Xuất phát từ thực trạng nêu trên, em xin chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17” nhằm giúp công ty có được cái nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN
NHA TRANG SEAFOODS – F17
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Hồng Lam
Sinh viên thực hiện : Trương Ngọc Quý
Khánh Hòa, 07/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của quý thầy cô cùng anh, chị, cô chú quý công ty
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường Đại học Nha Trang
đã tạo điều kiện cho em được học tập trong suốt bốn năm học vừa qua, giúp em có những kiến thức bổ ích
Xin cảm ơn ban giám đốc, chú Duy - Trưởng phòng Tổ chức lao động tiền lương cùng tập thể nhân viên Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Hồng Lam, đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin cảm ơn tới tất cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Nha Trang
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ rất nhiệt tình, động viên tinh thần để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 06, năm 2015
Trương Ngọc Quý
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày … tháng 06 năm 2015
Giảng viên
Lê Hồng Lam
Trang 4XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban giám đốc, Phòng tổ chức lao động tiền lương
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17
Em tên là: TRƯƠNG NGỌC QUÝ
Sinh viên lớp: 53QTKD 02 – Khoa kinh tế – Trường Đại học Nha Trang
Vừa qua được sự đồng ý của nhà trường và công ty, em đã được thực tập tốt nghiệp tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 Trong suốt thời gian thực tập tại công
ty từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2015
Được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh chị trong công ty, em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này Qua đây em cũng tích lũy thêm nhiều điều thực tế mà
em chưa được trải nghiệm khi còn trên ghế nhà trường
Nay thời gian thực tập đã hết, em viết đơn này kính mong ban giám đốc, phòng tổ chức lao động tiền lương xác nhận quá trình thực tập vừa qua của em tại quý công ty Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho
em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Nha Trang, ngày… tháng 06 năm 2015
Nha Trang, ngày….tháng 06 năm 2015
Phòng tổ chức lao động tiền lương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
TÓM TẮT ĐỀ TÀI xii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Giới thiệu 4
2.2 Các cơ sở lý thuyết 4
2.2.1 Các khái niệm về sự thỏa mãn công việc 4
2.2.2 Các cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn công việc 5
2.2.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (Jerad Greenberg & Robert A Barcon, 2003) 5
2.2.2.2 Thuyết thành tựu của McClelland (McClelland, J L, 1988) 7
Trang 62.2.2.3 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (Herzberg, F., Mausner,
B., & Snyderman, B B., 1959) 7
2.2.2.4 Chỉ số mô tả công việc Job Descriptive Index (JDI) của Smith (Smith, P C., Kendall, L M., & Hulin, C L., 1969) 9
2.2.3 Mô hình nghiên cứu liên quan 10
2.2.3.1 Mô hình nghiên cứu của Wiley (1997) 10
2.2.3.2 Mô hình nghiên cứu của Schemerhon (1993) 10
2.2.3.3 Mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Lam về đo lường sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TNHH Long Shin (2009) 11
2.2.3.4 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hà về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang tại địa bàn Nha Trang (2013) 12
2.2.3.5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người lao động đối với tổ chức tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 của Nguyễn Thiên Sơn (2013) 13
2.2.3.6 Mô hình nghiên cứu Đo lường sự thỏa mãn trong công việc của người lao động tại công ty Cổ phần Cơ Khí Chế tạo máy Long An của Nguyễn Trần Thanh Bình (2009) 14
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
2.4 Giả thuyết nghiên cứu 19
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Giới thiệu 20
3.2 Thiết kế nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ 20
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 21
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 22
Trang 73.3.1 Thang đo yếu tố môi trường, điều kiện làm việc 27
3.3.2 Thang đo yếu tố chính sách lương, thưởng 27
3.3.3 Thang đo yếu tố cơ hội đào tạo, thăng tiến 28
3.3.4 Thang đo yếu tố chế độ phúc lợi 28
3.3.5 Thang đo yếu tố mối quan hệ đồng nghiệp 29
3.3.6 Thang đo yếu tố đội ngũ cấp trên 29
3.3.7 Thang đo yếu tố công việc 29
3.3.8 Sự thỏa mãn chung của CBCNV 30
3.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết sau định tính 31
3.5 Mẫu nghiên cứu chính thức 33
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 34
4.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty Nha Trang Seafoods – F17 35
4.1.2 Chức năng – Nhiệm vụ - Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty 37
4.1.2.1 Chức năng 37
4.1.2.2 Nhiệm vụ 37
4.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 38
4.1.4 Tình hình lao động của công ty 38
4.2 Mô tả mẫu 39
4.2.1 Giới tính 39
4.2.2 Độ tuổi 39
4.2.3 Trình độ học vấn 40
4.2.4 Thâm niên công tác 40
4.3 Đánh giá chính thức thang đo 41
4.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 41
4.3.1.1 Cronbach’s Alpha thang đo Môi trường, điều kiện làm việc 41
4.3.1.2 Cronbach’s Alpha thang đo Chính sách lương, thưởng 41
Trang 84.3.1.3 Cronbach’s Alpha thang đo Cơ hội đào tạo, thăng tiến 41
4.3.1.4 Cronbach’s Alpha thang đo Chế độ phúc lợi 41
4.3.1.5 Cronbach’s Alpha thang đo Mối quan hệ đồng nghiệp 42
4.3.1.6 Cronbach’s Alpha thang đo Đội ngũ cấp trên 42
4.3.1.7 Cronbach’s Alpha thang đo Yếu tố công việc 42
4.3.1.8 Cronbach’s Alpha thang đo Thõa mãn chung 42
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 45
4.3.2.1 Thang đo các thành phần sự thỏa mãn công việc của CBCNV 45
4.3.2.2 Thang đo sự thỏa mãn chung của CBCNV 52
4.3.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 52
4.3.3 Phân tích tương quan 54
4.3.4 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính 54
4.3.4.1 Phân tích hồi quy tuyến tính 54
4.3.4.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình 60
4.3.5 Thống kê mô tả đối với các thang đo rút ra sau phân tích hồi quy 61
4.3.5.1 Thang đo Môi trường làm việc và chương trình đào tạo 61
4.3.5.2 Thang đo Mối quan hệ đồng nghiệp 62
4.3.5.3 Thang đo Đội ngũ cấp trên 63
4.3.5.4 Thang đo Chế độ phúc lợi 63
4.3.5.5 Thang đo Chính sách trợ cấp 64
4.3.6 Xem xét sự khác biệt giữa các đặc điển cá nhân đối với từng thang đo sau phân tích hồi quy và đối với mức độ thỏa mãn công việc của CBCNV 64
4.3.6.1 Sự khác biệt giữa các đặc điểm cá nhân đối với từng thang đo sau phân tích hồi quy 65
4.3.6.2 Sự khác biệt giữa các đặc điểm cá nhân đối với mức độ thỏa mãn công việc của CBCNV 69
Trang 95.1 Giới thiệu 71
5.2 Kết luận 71
5.2.1 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 71
5.2.2 Kết quả đo lường sự thỏa mãn công việc của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 72
5.3 Các kiến nghị đối với hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 74
5.3.1 Nghiên cứu, kiểm soát các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV và mức độ quan trọng của từng yếu tố đó 74
5.3.1.1 Kiến nghị về môi trường làm việc và chương trình đào tạo 74
5.3.1.2 Kiến nghị về mối quan hệ đồng nghiệp 75
5.3.1.3 Kiến nghị về đội ngũ cấp trên 75
5.3.1.4 Kiến nghị về chế độ phúc lợi 76
5.3.1.5 Kiến nghị về chính sách trợ cấp 76
5.3.2 Quan tâm đến sự khác biệt giữa nhóm lao động 76
