Đây là tiều liệu thiết kế, tính kiểm tra nhiệt của lò hơi đốt trấu theo phương thức sôi bọt. Việc tính toán và thiết kế hoàn toàn dựa vào thực tiễn chế tạo lò hơi của Việt Nam hiện nay. Việc tính toán tập trung vào thông số nhiệt buồng đốt, dàn đối lưu, Tính khí động để chọn quạt và chiều cao ống khói.
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Cùng với việc tăng giá nhiên liệu dầu trên thế giới, sức ép về chi phí nhiên liệu của các cơ sở sản xuất đang tăng mạnh và các cơ sở sản xuất đang
có xu hướng thay thế các nhiên liệu nhập ngoại bằng các nhiên liệu có sẵn trong nước và nhất là các loại nhiên liệu rẻ tiền Công nghệ tầng sôi với các
ưu điểm nổi bật của mình có thể là 1 giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp
do có 1 số ưu điểm sau:
Có thể đốt được các nhiên liệu nhiệt trị thấp như than cám, phụ phẩm nông nghiệp: trấu bã mía, mùn cưa,…
Có thể đốt được các nhiên liệu có độ ẩm cao đến 25% như than bùn, rác thải, cặn bùn…
Có thể cơ giới hóa nên hiệu suất sử dụng cao hơn lò thủ công
Có thể sử dụng biện pháp sơ cấp giảm chi phí độc hại nhờ thêm phụ gia vào trong buồng đốt do đó có thể đốt nhiên liệu có thành phần lưu huỳnh cao mà không gây ô nhiễm môi trường
Có thể tăng khả năng tự động hóa thiết bị nhiệt, nhất là vấn đề cấp liệu thải bụi
Do nhiệt độ buồng đốt thấp nên tuổi thọ thiết bị tăng lên
Có thể thay đổi nhiên liệu một cách linh hoạt
So sánh một số nhiên liệu và giá thành sản xuất nhiệt được cho trong bảng
Từ bảng này ta thấy giá thành sản xuất nhiệt hay chi phí nhiên liệu khi chuyển từ dầu FO sang than đá còn là 61%, chuyển sang trấu chỉ còn là 18% Như vậy mức độ tiết kiệm là đáng kể, nhất là cho các cơ sở dùng nhiệt nhiều
Để sử dụng các nhiên liệu có nhiệt trị thấp thì thiết bị tầng sôi là 1 phương án khả thi và thích hợp với điều kiện ở nước ta hiện nay
Trang 2Vỏ hạt điều
Trấu, mùn cưa Nhiệt trị kJ/k
g 48000 45980 43890 29260 20900 18000 16000 Nhiệt trị so với
nhiệt tương
đương
đ 11000 7909 5756 3281 2010 1197 577 Chi phí so với
Gas - 1 0,719 0,523 0,298 0,183 0,109 0,052 Chi phí so với
dầu FO - 1,91 1,37 1 0,57 0,35 0,21 0,1 Chi phí so với
than đá - 3,35 2,41 1,75 1 0,61 0,36 0,18 Chi phí 1 năm,
cho FO
triệu đồng /năm
2000 1140 698 237 70
Hình bên cho ta thấy được rõ mức độ
giảm chi phí nhiên liệu khi được sử
dụng các nhiên liệu có giá thành rẻ
So sánh chi phí nhiên liệu
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
Gas,LPG DO FO Than đá Than cám Vỏ hạt
điều Trấu, mùn cưa
loại nhiên liệu
Trang 3GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
1 Việc tính toán thiết kế buồng đốt BFB dựa trên mô hình thực
nghiệm đang được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa Học Và Công Nghệ Nhiệt Lạnh
2 Việc tính toán tập chung vào xác định các thông số nhiệt, tính khí
động để tính chọn quạt và chiều cao ống khói và các thông số thiết
Trang 4CHƯƠNG 2: TÍNH NHIỆT LÒ HƠI TẦNG SÔI ĐỐT TRẤU 2.1 KHÁI NIỆM TẦNG SÔI
Đây là một công nghệ đốt được phát triển từ công nghệ đốt trên ghi cố định Gió cấp được thổi từ dưới ghi lên Khi tốc độ gió đủ lớn sẽ tạo ra một lực cuốn thắng được trọng lực của hạt và khi đó, các hạt sẽ bắt đầu dịch chuyển lên trên tạo ra một lớp hạt lơ lửng giống như 1 lớp chất lỏng Các chế
