Hơn nữa, dân số Việt Nam nói chung và tại tỉnh Bạc Liêu khá cao nên nhiều nhu cầu gộp lại trở thành một con số khổng lồ về phương diện vay cá nhân, nên cho vay cá nhân luôn là vấn đề đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÂM HỒNG ĐÀO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÂM HỒNG ĐÀO
MSSV: 4114217
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Tháng 5 /2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian qua được học tập tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
em nhận được rất nhiều sự quan tâm và dạy dỗ từ các thầy, cô Quý thầy cô đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu
về học tập lẫn cuộc sống để em có được một hành trang vững trải để chuẩn bị bước vào đời Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn đến cô Trương Thị Bích Liên, cô đã rất tận tình giảng dạy cho em trong quá trình học tập và còn là giáo viên hướng dẫn cho em, cô đã góp ý và chỉnh sửa kịp thời giúp em hoàn thành thật tốt Luận văn tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, em cũng rất biết ơn đối với Ban lãnh đạo ngân hàng Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu đã cho em cơ hội được thực tập tại ngân hàng, cũng như được tiếp xúc và làm quen với môi trường, với công việc tại ngân hàng Qua đó em học hỏi được khá nhiều về những kiến thức thực tiễn, nhất là thủ tục về việc cho vay các KHCN, điều này không chỉ tạo điều kiện để
em bổ sung kiến thức cho luận văn mà còn sẽ giúp ích cho công việc tương lai của em sau này Đặc biệt là em xin cảm ơn đến anh Bùi Văn Phú – Giám đốc quan hệ khách hàng cá nhân cùng các anh chị chuyên viên quan hệ khách hàng, kế toán đã giúp em thu thập số liệu để thực hiện luận văn một cách tốt nhất
Tuy nhiên do vấn đề về thời gian thực tập cũng như hạn chế về một số kiến thức nên luận văn không tránh khỏi một số sai sót nhất định, em rất mong được quý thầy cô thông cảm và góp ý để em hoàn thiện hơn bài làm của mình Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trên con đường giảng dạy của mình! Kính chúc ban lãnh đạo Ngân hàng
và các anh chị trong OCB Bạc Liêu mạnh khỏe và thành công trong công việc!
Bạc Liêu, ngày … tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lâm Hồng Đào
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết rằng luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn nào khác
Bạc Liêu, ngày … tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lâm Hồng Đào
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Bạc Liêu, ngày… tháng….năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2.Thời gian 3
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 4
2.1.2.Khái quát hoạt động tín dụng Ngân hàng Thương mại 4
2.1.3.Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2.Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 :GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU 17
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 17
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông 17
3.1.2.Quá trình hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
Trang 73.2.2.Chức năng, nhiệm vụ 20
3.3 SẢN PHẨM KINH DOANH 21
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 22
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 27
3.5.1.Thuận lợi 27
3.5.2.Khó khăn 27
3.6 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI 27
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI OCB CHI NHÁNH BẠC LIÊU 29
4.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T ĐẦU NĂM 2014 29
4.2 TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T NĂM 2014 32
4.3 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T NĂM 2014 34
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI OCB BẠC LIÊU 40
4.4.1 Phân tích doanh số cho vay KHCN 40
4.4.2.Phân tích doanh số thu nợ KHCN 51
4.4.3.Phân tích dư nợ KHCN 61
4.4.4.Phân tích tình hình nợ xấu của KHCN 70
4.4.5.Phân tích chất lượng tín dụng thông qua xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân 80
4.5 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN 84
4.5.1 Dư nợ KHCN trên vốn huy động 84
4.5.2.Hệ số thu nợ KHCN 85
4.5.3.Vòng quay vốn tín dụng 85
4.5.4.Nợ xấu KHCN trên dư nợ KHCN 86
4.5.5.So sánh tín dụng cá nhân với tín dụng doanh nghiệp 86
Trang 84.5.6.Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại OCB Bạc
Liêu 87
4.6 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TAI OCB BẠC LIÊU 89
4.6.1 Về phía OCB Bạc Liêu 89
4.6.2.Về phía khách hàng 90
4.6.3.Nhân tố khách quan 90
CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU 91
5.1 ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP DUY TRÌ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI OCB BẠC LIÊU 91
5.2 ĐÁNH GIÁ MẶT HẠN CHẾ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI OCB BẠC LIÊU 92
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
6.1 KẾT LUẬN 95
6.2 KIẾN NGHỊ 95
6.2.1 Về phía NHNN 95
6.2.2.Đối với chính quyền địa phương 96
6.2.3.Đối với HSC ngân hàng OCB 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Hệ thống kí hiệu xếp hạng tín dụng KHCN 12 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 22 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 25 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 30 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 31 Bảng 4.3 Tình hình tín dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 34 Bảng 4.4 Tình hình tín dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 38 Bảng 4.5 Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 42 Bảng 4.6 Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu 6T năm
2013 và 6T năm 2014 44 Bảng 4.7 Doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 46 Bảng 4.8 Doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 49 Bảng 4.9 Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 52 Bảng 4.10 Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu 6T năm