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các nhân tố được tổng hợp và lựa chọn trong mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Bảng 2.2 Nguồn gốc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất 17
Bảng 3.1 Các bước nghiên cứu 22
Bảng 3.2 Thang đo yếu tố môi trường, điều kiện làm việc 27
Bảng 3.3 Thang đo yếu tố chính sách lương, thưởng 27
Bảng 3.4 Thang đo yếu tố cơ hội đào tạo, thăng tiến 28
Bảng 3.5 Thang đo yếu tố chế độ phúc lợi 28
Bảng 3.6 Thang đo yếu tố mối quan hệ đồng nghiệp 29
Bảng 3.7 Thang đo yếu tố đội ngũ cấp trên 29
Bảng 3.8 Thang đo yếu tố công việc 30
Bảng 3.9 Thang đo sự thỏa mãn chung của CBCNV 30
Bảng 3.10 Tổng hợp các loại thang đo sử dụng 30
Bảng 4.1 Phân phối mẫu theo giới tính 39
Bảng 4.2 Phân bố mẫu theo độ tuổi 39
Bảng 4.3 Phân bố mẫu theo trình độ học vấn 40
Bảng 4.4 Phân bố mẫu theo thâm niên công tác 40
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 43
Bảng 4.6 Kết quả phân tích EFA lần cuối 47
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach’s Alpha sau EFA 49
Bảng 4.8 Kết quả phân tích EFA thang đo sự thỏa mãn chung 52
Bảng 4.9 Model Summary và ANOVA của phân tích hồi quy lần 1 55
Bảng 4.10 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình hồi quy lần 1 55
Bảng 4.11 Model Summary và ANOVA của phân tích hồi quy lần 2 56
Bảng 4.12 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình hồi quy lần 2 57
Bảng 4.13 Thống kê mô tả thang đo Môi trường làm việc và chương trình đào tạo 62
Bảng 4.14 Thống kê mô tả thang đo Mối quan hệ đồng nghiệp 62
Bảng 4.15 Thống kê mô tả thang đo Đội ngũ cấp trên 63
Bảng 4.16 Thống kê mô tả thang đo Chế độ phúc lợi 64
Bảng 4.17 Thống kê mô tả thang đo Chính sách trợ cấp 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Trình tự sắp xếp nhu cầu của Maslow 5
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Wiley 10
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Schemerhon 11
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Lam 12
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hà 13
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thiên Sơn 14
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Trần Thanh Bình 14
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 23
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu sau định tính 32
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 53
Hình 4.2 Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư 58
Hình 4.3 Biểu đồ phân tán phần dư 59
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BRC (British Retail Consortium): Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CNĐKKD: Chứng nhận đăng ký kinh doanh
EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
HĐQT: Hội đồng quản trị
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Những nguyên tắc được sử
dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
IFS (International food standard): Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
ISO (International Organization for Standardization): Cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc
Trang 13độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA, tiếp đó mô hình được kiểm định thông qua phân tích hồi quy để xác định những yếu tố có ý nghĩa thống kê Từ đó tiến hành thống kê mô tả, xem xét sự khác biệt giữa đặc điểm cá nhân của mỗi CBCNV với mỗi yếu tố trên và với sự thỏa mãn công việc chung Sau cùng dựa vào kết quả đó tiến hành đánh giá thực trạng sự thỏa mãn của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17
Kết quả kiệm định đo lường mô hình cho thấy, sau khi phân tích nhân tố EFA, sự
thỏa mãn công việc của CBCNV ảnh hưởng bởi 06 yếu tố đó là (1) Môi trường làm việc
và chương trình đào tạo, (2) Mối quan hệ đồng nghiệp, (3) Đội ngũ cấp trên, (4) Chế
độ phúc lợi, (5) Tiền lương và (6) Chính sách trợ cấp
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy cho thấy mô hình là phù hợp với dữ liệu thu thập được từ công ty Kết quả cũng cho thấy chỉ có 05 yếu tố đo lường sự thỏa mãn công việc
của CBCNV, đó là (1) Môi trường làm việc và chương trình đào tạo, (2) Mối quan hệ đồng nghiệp, (3) Đội ngũ cấp trên, (4) Chế độ phúc lợi và (5) Chính sách trợ cấp, cho
Trang 14thấy đây là các yếu tố chính, được ưu tiên hàng đầu, ảnh hưởng lớn nhất đến sự thỏa mãn của người lao động
Kết quả đánh giá thực trạng vấn đề thỏa mãn công việc của CBCNV tại công ty được phân tích qua thống kê mô tả tại thời điểm tiến hành nghiên cứu, tất cả các chỉ tiêu đều được đánh giá ở mức bình thường trở lên
Kết quả kiểm định tham số và phi tham số cho thấy có sự khác biệt giữa nhóm giới tính nam, nữ; nhóm thâm niên công tác đối với các tiêu chí về sự thỏa mãn công việc của CBCNV
Với kết quả nghiên cứu trên, góp phần giúp cho nhà quản trị của công ty có thể đánh giá thực trạng sự thỏa mãn của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 một cách khác quan, cụ thể hơn bằng một thang đo được tập hợp nhiều tiêu chí Đồng thời đề xuất các kiến nghị, giải pháp để họ có những điều chỉnh về chính sách công tác quản trị nhân sự của công ty
Bên cạnh đó cũng tồn tại những mặt hạn chế và khắc phục các hạn chế này chính là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 là một trong những doanh nghiệp chế biến thủy sản có tiếng ở Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung Với đặc điểm cơ cấu lao động của công ty thì nguồn nhân lực then chốt chính là các công nhân chế biến trực tiếp ra sản phẩm, vấn đề cần được quan tâm ở đây chính là làm sao để có thể một mặt duy trì lực lượng lao động cần thiết để sản xuất, một mặt đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để xây dựng được đội ngũ lao động chất lượng cao phục vụ cho công ty Tuy nhiên thực trạng của công ty hiện nay, số lượng lao động sản xuất chính đã giảm sút khá nhiều khi từ 1400 người (tổng lao động) chỉ còn 901 người trong vòng 4 năm trở lại đây
Dù công ty đã có nhiều cố gắng tìm hiểu, sửa đổi nhưng vấn đề trên vẫn tiếp tục diễn
ra, trong khi ở bên ngoài, cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt
Người lao động rời bỏ công ty vì họ không được đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết để làm việc, không cảm thấy hài lòng về công việc hay chính là sự thỏa mãn công việc
Mặt khác, vì lí do công ty chưa bao giờ thực hiện một nghiên cứu lên quan đến sự thỏa mãn công việc của người lao động hiện tại, nên không thể nắm rõ được nhu cầu của họ là như thế nào
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, em xin chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17” nhằm
giúp công ty có được cái nhìn bao quát hơn, đánh giá cụ thể hơn tình hình lao động của công ty hiện tại để các nhà quản trị có thể đưa ra các chính sách quản lý nhân sự, động viên… phù hợp hơn, hiệu quả hơn trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- (1) Khám phá các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của
CBCNV công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17
Trang 16- (2) Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sự thỏa mãn công việc
của CBCNV công ty
- (3) Xem xét sự khác biệt về mức độ thỏa mãn công việc của CBCNV theo các
đặc điểm cá nhân
- (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao sự thỏa mãn công việc
của CBCNV trong công ty
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- (1) Các nhân tố chính nào ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV
công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17?