độ tương tác giữa khí và hạt phụ thuộc vào tốc độ gió cấp vào bao gồm: lớp
cố định, giả lỏng sôi đều, sôi bọt, sôi dạng pít tông, sôi rối, sôi chèn và sôi tuần hoàn
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ ĐỐT TẦNG SÔI
Đây là kiểu lò đốt trấu theo phương thức sôi bọt (BFB), chiều cao lớp sôi được giữ cố định trong một khoảng cho phép nào đó Không gian cháy chỉ chiếm một phần trong toàn bộ buồng đốt Gió cấp vào từ quạt có 2 nhiệm vụ:
i) Cung cấp không khí cho quá trình cháy nhiên liệu
ii) Tạo và duy trì lớp sôi
Khi tốc độ gió cấp vượt quá tốc độ giới hạn cho phép, chất rắn sẽ bị thổi bay ra khỏi lớp Nếu hạt tương đối thô sẽ quay trở lại mặt ghi do ảnh hưởng của trọng lực Nếu tiếp tục tăng tốc độ gió thì có thể một bộ phận hoặc toàn
bộ hạt trên bề mặt ghi rơi vào trạng thái chuyện động hai hướng: một hướng
đi lên do lực nâng, một hướng đi xuống trở lại mặt ghi do trọng lực Trạng thái này giống như trạng thái sôi của chất lỏng, tốc độ gió tại đó là umf (tốc độ sôi tối thiểu) Lúc đó, lớp chất rắn chuyển động từ trạng thái lớp cố định sang trạng thái lớp sôi hay lớp sôi Khi tốc độ gió tiếp tục tăng đến một giá trị giới hạn ugh, toàn bộ lớp sôi sẽ bị phá huỷ, các hạt trong lớp sôi đều bị bay ra ngoài, tương tự nếu tốc độ gió quá nhỏ không đủ để nâng khối lượng các hạt lên thì lớp sôi lại trở thành lớp cố định
Như vậy, trong vận hành lò hơi BFB, tốc độ gió cấp vào lò phải nằm trong khoảng giới hạn sau: umf < u < ugh
Trang 52.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÍNH TOÁN
2.3.1 Nhiệm vụ thiết kế
Sản lượng hơi định mức của lò hơi 2 tấn/h
Áp suất hơi làm việc Pbh = 10 at
Nhiệt độ hơi bão hoà tbh = 180 oC
Nhiệt độ nước cấp tnc = 20 oC
Nhiệt độ không khí cấp vào lò tlkk = 20 oC
Nhiệt độ khói thoát tk = 150 oC
Đặc tính nhiên liệu trấu:
1 - Bộ trao đổi nhiệt kiểu ống nước
2 - Bộ trao đổi nhiệt kiểu ống lửa (Bao hơi)
Nhiên liệu được cấp vào lò từ phần trên lớp sôi, gió được cấp vào từ dưới ghi sẽ thổi cho lớp vật liệu sôi, khói sau khi trao đổi nhiệt trong buồng lửa sẽ được dẫn vào Bao hơi nước (bộ trao đổi nhiệt kiểu ống lửa), sau đó ra ngoài theo đường khói
Trang 6a Cấu tạo của bộ trao đổi nhiệt kiểu ống nước (buồng đốt):
Tường buồng đốt là các ống sinh hơi có hàn các kín giữa các ống nước là
các tấm kim loại Các thông số thiết kế buồng đốt được cho trong bảng 1,
bảng 2, bảng 3, bảng 4 dưới đây:
Vật liệu chế tạo làm các dàn ống sinh hơi là thép C20
b Thông số thiết kế bộ trao đổi nhiệt ống lửa (Ba lông)
Bộ trao đổi nhiệt kiểu ống lửa là bộ trao đổi nhiệt khói đi trong ống, nước bao ngoài ống Thép chế tạo Bao hơi là thép 10K
Trong thiết kế này ta chia đường khói đi trong Ba Lông làm 3 cụm, các
thông số thiết kế được cho trong bảng 5, bảng 6, bảng 7 dưới đây:
gió
khói
NL
Trang 7Ghi chú
8 Diện tích ghi là Fghi m2 1.2x1.2 1.44
9 Bề ngang của BL a m cạnhghi+ddướigóp 1.419
10 Chiều sâu buồng
dưới góp 1.325
Trang 8Bảng 2: Thông số thiết kế phần lớp sôi
Ghi chú
Trang 10Ghi chú
1 Đường kính ống
3 Diện tích mỗi ống f m2 3.14*dtrong*l 0.685
Trang 112.3.3 Tính toán phụ
1 Cân bằng không khí
Xác định hệ số không khí thừa tuỳ thuộc vào phương pháp đốt Đối với phần tính toán này ta chọn hệ số không khí thừa tuỳ thuộc vào từng chế độ làm việc của lò
Thông thường khi chế độ phụ tải nhỏ hơn 100 % thì hệ số không khí thừa phải lớn hơn hệ số không khí thừa ở tải định mức
Trang 12rH2O = 2
o
H O K
V
V =0, 6695,319=0,252 Pâaân tâek tícâ kâí 3 nguyeân tö û :
rp = rH2O+rRO2 =0,127 + 0,252 = 0,379
b Tính Entanpi của sản phẩm cháy
Entanpy của khói là (Tài liệu 1):
I I ( " 1)I ITrong đó:
a A Q
Nên có thể bỏ qua giá trị Itr
Từ đó ta có bảng tính entanpi của khói
Đặc tính của sản phẩm cháy khi các hệ số không khí thừa khác nhau tính
toán trong bảng 8 dưới đây:
Entanpy khói được tính toán trong bảng 9 và các tổn thất nhiệt nhiệt trong lò hơi được xác định trong bảng 10 và bảng 11
Trang 13d
V R
V
Hàm lượng chất bốc trong trấu là Vc = 63,3%;
Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về mặt hóa học q3:
q3 = 2% theo tài liệu TBLH tập 1
Trang 14 Tổn thất nhiệt cho môi trường xung quanh q5:
dm dm
D
D
Trang 163 Thể tích khói khô Vkhkhô m3tc/kg Vokhkhô+(α-1)*Vokk 3.9829 4.083 4.399829 4.4998987 3.96145952
4 Thể tích khói thực Vkhoi m3tc/kg Vkhkhô+VH20 5.3188 5.519 6.152754 6.3528943 5.91452511
5 Phân thể tích RO2 rRO2 at VRO2/Vkh 0.1274 0.123 0.110117 0.1066477 0.1145521
6 Phân thể tích H2O rH2O at VH2O/Vkh 0.2512 0.26 0.284901 0.2916774 0.33021511
7 Phân thể tích khí 3
nguyên tử rP at rRO2+rH2O 0.3786 0.383 0.395018 0.398325 0.44476721
Trang 17Bảng 10: Entanpy của khói
1 Nhiệt trị thấp làm việc Qtlv kJ/kg cho 15308 15308 15308 15308
2 Nhiệt độ khói thải t"kh oC giả thiết 240 220 230 250
3 Entanpy khói thải Ikt kJ/kg tra bảng 1558.76 1428.87 1493.82 1623.71
4 Entanpy không khí lạnh Ilkk kJ/kg lấy bằng nhiệt độ môi
trường 20oC 293.6 293.6 293.6 293.6
Trang 185 Tổn thất nhiệt do cháy không
hoàn toàn vể mặt cơ học q4 % chọn 6 % đến 10 % 8.92 8.92 8.92 8.92
6 Tổn thất nhiệt khói thải q2 % (Ikt-α*Ilkk)(100-q4)/Qtlv 7.18 6.41 6.79 7.56
7 Tổn thất nhiệt do cháy không
hoàn toàn về mặt hoá học q3 % chọn theo TBLH tập 1 2 2 2 2
8 Tổn thất nhiệt cho môi trường
9 Tổn thất nhiệt xỉ q6 % ax*Alv/100*Cx*tx 0.19 0.19 0.19 0.19
10 Tổng tổn thất nhiệt Σq % q2+q3+q4+q5+q6 19.80 20.02 19.91 19.88
12 Entanpy của hơi i"hoi kJ/kg 10bar,180oC 2778 2778 2778 2778
13 Entanpy của nước cấp i"nc kJ/kg 20oC 84.88 84.88 84.88 84.88
14 Nhiệt có ích của lò hơi Qci kW D*(I''hoi-I'nc) 1496.18 897.71 1122.13 1870.22
15 Tiêu hao nhiên liệu Btt kg/s 100*Qci/(Qtlv*η)*(1-q4/100) 0.11 0.07 0.08 0.14
Trang 192.3.4 Tính toán phần lớp sôi
Trong lò hơi đốt theo công nghệ tầng sôi, việc tính toán chỉ khác với các
lò hơi thông thường ở phần lớp sôi của lò Còn các phần khác có phương pháp tính tương tự như các lò PC cổ điển Có rất nhiều phương pháp để tính toán lớp sôi Trong đề tài tốt nghiệp này ta sẽ tính phần trên lớp sôi theo phương pháp của Đại Học Thanh Hoa Trung Quốc
Đối với phần lớp sôi, ta cần phải xác định được vận tốc gió phù hợp sao cho nó phải đủ lớn để làm cho lớp vật liệu sôi và nó cũng không được lơn quá
sẽ làm cho lớp vật liệu sôi bay ra ngoài theo đường khói
Chính vì vậy vận tốc gió phải đảm bảo mf gh
1 Giá trị mf[m/s] được xác định theo công thức 2-8 sách Trung Quốc:
4,75 t 4,75 t
Ar.
18+0,6 Ar.
khi mf hat
khoi
: độ nhớt của khói, [m/s]
1,5.10 ( 123, 6)
ls khoi
khi khi ls
T T
Trị số Ar được tính theo công thức:
: khối lượng riêng của hạt tro, [kg/m3]
2 Giá trị gh được xác định theo công thức:
Trang 20Ar
18+0,61 Ar
khi gh hat
Vận tốc gió có thể được xác định theo công thức (5 – 1 TL1)
Các kết quả tính toán phần lớp sôi được trình bày trong bảng 12
Từ bảng 11 ta thấy sai số ΔQ < 0.5% nên có thể chấp nhận được Trong trường hợp ΔQ lớn hơn 0.5% thì ta phải thay đổi lại kết cấu phần lớp sôi, tăng giảm diện tích nhận nhiệt phần trong lớp sôi để thay đổi giá trị
Qls = 0.001*KLS*HLS*Δt, [kW]
sao cho ΔQ = |Q’ls – Qls|/Qls*100% < 0.5%
Trang 221.487 1.053 1.113 1.868
17 Độ rỗng lớp sôi
Trang 2425 Hệ số Kε - [(18*ReHAT+0.36*Re
2 HAT)/
Trang 26khỏi lớp sôi I"LS kJ/kg
tra bảng ở nhiệt độ ra khỏi
Trang 282.3.5 Tính toán phần trên lớp sôi
Phần trên lớp sôi gồm phần trung gian và phần buồng lửa phía trên
Để tính toán phần này ta có thể tính riêng cho phần trung gian và tính riêng
cho phần buồng lửa phía trên Nhưng để cho đơn giản tính toán ta có thể tính
chung cho cả 2 phần này
Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa được tính theo công thức (5 – 35 TL1):
θ”tls = Totls/((C*(Totls/1000)4*4.18*Htls/Btt/Qdvtls)0.6+1))-273
Trình tự tính toán phần trên lớp sôi được trình bày trong bảng 13
Trang 29Bảng 13: Tính truyền nhiệt phần trên lớp sôi
T
Kí Hiệu
Btt/Qdvtls)^0.6+1))-273 584.3 385.0 503.1 643.3
5 Entanpy khói ra khỏi lớp
phần trên lớp sôi I"tls
Trang 302.3.6 Tính toán phần cụm ống 1
Trong Bao hơi thực chất là bộ trao đổi nhiệt kiểu ống lửa, khí đi trong
nước bao ngoài Trong cả 3 cụm ống đều có cách tính như sau:
Giả thiết nhiệt độ ra khỏi cụm ống: θ”co1, oC
Nhiệt độ trung bình của khói trong cụm ống: θtb = (θ’co1 + θ”co1)/2, oC
Từ nhiệt độ trung bình ta xác định được các thông số của khói:
Độ nhớt động học của khói υkhoi, m2/s
Hệ số dẫn nhiệt của khói λkhói, W/moC
d - đường kính trong của ống lửa, m
Sau đó ta có thể xác định được hệ số tản nhiệt đối lưu theo công thức
sau:
0,85 0,4 khoi
1
0,023.
Hệ số tính đến ảnh hưởng của đường kính và chiều dài ống Cl, Cd
Đối với cụm ống phía sau này ta có thể bỏ qua lượng nhiệt trao đổi bực
xạ, vì nó rât nhỏ và phần này nhận nhiệt đối lưu là chủ yếu
Hệ số trao đổi nhiệt bức xạ có thể được tính theo công thức:
bx =5,67.10 (a +1)/2.T *(1-(T /T ) /(1-T /T ))*a b co1 vo1 co1 vo1 co1 kh
Các đại lượng trong công thức trên được xác định nhờ các công thức
trong tài liệu thiết kế lò hơi (Th.S Mai Thanh Hà Huế, Giáo sư Nguyễn Sĩ
Mão)
Trang 31Sau khi tính được hệ số tản nhiệt bực xạ và hệ số tản nhiệt đối lưu, ta
tính được hệ số tản nhiệt của cụm ống k, W/m2K
Suy ra lượng nhiệt truyền cho cụm ống: Qco1 = k.H.Δθ/Btt, kW
Entanpy khói ra khỏi cụm ống 1: I”co1 = I’co1 – Qco1, kW
Tra bảng Entanpy ta có được nhiệt độ khói ra khỏi cụm ống: θ”tco1, oC
Độ chênh nhiệt độ phải đảm bảo nhỏ hơn 0,5% Nếu lớn hơn ta phải tiến hành chọn lại nhiệt độ giả thiết lúc ban đầu
Trình tự và phương pháp tính được trình bày cụ thể trong bảng 14
Trang 322 Entanpy khói vào cụm
ống 1 I'co1 kJ/kg I'co1 = I"tls+Δα*I
Trang 337 Tiết diện khói đi qua
khói
1 m2 n1*Л*d2trong/4 0.104 0.104 0.104 0.104
8 Tốc độ khói ωkh m/s Vkh*Btt *(1+ttbco1/273)/ Fkhói1 17.3 7.5 10.5 20.0
9 Nhiệt độ tuyệt đối của
tb co1 K ttbco1+273 717.6 597.0 670.0 766.1
10 Nhiệt độ tuyệt đối của
dtro2)0.33 1.5 1.7 1.5 1.4
Trang 3422 Nhiệt lượng truyền cho
cụm ống 1 Q1 kJ/kg k*H1*Δt/1000/Btt 2014.9 853.0 1508.7 2164.3
23 Entanpy khói ra khỏi
cum ống 1 I"co1 kJ/kg I"tls- Q1 2210.5 1887.4 2111.8 2500.7
24 Nhiệt độ khói ra khỏi
cụm ống 1 θ"co1
o
Trang 352 Entanpy khói vào
cụm ống 2 I'co2 kJ/kg I'co2 = I"co1+Δα*I
Trang 369 Nhiệt độ tuyệt đối
13 Khối lượng riêng
của khói Gkh kg/kg 1-0.01*A
16 Tích số Kps Kps cm2/kg.m (Ktro+Kkh)*p*s 0.543 0.547 0.548 0.525
Trang 382.3.8 Tính toán toán nhiệt cụm ống thứ 3
2 Entanpy khói vào
cụm ống 3 I'co3 kJ/kg I'co3 = I"co2+Δα*I
Trang 397 Tiết diện khói đi qua
Trang 4022 Nhiệt lượng truyền Q3 kJ/kg k*H3*Δt/1000/Btt 98.423 21.917 66.677 165.476
23 Entanpy khói ra khỏi
cum ống 3 I"co3 kJ/kg I"co2- Q3 1800.4 1734.0 1759.7 1859.3
24 Nhiệt độ khói ra khỏi
cụm ống 3 θ"co3
o
Trang 41CHƯƠNG 3: TÍNH KHÍ ĐỘNG 3.1 NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ của hệ thống thông gió là khắc phục tất cả các trở lực để cung cấp đồng thời đầy đủ lượng không khí cần thiết cho quá trình cháy trong buồng lửa đồng thời đưa các sản phẩm cháy đi qua các bề mặt đốt và thải ra ngoài trời
Lò hơi khác nhau thì yêu cầu hêj thống thông gió khác nhau Loại lò đốt kiểu nhỏ không có bề mặt truyền nhiệt phân đuôi thì trở lực không khí đưa vào lò và thải khói ra khỏi lò rất nhỏ cho nên chỉ dùng lực tự hút của ống khói
là có thể thông gió tốt
Khi trở lực lớn hơn như loại lò đốt theo lớp có bề mặt truyền nhiệt phía sau thì trở lực gió tương đối lớn do đó phải ddùngdùng quạt gió để đưa không khí vào buồng lửa còn thải ra ngoài buồng lửa thì nhờ lực hút của ống khói có
đủ độ cao, hay dùng quạt hút khói
Thường người ta dùng phương pháp thông gió thăng bằng nghĩa là nhiệm
vụ đưa gió vào buồng lửa do quạt cung cấp gió đảm nhiệm, còn nhiệm vụ thải gió là do quạt hút khói đảm nhiệm Phương pháp điều chỉnh như trên làm cho
lò hơi và đường khói có độ chân không hợp lý đảm bảo các yêu cầu vệ sinh cho gian lò, vận hành kinh tế hơn Hiện nay các loại lò hơi lớn và loại trung bình đều sử dụng biện pháp thông gió này
Trang 42Trở lực ma sát được tính theo công thức cơ bản sau :
2
1 2
dtd : đường kính tương đương của máng dẫn khí, m;
ω : tốc độ của dòng khí lấy theo nhiệt độ trung bình của dòng và