2013 và 6T năm 2014 55 Bảng 4.11 Doanh số thu nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 57 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 60 Bảng 4.13 Dƣ nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-
2013 63
Trang 10Bảng 4.14 Dƣ nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2013 65 Bảng 4.15 Dƣ nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 67 Bảng 4.16 Dƣ nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm
2013 và 6T năm 2014 69 Bảng 4.17 Nợ xấu KHCN theo nhóm tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 70 Bảng 4.18 Nợ xấu KHCN theo thời hạn OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 73 Bảng 4.19 Nợ xấu KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 74 Bảng 4.20 Nợ xấu KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 76 Bảng 4.21 Nợ xấu theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 79 Bảng 4.22 Xếp hạng tín dụng nội bộ KHCN tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 81 Bảng 4.23 Một số chỉ tiêu trong hoạt động cho vay KHCN tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 84 Bảng 4.24 Lãi suất bình quân cho vay tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 87 Bảng 4.25 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại OCB Bạc Liêu 88
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011- 2013 29 Hình 4.2 Tình hình vốn huy động của OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 32 Hình 4.3 Tình hình vốn huy động của OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm
2014 33
Hình 4.4 Dƣ nợ và nợ xấu OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 36 Hình 4.5 Cơ cấu doanh số cho vay tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 40 Hình 4.6 Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu
giai đoạn 2011-2013 41
Hình 4.7 Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB
Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 45
Hình 4.8 Cơ cấu doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu giai
đoạn 2011-2013 51
Hình 4.9 Cơ cấu doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu 6T
năm 2013 và 6T năm 2014 54
Hình 4.10 Cơ cấu doanh số thu nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB
Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 56
Hình 4.11 Cơ cấu doanh số thu nợ KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB
Bạc Liêu 6T năm 2013 và 6T năm 2014 60
Hình 4.12 Cơ cấu dƣ nợ tại OCB Bạc Liêu giai đoạn 2011-2013 61 Hình 4.13 Cơ cấu dƣ nợ KHCN theo thời hạn tại OCB Bạc Liêu giai đoạn
Trang 12Hình 4.18 Nợ xấu KHCN theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu giai đoạn
2011-2013 76
Hình 4.19 Nợ xấu theo mục đích sử dụng tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và
6T năm 2014 80
Hình 4.20 Cơ cấu xếp hạng tín dụng KHCN theo nhóm rủi ro tại OCB Bạc
Liêu giai đoạn 2011-2013 82
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, trước sự phát triển ngày càng nhanh của xã hội thì song song với đó là quá trình phát triển sản xuất ngày càng hiện đại với công nghệ ngày càng cao và tiến bộ, chính vì vậy yêu cầu về nguồn vốn trong lưu thông để đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh lẫn sinh hoạt ngày càng nhiều để theo kịp tiến trình phát triển của xã hội Với sự phát triển ấy thì mỗi cá nhân cũng cần nhiều vốn hơn để chi trả cho những sản phẩm hiện đại hơn, vì thế nhu cầu của người dân cũng ngày càng cao hơn để phục vụ cho chính nhu cầu cá nhân và sinh hoạt của gia đình, đây là nhu cầu hết sức cấp thiết và quan trọng
Có lẽ vì vậy mà gần đây sự phát triển của cho vay khách hàng cá nhân ngày càng được ưa chuộng, nhiều người dân cảm thấy yên tâm hơn khi được vay với lãi suất khá thấp để đáp ứng nhu cầu của bản thân mình như mua sắm, sinh hoạt, du lịch, học tập…Với nhiều mục đích khác nhau cho thấy được nhu cầu vay này khá đa dạng luôn cần được sự hỗ trợ của ngân hàng, vì ngân hàng mới là nguồn cung cấp tiền tạm thời và giá rẻ cho khách hàng
Hơn nữa, dân số Việt Nam nói chung và tại tỉnh Bạc Liêu khá cao nên nhiều nhu cầu gộp lại trở thành một con số khổng lồ về phương diện vay cá nhân, nên cho vay cá nhân luôn là vấn đề được các ngân hàng thương mại rất quan tâm và chú trọng vì đây là các khoản vay nhỏ lẻ thông thường dễ thu hồi hơn các khoản vay của các doanh nghiệp để đầu tư Chính vì thế sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất quyết liệt về vấn đề này để có thể đáp ứng được một cách tốt nhất và kịp thời nhu cầu khách hàng
Và vì thế, với mục tiêu trở thành “Ngân hàng bán lẻ thân thiện” thì Ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP) Phương Đông chú trọng đặc biệt đến mảng cho vay những khách hàng cá nhân, phục vụ cho những mục tiêu cá nhân của họ Tuy nhiên tín dụng thì lúc nào cũng gắn liền với nhiều rủi ro và đôi khi khó lường trước được Chính vì vậy để vừa có những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay KHCN vừa có thể hạn chế tối thiểu mức rủi ro mà
ngân hàng phải chịu thì em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu để thực hiện luận văn của
mình
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu trong thời gian từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng cũng như mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để thấy khái quát được chất lượng hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua
- Mục tiêu 2: Phân tích khái quát nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để đánh giá được tình hình nguồn vốn của ngân hàng và xem xét cơ cấu vốn đã hợp lí chưa Song song với kết hợp với phân tích sơ lược tình hình tín dụng của ngân hàng để xem nguồn vốn có đáp ứng được nhu cầu cho vay hay không cũng như thấy được nét khái quát nhất trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Từ đó làm cơ sở đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