- (2) Các yếu tố đó tác động như thế nào đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV?
- (3) Có tồn tại sự khác biệt về mức độ thỏa mãn công việc của CBCNV theo các
đặc điểm cá nhân hay không?
- (4) Làm cách nào để hoàn thiện, nâng cao sự thỏa mãn công việc của CBCNV
trong công ty?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Cổ phần Nha Trang SeaFoods – F17 nhằm khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV trong công ty (bao gồm nhân viên khối văn phòng, nhân viên trực tiếp chế biến ở phân xưởng)
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 09/03/2015 – 05/06/2015
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu giúp xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV trong công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17
Phản ánh thực tiễn mức độ thỏa mãn công việc của CBCNV trong công ty từ đó giúp ban lãnh đạo có thể cải thiện được sự thỏa mãn công việc của nhân viên bằng các chính sách phù hợp trên kết quả nghiên cứu
Là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về sự thỏa mãn công việc của nhân viên các công ty nói chung và của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 nói riêng
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng, danh mục hình, danh mục từ viết tắt thì kết cấu của đề tài nghiên cứu này được chia làm năm chương:
Trang 17- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Ở chương II này sẽ trình bày sơ lược về khái niệm sự thỏa mãn, các cơ sở lý thuyết liên quan đến sự thỏa mãn công việc như thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow, thuyết thành tựu của Mc.Clelland, thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, thuyết về sự công bằng và chỉ số mô tả công việc của Job Descriptive Index Tiếp đến đưa ra các nghiên cứu liên quan với mô hình cụ thể liên quan đến sự thỏa mãn công việc, cuối chương là
mô hình đề xuất sau khi kế thừa các lý thuyết và nghiên cứu trên sau đó đưa ra giả thuyết nghiên cứu
2.2 Các cơ sở lý thuyết
Khái niệm về sự thỏa mãn trong công việc có mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở lý thuyết về sự động viên, sự công bằng và nhu cầu của con người, vì vậy nghiên cứu này xin được đưa ra các cơ sở lý thuyết liên quan đáng chú ý như sau
2.2.1 Các khái niệm về sự thỏa mãn công việc
Theo nghiên cứu của Smith P.C Kendal and Hulin C.L 1969, sự thỏa mãn với công việc là thái độ ảnh hưởng, ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc Trong đó, Vroom cho rằng sự thỏa mãn là mức độ mà nhân viên có thể cảm nhận, định hướng tích cực đối với việc làm trong tổ chức (H.Vroom, 1964)
Sự thỏa mãn là mức độ mà nhân viên có những cảm xúc tích cực đối với công việc của tổ chức (James L Price, 1986)
Muốn nhân viên yêu mến công việc và công ty của mình thì chính những nhà quản
lý phải nắm bắt được cảm xúc, tâm tư, tình cảm nhân viên của mình hay nói cách khác
là đáp ứng một cách hợp lý sự thỏa mãn công việc của họ
Sự thỏa mãn trong công việc là thái độ của con người về công việc của họ, nó là kết quả của sự chấp nhận trong công việc và mức độ phù hợp nhất giữa cá nhân và tổ chức (Ivangevich; Mattenson, 1999)
Một nhân viên khi được đáp ứng về sự thỏa mãn trong công việc của mình thì họ sẽ
có trách nhiệm cũng như thái độ làm việc tích cực đối với công việc, công ty và ngược lại
Không phải bất kì nhân viên nào cũng yêu thích công việc của mình, rất nhiều thứ tác động làm ảnh hưởng đến thái độ chấp nhận công việc của họ và thực tế thì chúng ta vẫn
Trang 19đang chứng kiến không biết bao nhiêu câu chuyện về sự đình công của nhân viên, thậm chí là bạo động, đập phá… tất cả đều xuất phát từ sự thỏa mãn công việc của họ
2.2.2 Các cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn công việc
2.2.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (Jerad Greenberg & Robert A Barcon,
2003)
Abraham Maslow (1908-1970) là nhà khoa học xã hội nổi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu con người vào những năm 1950, lý thuyết của công giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người được nhận diện theo một hệ thống cấp bậc, căn cứ theo tính đòi hỏi và thứ tự phát sinh trước sau của nó mà quy về 5 loại sắp xếp từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện, cho thấy độ “dã man” của con người giảm dần và độ “văn minh” tăng dần
Hình 2.1 Trình tự sắp xếp nhu cầu của Maslow Nhu cầu sinh lý (nhu cầu cơ bản): Là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống con người
như nhu cầu ăn, uống, ngủ, phát triển nòi giống… là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, nếu thiếu nó con người sẽ không tồn tại được Maslow đã từng phát biểu: “Một người nếu thiếu thức ăn, sự an toàn, tình yêu và sự quý trọng, chắc chắn sẽ khát khao thức ăn mạnh hơn những thứ khác”
Và theo quan điểm của nhà quản trị đối với nhu cầu sinh lý, được thể hiện ở việc trả lương tốt, điều kiện, môi trường làm việc, các bữa ăn trưa hoặc các khoản tiền thưởng…
Tự thể hiện
Tự trọng
Xã hội
An toàn Sinh lý
Nhu cầu Cấp cao
Nhu cầu Cấp thấp
Trang 20Nhu cầu an toàn: Là nhu cầu liên quan đến sinh mạng, an toàn lao động, an toàn
môi trường, nghề nghiệp… là nhu cầu khá phổ biến của con người, khi nhu cầu an toàn được đảm bảo, thì có thể tiến hành các nhu cầu khác bình thường
Đối với quan điểm nhà quản trị, việc đáp ứng mong ước của nhân viên về sự ổn định trong công việc, các chế độ sức khỏe y tế, chế độ hưu trí…
Nhu cầu xã hội (nhu cầu quan hệ): Nhu cầu này bắt nguồn từ nhưng tình cảm của
con người đối với sự lo sợ bị cô độc, bị coi thường, mong muốn được hòa nhập, tình yêu, tình bạn… muốn được hòa nhập với cuộc sống xã hội
