Thông thường, hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện NGUYỄN NGỌC THỦY TIÊN
PHÂN TÍCH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện NGUYỄN NGỌC THỦY TIÊN
MSSV: 4114311
PHÂN TÍCH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN NGỌC LAM
Tháng 8 - 2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến trường và các thầy cô khoa Kinh tế
- Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những bài học vô cùng quý báu, đặc biệt là Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã tận tình hướng dẫn, nhận xét bài làm của em trong suốt thời gian thực hiện luận văn Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cơ quan thực tập - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương Việt Nam
- Chi nhánh Cần Thơ, đã chấp nhận cho em thực tập, cung cấp số liệu và thông tin để em có thể hoàn thành luận văn của mình Em xin cảm ơn các anh, chị,
cô, chú ở ngân hàng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn những khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ bán lẻ của Oceanbank đã cung cấp cho em những thông tin khảo sát hết sức quý giá
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và từ Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến quý thầy cô Chúc Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
2.1.2 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu 5
2.1.3 Đặc điểm của sản phẩm bán lẻ của ngân hàng 8
2.1.4 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến DVNHBL của ngân hàng 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 16 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 16
3.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam 16
3.1.2 Khát quát Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 17
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 17
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 19
3.3.1 Huy động vốn 19
3.3.2 Cho vay 19
3.2.3 Bảo lãnh 20
3.2.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại 20
3.2.5 Các hoạt động khác 20
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 20
Trang 7v
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ DỊCH VỤBÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 26
4.2.1 Vốn huy động 28
4.2.2 Cho vay 35
4.2.3 Dịch vụ thẻ 53
4.3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA OCEANBANK CẦN THƠ 56
4.3.1 Yếu tố quyết định sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng 57
4.3.2 Kênh thông tin khách hàng biết và đặt quan hệ với OceanBank Cần Thơ 57
4.3.3 Các sản phẩm dịch vụ 58
4.3.4 Hồ sơ, thủ tục 58
4.3.5 Thời gian xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ 58
4.3.6 Phí dịch vụ 58
4.3.7 Thái độ phục vụ của nhân viên 59
4.3.8 Cơ sở vật chất của ngân hàng 59
4.3.9 Mức độ an toàn 59
4.3.10 Mức độ đa dạng sản phẩm 59
4.3.11 Sự hài lòng của khách hàng 60
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH CẦN THƠ 61 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 KIẾN NGHỊ 65
Trang 82013 và 6 tháng đầu năm 2014 28 Bảng 4.3 Vốn huy động của OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 29 Bảng 4.4 Vốn huy động của OceanBank 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 31 Bảng 4.5 Cơ cấu vốn huy động bán lẻ theo kỳ hạn và loại tiền giai đoạn 2011 – 2013 32 Bảng 4.6 Cơ cấu vốn huy động bán lẻ theo kỳ hạn và loại tiền giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 34 Bảng 4.7 Cho vay bán lẻ tại OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 36 Bảng 4.8 Cơ cấu cho vay bán lẻ theo thành phần kinh tế tại OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 37 Bảng 4.9Cho vay tại OceanBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 39 Bảng 4.10 Cơ cấu cho vay bán lẻ của OceanBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2013 và 2014 40 Bảng 4.11 Cơ cấu cho vay bán lẻ theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 42 Bảng 4.12 Cơ cấu cho vay bán lẻ theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 44 Bảng 4.13 Cơ cấu cho vay bán lẻ theo mục đích của OceanBank giai đoạn
2011 đến 2013 45 Bảng 4.14 Cơ cấu cho vay bán lẻ theo mục đích tại OceanBank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 49 Bảng 4.15 Các chỉ số đánh giá chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại OceanBank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 51 Bảng 4.16 Số lƣợng thẻ phát hành của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 –
2013 53 Bảng 4.17 Số lƣợng thẻ phát hành của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 54 Bảng 4.18 Thu nhập từ dịch vụ thẻ qua các năm 2011 đến 6 tháng 2014 55
Trang 111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh chóng, thị trường không ngừng vận động và chuyển biến phức tạp từng ngày, từng giờ, thậm chí là từng phút một Bên cạnh sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, thị trường còn bị chia sẻ đáng kể khi các doanh nghiệp lớn của nước ngoài không ngừng đầu tư vào Việt Nam Không nằm ngoài quy luật, thị trường của các ngân hàng cũng có sự canh tranh khốc liệt, các ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức khác nhau, nhiều ngân hàng đã tính đến chuyện sát nhập với các ngân hàng khác để có thể tồn tại trên thị trường Đứng trước tình thế cấp bách này nếu muốn tồn tại độc lập, các ngân hàng phải tìm cách đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như sáng tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ nhằm cạnh tranh tốt và giữ vững vị thế trên thị trường
Trong những năm gần đây, nắm bắt được lợi thế của thị trường Việt Nam với quy mô dân số đông, các ngân hàng đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã đem lại những kết quả tích cực giúp ngân hàng đạt được những bước tiến vượt bậc trong việc mở rộng thị trường kinh doanh, gia tăng doanh số hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như khẳng định thương hiệu trên thị trường
Sau hơn 20 năm hoạt động, OceanBank đã không ngừng hoàn thiện và đổi mới mình Đặc biệt, với chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng bán lẻ là cá nhân và DNVVN, OceanBank đã tạo được sự khác biệt trong các sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng là các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao Cũng nhờ vào đó Ngân hàng TMCP Đại Dương đã liên tục nhận được các giải thưởng:Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2012; Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2013, 2014 Hòa cùng sự phát triển chung của toàn hệ thống thì sau hơn 3 năm hoạt động Chi nhánh OceanBank tại Cần Thơ cũng không ngừng phát triển mảng dịch vụ bán lẻ và nhanh chóng hòa nhập được vào thị trường Cần Thơ
Với những lý do trên và thông qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ, với mong muốn được hiểu thêm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và tình hình thực tế việc sử dụng các dịch vụ ngân
hàng bán lẻ của khách hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ” để
thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình, thông qua luận văn có thể đề ra một số