- Mục tiêu 3: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu để thấy được thực trạng cho vay cá nhân theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn biến động như thế nào, doanh
số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu chuyển biến ra sao trong thời gian từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
- Mục tiêu 4: Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 thông qua các chỉ số Từ đó thấy được những điểm mạnh mà ngân hàng đã đạt được cũng như một số hạn chế mà NH còn gặp phải trong cho vay Để từ đó đề xuất giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Phương Đông Bạc Liêu tại đường Trần Phú, Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Trang 161.3.2 Thời gian
Luận văn thực hiện lấy số liệu từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Phước Đạt, 2012 Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu Luận văn đại học Đại học Cần Thơ Luận
văn phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân về doanh số cho vay, doanh số thu nợ cũng như nợ xấu và một số chỉ tiêu khác khá đầy đủ Tuy nhiên luận văn chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về tín dụng với mục đích tiêu dùng là trọng yếu, chứ chưa đi sâu vào những mục đích khác; hơn nữa, phần phân tích chưa phân tích cho vay cá nhân theo thời hạn để đánh giá thực trạng thực tế và đề ra giải pháp hợp lí
Lê Minh Ngọc, 2011 Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Luận văn đại
học Đại học Cần Thơ Bài viết phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung
và dài hạn thông qua phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế Đồng thời tác giả cũng đưa
ra một số nguyên nhân tác động và giải pháp hạn chế Tuy nhiên vẫn chưa sát với tình hình thực tế tại chi nhánh cũng như với thực trạng đặt ra
Nhận thức được những vấn đề trên, luận văn của em với đề tài “Phân tích tình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Động chi nhánh Bạc Liêu” tiếp thu những gì đạt được từ luận văn trên cũng như phát triển đầy đủ hơn một số nội dung còn thiếu sót Luận văn sẽ đi vào phân tích cho vay khách hàng cá nhân theo nhiều mục đích cụ thể hơn và theo thời hạn vay để có cách đánh giá chính xác về hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng Từ đó ứng với một số mặt mạnh và mặt yếu sẽ có những phương pháp cụ thể và sát với thực trạng đặt ra để khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng hoạt động này tại ngân hàng Đồng thời bài viết cũng phân tích hiệu quả của hoạt động cho vay cá nhân thông qua sự thay đổi của tỷ suất thu nhập, chi phí và lợi nhuận để đi đến quyết định mở rộng hoạt động này tại ngân hàng hay không
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại: Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động khác vì mục tiêu lợi nhuận theo đúng quy định của Luật tổ chức tín dụng
và quy định khác của pháp luật Tại NHTM được thực hiện các nghiệp vụ:
- Nghiệp vụ tài sản nợ: là nghiệp vụ dùng để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng
- Nghiệp vụ tài sản có: là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn của ngân hàng vào hoạt động kinh doanh
- Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ ngân hàng: dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngoại hối, dịch vụ thanh toán chuyển khoản, dịch vụ ủy thác và các dịch vụ khác
2.1.2 Khái quát hoạt động tín dụng Ngân hàng Thương mại
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay thông qua giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa
2.1.2.2 Phân loại tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là khoản vay trên 1 năm đến 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn (trên 60 tháng): là những khoản vay được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
Trang 18b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu học tập của sinh viên
c) Căn cứ vào chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu Trên cơ sở pháp lý, tín dụng thương mại được gọi là kỳ phiếu thương mại (thương phiếu)
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác với khách hàng là các cá nhân hay doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, với khoản chi phí nhất định Tín dụng ngân hàng phải đủ 3 điều kiện:
+ Thứ nhất: có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng;
+ Thứ hai: sự chuyển nhượng này có thời hạn hoặc mang tính tạm thời; + Thứ ba: sự chuyển nhượng trên cơ sở hoàn trả có lợi nhuận
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người
đi vay với mục đích vay là bù đắp các khoản bội chi ngân sách
2.1.2.3 Vai trò tín dụng
a) Đối với ngân hàng
Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM: đây là nghiệp vụ có vai trò quan trọng và thiết yếu trong hoạt động ngân hàng và mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Khi cho vay NH sẽ thu được lãi và các khoản phí nhất định nhằm tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Lãi từ nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập hàng năm của ngân hàng, vì thế nghiệp vụ cho vay càng phát triển thì thu nhập ngân hàng sẽ càng cao
Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa NHTM và các chủ thể kinh tế, ngân hàng là người cho vay và các chủ thể kinh tế khác là người đi vay, họ có những nhu cầu cấp bách nên cần được ngân hàng cung ứng một số vốn nhàn rỗi tạm thời trong một khoảng thời gian xác định, vì thế trên cơ sở
Trang 19pháp lí giữa họ có mối quan hệ ràng buộc là hợp đồng tín dụng, còn về mặt tình cảm sẽ tạo được sự thân thiện cũng như uy tín và danh tiếng của ngân hàng đối với khách hàng Chính vì thế hoạt động tín dụng càng tốt, càng chất lượng sẽ tạo được lòng tin với khách hàng nhiều hơn cũng như chứng tỏ được ngân hàng kinh doanh có hiệu quả
b) Đối với nền kinh tế
Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích các cá nhân, tổ chức kinh tế tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và sản xuất, là trung gian tài chính có vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Vì thế, tiền trong nền kinh tế được lưu thông một cách dễ dàng hơn do những người thừa vốn sẽ không bị ứ đọng, còn những người thiếu vốn sẽ được bù đắp ngay lập tức tạo điều kiện để nền kinh
tế được phát triển liên tục
Tín dụng mang tính chất hoàn trả có lợi nhuận vì thế kích thích người đi vay phải sử dụng nguồn vốn có hiệu quả để có thể thực hiện nghĩa vụ trả gốc
và lãi đúng hạn cho NH
2.1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: người vay buộc phải sử dụng vốn đã vay đúng mục đích, nếu như ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích vì bất kì lí do gì khi chưa được phép của ngân hàng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước hạn để tránh những rủi ro cho ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng tạo ra được lợi nhuận Hơn nữa, khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc sẽ giúp khách hàng (KH) sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: ngân hàng thương mại là ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nên buộc phải thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi trong thời gian thỏa thuận thì ngân hàng mới có nguồn thu để tiếp tục hoạt động Vì bất kì những rủi ro sai hẹn nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của ngân hàng Đồng thời về phía khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn
để tạo được lòng tin lâu dài đối với ngân hàng Trường hợp KH không tuân thủ đúng nguyên tắc thì NH có thể áp dụng một số biện pháp khác để thu hồi khoản nợ mà NH đã cho KH vay
Trang 202.1.2.5 Điều kiện cấp tín dụng
Căn cứ vào Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của NHNN về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (đối với người nước ngoài thì năng lực này phải dựa trên quy định pháp luật mà người đó hay tổ chức đó là công dân)
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b) Các hình thức đảm bảo tín dụng:
- Đảm bảo đối nhân: bên thứ ba đứng ra cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của người vay nhằm xác định những cơ sờ pháp lí để ngân hàng có được quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay
2.1.2.7 Rủi ro tín dụng
Theo quyết định 02/2013/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng (TCTD) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH do KH không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Phân loại nợ theo quyết định số 02 gồm 5 nhóm:
Trang 21* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều 10
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Trang 22- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
- Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
- Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định khoản 3 Điều 10
Theo quyết định 02/2013/QĐ-NHNN thì nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm
2.1.3.2 Mục đích vay
Mục đích của những khoản tín dụng cá nhân thông thường chủ yếu phục
vụ cho nhu cầu mua sắm vật dụng cá nhân hoặc vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, học tập, du học của học sinh, sinh viên,… hay cho vay để sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ trong hộ gia đình,…
2.1.3.3 Quy trình cho vay đối với KHCN
Bước 1: Tiếp cận khách hàng, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
- Chuyên viên quan hệ khách hàng (CV QHKH) hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ bao gồm:
Trang 23- Sau khi kiểm tra hồ sơ KH đầy đủ và đối chiếu với bản chính, CV QHKH báo cáo trưởng phòng Nếu hồ sơ KH chưa đầy đủ, CV QHKH yêu cầu KH hoàn thiện hồ sơ
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất để quyết định đến kết quả cấp tín dụng nên nhân viên thẩm định cần tiếp xúc với KH, nghiên cứu hồ sơ
và tuân thủ các nguyên tắc về tín dụng:
Thẩm định tư cách pháp lí, năng lực hành vi dân sự: KHCN phải có đầy
đủ chừng từ chứng minh có năng lực pháp luật, có đầy đủ quyền công dân không bị truy tố trước pháp luật
Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng: KHCN chứng minh thu nhập hợp pháp của mình với NH bằng cách cung cấp hợp đồng lao động, thu nhập hàng tháng…
Thẩm định mục đích xin cấp tín dụng: CV QHKH thẩm định xem có phù hợp với chính sách vay của ngân hàng hay không, có phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của KHCN hay không
Thẩm định tài sản đảm bảo: giá trị của nó phụ thuộc vào tài sản đó là động sản hay bất động sản
Bên cạnh việc thẩm định trên CV QHKH còn phải tìm hiểu thêm một số thông tin về giao dịch giữa KH với NH, hoặc giữa KH với NH khác từ trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Trung Ương
Qua việc thẩm định trên, CV QHKH lập tờ trình tín dụng để tổng hợp lại những thông tin từ phía khách hàng để xem xét và đưa ra quyết định cho vay
Bước 3: Quyết định/ phê duyệt tín dụng:
Khi nhận được tờ trình kèm hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét và yêu cầu CV QHKH giải thích, bổ sung và sửa chữa
Nêu rõ ý kiến của người kiểm soát thống nhất hay không thống nhất với
ý kiến của CV QHKH và có thêm các điều kiện kèm theo:
+ Nếu đồng ý cấp tín dụng, NH thông báo cho KH về: số tiền, lãi suất, thời hạn, tài sản đảm bảo, điều kiện tín dụng
+ Nếu từ chối cấp tín dụng, NH thông báo cho KH biết lí do
Bước 4: Thủ tục tín dụng và giải ngân:
Trang 24Sau thi NH và KH thỏa thuận xong các điều khoản hợp đồng tín dụng và
có đủ chứng từ giải ngân thì NH bắt đầu giải ngân cho khách hàng thông qua khế ước nhận nợ và một số chứng từ như: ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
Bước 5: Giám sát và thanh lý tín dụng:
Việc theo dõi này đem lại cho ngân hàng các thông số cần thiết nhằm xử
lý kịp thời với những tình huống CV QHKH cần theo dõi các vấn đề sau của khách hàng:
- Kiểm tra tiến độ trả nợ, nhắc nợ lãi hoặc gốc khi gần tới kỳ thu lãi hoặc gốc
- Kiểm tra thường xuyên tình hình tài sản đảm bảo
- Sự ổn định tài chính của người vay