Dưới góc độ một nhà quản trị, cần phải đáp ứng các nhu cầu này theo hướng tạo điều kiện cho nhân viên có dịp giao lưu học hỏi giữa các bộ phận, khuyến khích làm việc nhóm, đề xuất ý kiến cho công ty, tổ chức các hoạt động vui chơi, xã hội, thể dục thể thao, văn nghệ để hạn chế việc xảy ra mâu thuẫn nội bộ, môi trường làm việc thiếu sự thân thiện, không hòa đồng, bất mãn với nhau làm hiệu quả công việc đi xuống
Nhu cầu tự trọng (nhu cầu được kính trọng): Là các nhu cầu về lòng tự trọng và
được người khác tôn trọng, nhu cầu này dẫn đến sự thỏa mãn về quyền lực, uy tín hay lòng tự tin của họ
Là một nhà quản trị, cần phải nắm bắt tâm lý của nhân viên mình bởi vì bất kì ai cũng cần được coi trọng, về nhân cách và phẩm chất Không phải anh thuê họ, đến kì lãnh lương anh ném cho họ một khoảng tiền nhưng trong mắt anh, họ không là gì cả thì chắc chắn anh đã sai Do đó, nhà quản trị cần phải có các chính sách khen ngợi, động viên,
mở ra cho họ những cơ hội việc làm, cơ hội thăng tiến… khi nhân viên được đảm bảo bới nhu cầu được kính trọng thì họ sẽ làm việc với quyết tâm cao hơn, tích cực hơn, mong muốn thành công hơn nữa để được ca ngợi, được nhiều người biết đến, để nhận những phần thưởng xứng đáng với giá trị của họ
Nhu cầu tự thể hiện: Đây là nhu cầu cao nhất trong phân cấp nhu cầu của Maslow,
đó là sự mong muốn đạt tới thành công, thúc đẩy tiềm năng của một cá nhân tới mức tối
đa để giành được mục tiêu cụ thể Ông còn cho rằng nhu cầu tự thể hiện chỉ được thỏa mãn khi các nhu cầu khác đã được thỏa mãn
Nhà quản trị cần cung cấp các cơ hội tự thể hiện mình, phát triển thế mạnh của bản thân, khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho
họ tự phát triển nghề nghiệp
Trang 212.2.2.2 Thuyết thành tựu của McClelland (McClelland, J L, 1988)
Lý thuyết này nói về ba nhu cầu thúc đẩy cơ bản của con người đó là “thành công – quyền lực – liên kết”
Nhu cầu thành công (thành tựu): Con người luôn có nhu cầu vươn lên thành công
trong mọi hoàn cảnh, mong muốn hoàn thành những mục tiêu có tính thách thức bằng
nỗ lực của bản thân và nhận được kết quả phản hồi về kết quả làm việc của mình một cách rõ ràng Đối với những người này, họ thường có đặc điểm:
- Mong muốn thể hiện, thực hiện các trách nhiệm bản thân
- Nhu cầu cao về sự phản hồi công việc
- Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ
- Xu hướng đặt ra các mục tiêu cao
Nhu cầu quyền lực: Là sự mong muốn tác động, ảnh hưởng và kiểm soát tài nguyên,
con người với hướng co lợi cho họ Những người này mong muốn theo đuổi vị trí lãnh đạo, họ thường hay đòi hỏi, thích chỉ đạo người khác, quan tâm nhiều đến ảnh hưởng của mình đến người khác Là một nhà quản trị thành công thường có xu hướng theo đuổi nhu cầu quyền lực cao nhất, tiếp theo là nhu cầu thành công và cuối cùng là nhu cầu liên kết
Nhu cầu liên kết (liên minh): Là những mong muốn có mối quan hệ gần gũi, thân
thiện với mọi người xung quanh, hợp tác thay vì cạnh tranh, đấu đá nhau, xây dựng các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau Nó khá tương đồng với nhu cầu xã hội của Maslow đã nói ở trên
Dưới góc độ một nhà quản trị, cần nắm bắt được ba loại nhu cầu trên đối với nhân viên của mình, có thể khuyến khích phát triển công việc của họ thông qua đào tạo, khuyến khích họ gắn bó lâu dài với tổ chức, công ty Cụ thể là cho họ tham gia vào quá trình quản lý hay quá trình quản trị chất lượng, phân chia cổ phiếu… nhằm giúp họ có trách nhiệm và có thể tự định hướng công việc
2.2.2.3 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (Herzberg, F., Mausner, B., &
Snyderman, B B., 1959)
Frederick Herzberg và cộng sự của mình cho rằng các yếu tố tạo ra sự thỏa mãn rất khác biệt so với các yếu tố tạo ra sự bất mãn trong công việc (Frederick Herzberg, B Mausner, and G Snyderman, 1959), sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với hơn 200
kĩ sư và kế toán của ngành công nghiệp khác nhau Ông đặt ra câu hỏi về các loại nhân
Trang 22tố ảnh hưởng đến người lao động và sau đó ông chia các yếu tố này ra thành hai nhóm: Nhóm các yếu tố duy trì và nhóm các yếu tố động viên
Nhóm yếu tố duy trì: (9 yếu tố) Là những yếu tố mà sự vắng mặt của sẽ làm cho
nhân viên tỏ ra không hài lòng, tuy nhiên cũng không tạo ra động cơ mạnh mẽ khi xuất hiện bất mãn vì vậy chúng là cần thiết để duy trì một mức độ thõa mãn công việc hợp
lý
- Chính sách và cách quản trị của công ty
- Giám sát kỹ thuật
- Các mối quan hệ giao tiếp với giám sát viên
- Các mối quan hệ giao tiếp với những người đồng cấp
- Các mối quan hệ giao tiếp với những người dưới quyền
- Tiền lương
- Sự đảm bảo có việc làm
- Đời sống cá nhân
- Các điều kiện làm việc
Nhóm yếu tố động viên: (7 yếu tố) Là những yếu tố tạo nên động cơ cấp cao và sự
hài lòng với công việc khi xuất hiện, nhưng những yếu tố này không hiện diện thì chúng cũng không gây nên sự bất mãn
Là nhà quản trị cần hiểu được những nhân tố làm thỏa mãn công việc của nhân viên
là khác với các nhân tố tạo ra sự thỏa mãn Vì vậy không thể mong đợi sự thỏa mãn nhân viên của mình bằng cách xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn Đòi hỏi nhà quản trị cần phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả hai nhóm nhân tố trên chứ không nên chỉ chú trọng vào một nhóm nào Nguyên nhân đem đến sự hài lòng nằm ở bản thân công việc, còn nguyên nhân gây bất mãn nằm ở môi trường làm việc, vì thế cần phải
Trang 23đảm bảo trước tiên là các yếu tố duy trì cho nhân viên, sau đó tác động lên các yếu tố tạo ra động lực, mang lại sự động viên để phát huy tối đa sự đóng góp của họ
2.2.2.4 Chỉ số mô tả công việc Job Descriptive Index (JDI) của Smith (Smith, P C.,
Kendall, L M., & Hulin, C L., 1969)
Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969), sử dụng 72 mục đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc ở 5 khía cạnh
Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Mayer và ctg, 1995) với trên 50% các bài nghiên cứu được xuất bản là sử dụng JDI, cụ thể:
