23%; dịch vụ: 25% Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,2-0,3‰ Đến năm 2015, có trên 98% số trạm y tế xã có bác sĩ và trên 98% số xã đạt
Trang 4026
chuẩn quốc gia về y tế Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới mức 17% Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,8-2% mỗi năm
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu
1.5.3.1 thừa tài liệu thứ c p
Xem xét các tài liệu và các văn bản liên quan để có sự hiểu biết chung về bối cảnh xã hội dân sự Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa toàn bộ những
số liệu, tài liệu, bản đồ và kết quả nghiên cứu của các dự án liên quan đến biến đổi khí hậu tại thành phố Quy Nhơn Trên cơ sở đó sẽ cho phép đánh chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu
Tác giả chủ yếu thu thập gồm các ấn phẩm từ các nguồn khác nhau bao gồm báo cáo và nghiên cứu của các cơ quan chính phủ, các nhà tài trợ quốc tế, các tổ chức NGO Đặc biệt là từ các dự án đã và đang triển khai tại thành phố Quy Nhơn (Dự án Mạng lưới các thành phố ở Châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH (ACCCRN) – Quỹ Rockefeller (Hoa Kỳ) tài trợ thông qua ISET (Hoa Kỳ); Dự án Thích ứng với BĐKH và nước biển dâng tại khu vực ven biển và đảo Việt Nam (AUSAID tài trợ thông qua AFAP, 2009 - 2011); Dự án “Lá chắn xanh: Tăng cường khả năng ứng phó của cộng đồng ven biển trước những tác động của thiên tai” (USAID tài trợ thông qua CRS, 2013 - 2014); Dự án “Mô hình truyền thông rủi ro do BĐKH và thích ứng tại các cộng đồng ven biển và châu thổ tại VN", do Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế -IDRC (Canada) tài trợ, 2012-2014 ) Các tài liệu được rà soát và phân tích để xác định và tìm hiểu về vai trò của XHDS trong việc thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cũng như ở Việt Nam