- Phát hiện thêm nhu cầu mới của khách hàng để phục vụ
b) Đối tượng xếp hạng tín dụng:
Tất cả KH có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng OCB đều phải được đánh giá chấm điểm để xếp hạng tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng KHCN tiếp cận đến những yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng, để từ đó xác định có nên cho vay hay không hoặc có những giới hạn tín dụng phù hợp Tuy nhiên một sự xếp hạng cao của một khách hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi
ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó
c) Quy trình chấm điểm:
- Thu thập thông tin liên quan đến KH qua cung cấp của KH và phương tiện thông tin đại chúng, thông tin tín dụng nội bộ từ CIC
Trang 25- Sử dụng thông tin thu thập được đưa vào mô hình để chấm điểm
- Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng tín dụng để kịp thời điều chỉnh mức xếp hạng hoặc khoản vay cho hợp lí
d) Nguyên tắc chấm điểm xếp hạng tín dụng
Mô hình tính điểm tín dụng là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh giá thang điểm, các chỉ tiêu đánh giá trong những mô hình chấm điểm được áp dụng khác nhau đối với từng nhóm khách hàng Mỗi KH
sẽ được ngân hàng chấm điểm thông qua 2 nhóm chỉ tiêu chính là nhóm chỉ tiêu nhân thân với trọng số 40% và nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân hàng với trọng số 60% Trong đó mỗi nhóm chỉ tiêu sẽ bao gồm nhiều chỉ tiêu nhỏ khác nhau ứng với số điểm ban đầu là 100, 75, 50, 25, 0 Sau đó tùy vào mức độ quan trọng của những chỉ tiêu nhỏ này sẽ nhân tương ứng với trọng số của nó được quy định bởi hệ thống xếp hạng của NH để tính tổng điểm
Căn cứ vào tổng điểm đạt được để xếp hạng tín dụng KHCN theo 10 mức giảm dần từ AAA đến D Bảng dưới đây sẽ thể hiện điều đó và cũng cho thấy tương ứng mỗi mức xếp hạng sẽ có cách đánh giá rủi ro tương ứng:
Nguồn: Phòng KHCN OCB Bạc Liêu
Nhóm rủi ro thấp: Đây là nhóm an toàn gồm các KH xếp hạng AAA, AA
và A, khi NH cho vay đối với những cá nhân này thì mức độ rủi ro thấp Những KHCN có tình hình tài chính hay thu nhập ổn định hoặc kinh doanh có
Trang 26hiệu quả cao, đảm bảo khả năng trả nợ cho NH như cam kết Cho vay nhóm
KH này sẽ có khả năng thu hồi vốn và lãi đúng hạn
Nhóm rủi ro trung bình: gồm những khách hàng được xếp hạng BBB,
BB, và B Đây là các nhóm KH có thu nhập khá ổn định, nhưng còn chịu nhiều tác động khác từ ngoại cảnh như gia đình, kinh tế, việc làm…Do đó, với nhóm này cần chú ý ở vấn đề suy giảm khả năng trả nợ từ phía KH Đặc biệt
từ nhóm KH xếp hạng BB trở xuống thông thường NH sẽ từ chối cho vay Nhóm rủi ro cao: Nhóm này những nhóm xếp hạng CCC, CC, C, D KHCN thuộc các nhóm này có tình hình tài chính kém, không ổn định hoặc kinh doanh kém hiệu quả Cho vay đối với KH này sẽ dễ dẫn đến nguy cơ nợ xấu cao cho NH, dễ dẫn đến mất vốn hoặc ít nhất là sẽ tổn thất một phần gốc hoặc lãi
2.1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN
a) Một số khái niệm liên quan
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu về được vào một thời điểm nhất định nào đó
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu về được vào một thời điểm nhất định và được tính theo công thức:
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ trong kỳ
b) Các chỉ tiêu đánh giá cho vay KHCN
- Dư nợ cá nhân trên nguồn vốn huy động (%, lần)
Dư nợ cá nhân trên vốn huy động = x 100%
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các NHTM
có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo
an toàn cho vốn vay, vừa có thể mang lại lợi nhuận cao nhất cho NH
Trang 27- Nợ xấu trên dƣ nợ cho vay cá nhân (%)
Nợ xấu trên dƣ nợ cho vay KHCN = x 100%
Nợ xấu trên dƣ nợ cho vay thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp so với chỉ tiêu dƣ nợ cho vay cá nhân trên dƣ nợ chứng tỏ chất lƣợng tín dụng của NH càng tốt
- Tỷ suất lợi nhuận TDCN (%)
Tỷ suất lợi nhuận TDCN = X 100%
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng, tỷ số này cho biết cứ 1 đồng dư nợ cho vay cá nhân sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, do đó tỷ số này càng cao sẽ càng thể hiện hiệu quả cao của các khoản vay KHCN
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Bạc Liêu cung cấp Đồng thời đề tài cũng được thu thập thêm một số số liệu từ các nguồn như tạp chí ngân hàng, web, sách và báo…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để tính tốc độ tăng trưởng qua các năm để thấy rõ sự tăng, giảm giữa các năm và qua đó rút ra kết luận
về kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong toàn quá trình hoạt động
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số kỳ
phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh
số liệu năm tính với năm trước đó để xem sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Δy = y1 – y0 Trong đó: Δy: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm tính
y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị số
kì phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này để xem xét mức
độ biến động và tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu kinh tế nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
%y = y1 / y0 Trong đó: %y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm tính
y0: chỉ tiêu năm trước
Trang 292.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được
ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận
dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn
2.2.2.3 Phương pháp suy luận
Là việc rút ra những kết luận hay đưa ra những nhận xét, phán đoán từ
những mô tả, so sánh và phân tích về đối tượng nghiên cứu trước đó
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông
Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
Tên giao dịch quốc tế: Orient Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Oricombank (OCB)
Ngày khai trương hoạt động: 10/06/1996