- Bản chất công việc: Bao gồm các yếu tố, tính chất của công việc mà những yếu
tố này tác động đến kết quả làm việc của người lao động
- Tiền lương: Theo Stanton và Crossley (2000), sự thỏa mãn về tiền lương liên
quan đến cảm nhận của nhân viên về tính công bằng trong trả lương
- Cơ hội thăng tiến: Theo Stanton và Crossley (2000), cơ hội đào tạo thăng tiến
là những gì liên quan đến mức nhận thức của nhân viên về cơ hội đào tạo, phát trển năng lực cá nhân và cơ hội được thăng tiến trong tổ chức
- Cấp trên: Là những cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với cấp trên,
lãnh đạo trong công ty, sự khuyến khích hỗ trợ của cấp trên có thể biết được phạm
vi, trách nhiệm và hoàn thành công việc tốt của nhân viên
- Các đồng nghiệp: Là những cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với
đồng nghiệp trong công ty, sự phối hợp và giúp đỡ nhau trong công việc
Trang 242.2.3 Mô hình nghiên cứu liên quan
2.2.3.1 Mô hình nghiên cứu của Wiley (1997)
Nghiên cứu của Wiley (1997 – Factors that motivate me) về “Sự thỏa mãn của nhân
viên đối với công ty” đề cập đến 10 yếu tố động viên được mô tả như sau:
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Wiley
(Nguồn: Wiley, 1997) 2.2.3.2 Mô hình nghiên cứu của Schemerhon (1993)
Với nghiên cứu của mình, Schemerhon (1993) đã đưa ra tám yếu tố như sau (1) Vị
trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội
dung công việc, (5) Sự đãi ngộ, (6) Thăng tiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường
làm việc, (8) Cơ cấu tổ chức
Sự đánh giá đầy đủ công việc đã làm
Trung thành cá nhân với NV
Điều kiện làm việc
Kỷ luật làm việc
Sự thỏa mãn của nhân viên đối với công ty
Trang 25Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Schemerhon
(Nguồn: Schemerhon, 1993) 2.2.3.3 Mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Lam về đo lường sự thỏa mãn của CBCNV
tại công ty TNHH Long Shin (2009)
Với đề tài “Đo lường sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TNHH Long Shin”, tác giả Lê Hồng Lam (2009) đã đề cập đến 9 yếu tố trong mô hình đã được điều chỉnh như sau:
Vị trí công việc
Sự giám sát cấp trên
Mối quan hệ với đồng nghiệp
Nội dung công việc
Sự đãi ngộ
Thăng tiến
Sự hài lòng của người lao động
Điều kiện vật chất của môi trường
làm việc
Cơ cấu tổ chức
Trang 26Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Lam
(Nguồn: Lê Hồng Lam, 2009) 2.2.3.4 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hà về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
thỏa mãn công việc của nhân viên công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang tại địa bàn Nha Trang (2013)
Theo nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Ngọc Hà (2013) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại địa bàn Nha Trang”, sự thỏa mãn công việc được tác động bởi 7 yếu tố: (1) Yếu tố công việc, (2) Đồng nghiệp, (3) Chính sách lương, thưởng, (4) Các chương trình đào tạo và thăng tiến, (5) Đội ngũ cấp trên, (6) Phúc lợi công ty, (7) Nhận thức của bản thân nhân viên
Hiệu quả công tác đào tạo
Cảm nhận bổn phận cá nhân đối với tổ chức
Triển vọng phát triển công ty
Sự thể hiện, phát triển nghề nghiệp
Sự thỏa mãn của CBCNV
Trang 27Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hà
(Nguồn: Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013) 2.2.3.5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người lao
động đối với tổ chức tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 của Nguyễn Thiên Sơn (2013)
Đối với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người lao động đối với tổ chức tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4” của tác giả Nguyễn Thiên Sơn (2013), bao gồm 6 yếu tố chính sau khi đã điều chỉnh mô hình: (1) Môi trường và điều kiện làm việc, (2) Tiền lương và chế độ chính sách, (3) Cơ hội đào tạo, thăng tiến, (4) Công việc, (5) Mối quan hệ với cấp trên, (6) Triển vọng và sự phát triển công ty
Yếu tố công việc
Trang 28Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thiên Sơn
(Nguồn: Nguyễn Thiên Sơn, 2013) 2.2.3.6 Mô hình nghiên cứu Đo lường sự thỏa mãn trong công việc của người lao động
tại công ty Cổ phần Cơ Khí Chế tạo máy Long An của Nguyễn Trần Thanh Bình (2009)
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trần Thanh Bình (2009) của trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh về đề tài “Đo lường sự thỏa mãn trong công việc của người lao động tại công ty Cổ phần Cơ khí Chế tạo máy Long An”, sự thỏa mãn công việc được đo lường bởi 6 yếu tố: (1) Bản chất công việc, (2) Tiền lương, (3) Đồng nghiệp, (4) Lãnh đạo, (5) Cơ hội đào tạo, thăng tiến, (6) Môi trường làm việc
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Trần Thanh Bình
Môi trường và điều kiện làm việc
Tiền lương và chế độ chính sách
Cơ đội đào tạo và thăng tiến
Công việc
Mối quan hệ với cấp trên
Triển vọng và sự phát triển công ty
Sự thỏa mãn của người lao động
Bản chất công việc
Tiền lương Đồng nghiệp Lãnh đạo
Cơ hội đào tạo thăng tiến
Môi trường làm việc
Mức độ thỏa mãn trong
công việc
Trang 292.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sau quá trình nghiên cứu các cơ sở lý thuyết cũng như các mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài về sự thỏa mãn công việc của nhân viên, tác giả đã tổng hợp lại những nhân tố xuất hiện nhiều nhất như sau:
Bảng 2.1 Các nhân tố được tổng hợp và lựa chọn trong mô hình nghiên cứu đề
3 Cơ hội đào tạo thăng tiến
Maslow, 1954; McClelland, 1988; Frederick Herzberg, 1959; Smith, 1969; Wiley, 1997; Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013; Nguyễn Thiên Sơn, 2013; Nguyễn Trần Thanh Bình, 2009
4 Chế độ phúc lợi Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị
Ngọc Hà, 2013; Nguyễn Thiên Sơn, 2013