Trang 122
giải pháp thích hợp giúp ngân hàng nâng cao kết quả kinh doanh dịch vụ bán
lẻ, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh chung của ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích thực trạng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến thời điểm 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 2:Đánh giá hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng
TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp giúp Ngân hàng TMCP Đại Dương
– Chi nhánh Cần Thơ phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua số khảo sát điều
tra và số liệu thu thập được tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013, 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 11/8/2014 đến 21/11/2014
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn, cho vay và thẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đã có một vài đề tài về dịch vụ ngân hàng bán lẻ có giá trị dưới dạng tham luận, luận văn thạc sỹ và các nghiên cứu, bài báo đăng trên các tạp chí uy tín trong nước như Luận văn tiến sĩ: ”Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn
và bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Đào Lê
Trang 133
Kiều Oanh, Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; Luận văn thạc sỹ
”Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, trường Đại học Đà Nẵng, Các đề tài đều đưa ra đượckhái quát cơ sở lý thuyết về ngân hàng bán buôn và bán lẻ, đánh giá thực trạng dịch vụ bán lẻ thông qua một vài chỉ số tài chính và tốc độ tăng trưởng của những chỉ số đó Tuy nhiên, luận văn của tác giả Đào Lê Kiều Oanh còn so sánh được sự khác nhau giữa dịch
vụ bán buôn và bán lẻ, đồng thời thu thập được những đánh giá của khách hàng
Từ đây, tác giả rút kết được một số cơ sở lý thuyết để từ đó có thể hoàn thiện tốt luận văn của mình Ngoài ra, tác giả còn phân tích thêm một số hệ số đánh giá hiệu quả hoạt động bán lẻ của ngân hàng dựa vào các chỉ số tài chính
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng, hình và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 4: Thực trạng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 144
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Theo giáo trình nghiệp vụ ngân hàng của Thái Văn Đại thì ngân hàng thương mại được chia thành 3 loại là ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ và ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính chủ yếu cho khách hàng là các cá nhân, các hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hay có thể hiểu: Dịch vụ NHBL là dịch vụ ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới từng cá nhân riêng lẻ, các DNVVN thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông (Chuyên gia kinh tế Học viện Công nghệ Châu Á)
Bảng 2.1 Bảng phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Từ trên
10 người đến 200 người
Từ trên
10 người đến 200
Từ trên
10 người đến 50
100 người
Nguồn:Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009
Theo Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ- CP của chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp ngày 30/06/2009 thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
Trang 155
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc
số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền
Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng thường cho phép khách hàng hàng rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định.Đây là nguồn vốn có độ ổn định cao, ngân hàng có thể chủ động trong quá trình sử dụng
Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giánhư: chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, trái phiếu, Với việc phát hành giấy tờ có giá, ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng lớn vốn trong thời gian ngắn và ngân hàng có thể hoàn toàn chủ động trong sử dụng Thông thường, hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của NHNN.1
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Phân loại cho vay theo thời hạn:
Cho vay ngắn hạn: Có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu để tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục
vụ đời sống của khách hàng
Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn
Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu
1 PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng thương mại
Trang 166
Phân loại cho vay theo mục đích vay:
Cho vay tiêu dùng: Là các khoản tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu chi tiêu và mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở,… và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống Khách hàng là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định và số lượng khách hàng thì rất đông
Cho vay sản xuất nông nghiệp: Là loại hình cho vay tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng là góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địa phương sang sản xuất quy mô lớn hơn hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là việc ngân hàng tài trợ vốn cho khách hàng cá nhân nhằm mục đích bổ sung vốn cho nhu cầu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Số lượng khách hàng của loại cho vay này rất lớn nhưng doanh số cho vay không cao nên chi phí giao dịch của loại này thường cao
Cho vay cầm cố sổ tiền gửi: Là hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân mở sổ tiết kiệm tại ngân hàng có nhu cầu sử dụng tiền nhưng tiền gửi chưa đến hạn, nguyên nhân là do khách hàng không lường trước được nhu cầu
sử dụng tiền gửi Nếu rút tiền trước hạn, khách hàng sẽ bị thiệt hại lãi, nếu không rút thì không có tiền chi tiêu Vì vậy, sản phẩm này đã ra đời giúp khách hàng có tiền chi tiêu nhưng vẫn bảo toàn được lãi tiền gửi, còn ngân hàng thì có thể hạn chế rủi ro vì đảm bảo tiền vay chính là tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng.2
2 PGS.TS Nguyễn Minh Kiều (2012), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Trang 177
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ ghi nợ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Thẻ ghi
nợ là thẻ điện tử do ngân hàng phát hành cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản của mình tại ngân hàng Thẻ ghi nợ được dùng để thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM Thẻ ghi nợ không có quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và chủ thẻ, khách hàng chỉ sử dụng số dư tài khoản của chính mình để giao dịch Khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trước khi đăng kí thẻ ghi nợ.Khi giao dịch, ngân hàng sẽ trừ trực tiếp vào
số dư tài khoản của khách hàng nên bắt buộc trong tài khoản thanh toán của khách hàng phải có số dư mà ngân hàng qui định Thẻ ghi nợ có 2 loại: Thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ ATM thực chất là thẻ ghi nợ nội địa.Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng tiếp cận trực tiếp tới tài khoản của ngân hàng từ máy rút tiền tự động.Chủ thẻ có thể sử dụng nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động như: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền,…Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép khách hàng gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.3