Hội sở chính: Số 45 Đường Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Vốn điều lệ: 3.234 tỷ đồng (tính đến cuối tháng 12/2013)
Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp
08/2002: Gia nhập Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu 14/01/2003: Sáp nhập Ngân hàng Tây Đô vào Ngân hàng Phương Đông Năm 2004: Tham gia liên minh Dịch vụ thẻ Vietcombank
19/12/2008: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống ngân hàng lõi giữa OCB – Việt Nam và Temenos – Thụy Sỹ
06/11/2009: OCB ký kết hợp đồng quản lý số cổ đông với công ty chứng khoán Phương Đông (ORS)
* Đối tác:
Là thành viên Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT: Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication); Ngân hàng Paribas (Pháp) - một trong những tập đoàn hàng đầu Châu Âu trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng và là một trong 6 ngân hàng mạnh nhất thế giới theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor
Tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn (RDF: Rural Development Fund) của Ngân hàng thế giới (World Bank);
Hê thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union;
Trang 31Các cổ đông lớn của OCB gồm có: Ngân hàng BNP Paribas (Pháp), Tổng Công ty Bến Thành (Ben Thanh Group), Văn Phòng Thành ủy TP.HCM, NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam (VCB)
* Mạng lưới và nhân viên:
Hiện nay mạng lưới OCB đã có mặt tại 21 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm: 22 chi nhánh, 42 phòng giao dịch, 4 quỹ tiết kiệm với hơn 2.000 cán bộ nhân viên
* Thành tựu:
- Năm 2007, OCB vinh dự nhận được cờ thi đua Đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân hàng năm 2007 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng;
- Nhận được giấy chứng nhận “Nằm trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007” do báo Vietnam Net bình chọn;
- Cuối năm 2007, OCB vinh danh với giấy chứng nhận “Cúp vàng top ten ngành hàng năm 2007” do Ban Tổ chức chương trình bình chọn Thương hiệu Việt uy tín, chất lượng lần thứ 3 - 2007 bình chọn;
- Giải “Cầu vàng” phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao
do Hội đồng bình chọn giải thưởng trao tặng;
- “Một trong 10 NHTM Việt Nam được hài lòng nhất năm 2008” do người tiêu dùng bình chọn qua chương trình khảo sát của Trung tâm nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp bình chọn;
- “Bằng chứng nhận Thương hiệu chứng khoán uy tín và danh hiệu công
ty Đại chúng tiêu biểu” do NHNN và trung tâm thông tin tín dụng trao tặng năm 2009;
- OCB được Citibank – thuộc Tập đoàn tài chính hàng đầu của Mỹ (Citigroup) trao bằng chứng nhận “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế 2009”
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu
Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu được thành lập theo quyết định số 65/2004/QĐ-HĐQT ngày 01/10/2004 Đến ngày 08/01/2005 chi nhánh chính thức được thành lập và đi vào hoạt động với nhân sự hơn 70 cán bộ nhân viên Hiện nay trụ sở chính của chi nhánh được đặt tại số 442 Đường Trần Phú, Khóm 1, Phường 7, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
Trang 32Tính đến nay, Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu đã có 4 Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc như sau:
- PGD Trần Phú tại địa chỉ: B7- B9 Trung tâm thương mại, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu;
- PGD Hộ Phòng tại địa chỉ: 187 Quốc lộ 1A, Khóm 9, Ấp 2, Thị trấn
Hộ Phòng, Huyện Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu;
- PGD Hồng Dân tại địa chỉ: 74 Chu Văn An, Khu 1A, Thị trấn Ngan Dừa, Huyện Hồng Dân, Tỉnh Bạc Liêu;
- PGD Gành Hào tại địa chỉ: Ấp 3, Thị trấn Gành Hào, Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu
Mọi hoạt động tại các phòng giao dịch đều chịu sự quản lí từ phía Ngân hàng Phương Đông, chi nhánh Bạc Liêu
Ngay từ khi thành lập đến nay, cũng như tầm nhìn và mục tiêu chung của toàn hệ thống Ngân hàng Phương Đông thì OCB chi nhánh Bạc Liêu cũng hướng đến trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh và bền vững với khách hàng mục tiêu là các khách hàng cá nhân trên địa bàn
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trần Phú
PGD Gành Hào
PDG Hồng Dân
PGD
Hộ Phòng
Trang 333.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
3.2.2.1 Giám đốc chi nhánh
Là người đứng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị
và Tổng Giám Đốc trong việc quản lý, điều hành hoạt động chung của chi nhánh; được ký kết các hợp đồng và tài liệu theo quy chế, quy định, phân cấp,
ủy quyền của Hội sở chính theo quy định pháp luật
3.2.2.2 Giám đốc KHDN
Là người quản lý toàn bộ nhân sự về khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh và các đơn vị trong cơ cấu tổ chức của chi nhánh; được quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh, ký kết và phê duyệt các hợp đồng tín dụng với các doanh nghiệp theo quy định và ủy quyền của Hội sở chính và theo quy định pháp luật
3.2.2.3 Giám đốc KHCN
Là người quản lý toàn bộ nhân sự và hoạt động về khách hàng cá nhân tại chi nhánh và các đơn vị cơ cấu tổ chức của chi nhánh, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc khối KHCN trong việc quản lí điều hành hoạt động KHCN của chi nhánh; được giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh,
ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh, thương mại, dân sự theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của Hội sở và theo quy định pháp luật
3.2.2.4 Giám đốc PGD
Là người quản lí toàn bộ nhân sự và các hoạt động tại phòng giao dịch, giải quyết các công việc quản lí và kinh doanh, ký kết hợp đồng theo quy định dưới sự giám sát và điều hành của Giám đốc chi nhánh
3.2.2.6 Phòng KHCN
Có nhiệm vụ chủ động tìm kiếm đối tượng khách hàng mục tiêu có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng KHCN Duy trì KH tiềm năng bằng cách cung cấp thông tin, tiện ích sản phẩm đến từng KH, thuyết phục KH sử dụng sản phẩm của NH, tư vấn cho KH việc lựa chọn sản phẩm