5 Mối quan hệ đồng nghiệp
Maslow, 1954; McClelland, 1988; Frederick Herzberg, 1959; Smith, 1969; Wiley, 1997; Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013; Nguyễn Trần Thanh Bình, 2009
6 Sự đồng cảm với các vấn
đề cá nhân
Maslow, 1954; Frederick Herzberg, 1959; Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013
Trang 307 Đội ngũ cấp trên
Smith, 1969; Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013; Nguyễn Thiên Sơn, 2013; Nguyễn Trần Thanh Bình, 2009
8 Yếu tố công việc
Maslow, 1954; Frederick Herzberg, 1959; Smith, 1969; Wiley, 1997; Schemerhon, 1993; Lê Hồng Lam, 2009; Huỳnh Thị Ngọc Hà, 2013; Nguyễn Thiên Sơn, 2013; Nguyễn Trần Thanh Bình, 2009
Tác giả đã rút ra được 8 nhân tố được tổng hợp từ cơ sở lý thuyết và các mô hình liên quan trên với sự thỏa mãn công việc của CBCNV: (1) Môi trường và điều kiện làm việc, (2) Chính sách lương, thưởng, (3) Cơ hội đào tạo, thăng tiến, (4) Chế độ phúc lợi, (5) Mối quan hệ đồng nghiệp, (6) Sự đồng cảm với các vấn đề cá nhân, (7) Đội ngũ cấp trên, (8) Yếu tố công việc
Mặc dù tồn tại các mối quan hệ nhân quả tiềm tàng giữa các biến số độc lập sử dụng trong mô hình, nhưng đề tài này giả thuyết các biến số là độc lập với nhau, và mô hình được đề xuất:
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất
(H1) Môi trường, điều kiện làm việc
(H2) Chính sách lương, thưởng
(H3) Cơ hội đào tạo, thăng tiến
(H4) Chế độ phúc lợi (H5) Mối quan hệ đồng nghiệp
(H6) Sự đồng cảm với vấn đề cá nhân
(H7) Đội ngũ cấp trên
SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CBCNV
(H8) Yếu tố công việc
Trang 31Bảng 2.2 Nguồn gốc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất
Nhân tố theo mô
hình Wiley (1997)
Nhân tố theo lý thuyết Maslow và Herzbeg
Nhân tố theo lý thuyết thành tựu McClelland
Nhân tố theo lý thuyết Job Descriptive Index (JDI) của Smith
Nhân tố theo mô hình nghiên cứu của Schemerhon
Nhân tố theo mô hình nghiên cứu của Lê Hồng Lam
Nhân tố theo
mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Ngọc Hà
Nhân tố theo
mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thiên Sơn
Nhân tố theo
mô hình nghiên cứu của Nguyễn Trần Thanh Bình
Nhân tố theo mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
Cảm nhận bổn phận
cá nhân đối với tổ
chức
Trách nhiệm cá nhân
Cảm nhận bổn phận cá nhân đối với tổ chức
Cảm nhận bổn phận cá nhân đối với tổ chức
Nhận thức của bản thân nhân viên
Sự đồng cảm với những vấn đề cá nhân
Thăng tiến và phát
Nhu cầu quyền
Hiệu quả công tác đào tạo
Các chương trình đào tạo, thăng tiến
Cơ hội đào tạo, thăng tiến
Cơ hội đào tạo, thăng tiến
Cơ hội đào tạo thăng tiến
Thành tích Địa vị
Sự trưởng thành trong công việc Trung thành cá nhân
đối với công nhân
viên
Quan hệ giữa các cá nhân
Nhu cầu liên
đồng nghiệp
Quan hệ cấp trên
nghiệp
Trang 32Sự công nhận của mọi người
Nhu cầu thành tựu
Sự thể hiện phát triển nghề nghiệp
Sự thể hiện bản thân
Nội dung công việc, vị trí công việc
Thách thức của công việc
Yếu tố công
Bản chất công
nghiệp
Điều kiện làm việc tốt Các điều kiện làm
việc
Điều kiện vật chất của môi trường làm việc
Môi trường, điều kiện làm việc
Môi trường, điều kiện làm việc
Môi trường làm việc
Môi trường, điều kiện làm việc
Chính sách lương, thưởng
Chính sách và cách quản trị công ty
Triển vọng và sự phát triển của công
ty
Triển vọng và
sự phát triển công ty
Triển vọng và sự phát triển công ty
Nhu cầu liên minh
Sự giám sát của cấp trên
Sự giám sát cấp trên
Quan hệ cấp trên cấp dưới
Đội ngũ cấp trên
Mối quan hệ
Sự đãi ngộ Chế độ chính sách Phúc lợi công
ty
Chế độ chính
Cơ cấu tổ chức
Trang 332.4 Giả thuyết nghiên cứu
Theo Bailey (1987), giả thuyết là “một mệnh đề được phát biểu dưới hình thức có thể kiểm chứng được và điều đó tiên đoán mối quan hệ đặc thù giữa hai hay nhiều biến
số Nói cách khác, nếu ta nghĩ rằng có mối quan hệ nào đó thì trước tiên hãy phát biểu điều đó dưới dạng giả thuyết, sau đó kiểm tra giả thuyết này trong lĩnh vực tương ứng” Tại nghiên cứu này, tác giả sẽ đi kiểm định giả thuyết về mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, giả thuyết chính là câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đã nêu
Trang 34CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu
Ở chương này nhằm giới thiệu mô hình hoàn chỉnh sự thỏa mãn công việc của CBCNV tại công ty Nha Trang Seafoods – F17 với các biến cụ thể sau khi nghiên cứu định tính, trình bày quy trình nghiên cứu tổng thể, giới thiệu về phương pháp phân tích nghiên cứu chính thức bằng nghiên cứu định lượng, sau cùng là tiến hành xây dựng thang đo và giới thiệu về mẫu nghiên cứu chính thức
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trình bày ở chương I, nghiên cứu sẽ được tiến hành theo 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính sơ bộ và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ
Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện thông qua:
- Thảo luận tập trung và tay đôi với người lao động, cán bộ công ty
- Kỹ thuật đóng vai trong công việc
Cụ thể, nghiên cứu này được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận tay đôi đối với 12 người đang làm việc tại công ty vào ngày 29/03/2015, đại diện là 10 công nhân văn phòng, sản xuất và 2 cán bộ cấp cao của công ty gồm Trưởng phòng tổ chức
lao động tiền lương và Giám đốc công ty (Phục lục 2)
Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng kỹ thuật đóng vai, tức là bản thân tác giả cũng
là một người lao động tại công ty, tác giả tự đặt mình vào vị trí, vai trò của người lao động tại đây để tìm hiểu sự thỏa mãn công việc của họ đối với công ty như thế nào, các câu hỏi được nêu ra là:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc và các biến quan sát được đề
xuất trên áp dụng cho công ty Nha Trang Seafoods – F17 là phù hợp chưa?