2.1.2.4 Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm các hình thức thanh toán như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước
Dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng thông qua Western Union
Tư vấn tài chính: Nhờ khả năng tập hợp và phân tích thông tin tài chính khiến cho các NHTM từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động
tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư Ngày nay ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh
Dịch vụ uỷ thác: Hầu hết các NHTM cung cấp: dịch vụ uỷ thác thông thường cho các cá nhân và hộ gia đình, uỷ thác thương mại cho các doanh nghiệp
Trang 188
2.1.3 Đặc điểm của sản phẩm bán lẻ của ngân hàng
Đối tượng khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ khá lớn: Khách hàng của dịch vụ NHBL gồm nhiều thành phần trong xã hội, cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm rất nhiều món giao dịch với giá trị của mỗi giao dịch không lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao: Dịch vụ NHBL phục vụ cho các nhu cầu giao dịch và thanh toán thường xuyên của người dân như: thanh toán tiền hàng, chuyển tiền ra nước ngoài, vay tiền cho con du học,… Do đó, để phục vụ mỗi đối tượng khách hàng của NHBL, ngân hàng cũng phải tốn chi phí giống như khi phục vụ một khách hàng của ngân hàng bán buôn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch của NHBL thường lớn
Độ rủi ro thấp: Trong khi các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao thì dịch vụ NHBL với số lượng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất thấp
Dịch vụ NHBL phải luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia tăng của khách hàng với tiến bộ của công nghệ: Khách hàng của dịch vụ NHBL là các cá nhân khác nhau về thu nhập, trình độ dân trí, tính cách, sở thích, độ tuổi, nghề nghiệp nên nhu cầu của khách hàng rất đa dạng Từ đó, dịch vụ NHBL cũng đa dạng và thay đổi liên tục để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Dịch vụ NHBL phát triển đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại: Đặc trưng đối tượng khách hàng cá nhân nhạy cảm với chính sách marketing nên họ dễ dàng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ khi các sản phẩm cung cấp không tạo sự khác biệt và có tính cạnh tranh cao.4
2.1.4 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
2.1.4.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
Dịch vụ NHBL giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng và khách hàng, góp phần tiết giảm chi phí xã hội và đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đất nước Khi đa số các hoạt động của các chủ thể kinh tế đều thông qua ngân hàng thì nền kinh tế sẽ vận hành có hiệu quả hơn,giúp cho việc quản lý Nhà nước về tiền tệ được hiệu quả hơn, kiểm soát được các hành vi gian lận thương mại trốn thuế, giảm chi phí trong việc thanh toán và lưu thông tiền mặt
4 PGS.TS Nguyễn Minh Kiều (2012), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, tr 1421
Trang 199
Dịch vụ NHBL góp phần huy động nguồn lực cho sự phát triển kinh tế đất nước thông qua hoạt động chi trả kiều hối, chuyển tiền và kinh doanh tiền
tệ
2.1.4.2 Đối với ngân hàng thương mại
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang lại nguồn thu ổn định, hạn chế rủi ro do khối lượng khách hàng lớn và phân tán
Khi phát triển hoạt động NHBL các ngân hàng sẽ có thị trường lớn, tiềm năng thị trường cao, bởi khách hàng sử dụng dịch vụ là khá lớn mà mỗi khách hàng lại có những nhu cầu khác nhau Nhờ vào dịch vụ NHBL có thể giúp ngân hàng quảng bá thương hiệu
2.1.4.3 Đối với khách hàng
Đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm trong quá trình thanh toán cũng như sử dụng nguồn thu nhập của mình, giúp cải thiện đời sống, giảm thiểu chi phí thông qua việc tiết kiệm chi phí thời gian, chi phí thông tin
Giúp khách hàng nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình
Phát triển dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến có thể tiết kiệm nguồn nhân lực, giảm chi phí vận hành, nhờ đó giúp giảm phí dịch vụ cho khách hàng.5
2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng và hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ
2.5.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi Đây là chỉ tiêu tài chính thể hiện qui mô hoạt động cho vay của ngân hàng
2.5.1.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng thu về vào
một thời điểm nhất định nào đó
2.5.1.3Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ dựa vào hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
5 Đào Lê Kiều Oanh (2012), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, tr 48
Trang 2010
Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì – Doanh số thu nợ cuối kì
2.5.1.4 Nợ xấu
Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo Thông tư 02/2013/TT – NHNN
2.5.1.5Đối với hoạt động huy động vốn
Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động:
100)
1 (
VHĐ
VHĐ VHĐ
i
i i
Trong đó:
VHĐi : Vốn huy động từ khách hàng năm thứ i
VHĐ(i-1): Vốn huy động từ khách hàng năm thứ i-1
Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ tăng trưởng của hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân của ngân hàng ở năm thứ i tăng hay giảm bao nhiêu % so với năm i-1 Thông qua chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đánh giá được mức độ tăng giảm như vậy là có hợp lí hay không để từ đó biện pháp điều chỉnh hợp lý
Tỷ lệ % từng loại tiền gửi:
Số dư từng loại tiền gửi Tổng vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định
rõ cơ cấu vốn huy độngsẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và
tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng
2.5.1.6 Đối với hoạt động cho vay
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số của hoạt động cho vay:
100)
1 (
) 1 (
x DSCV
DSCV DSCV
i
i i
Vòng vay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu này để đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tín dụng thông qua tính luân chuyển của nó Chỉ tiêu càng cao cho thấy đồng vốn được
Trang 21cơ cấu đầu tư có hợp lí hay không để có giải pháp điều chình kịp thời
Hệ số thu hồi nợ:
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nhìn chung, hệ số này càng lớn so với 1 chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt
Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này cao sẽ cho thấy hoạt động tín dụng tại ngân hàng có nhiều rủi ro
Dư nợ bán lẻ Tổng vốn huy động
Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào hoạt động cho vay của ngân hàng.Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
2.5.1.7 Đối với dịch vụ thẻ
Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ:
100)
1 (
1
x SLT
SLT SLT
i
i i
Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ tăng trưởngsố lượng thẻ phát hành của ngân hàng ở năm thứ i tăng hay giảm bao nhiêu % so với năm i-1
Trang 2212
2.5.1.8 Đánh giá của khách hàng
Chất lượng dịch vụ là sự hài lòng của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ
Theo Parasuraman thì 5 thành phần của chất lượng dịch vụ:
Tin cậy (reliability): Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
Đáp ứng (responsiveness): Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
Năng lực phục vụ (assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
Đồng cảm (empathy): Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
Phương tiện hữu hình (tangibles): Thể hiện qua ngoại hình trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến DVNHBL của ngân hàng
Các yếu tố môi trường vĩ mô như: Kinh tế; chính trị; pháp luật và chính sách của Nhà nước; văn hóa - xã hội; công nghệ; dân số; tự nhiên; quốc tế; Đây là các yếu tố tổng quát ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các định chế tài chính khác không riêng gì đối với các ngân hàng Một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng hoạt động tốt cũng như có điều kiện phát triển các DVNHBL hơn và ngược lại
Năng lực nội tại của chính ngân hàng:
Hạ tầng công nghệ thông tin: Chỉ có nền công nghệ cao thì các ngân hàng mới có thể đáp ứng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng Công nghệ thông tin hiện đại giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm mới có tính chất riêng biệt, độc đáo gắn với quá trình thực hiện giao dịch ngắn và tiện lợi hơn cho khách hàng Nhờ vào đó ngân hàng cũng có thể tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro nhờ
đa dạng hóa các hoạt động
Năng lực tài chính:Có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của một ngân hàng, chỉ khi năng lực tài chính đủ mạnh thì ngân hàng mới có đủ vốn để trang bị các tài sản cần thiết cho việc kinh doanh trong đó có hệ thống công nghệ thông tinhiện đại Bên cạnh đó, nguồn vốn của ngân hàng còn được
sử dụng vào các hoạt động khác như nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi,… Quan trọng hơn, một ngân hàng
có quy mô về nguồn vốn lớn sẽ dễ dàng tạo được lòng tin với khách hàng hơn
Trang 23Hệ thống mạng phân phối: Hệ thống kênh phân phối rộng khắp ở những địa bàn hợp lý càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch, giảm được chi phí cung ứng dịch vụ cho khách hàng Mặt khác, nó cònđóng vai trò như là một kênh phản hồi thông tin về sản phẩm dịch vụ đã cung ứng, là một kênh tiếp nhận thông tin thị trường, giúp ngân hàng hoạch định chiến lược thích hợp cho việc phát triển DVNHBL
Thương hiệu ngân hàng: Thương hiệu là tài sản vô hình của ngân hàng, một thương hiệu mạnh sẽ giúp ngân hàng tạo được niềm tin và an tâm cho khách hàng, ngay cả những khách hàng chưa giao dịch với ngân hàng, giúp thu hút thêm được nhiều khách hàng mới
Chính sách khách hàng: Là chính sách mà các ngân hàng áp dụng để thể hiện chiến lược marketing ở từng phân khúc khách hàng khác nhau, dựa vào
đó, ngân hàng có thể phân bổ nguồn lực một cách hợp lý nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ đó mang lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng Bên cạnh đó, dịch vụ chăm sóc khách hàng có một vai trò rất quan trọng trong thành công của mọi ngân hàng, điều này vô cùng có lợi cho ngân hàng vì việc giữ một khách hàng cũ tốn ít thời gian và chi phí hơn so với tìm kiếm thêm khách hàng mới
Nhu cầu của khách hàng:Khách hàng được xem là trung tâm của hoạt động ngân hàng, ngân hàng phải nắm được nhu cầu của khách hàng dựa trên các yếu tố tâm lý, lối sống, trình độ dân trí Để từ đó có những chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì số lượng khách hàng của ngân hàng Đây là nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng Vì thế, việc nhận biết các nhu cầu hiện tại cũng như dự đoán các nhu cầu trong tương lai của khách hàng là việc làm vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng
Trang 2414
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp và các thông tin cần thiết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phỏng vấn khách hàng thông qua bảng câu hỏi
Phương pháp chọn mẫu: Để tạo sự thuận tiện cho quá trình thu thập số liệu, mẫu sẽ được chọn dưới hình thức phi xác suất thuận tiện
Đối tượng phỏng vấn: Các khách hàng có sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCPĐại Dương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Địa điểm phỏng vấn: Trước khi thực hiện thu thập số liệu, tác giả tiến hành tìm hiểu thông tin những người đang hoặc đã từng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong phạm vi Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó tác giả hoặc phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng câu hỏi đến tay khách hàng để thu thập số liệu
Nội dung phỏng vấn: Bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm các nội dung về thông tin người được phỏng vấn, các thông tin liên quan đến các dịch vụ mà khách hàng đang sử dụng, thái độ của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ qua thang đo Liker 1- 5 với:1 Rất không hài lòng; 2 Không hài lòng; 3 Trung bình; 4 Hài lòng; 5 Rất hài lòng Tùy theo từng loại câu hỏi thì hình thức hỏi về sự hài lòng sẽ khác nhau
Do hạn chế về thời gian và chi phí nên đến khi kết thúc thực hiện khảo sát và luận văn tác giả đã thu thập được 60 mẫu
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, kinh doanh thẻ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của OceanBank Đồng thời, tác giả còn tiến hành thu thập thêm các tài liệu và thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1 và 2:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả Phương pháp thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính
Trang 25So sánh số tuyệt đối: Được tính bằng hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc:
y = y1 – y0 Trong đó: y0 là chỉ tiêu kỳ gốc
y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
y là phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế
Kỹ thuật này được sử dụng nhằm mục đích so sánh số liệu của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc, đánh giá sự chênh lệch tăng (giảm), tình hình biến động của các chỉ tiêu Căn cứ vào đó, ta đánh giá đúng được bản chất của
sự việc, tìm ra nguyên nhân và đề xuất cách giải quyết vấn đề
So sánh số tương đối: Là kếtquả của phép chia giữa trị sốcủa kỳ phân tíchso với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y =
0
0 1
đó tìm ra nguyên nhân và đề ra những biện pháp giải quyết phù hợp
Ngoài ra, đối với Mục tiêu 2 để biết hiệu quả dịch vụ bán lẻ thông qua đánh giácủa khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ tác giả sử dụng thống kê mô tả trong phần mềm SPSS 16.0 for Window để phân tích số liệu
Mục tiêu 3:Tổng hợp các vấn đề đã phân tích, sử dụng phương pháp suy
luận, tự luận để đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Trang 2616
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁTVỀ NGÂN HÀNG TMCPĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đại Dương có tên giao dịch quốc tế là Ocean Commercial Joint Stock Bank – OceanBank, với vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng năm 2011 đến hết năm 2013 đã là 5,350 tỷ đồng
OceanBank được thành lập vào năm 1993 tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Dương và đến năm 2007 được chuyển đổi mô hình hoạt động ngân hàng TMCP đô thị theo Quyết định số 104/QĐ – NHNN ngày 09/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày 18/01/2009 Ngân hàng Đại Dương đã công bố cổ đông chiến lược là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Năm 2010, OceanBank mở thêm 5 chi nhánh trên địa bàn cả nước: Hải Phòng, Bắc Giang, Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh, Cần Thơ và 7 phòng giao dịch Cuối năm 2011, OceanBank có 120 giao dịch trên toàn quốc và thiết lập quan hệ với hơn 200 ngân hàng lớn trên thế giới Ra mắt chính thức Trung tâm
hỗ trợ và chăm sóc khách hàng 24/7 và thành lập Khối Ngân hàng điện tử Năm 2012 là năm ngân hàng thực hiện đổi mới lớn nhất từ trước đến nay Triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử mới: Easy Online Banking, Easy Mobile Banking, Easy M-Plus Banking, Easy Corporate Banking với nhiều tiện ích vượt trội
Năm 2013, OceanBank đã đổi mới nhận diện thương hiệu, giới thiệu không gian ngân hàng bán lẻ kiểu mới tại các chi nhánh, tung ra Siêu thị ngân hàng bán lẻ trực tuyến BankStore.vn và mô hình X-ATM đầu tiên tại Việt Nam
Với các giá trị tạo ra cho khách hàng, cổ đông, xã hội , OceanBank đã giành được nhiều danh hiệu, giải thưởng, bằng khen của các tổ chức trong nước và quốc tế cho tập thể và cá nhân xuất sắc của ngân hàng, Ngân hàng bán
lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2012; liên tục nhận được giải thưởng Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2013 và 2014; Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam do tạp chí Global Banking
& Finance Review trao tặng; Giải thưởng STP (Straight – Through – Processing) dành cho ngân hàng thanh toán đạt chuẩn cao do Wells Fargo trao
Trang 2717
tặng; Top 100 Ngân hàng có Bảng cân đối kế toán mạnh nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 Ngân hàng Lớn nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất…
3.1.2 Khát quát Ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh OceanBank tại Cần Thơ được thành lập vào ngày 12/11/2010 theo quyết định số 8779 và 8780/NHNN – TTGSNH do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký
Ngày 06/12/2010, Ngân hàng TMCP Đại Dương chính thức khai trương Chi nhánh Cần Thơ tại 28 – 33, tòa nhà Happy Tower, đường Phạm Ngọc Thạch, thành phố Cần Thơ
Ngày 17/06/2013, OceanBank chính thức khai trương Chi nhánh OceanBank Cần Thơ theo nhận diện thương hiệu mới tại địa chỉ: Số 06 Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động, Chi nhánh OceanBank Cần Thơ không ngừng hoàn thiện và phát triển với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,
am hiểu nghiệp vụ và nhiệt tình trong công tác phục vụ khách hàng
Tên Tiếng Anh: OceanBank Commercial Joint – Stock Bank, Cantho Branch
Tên giao dịch: OceanBank Cần Thơ
Địa chỉ: Số 06 Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giám đốc: Do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Dương bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm chung ra quyết định điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Phân công công việc cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Có quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ thuật, nâng lương hoặc trừ lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị mình Đồng thời tiếp nhận thông tin đến từ hội sở chính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược kinh doanh phát triển chi nhánh
Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giúp Giám đốc trong việc điều
hành mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh mà Giám đốc giao phó, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc vắng theo sự ủy quyền của Giám đốc
Trang 28lý tài sản, vốn và các quỹ của chi nhánh
Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phòng, khả năng sinh lời của từng sản phẩm
và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh để phục vụ quản trị và điều hành Kiểm soát lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán trong kho, thu chi phát sinh
Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Tìm hiểu khách hàng thông qua công tác tiếp thị bán hàng
Tìm hiểu, thu nhập thông tin tổng quan của khách hàng tiềm năng
Lập kế hoạch tiếp thị, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ cần thiết cho khách hàng khi khách hàng đến giao dịch
Thu thập thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, năng lực và uy tính doanh nghiệp
Thẩm định khách hàng, lập tờ trình, phối hợp các chuyên viên phân tích tín dụng và các vấn đề liên quan
Củng cố phát triểm mối quan hệ khách hàng nhằm khai thác tối đa nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Thực hiện các nhiệm vụ bao thanh toán, bảo lãnh
Thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng đảm bảo nợ vay và đăng ký tài sản đảm bảo
Phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 2919
Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn
Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thưc hiện đúng quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh Lập theo dõi, kiểm tra tiến độ thưc hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh
Để hiểu rõ hơn về quan hệ trong công việc tại các đơn vị, ta tìm hiểu sơ đồ sau:
Nguồn: OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,
3.3.2 Cho vay
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ;
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ;
Cho vay tiêu dùng, sản xuất,…
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Khách hàng
cá nhân
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Trang 3020
3.2.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh hàng hóa nộp thuế xuất, nhập khẩu;
Bảo lãnh dự thầu
3.2.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A);
Chuyển tiền đến và đi trong nước;
Chuyển tiền nhanh Western Union nhận tiền trong vòng 10 phút;
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc;
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM;
Chi trả Kiều hối…
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thể hiện thực trạng kinh doanh, tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng,là chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh tế các hoạt động của ngân hàng đồng thờ nếu kết quả kinh doanh tốt cũng tạo được uy tín và lòng tin cho kháchhàng Sau khi tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển, chức năng cũng như cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ, để hiểu rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 tác giả tiến hành tìm hiểu các hình và bảng sau:
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ Oceanbank – Chi nhánh Cần Thơ.
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 –
Năm
Trang 31đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng % Triệu đồng % Thu nhập lãi 33.210 37.835 28.520 4.625 13,93 (9.315) (24,62) Thu nhập phi lãi 834 1.324 1.131 490 58,75 (193) (14,58) Thu nhập từ
hoạt động DV 269 617 744 348 129,37 127 20,58 Thu nhập khác 565 707 387 142 25,13 (320) (45,26) Tổng thu nhập 34.044 39.159 29.651 5.115 15,02 (9.508) (24,28) Chi phí lãi 24.835 26.860 19.891 2.025 8,15 (6.969) (25,95) Chi phí phi lãi 5.518 8.088 8.217 2.570 46,57 129 1,59 Chi phí từ hoạt
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ Oceanbank – Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 3.2 Cơ cấu thu nhập, chi phí của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013
Tổng thu nhập của ngân hàng tăng, giảm không đều qua các năm 2011,
2012, 2013 và thu nhập lãi luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập của ngân hàng,
Trang 3222
đây là điều dễ hiểu vì hoạt động tín dụng luôn là hoạt động chính của các ngân hàng Do vậy, sự biến động của thu nhập lãi quyết định rất lớn đến tổng thu nhập của ngân hàng Cụ thể, năm 2012 tổng thu nhập của ngân hàng tăng 15,02% tương đương 5.115 triệu đồng so với năm 2011 do tất cả các khoản thu nhập đều tăng lên, điều đặc biệt là do trong năm này, mức lãi suất cho vay cao đã hạn chế các doanh nghiệp vay vốn sản xuất kinh doanh,không thuận lợi cho việc phát triển hoạt động tín dụng Trong khi đó, hoạt động thanh toán và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ lạiđược khách hàng quan tâm sử dụng bởi tính thiết thực và ứng dụng cao nên đã giúp OceanBank Cần Thơcải thiện với thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2012 tăng 129,37% so với năm 2011, nhưng thu nhập từ hoạt động dịch vụ vẫn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ chưa đầy 2% trong tổng thu nhập của OceanBank Cần Thơ Nhưng đến năm 2013 thì tổng thu nhập của OceanBank Cần Thơ lại giảm 24,28% tương đương 9.508 triệu đồng so với năm 2012, tuy thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2013 tiếp tục tăng thêm 20,58% tuy nhiên nó chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng thu nhập nên tổng thu nhập của ngân hàng vẫn giảm, nguyên nhân là do thu nhập lãi – khoảng thu nhập chiếm trên 96% trong tổng thu nhập giảm 24,26% Thêm vào đó, các khoản thu nhập khác cũng giảm nên đã làm cho tổng thu nhập của năm 2013 giảm theo Thu nhập lãi của OceanBank Cần Thơ năm
2013 giảm mạnh là do sự khó khăn của thị trường cho vay nói chung, lãi suất cho vay của OceanBank Cần Thơ trong năm này chỉ vào khoảng 13 – 14% trong khi năm 2012 lên đến 19 – 20%, thêm vào đó là để thực hiện theo chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ các cá nhânvà doanh nghiệp, OceanBank Cần Thơ đã áp dụng chương trình cho vay phá giá lãi suất chỉ với lãi suất 5,91%/năm thấp nhất từ trước tới nay nên đã làm cho thu nhập lãi của ngân hàng giảm rất nhiều
Tổng chi phí:
Cũng tương tự như thu nhập thì chi phí của OceanBank Cần Thơ cũng tăng giảm không đều qua các năm và trong cơ cấu tổng chi phí thì chi phí lãi luôn chiếm tỷ trọng cao hơn chi phí phi lãi và chiếm hơn 70% trong tổng chi phí Ngân hàng mới được thành lập vào tháng 12/2011 nên chưa có chi phí dự phòngrủi ro tín dụng vì hầu hết các khoản nợ đều chưa quá hạn Đến năm
2012, tổng chi phí tăng 4.595 triệu đồng tương đương 15,14% so với năm
2011, nguyên nhân năm 2012 chi phí tăng lên là do chi phí lãi của ngân hàng tăng bởi Chi nhánh OceanBank Cần Thơ chỉ mới được thành lập hơn một năm nên để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng,ngân hàng đã cho ra đời nhiều sản phẩm tiết kiệm với những tính năng vượt trội đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như tiết kiệm trả lãi trước , tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, tiết kiệm trả lãi định kỳ, tiết kiệm rút gốc linh hoạt , … Thêm vào đó là do trong
Trang 3323
bối cảnh thiếu vắng các kênh đầu tư hiệu quả thì gửi tiết kiệm vẫn là kênh đầu
tư được lựa chọn nhiều nhất bởi tính antoàn và tỷsuất lợi nhuâ ̣n chấp nhâ ̣n được Điều này đã làm cho vốn huy động của ngân hàng tăng lên làm chi phí lãi cũng tăng theo Bên cạnh đó, tổng chi phí của OceanBank Cần Thơ năm
2012 tăng lên còn do trong năm này ngân hàng bắt đầu xuất hiện một số khoản
nợ quá hạn làm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng lên Ngoài các khoản chi trên thì khoản chi phí từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng cũng tăng lên đáng
kể đến 86,67% để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ Hơn nữa, chi phí của năm 2012 tăng còn do ngân hàng chuẩn bị đầu tư cho việc thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu
và dời vị trí của chi nhánh vào năm 2013 Đến năm 2013, thì tổng chi phí của ngân hàng lại giảm 6.840 triệu đồng tương đương 19,57% so với năm 2012, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí lãi của OceanBank Cần Thơ giảm, tuy các khoản chi phí khác có tăng nhưng không đáng kể Nguyên nhân chủ yếu làm cho chi phí lãi năm này giảm là do ảnh hưởng của việc giảm trần lãi suất huy động của NHNN, trần lãi suất huy động lúc này đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng chỉ có 7%/năm thấp hơn 50% so với thời điểm năm
2011
Lợi nhuận:
Mặc dù chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng việc lấy tổng thu nhập trừ tổng chi phí ra lợi nhuận để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động của chi nhánh qua các năm Do ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng không đều của thu nhập và chi phí nên lợi nhuận từ năm 2011 – 2013 của OceanBank Cần Thơ cũng tăng giảm không đều Năm 2012 là năm ngân hàng phát triển mạnh hoạt động bán
lẻ nên không ngừng đầu tư phát triển những sản phẩm sáng tạo với công nghệ cao như mở tài khoản chỉ bằng 1 tin nhắn, cho vay tiêu dùng siêu tốc, nên lợi nhuận của OceanBank Cần Thơ năm 2012 tăng 14,09% so với năm 2011 Đến năm 2013, lợi nhuận của ngân hàng lại giảm đến 63,36% so với năm 2012, nguyên nhân là do tổng thu nhập và tổng chi phí đều giảm nhưng tốc độ giảm của tổng thu nhập nhanh hơn tốc độ giảm tổng chi phí, thu nhập năm 2013 giảm mạnh như vậy là do năm 2013 NHNN lại tiếp tục hạ trần lãi suất cho vay xuống Thêm vào đó, năm 2013 tăng trưởng kinh tế tại Thành phố Cần Thơ là thấp nhất trong 12 năm trở lại đây (Theo Tiến sĩ Võ Hùng Dũng - Giám đốc VCCI Cần Thơ), nợ xấu của các ngân hàng nói chung tại địa bàn đang tăng lên đáng kể nên để đảm bảo an toàn thì ngân hàng cũng nên cẩn trọng hơn trong việc thẩm định và giải ngân, làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm
Nhìn chung, từ năm 2011 – 2013, cơ cấu thu nhập chi phí không có nhiều biến động nhưng lợi nhuận củaOceanBank Cần Thơ vẫn còn sự tăng, giảm không ổn định Tuy nhiên, so với các ngân hàng khác lợi nhuận năm
Trang 3424
2013 âm thì kết quả kinh doanh của OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ vẫn tương đối tốt, chi phí lãi và thu nhập lãi vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu nhập và chi phí của ngân hàng
Để có thể hiểu rõ hơn về xu hướng thay đổi của doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng trong thời gian tới, chúng ta cũng cần xem xét tổng thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 với 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.3 Tổng thu nhập, chi phí, lợi nhuận OceanBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 2014
Chỉ tiêu
6T2014 Triệu
đồng % Triệu đồng % Triệu đồng % Thu nhập lãi 16.430 95,53 20.548 96,22 4.118 25,06 Thu nhập ngoài lãi 768 4,47 807 3,78 39 5,08 Thu nhập từ hoạt động
Tổng thu nhập 17.198 100 21.355 100 4.157 24,17 Chi phí lãi 12.326 76 13.578 74,36 1.252 10,16 Chi phí ngoài lãi 3.892 24 4.683 25,64 791 20,32 Chi phí từ hoạt động DV 118 0,73 105 0,57 (13) (11,02) Chi phí hoạt động 3.101 19,12 3.880 21,25 779 25,12 Chi phí dự phòng
Tổng chi phí 16.218 100 18.261 100 2.043 12,60
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ.
Từ bảng 3.3 ta thấy trong 6 tháng năm 2014 lợi nhuận của ngân hàng tăng đến 215,71% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là do đặc trưng của khu vực Cần Thơ, trong khoảng thời gian này tăng trưởng tín dụng là 11,34% gấp 3 lần so với tốc độ tăng trưởng vốn huy động (3,33%), tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động của OceanBank Cần Thơ cũng không nằm ngoài tốc độ tăng trưởng của toàn hệ thống vì nhu cầu vay vốn ở khu vực này rất cao Trong thu nhập thì thu nhập lãi ngày càng chiếm tỷ trọng cao, đây là dấu hiệu tốt vì đây là mảng hoạt động chính của ngân hàng, nhưng đây cũng là hoạt động mang lại không ít rủi ro nên bên cạnh đó ngân hàng cũng đã không ngừng phát triển thêm các mảng dịch vụ khác
Về chi phí thì tỷ trọng chi phí lãi trong tổng chi phí tuy có giảm nhưng chi phí lãi vẫn tăng so với cùng kỳ năm trước do tốc độ tăng trưởng vốn huy
Trang 3525
động giai đoạn này tương đối cao mặc dù lãi suất huy động phần nào đã giảm
do ảnh hưởng của trần lãi suất Xét các khoản thu ngoài lãi và chi ngoài lãi thì chi phí từ hoạt động dịch vụ giảm nhưng thu nhập từ hoạt này động này lại tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước do ngân hàng không ngừng đầu tư phát triển công nghệ để các giao dịch ngày càng tiện lợi hơn, rút ngắn thời gian giao dịch giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí và thu hút được nhiều khách hàng sử dụng hơn Điều này cho thấy các hoạt động dịch vụ ngày càng được ngân hàng quan tâm và phát triển hơn
Trang 3626
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢDỊCH VỤBÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng Ngân hàng phải có một nguồn lớn đủ mạnh để đảm bảo khả năng chi trả
và đáp ứng nhu cầu vay vốn trên thị trường, góp phần mang lại thu nhập cho khách hàng cũng như tạo lợi nhuận cho ngân hàng Nguồn vốn của Chi nhánhNgân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ chủ yếu được hình thành từ 3 nguồn chính: vốn huy động, vốn điều chuyển, vốn khác Nhìn chung, tổng nguồn vốn của OceanBank Cần Thơ tăng trưởng liên tục giai đoạn 2011 – 2013 Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn tăng 36.226 triệu đồng tương đương 24,36% so với năm 2011 Đến năm 2013 thì tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn là 109,88% Nguyên nhân, là do đa phần các nguồn vốn đều tăng, đặc biệt là vốn huy động – nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn có sự tăng trưởng đáng kể
Bảng 4.1 Nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Vốn huy động: Giai đoạn 2011 – 2013, vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Giai đoạn 2011 – 2012 trên 97% do ngân hàng mới được thành lập nên rất chú trọng tới việc huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của tổ chức các nhân trong Thành phố Cần Thơ cũng như tạo danh tiếng cho ngân hàng nên đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm thu hút các nhà đầu tư Tuy nhiên, đến năm 2013 tỷ trọng này có xu hướng giảm mặc dù vốn huy động năm 2013 có xu hướng tăng trưởng khá tốt
so với năm 2012, nhưng cũng trong khoảng thời gian này các doanh nghiệp tại Cần Thơ đang thiếu vốn rất nhiều, thêm vào đó ngân hàng đã cho ra đời nhiều gói cho vay với điều kiện lãi suất ưu đãi nên thu hút được nhiều cá nhân và
Trang 3727
doanh nghiệp đến ngân hàng vay vốn làm cho vốn điều chuyển của ngân hàng phải tăng lên đáng kể để có thể đảm bảo nhu cầu vốn của khách hàng cũng như đảm bảo tính thanh khoản cho mình
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Vốn điều chuyển: Đây là các khoản vay giải quyết nhu cầu cấp bách của ngân hàng khi số vốn huy động đáp ứng không đủ nhu cầu của khách hàng hay khi ngân hàng muốn đảm bảo tính thanh khoản tốt cho mình thì chi nhánh phải
đề nghị xin thêm vốn từ ngân hàng cấp trên để điều hòa lượng vốn cần thiết cho chi nhánh của mình Từ bảng trên ta thấy vốn điều chuyển của ngân hàng tăng vượt bậc giai đoạn 2011 đến 2013, đặc biệt là từ năm 2013 mặc dù nguồn vốn huy động của ngân hàng đang tăng trưởng khá tốt Nguyên nhân là do trong năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Cần Thơ vẫn còn chậm, các doanh nghiệp đang khát vốn để có thể hoạt động và sản xuất Hơn thế nữa, ngân hàng đưa ra nhiều gói cho vay ưu đãi nên nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng cao vì thế nguồn vốn huy động không đảm bảo được nhu cầu vay vốn cũng như đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng nên OceanBank Cần Thơ phải vay thêm vốn từ ngân hàng Hội sở
Vốn khác: Bên cạnh nguồn huy động và vốn vay từ ngân hàng cấp trên, ngân hàng còn có nguồn vốn khác, chủ yếu là các khoản chi trả lương cho nhân viên và các quỹ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, Nguồn vốn khác tăng trưởng liên tục qua các năm cho thấy hiệu quả hoạt động của ngân hàng
là luôn sinh lời qua các năm
Tiếp theo ta phân tích cơ cấu nguồn vốn của OceanBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014:
97,09 97,30 74,54
0,43 0,42 25,06
2,48 2,28 0,40
% Năm
Trang 38Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ.
Sang 6 tháng đầu năm 2014, các doanh nghiệp vẫn tiếp tục gặp khó khăn
về nguồn vốn để sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn đang là rất cao Mặt khác,theo chia sẻ của lãnh đạo OceanBanktrong năm 2014, ngân hàng vẫn tiếp tục chiến lược phát triển trọng tâm hướng tới nhóm khách hàng là DNVVN với các chương trình ưu đãi cho vay với lãi suất thấp, và nhiều gói sản phẩm tài chính trọn gói dành riêng cho doanh nghiệp và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn, vượt qua khó khăn Từ những nguyên nhân trên đã làm cho nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng lên rất nhiều trong khi huy động vốn không đủ đáp ứng nên ngân hàng phải tiếp tục vay vốn từ Hội sở làm tốc độ và tỷ trọng của vốn điều chuyển trong cơ cấu nguồn vốn của OceanBank tăng lên đáng kể (28,61%) 6 tháng đầu năm 2014 Nhìn chung, giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, nhu cầu vốn của người dân ngày càng tăng, bên cạnh công tác huy động vốn ngân hàng cần phải có thêm nguồn vốn từ ngân hàng cấp trên để đáp có thể đáp ứng Nguồn vốn này đã lớn dần qua các năm, góp phần làm giảm áp lực huy động cho cán
bộ tại ngân hàng Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có chi phí rất cao vì thế ngân hàng nên có chính sách cân đối giữa nguồn vốn huy động được và cho vay một cách hợp lý
4.2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢDỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.2.1 Vốn huy động
4.2.1.1 Khái quát tình hình huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong vốn huy động của OceanBank thì vốn huy động bán lẻ chiếm phần đa số và trọng yếu là huy động từ cá nhân và hộ kinh doanh, đây là nơi cung cấp nguồn vốn lớn, ổn định cho ngân hàng Ngân hàng thu hút vốn trong dân cư bằng các hình thức như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn Ngoài ra,
Trang 3929
vốn huy động bán lẻ của ngân hàng có được từ các DNVVN tuy nhiên với tỷ
lệ tương đối thấp chủ yếu là các tài khoản ký quỹ hay đảm bảo thanh toán Bảng 4.3 Vốn huy động của OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu
Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng % Triệu đồng % VHĐ bán lẻ 74.230 119.571 175.698 45.341 61,08 56.127 46,94 VHĐ CN
và HKD 62.029 100.927 146.333 38.898 62,71 45.406 44,99 VHĐ
DNVVN 12.201 18.644 29.365 6.443 52,81 10.721 57,50 VHĐ khác 70.146 60.371 113.600 (9.775) (13,94) 53.229 88,17 Tổng vốn
huy động 144.376 179.942 289.298 35.566 24,63 109.356 60,77
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Hình 4.2Vốn huy động bán lẻ trong tổng vốn huy động tại OceanBank Cần
Thơ giai đoạn 2011 – 2013
Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ OceanBank – Chi nhánh Cần Thơ
Hình 4.3 Cơ cấu vốn huy động bán của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 –
2013
Năm 2012, tỷ trọng vốn huy động bán lẻ trong tổng vốn huy động là cao nhất chiếm đến 66,45% so với năm 2011 và tốc độ tăng trưởng vốn huy động
51,41 66,45 60,73
Năm
%
Năm
%
Trang 4030
bán lẻ của chi nhánh năm này lên đến 61,08% Kết quả này chủ yếu do sự tăng trưởng của vốn huy động cá nhân và hộ kinh doanh lên đến 62,71%, còn vốn huy động từ cũng DNVVN có tăng trưởng rất đáng kể 52,81%nhưng vẫn chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ vì vốn huy động từ DNVVN chủ yếu là tài khoản thanh toán hay ký gửi.Nguyên nhân của sự tăng trưởng vốn huy động bán lẻ năm 2012 là donăm này là năm bùng nổ của OceanBank trong việc tập trung vào mảng ngân hàng bán lẻ với các sản phẩm mới đa dạng, sáng tạo đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Một lý do quan trọng khác nữa là do người dân đã quen dần với việc giảm lãi suất, tính từ năm 9/2011 đến 12/2012NHNN
đã 6 lần hạ trần lãi suất huy động nên phản ứng trước tiên của người dân khi ngân hàng giảm lãi suất là hạn chế gửi tiền vào ngân hàng, nhưng sau một thời gian ngắn, người gửi tiền lại thích ứng và chấp nhận điều kiện lãi suất mới nên
họ lại có nhu cầu gửi tiền trở lại Vì trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn thì các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán, vàng rất khó sinh lời như trước trong khi lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, người dân vẫn lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng - một trong những cách đầu tư mang lại nhu nhập ổn định và ít rủi ro hơn so với các kênh đầu tư khác.Đến năm 2013, tỷ trọng vốn huy động bán lẻ của OceanBank Cần Thơ tuy có giảm hơn so với năm 2012 nhưng vẫn còn chiếm trên 60% trong tổng vốn huy động của chi nhánh, vẫn phù hợp với xu thế phát triển các mảng bán lẻ của ngân hàng.Còn
về quy mô thì vốn huy động từ khách hàng bán lẻ năm 2013 vẫn tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có phần giảm mặc dù vẫn còn khá cao hơn 45% so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu do vốn huy động từ cá nhân và hộ kinh doanh – nguồn vốn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng vốn huy động bán lẻ của ngân hàng có tốc độ tăng trưởng giảm Lí do của sự tăng trưởng giảm này là
do tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2013 vẫn chưa có nhiều tín hiệu tốt khiến người dân thắt chặt chi tiêu, đồng tiền rỗi rãi của người dân vẫn chưa nhiều so với các thời kỳ trước, tiền gửi vào ngân hàng tăng trưởng chậm cũng
là đáng mừng hơn so với giảm Tuy nhiên, với định hướng tối đa hóa các tiện ích, đa dạng hóa sản phẩm , dịch vu ̣ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng , trong năm này OceanBank đã triển khai nhiều sản phẩm dịch vụnổi trội nên bên cạnh sự sụt giảm của vốn huy động cá nhân và hộ kinh doanh thì vốn huy động từ DNVVNvẫn có tốc độ tăng trưởng đáng kể lên đến 57,50% so với năm 2012, mặc dù vẫn còn chiếm tỷ lệ không cao trong cơ cấu