Trang 34phù hợp với nhu cầu của KH; tiến hành thẩm định và lập hồ sơ tín dụng Từ
đó đưa ra quyết định cấp tín dụng hay không cho KH cá nhân
3.2.2.7 Phòng giao dịch
Trực thuộc chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ như chi nhánh, dưới sự điều hành và quản lý trực tiếp từ Giám đốc chi nhánh PGD cũng trực tiếp giao dịch và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, duy trì mối quan hệ hợp tác giữa NH và KH
Cho vay: cho vay đối với khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp với đa dạng các hình thức: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn nhằm phục vụ các nhu cầu của khách hàng về tiêu dùng lẫn sản xuất kinh doanh với lãi suất theo thỏa thuận giữa NH và KH: cho vay mua ô tô, mua nhà, sữa chữa nhà, sản xuất kinh doanh, tiêu dung…
Trang 35Thanh toán quốc tế: thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với nhiều ngân hàng lớn trên thế giới nhanh chóng, an toàn;
Cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu hộ, chi hộ, chuyển tiền liên ngân hàng theo yêu cầu của KH, dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM);
Thực hiện các nghiệp vụ và các dịch vụ khác về tài chính theo quy định pháp luật nhu các dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng Visa, Master Card…
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011-2013
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tƣ cũng nhƣ nhà lãnh đạo các đơn vị luôn quan tâm khi đánh giá một đơn vị kinh doanh nói chung hay một ngân hàng nói riêng Kết quả này phản ánh tình hình kinh doanh của chi nhánh ngân hàng cũng nhƣ việc điều hành và quản trị từ Ban lãnh đạo Trong giai đoạn từ năm 2011đến 6 tháng đầu năm
2014 nền kinh tế có nhiều diễn biến khá phức tạp, nhƣng OCB vẫn đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ về mặt lợi nhuận:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại OCB Bạc Liêu giai đoạn
Chênh lệch 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Tổng thu nhập 140.907 114.962 114.785 (25.945) (18,41) (177) (0,15)
Trang 362011 là 140.907 triệu đồng đã giảm xuống còn 114.962 triệu đồng vào năm
2012, đã giảm 25.945 triệu đồng (tương ứng giảm 18,41%), nguyên nhân là
do thu nhập từ lãi năm 2012 giảm đến 19,27% so với năm 2011.Cũng như nhiều ngân hàng khác, thì thu nhập từ lãi của OCB Bạc Liêu là thành phần chủ yếu trong tổng thu nhập của ngân hàng, vì thế sự suy giảm từ khoản thu nhập này có ảnh hưởng rất lớn đến tổng thu nhập cũng như hoạt động của ngân hàng Hơn nữa 2012 là năm chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế nên NH gặp nhiều khó khăn từ việc cho vay vốn, các KH từ kinh doanh đến tiêu dùng không đủ khả năng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng Thêm nữa là kinh tế thế giới diễn biến phức tạp tác động đến nền kinh tế Việt Nam, dẫn đến lãi suất giảm mạnh ở năm 2012, lãi suất cho vay đối với nền kinh tế giảm 5-9% so với cuối năm 20111, còn với một số lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp)
là ở mức 9-12%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất - kinh doanh khác và tiêu dùng ở mức 12-15%/năm, trong đó lãi suất cho vay đối với các khách hàng tốt chỉ từ 9-11%/năm Chính vì sự sụt giảm này nên khoản thu từ lãi bị giảm xuống 26.724 triệu đồng Nhưng bù lại đó là khoản tăng lên từ khoản thu nhập ngoài lãi, tăng lên 779 triệu đồng (tương ứng 34,85%) do NH đã tích cực thu hồi các khoản nợ ngoại bảng
Đến năm 2013, do kinh tế chưa hoàn toàn phục hồi, vẫn còn nhiều khó khăn, nên lãi suất cho vay VNĐ lại tiếp tục được điều chỉnh giảm từ mức 15% năm 2012 về mức 11,5% năm 2013, đến cuối năm lãi suất lại một lần nữa thay đổi, giảm xuống còn trong khoảng 8-10,5% 2, vì thế dẫn đến thu nhập từ nguồn lãi cho vay giảm 13.901 triệu đồng so với năm 2012, nhưng thời điểm này chi nhánh cũng tăng được một khoản thu ngoài lãi từ việc thu hồi nợ và từ các khoản phí tăng lên vào năm 2013, mức phí này tăng khoản 0,5-1% so với thời gian trước đó Dù khoản thu nhập này chiếm tỷ trọng không lớn trong ngân hàng nhưng với việc tăng khoảng 4.755 triệu đồng tương đương 157,76% đã góp phần không nhỏ trong việc bù đắp sự giảm đi
từ lợi nhuận cho vay Tuy nhiên cũng chính vì nguồn thu lãi chiếm đến 92% tổng thu nhập NH nên việc giảm đi từ khoản này là một điều đáng tiếc nhưng
vì doanh số thu nợ năm 2013 tốt giúp thu nhập NH chỉ giảm rất nhẹ so với năm 2012 Trong tình hình nền kinh tế khó khăn thì OCB vẫn duy trì được mức thu nhập như vậy thì đã khá tốt
1
Theo thông cáo báo chí OCB
Trang 372012 Nguyên nhân là do ảnh hưởng từ phía nền kinh tế, lạm phát cao dẫn đến lãi suất cao chót vót vào những tháng cuối năm 2011 đầu năm 2012 khiến việc chi trả lãi tiền gửi của ngân hàng tăng cao Vào thời điểm này NHNN ban hành Thông tư số 02/TT-NHNN ngày 03/03/2011 quy định trần lãi suất đối với tiền gửi huy động của các TCTD là 14%/năm nên chi phí trả lãi lúc này là khoảng 117.756 triệu đồng Nhưng đến 2012 thì NHNN liên tục 6 lần giảm lãi suất từ 14% về 13%/năm ngày 13/03, tiếp đến là 11/4 giảm thêm 1%
về 12%/ năm, đến ngày 28/05/2012 thì trần lãi suất huy động tiếp tục được điều chỉnh về mức trần là 11%/năm Từ ngày 11/06/2012 lãi suất lại giảm xuống còn 9%/năm, bên cạnh đó theo thông tư 19/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 08/06/2012, NHNN cho phép các NHTM tự quyết định lãi suất huy động dài hạn Và khoảng 6 tháng sau, ngày 24/12/2012 mức lãi suất huy động lại được điều chỉnh về mức 8%/năm Cuộc đua thay đổi lãi suất này thay đổi một cách chóng mặt, nhưng nhờ vậy tiết kiệm được một khoản lớn chi phí trả lãi cho ngân hàng, nên năm 2012 chi phí này giảm còn 89.466 triệu Đến 2013 thì lãi suất còn khoảng 7% nên việc trả lãi còn nhẹ nhàng hơn Thông thường khoản phí trả lãi chiếm tỷ trọng cao trong ngân hàng, nên giảm được khoản này NH sẽ nhẹ nhàng và bớt đi phần nào gánh nặng Nhưng