- Là một người lao động thì bản thân sẽ mong mỏi điều gì ở công ty? Như thế nào
thì mình mới hài lòng với công việc hiện tại?
Sau khi tiến hành xong thảo luận tập trung và tay đôi với người lao động, tác giả sẽ tiến hành xây dựng thang đo chính thức và mô hình, giả thuyết nghiên cứu chính thức
Trang 353.2.1.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
Sau khi thực hiện xong nghiên cứu định lượng sơ bộ và điều chỉnh mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng chính chức
Đầu tiên thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi điều tra (Phụ lục 3)
đối với CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17, tiếp theo tiến hành nhập,
mã hóa làm sạch dữ liêu để phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 20, cụ thể qua các bước như sau:
Bước 1: Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Hệ số Cronbach’s Alpha)
Hệ số Cronbach’s Alpha sẽ kiểm tra độ tin cậy của các biến dùng để đo lường từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc Một thang đo đạt độ tin cậy khi thang đo đó có hệ
số tương quan biến – tổng (Item – Total correction) của biến đo lường phải ≥ 0.3 và hệ
số Cronbach’s Alpha biến thiên trong khoảng 0.7 – 0.8 thì thang đo đó có độ tin cậy tốt,
≥ 0.6 là chấp nhận được (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Bước 2: Đánh giá giá trị của thang đo (Phân tích nhân tố EFA)
Sau khi loại ra các biến không đạt yêu cầu (nếu có), các biến còn lại sẽ được xem xét tính phù hợp thông qua phân tích nhân tố EFA, nhằm trả lời câu hỏi các biến đùng để đánh giá đó có độ kết dính cao hay không, cụ thể với các tiêu chuẩn như sau:
+ Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương quan giữa 2 biến với hệ số tương quan phần riêng của chúng Chỉ số KMO có giá trị từ 0.5 – 1 là có thể chấp nhận được, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett ≤ 0.05 (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
+ Giá trị Eigenvalue: Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có giá trị Eigenvalue ≥ 1 + Tổng phương sai trích phải ≥ 50% (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
+ Trọng số nhân tố của biến quan sát phải ≥ 0.5 thì thang đo đạt giá trị hội tụ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Bước 3: Phân tích tương quan & xây dựng mô hình hồi quy
Sử dụng phương pháp phân tích tương quan và phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để thực hiện các kiểm định, dò tìm các vi phạm giả định của mô hình hồi quy tuyến tính bội (tự tương quan, đa cộng tuyến, phân phối chuẩn của phần dư, phương sai sai số không thay đổi), sau đó tiến hành xây dựng mô hình hồi quy
Trang 36Bước 4: Thực hiện thống kê mô tả trên nhóm biến đạt yêu cầu
Các nhóm biến đạt yêu cầu ở trên sẽ tiến hành thực hiện việc thống kê mô tả và rút
ra nhận xét về sự thỏa mãn ở từng chỉ tiêu cụ thể
Bước 5: Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm cá nhân đối với từng tiêu chí trong mỗi thang đo và đối với sự thỏa mãn công việc chung (Kiểm định Kruskal – Wallis và phân tích sâu ANOVA)
Dùng kiểm định Kruskal – Wallis rút ra được những kết quả có ý nghĩa thống kê
Dùng phương pháp phân tích sâu ANOVA bằng kiểm định LSD để xem khác biệt như thế nào đối với các kết quả có ý nghĩa thống kê từ kiểm định Kruskal – Wallis trên
3.2.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài được trình bày trong hình và bảng
Bảng 3.1 Các bước nghiên cứu
Kỹ thuật Thời gian Đối tượng Địa điểm
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận
nhóm
25/03/2015 – 15/04/2015
12 CBCNV của công ty Công ty Cổ
phần Nha Trang Seafoods – F17
2 Chính
thức
Định lượng
Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, xử lý phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20
19/04/2015 – 21/05/2015
CBCNV của công ty
Trang 37Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
(Điều chỉnh từ mô hình của Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2008)
3.3 Xây dựng thang đo
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, thang đo này đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong các bảng câu hỏi phỏng vấn với 1: Hoàn toàn không đồng ý và 5: Hoàn toàn đồng ý
Thang đo được sử dụng bao gồm 8 yếu tố thông qua 41 biến quan sát được kế thừa
từ thang đo sự thỏa mãn công việc của người lao động đối với công ty của tác giả Lê Hồng Lam (2009), Huỳnh Thị Ngọc Hà (2013), Nguyễn Thiên Sơn (2013) và Nguyễn Trần Thanh Bình (2009) Thang đo này gọi là thang đo ban đầu với các biến quan sát cụ
thể như sau: (Phụ lục 2)
Vấn đề nghiên cứu
Tổng quan lý thuyết và các
nghiên cứu trước, mô hình
nghiên cứu khái niệm
Nghiên cứu định tính Thảo
luận nhóm với người lao
động
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề nghị
Thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu định lượng
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha
- Phân tích nhân tố EFA, phương sai trích
- Xây dựng mô hình hồi quy
- Kiểm định – kết luận
Gợi ý từ kết quả nghiên cứu
Trang 38Thang đo ban đầu như trên bao gồm các yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV Tuy nhiên, cần phải bổ sung, điều chỉnh để các yếu tố và các biến quan sát trên cho thực sự phù hợp với công ty Nha Trang Seafoods – F17 vì sự
kế thừa từ các mô hình nghiên cứu trên có những khác biệt về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, môi trường lao động…
Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng để điều chỉnh và bổ sung cho thang
đo ban đầu là dàn bài thảo luận đã chuẩn bị sẵn (Phụ lục 2) để thảo luận với người lao
động ở công ty
Sau khi thảo luận, thang đo ban đầu sẽ được điều chỉnh và đặt tên là thang đo chính
thức Trong thang đo chính thức chỉ còn 07 yếu tố do yếu tố “Sự đồng cảm với những vấn đề cá nhân” bị loại bỏ sau khi thảo luận, lý do được đưa ra là các biến quan sát
trong yếu tố này đã được bao hàm trong các yếu tố khác trong mô hình, cụ thể biến quan
sát “Môi trường làm việc đã tạo cho tôi sự thăng bằng giữa công việc và đời sống cá nhân” có liên quan đến các biến quan sát “Không khí làm việc thoải mái, vui vẻ, hòa đồng” trong yếu tố “Môi trường, điều kiện làm việc”, biến quan sát “Cấp trên hiểu được tầm quan trọng của việc duy trì sự thăng bằng giữa công việc và đời sống cá nhân của nhân viên” có liên quan đến các biến quan sát “Cấp trên quan tâm đến đời sống của nhân viên” trong yếu tố “Đội ngũ cấp trên”, hai biến quan sát “Tôi thực sự thỏa mãn giữa công việc và gia đình” và “Tôi không bị áp lực của việc chọn lựa giữa công việc và bổn phận gia đình” liên quan nhiều đến biến quan sát “Tôi cảm thấy thoải mái” trong yếu tố “Yếu tố công việc”, biến quan sát còn lại là “Khối lượng công việc tôi được yêu cầu làm rất hợp lý” được đề nghị chuyển sang “Yếu tố công việc” Mặt khác, yếu
tố “Sự đồng cảm với những vấn đề cá nhân” được đánh giá là không thực sự được người
lao động quan tâm nhiều và họ cho rằng nó không quan trọng
Bên cạnh những biến đã bị loại bỏ, những biến còn lại cũng được chỉnh sửa lại như sau:
- Yếu tố môi trường, điều kiện làm việc: Biến quan sát “Tôi có đủ điều kiện cần
thiết để thực hiện công việc” và “Tôi được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn
và bảo hộ lao động khi làm việc” được đề nghị đổi thành “Tôi có đầy đủ máy móc, trang thiết bị cần thiết để làm việc” vì công việc chế biến thủy sản không đến mức yêu cầu các trang thiết bị bảo hộ cho lao động khi làm việc
Trang 39Ngoài ra còn được đề nghị bổ sung thêm biến quan sát “Tôi thường được đồng
nghiệp có kinh nghiệm giúp đỡ” vào yếu tố này Như vậy yếu tố môi trường, điều kiện làm việc có 05 biến quan sát
- Yếu tố chính sách lương thưởng: Hai biến quan sát “Tôi được trả lương tương
xứng với công việc tôi làm” và “Mức lương của tôi hiện nay là phù hợp với năng lực và đóng góp của tôi” được nhận định là có sự tương đồng về mặt ý nghĩa
nhưng biến thứ hai diễn đạt tốt hơn nên được đề nghị sử dụng biến thứ hai thay
cho biến thứ nhất Biến quan sát “Tôi được hưởng các khoản thưởng thỏa đáng”
sẽ được bỏ đi vì có ý nghĩa tương đồng với biến “Các khoảng lương, thưởng của công ty là hợp lý” nhưng diễn đạt ít rõ ràng hơn Biến quan sát “Những phúc lợi tôi nhận được không thua kém gì ở nơi khác” được đề nghị chuyển sang yếu tố chế độ phúc lợi sẽ phù hợp hơn Hai biến quan sát “Tôi hiểu được các chính sách trợ cấp của công ty” và “Tôi hài lòng với tất cả các khoản trợ cấp của công ty”, được đề nghị đổi thành “Tôi hiểu được các chính sách lương, thưởng của công ty” và “Tôi hài lòng với tất cả các khoản trợ lương, thưởng của công ty” để diễn
đạt chính xác hơn về mặt ý nghĩa Như vậy, yếu tố chính sách lương, thưởng
có 05 biến quan sát
- Yếu tố cơ hội đào tạo thăng tiến: Biến quan sát “Tôi có đầy đủ các cơ hội tương
xứng cho sự phát triển về chuyên môn trong tổ chức này” và “Công ty luôn tạo điều kiện cho tôi được học tập để nâng cao kiến thức” được đề nghị gộp thành
“Cấp trên quan tâm tích cực đến sự phát triển và thăng tiến nghề nghiệp của tôi”
ngắn gọn mà phản ánh đầy đủ ý nghĩa của hai biến quan sát trên Biến quan sát
“Công việc là thách thức đối với tôi” được đề nghị chuyển sang yếu tố công việc
để phù hợp hơn về mặt ý nghĩa Như vậy yếu tố cơ hội đào tạo thăng tiến có
05 biến quan sát
- Yếu tố chế độ phúc lợi: Biến quan sát “Công ty đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân
viên” được đề gộp với“Công ty luôn tổ chức các đợt khám sức khỏe định kì cho nhân viên” thành “Công ty luôn tuân thủ đầy đủ các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên” ngắn gọn hơn và bao hàm ý nghĩa tốt hơn Ngoài ra còn được đề nghị bổ sung thêm biến “Công ty có tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân viên” và biến quan sát “Những phúc lợi tôi nhận được không thua kém gì ở nơi khác” được chuyển từ yếu tố chính sách
Trang 40lương thưởng sẽ được giữ nguyên mà không thay đổi câu chữ Như vậy, yếu tố chế độ phúc lợi có 04 biến quan sát
- Yếu tố mối quan hệ đồng nghiệp: Biến quan sát “Đồng nghiệp luôn giúp đỡ lẫn
nhau” được đề nghị chuyển thành “Tôi cảm thấy môi trường làm việc không có
chủ nghĩa cá nhân” diễn đạt ý nghĩa tốt hơn Như vậy yếu tố mối quan hệ đồng
nghiệp có 04 biến quan sát
- Yếu tố đội ngũ cấp trên: Biến quan sát “Cấp trên đối xử công bằng với nhân
viên cấp dưới” được đề nghị bổ sung vào yếu tố trên Biến quan sát “Cấp trên luôn lắng nghe ý kiến của tôi” được đề nghị đổi thành “Cấp trên biết lắng nghe
ý kiến của tôi” sẽ làm cho người tiếp cận dễ dàng trả lời hơn Biến quan sát “Cấp trên của tôi là một chuyên gia có năng lực” được đề nghị bỏ đi, vì để đánh giá
cấp trên có phải là một chuyên gia có năng lực không còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố mà đôi khi người lao động chỉ tiếp xúc không thôi chưa thể nhận định
chính xác được và dẫn đến câu trả lời không thật sự mang tính khách quan Như vậy, yếu tố đội ngũ cấp trên có 05 biến quan sát
- Yếu tố yếu tố công việc: Như đã nói, biến quan sát “Khối lượng công việc tôi
được yêu cầu làm rất hợp lý” từ yếu tố “Sự đồng cảm với vấn đề cá nhân” đã bị loại bỏ ở trên được đề nghị chuyển sang “Yếu tố công việc” và được gộp với biến quan sát “Công việc phân công hợp lý” và sử dụng chính biến quan sát này vì ngắn gọn, diễn đạt rõ ràng hơn Ngoài ra, biến quan sát “Công việc là thách thức đối với tôi” từ yếu tố “Cơ hội đào tạo, thăng tiến” được đề nghị chuyển sang vì
phù hợp hơn về mặt ý nghĩa Như vậy, yếu tố công việc có 05 biến quan sát
Như vậy, trong thang đo chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của CBCNV có tổng cộng 33 biến quan sát đo lường 07 yếu tố của sự thỏa mãn công việc của CBCNV Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17
Sự thỏa mãn chung của người lao động là một khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ đối với công ty hiện tại, vì vậy nó được đo lường thông qua mức độ hài lòng tổng quát chung của CBCNV làm việc tại công ty Thang đo được đo lường trực tiếp thông qua 08 biến quan sát thể hiện sự đồng tình của người lao động đối với từng thành phần của thang đo sự thỏa mãn công việc đối với Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17