do năm 2013 vốn huy động được nhiều nên chi phí trả lãi chỉ giảm 5,92% thay vì năm 2012 giảm đến 24,02%
Thế nhưng cũng cần quan tâm những khoản chi phí ngoài lãi vì ít nhiều cũng tác động đến NH Năm 2012 so với 2011 thì có sự dao động không đáng
kể, nhưng năm 2013 thì khoản phí này tăng lên từ 15.048 triệu đồng năm
2012 lên 16.288 triệu đồng (tăng 8,24%), lí do là năm 2013 nền kinh tế vẫn còn ảnh hưởng của hậu khủng hoảng3, lãi suất lại thấp nên để giữ chân được
KH thì NH đã thường xuyên tổ chức một số chương trình khuyến mãi như: OCB-ngôi nhà hạnh phúc, Ô tô trong tầm tay, Khám phá thiên đường du lịch cùng OCB…và nhiều quà tăng khác nên phải tốn thêm một số khoản phí khác ngoài lãi để kích thích KH Tuy nhiên nhìn chung tổng chi phí hoạt động của
NH vẫn giảm ở giai đoạn này
3
Theo Trịnh Quang Tuấn, chủ tịch HĐQT OCB
Trang 38Lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng như của chi nhánh nói riêng, đây là mục tiêu phấn đấu của toàn thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên của OCB Bạc Liêu
Lợi nhuận giai đoạn 2011-2013 tăng liên tục, năm 2011 khởi điểm chỉ là 7.760 triệu đồng, nhưng đến năm 2012 lợi nhuận đã tăng lên đến 10.448 triệu đồng, tăng 2.688 triệu đồng tương ứng với 34,64% Đến năm 2013, lợi nhuận lại tăng mạnh mẽ đến 14.325 triệu đồng, tăng 37,11% so với năm 2012 và gấp khoảng 2 lần so với năm 2011 Mặc dù giai đoạn này thu nhập của chi nhánh liên tục giảm, năm 2012 giảm 25.945 triệu đồng so với năm 2011, năm
2013 giảm 177 triệu đồng so với năm 2011 nhưng bù lại đó thì khoản chi phí hoạt động của NH cũng đồng thời giảm đi và giảm đi với mức độ nhanh hơn
sự giảm đi của thu nhập, năm 2012 chi phí giảm 21,50% trong khi thu nhập giảm 18,41% so với năm 2011, năm 2013 chi phí giảm 3,88% so với năm
2012 trong khi thu nhập chỉ giảm 0,15%, nên làm cho lợi nhuận của NH tăng lên Để đạt được mức lợi nhuận này thì các lãnh đạo cùng nhân viên chi nhánh đã không ngừng nỗ lực phấn đấu
Tuy nhiên đến 6 tháng đầu năm 2014 thì tình hình kinh doanh có phần suy giảm do nhiều yếu tố tác động Bảng dưới đây sẽ thể hiện rõ giá trị giảm
đi của lợi nhuận vào 6T năm 2014 so với cùng kì năm 2013:
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại OCB Bạc Liêu 6T năm 2013 và
6T năm 2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 6T 2013 6T 2014
Chênh lệch 6T 2014/ 6T 2013
Trang 39Thu nhập:
Thu nhập của OCB Bạc Liêu 6 tháng đầu năm 2014 tăng so với 6 tháng đầu năm 2013, từ 53.309 triệu đồng 6T 2013 tăng lên 55.010 triệu đồng vào 6T 2014, tăng 1.701 triệu đồng, tương ứng với 3,19%, mặc dù thời gian đầu năm 2013 lãi suất cho vay còn ở mức 10-14%/năm, riêng với 5 lĩnh vực ưu tiên thì lãi suất là 9%, đến 6T 2014 thì lãi suất lại giảm xuống tương ứng là 9,5-11%/ năm, cho vay lĩnh vực ưu tiên giảm 1%, còn 8%/năm4 nhưng doanh
số thu nợ năm này tăng làm cho thu nhập NH tăng lên Bên cạnh đó còn có sự gia tăng từ khoản thu nhập ngoài lãi là 411 triệu đồng, dù thu nhập từ lãi vẫn
là nguồn thu chủ yếu nhưng thu nhập ngoài lãi tăng cũng góp phần gia tăng tổng thu nhập NH
2013 vào khoảng 7%, đến đầu năm 2014 thì có sự giảm nhẹ, còn khoảng 5% - 6% /năm5 Vì đây là khoản chi phí chính nên tác động làm giảm tổng chi phí của chi nhánh Và thời gian 6T năm 2013 do chi nhánh phải tăng cường công tác mở rộng PR, quảng cáo,… để giới thiệu nhiều chương trình sản phẩm mới đến với KH nên chi phí ngoài lãi cao, nhưng 6T 2014 thì KH đã dần quen biết
và tiếp cận được với NH nên chi phí giảm xuống còn khoảng 6.315 triệu đồng, giảm 6,29% khiến tổng chi phí tại chi nhánh không tăng lên quá cao
Lợi nhuận:
Lợi nhuận 6T đầu năm 2014 giảm 1.788 triệu đồng so với 6T đầu năm
2013, tương ứng giảm 26,76% do thu nhập tăng chậm hơn chi phí, trong khi thu nhập tăng 1.701 triệu đồng (tương đương 3,19%) thì chi phí tăng 3.489 triệu đồng (tương đương 7,48%) nên không kéo được lợi nhuận tăng lên Hơn nữa do gặp một số ít khó khăn trong quá trình hoạt động từ 6T 2013 đến 6T
2014 như một số NH bắt đầu mọc lên trên cùng địa bàn và sự thay đổi cơ cấu nhân sự trong OCB nên vẫn còn chưa thích nghi Nhưng OCB chi nhánh Bạc Liêu luôn tin tưởng và cũng đang cố gắng hoàn thành chỉ tiêu đặt ra trong năm nay
Trang 403.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi
Sau hơn 9 năm (1/2005 – 10/2014) NH TMCP Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu chính thức đi vào hoạt động thì hiện nay chi nhánh đã có nhiều kinh nghiệm và đứng vững trên lĩnh vực tài chính tại Bạc Liêu Cùng với vị trí thuận lợi của chi nhánh và 1 PGD đặt tại trung tâm thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại cũng như dễ dàng tiếp cận của KH với NH hơn; bên cạnh đó còn thêm 3 PGD đặt rải rác ở các huyện hỗ trợ công tác tiếp cận khách hàng ở một số vùng sâu vùng xa nhằm mở rộng thị trường trên toàn tỉnh Bạc Liêu Song song với quá trình phát triển thì OCB Bạc Liêu luôn chú trọng phát triển công nghệ hiện đại, mở rộng sản phẩm thẻ ở nhiều nơi để hướng dẫn người dân tiếp cận nhiều với công nghệ ngân hàng, hơn nữa có nhiều máy ATM được đặt trong toàn tỉnh khuyến khích người dân sử dụng các dịch vụ từ NH một cách thuận tiện nhất, không phải mất nhiều thời gian
và chi phí
Hơn nữa, được sự quan tâm chỉ đạo từ phía NHNN tỉnh Bạc Liêu cùng với đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, luôn nhiệt tình, tận tâm với khách hàng, đây mới chính là sự thuận lợi nhất từ phía NH chi nhánh, điều này luôn tạo được sự hài lòng từ phía KH dành cho NH cũng như tạo được uy tín của NH trong lòng KH, KH ngày càng cảm thấy gần gũi hơn với thương hiệu OCB Bạc Liêu
NH khác cùng hoạt động song song cũng phần nào gặp khó khăn cho việc kinh doanh của OCB Bạc Liêu
3.6 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI
OCB Bạc Liêu luôn cố gắng phát huy những thuận lợi của mình để phấn đấu hơn nữa trong thời gian tới để trở thành NH bán lẻ hàng đầu tại khu vực với những mục tiêu như sau: