Trước tình hình hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ cũng như các ngân hàng khác càng chú trọng kiện toàn quy trình thẩm định tín dụng để có thể giảm thiểu đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
TRƯƠNG NGỌC PHƯƠNG NHI
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
TRƯƠNG NGỌC PHƯƠNG NHI
MSSV: 4114277
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này em vô cùng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Cô cố vấn Nguyễn Thị Lương và Cô hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Hà
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng, các cô chú, anh chị
đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng và trong việc thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu, đặc biệt là các anh chị ở PGD Ninh Kiều đã nhiệt tình chỉ dẫn cũng như hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập
và thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Kính chúc sức khoẻ quý Thầy Cô, anh chị, gia đình và các bạn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH BẢNG i
DANH SÁCH HÌNH ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Các khái niệm 3
2.1.2 Quy trình thẩm định tín dụng 6
2.1.3 Đánh giá kết quả thẩm định 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
2.3 Lược khảo tài liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.2 Cơ cấu tổ chức 15
3.3 Hoạt động ngân hàng 18
3.3.1 Huy động vốn 18
3.3.2 Cấp tín dụng 18
3.3.3 Dịch vụ thanh toán, phát hành thẻ và hoạt động khác 18
Trang 63.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 19
3.5 Thuận lợi, khó khăn 23
3.5.1 Thuận lợi 23
3.5.2 Khó khăn 23
3.6 Định hướng phát triển 24
Chương 4: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 25
4.1 Thực trạng quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 25
4.1.1 Quy trình thẩm định tín dụng cơ bản của Ngân hàng 25
4.1.2 Quy trình thẩm định cho vay chi tiết tại Chi nhánh 29
4.2 Đánh giá quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 42
4.2.1 Đánh giá công tác thực hiện quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng 42
4.2.2 Đánh giá kết quả đạt được của công tác thẩm định tín dụng tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 49
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 84
5.1 Thành tựu và hạn chế của công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng 84
5.1.1 Thành tựu 84
5.1.2 Hạn chế 85
5.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới 87
5.2.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định theo hướng hiện đại 87
5.2.2 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 88
5.2.3 Điều chỉnh lại các biện pháp bảo đảm tiền vay 88
5.2.4 Nâng cao chất lượng tín dụng 89
5.2.5 Chuẩn hoá công tác cán bộ, chế độ lương, thưởng và thi đua 89
Trang 75.2.6 Đẩy mạnh triển khai chiến lược công nghệ thông tin 89
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.1 Kết luận 90
6.2 Kiến nghị 90
6.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 91
6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 1 95
PHỤ LỤC 2 97
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 20 Bảng 4.1: Thẩm định và đề xuất cho vay 28 Bảng 4.2: Tình hình cho vay và thu nợ của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn
2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 50 Bảng 4.3: Tình hình cho vay theo thời hạn của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 53 Bảng 4.4: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 55 Bảng 4.5: Tình hình cho vay theo lĩnh vực đầu tư của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 58 Bảng 4.6: Tình hình thu nợ theo thời hạn cho vay của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 62 Bảng 4.7: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 64 Bảng 4.8: Tình hình thu nợ theo lĩnh vực đầu tư của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 66 Bảng 4.9: Tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 69 Bảng 4.10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 71 Bảng 4.11: Tình hình dư nợ theo lĩnh vực đầu tư của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 74 Bảng 4.12: Hệ số thu nợ của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và
6 tháng đầu 2014 76 Bảng 4.13: Tình hình nợ xấu theo từng phân nhóm của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu 2014 79 Bảng số liệu 97
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ 16 Hình 4.1 Quy trình thẩm định tín dụng 25 Hình 4.2 Tình hình nợ xấu giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 78 Hình 4.3 Tỷ lệ nợ xấu tại VietinBank – Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 81
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBNTTS : Chế biến nuôi trồng thuỷ sản
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình mở cửa và hội nhập đã tạo ra cho nền kinh tế Việt Nam nhiều
cơ hội phát triển mới Tuy nhiên, những thay đổi trong quá trình hội nhập và
do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, thị trường tài chính Việt Nam đang biến động mạnh mẽ Việc cho vay và cung ứng vốn nhằm triển khai các phương án đầu tư gặp nhiều khó khăn, vướng mắc và trở ngại Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của tất cả các ngân hàng nói chung cũng như của Ngân hàng TMCP Công Thương (NHCT) Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ nói riêng Đây là một hoạt động phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Rất nhiều vụ sai phạm tại các ngân hàng, gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng diễn ra gần đây, tiêu biểu như vụ bầu Kiên - Ngân hàng ACB, Vụ Công
ty Thuỷ sản Phương Nam liên quan đến 7 ngân hàng có chi nhánh ở Sóc Trăng
và Bạc Liêu, vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa các ngân hàng với kho
cà phê Công ty TNHH Trường Ngân và vụ Huỳnh Thị Huyền Như - Ngân hàng Vietinbank, tiêu biểu ở Cần Thơ là vụ 5 ngân hàng tại miền Tây bị Công ty TNHH An Khang lừa đảo 200 tỷ đồng, có 8 cán bộ ngân hàng có sai phạm bị truy tố Bên cạnh đó, tình hình nợ xấu không ngừng gia tăng Tỷ lệ
nợ xấu do các ngân hàng công bố hiện là 3,6 - 3,9%, nhưng theo đánh giá của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thì con số này phải là 7% Trước tình hình hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ cũng như các ngân hàng khác càng chú trọng kiện toàn quy trình thẩm định tín dụng để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp Thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp ngân hàng phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế hiện nay, khả năng hấp thụ vốn của thị trường gần như chạm đáy, việc chạy đua tăng trưởng tín dụng mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng thì công tác thẩm định tín dụng càng phải được chú trọng Với mong muốn Ngân hàng hoạt động hiệu quả, chất lượng
tín dụng được nâng cao, đề tài: “Đánh giá quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014” giúp Ngân hàng giảm
thiểu nợ xấu cũng như ngăn ngừa rủi ro tín dụng, đồng thời nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng bạn
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng trong thời gian tới
Số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Thời gian thực hiện đề tài từ 11/8/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (Nguyễn Minh Kiều, 2011)
2.1.1.2 Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
2.1.1.3 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng (Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
2.1.1.4 Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh
Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu
tư, phương án phục vụ đời sống mà khách hàng gửi đến tổ chức tín dụng là một tập hợp những đề xuất; trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian xác định (Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN)
Trang 152.1.1.5 Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
2.1.1.6 Khả năng tài chính của khách hàng vay
Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa
vụ thanh toán (Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
2.1.1.7 Thẩm định tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011, trang 187-194): Thẩm định tín dụng là
sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Những nội dung chính yếu của thẩm định tín dụng:
Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn: Thẩm định xem khách hàng có thoả mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ và hợp pháp hay không
Thẩm định khả năng tài chính: Dựa vào các báo cáo tài chính của các
kỳ gần nhất, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
Thẩm định khả năng trả nợ: Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay: Đánh giá xem tài sản đảm bảo nợ vay có thoả mãn các yêu cầu về giá trị, tính khả mại và tính pháp lý hay không
Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng: Áp dụng các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống
và phân tích mô phỏng nhằm cung cấp thông tin giúp cho nhân viên tín dụng
và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
Trang 162.1.1.8 Quy trình thẩm định tín dụng
Nguyễn Minh Kiều (2011) phát biểu rằng: “Quy trình thẩm định tín dụng
là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay”
2.1.1.9 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết (Thông tư 02/2013/TT-NHNN)
2.1.1.10 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp liên quan đến việc tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập được Sau đó tính toán các chỉ tiêu đặc trưng để phản ánh một cách tổng quát các chỉ tiêu nghiên cứu (Nguyễn Thị Cành, 2004)
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị
Các dạng so sánh
Trang 17+ So sánh bằng số tuyệt đối: thể hiện sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
Trong đó
y0: chỉ tiêu kỳ gốc
y1: chỉ tiêu kỳ phân tích y: chênh lệch giữa các chỉ tiêu + So sánh bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu
( ) ( )
(2.2) Trong đó
y0: chỉ tiêu kỳ gốc
y1: chỉ tiêu kỳ phân tích y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu (Công ty TNHH Kế toán và tư vấn Sao Vàng, 2013)
2.1.1.12 Phương pháp suy luận
Dựa vào những phân tích, đánh giá đưa ra các suy luận để tìm giải pháp cho vấn đề nghiên cứu Các suy luận này mô tả sự tác động qua lại giữa các chỉ tiêu, nêu lên quan hệ giữa các chỉ tiêu, nội suy các giá trị không thể quan sát được (Nguyễn Thị Cành, 2004)
2.1.2 Quy trình thẩm định tín dụng
Điều 15, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN quy định:
“Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay”
2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Theo Điều 14, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN:
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 7 Quy chế này Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước
Trang 18pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay
Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự;
Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 19 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Những nhu cầu vốn không được cho vay:
Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 9, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
b) Thẩm định khả năng tài chính
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các chỉ tiêu hoạt động
và chỉ tiêu sinh lời của người vay là cơ sở về khả năng tài chính của khách hàng Dựa vào kết quả tính toán của các chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về khả năng tài chính của người vay tốt hay xấu, từ đó ngân hàng sẽ xác định mức tín dụng, thời hạn tín dụng, thời hạn trả nợ sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ SXKD của khách hàng (Thái Văn Đại, 2012)
c) Thẩm định khả năng trả nợ
Tại Điều 15, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN quy định: “Tổ chức tín dụng xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay”
d) Thẩm định tài sản đảm bảo: Theo Thông tư số 07/2003/TT-NHNN
quy định như sau:
Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
Nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều tài sản; bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản,
Trang 20với điều kiện tổng giá trị các tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
Trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ trả nợ tại nhiều tổ chức tín dụng, thì phải có đủ các điều kiện:
Các giao dịch bảo đảm liên quan đến tài sản này đã được đăng ký tại
cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Các tổ chức tín dụng cùng nhận một tài sản bảo đảm phải thoả thuận với nhau bằng văn bản cử đại diện giữ bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm, về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ nếu khách hàng không trả được nợ
Giá trị tài sản bảo đảm được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay:
Đối với khách hàng vay:
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 15% vốn đầu tư của dự án hoặc phương
án đó
Đối với tài sản:
Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị,
số lượng và được phép giao dịch Đối với tài sản hình thành từ vốn vay là vật
tư hàng hoá, thì ngoài việc có đủ các điều kiện này, tổ chức tín dụng phải có khả năng quản lý, giám sát tài sản bảo đảm
Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, thì khách hàng vay phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản
đã được hình thành đưa vào sử dụng
Trang 21 Khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong quan hệ vay vốn với tổ chức tín dụng cho vay hoặc các tổ chức tín dụng khác
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này
2.1.2.3 Quyết định cho vay
Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể
từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay (Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
2.1.3 Đánh giá kết quả thẩm định
2.1.3.1 Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ và Dư nợ cho vay
Doanh số cho vay chính là số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay
ra trong kỳ bao gồm cả nợ cho vay trong kỳ mà ngân hàng đã thu hồi lại được trong kỳ Doanh số cho vay trong kỳ có thể khác với số tiền mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng trong kỳ
Doanh số thu nợ là số nợ mà ngân hàng đã thu được trong kỳ bao gồm cả
nợ kỳ trước mà ngân hàng đã thu được trong kỳ này
Dư nợ là khoản tiền khách hàng còn nợ ngân hàng (gốc hoặc/và lãi) tại một thời điểm nhất định
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ DSTN trong kỳ
(2.3) DSCV cao cho thấy ngân hàng thực hiện công tác thẩm định phần nào nhanh chóng và chuyên nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, không
Trang 22làm chậm trễ hoạt động SXKD của doanh nghiệp DSTN sẽ đánh giá hiệu quả của công tác thẩm định cho vay, quyết định cho vay có chính xác hay không
và chính xác ở mức độ nào tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Dư nợ phản ánh một phần hiệu quả của công tác thẩm định như sau:
Nếu dư nợ cao do các khoản nợ chưa đến hạn thu hồi thì dư nợ càng lớn càng tốt, đánh giá quá trình thẩm định nhanh chóng không làm chậm trễ hoạt động SXKD của khách hàng Nếu dư nợ cao là do khách hàng không trả được nợ thì dư nợ càng lớn càng rủi ro, quá trình thẩm định gặp vấn đề, không đạt hiệu quả
Nếu dư nợ thấp thì cần dựa vào tình hình thực tế để đánh giá
2.1.3.2 Hệ số thu nợ
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2010): Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng vốn cho vay
để đánh giá
2.1.3.3 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu (NPL – Non performing loan) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Tỷ
lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Thông tư 02/2013/TT-NHNN)
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được cung cấp từ các sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính từ phòng kế toán cũng như các thống kê, tính toán của các phòng ban có liên quan tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Ngoài ra, một số thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn các nhân viên tín dụng tại Chi nhánh bằng bảng câu hỏi được trình bày ở phần Phụ lục
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp với đánh giá và suy luận để đưa ra nhận xét về thực trạng quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Kế đến, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, các chỉ tiêu phân tích kết hợp với phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối),
áp dụng phương pháp suy luận để đánh giá về quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Từ kết quả phân tích và đánh giá trên làm cơ sở suy luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Từ một số nghiên cứu trong quá khứ tôi nảy sinh ý tưởng thực hiện nghiên cứu này và sau đây là một số điểm mới so với các nghiên cứu trước đây:
Võ Thị Thanh Hương, (2009), Mô tả quy trình thẩm định vay vốn tại
Ngân hàng Công Thương Chi nhánh An Giang Đề tài nghiên cứu này hướng
đến 2 mục tiêu chính: Thứ nhất là khảo sát và phác họa các đặc trưng cơ bản của quy trình thẩm định tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh
An Giang Từ đó hướng đến mục tiêu thứ hai là có thể nắm được tầm quan trọng của quy trình thẩm định đối với việc quản lý tín dụng để ngân hàng có thể hình thành một quy trình tốt nhất phục vụ khách hàng tốt hơn Nghiên cứu khám phá để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu, thu thập dữ liệu thứ cấp Đề tài sử dụng phương pháp định tính gồm 3 phương pháp chủ yếu: (1) Quan sát, (2) Thảo luận nhóm mục tiêu, (3) Phỏng vấn chuyên sâu Sử dụng quan sát và phỏng vấn chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp Quan sát cán bộ tín dụng của ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng (lấy một hồ sơ phân tích mẫu) Phỏng vấn trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp, cán bộ tín dụng, cán
Trang 24bộ thẩm định, khách hàng doanh nghiệp (từ 3 đến 4 người) Đề tài nghiên cứu cung cấp những thông tin cần thiết cho ngân hàng, giúp ngân hàng nhận ra những điều còn thiếu sót trong quy trình thẩm định tín dụng Từ đó, ngân hàng
sẽ có biện pháp cải thiện quy trình này để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn Bên cạnh đó, kết quả của đề tài sẽ giúp cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh An Giang hiểu rõ quy trình thẩm định vay vốn có những tiêu chuẩn nào mà khách hàng cần đáp ứng nếu muốn được xét duyệt vay vốn Khách hàng sẽ biết được trong hồ sơ vay vốn cần có những chứng từ gì Từ đó, khách hàng sẽ tự bổ sung để có một bộ hồ sơ hòan chỉnh, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả khách hàng lẫn ngân hàng
Từ cơ sở nghiên cứu này, bài nghiên cứu của tôi sẽ tìm hiểu bao quát hơn không chỉ gói gọn trong cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp mà gồm
cả cho vay ngắn, trung và dài hạn khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân Mục đích của đề tài là đánh giá xem quy trình thẩm định của ngân hàng như thế nào dựa vào các chỉ tiêu đánh giá được xây dựng từ cơ sở lý thuyết nên có thể nói đây là một đề tài tương đối mới đối với lĩnh vực tín dụng
Nguyễn Văn Dũng, (2012), Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ Luận văn phân tích thực trạng thẩm định tài chính của các dự án đầu tư
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ; tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác thẩm định tài chính tại Chi nhánh; đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Bài viết thu thập số liệu thứ cấp trong các báo cáo kết quả thẩm định tài chính
dự án của Ngân hàng năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng 2012 Đề tài sử dụng phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm; phương pháp so sánh kết hợp bảng biểu, đồ thị; các chỉ số tài chính; phương pháp phân tích độ nhạy
để làm rõ vấn đề Từ bài nghiên cứu giúp ta nhận diện vấn đề thẩm định tài chính dự án đầu tư, hơn nữa đề tài còn phân tích và đánh giá rất chi tiết các chỉ tiêu tài chính của một dự án mẫu từ đó đưa ra kết luận cho vay giúp người đọc tiếp cận thực tế công tác thẩm định tại Ngân hàng Đồng thời, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm định tín dụng sau đó đưa đến giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định sẽ giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như uy tín của mình
Bài phân tích rất sâu sắc các khía cạnh của vấn đề đưa ra nhưng chỉ dừng lại ở thẩm định tài chính dự án đầu tư và đề tài chỉ tập trung vào phân tích các chỉ số tài chính mà chưa đánh giá công tác thẩm định bằng các chỉ tiêu định tính Để nghiên cứu tiếp tục về vấn đề thẩm định tín dụng của ngân hàng theo cách tiếp cận mới đồng thời khắc phục những hạn chế từ những nghiên cứu
Trang 25trước đây, đề tài của tôi sẽ tập trung phân tích theo cả chỉ tiêu định tính lẫn định lượng, bao quát các khía cạnh chính của vấn đề từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá cũng như giải pháp hiệu quả và thiết thực hơn
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Cần Thơ tiền thân là Ngân hàng khu vực Thành phố Cần Thơ (TPCT) thuộc NHNN, có trụ sở tại 39-41 Ngô Quyền, TPCT Đến đầu tháng 7 năm 1988 Vietinbank – Chi nhánh Cần Thơ chính thức thành lập theo Nghị định 53 của Chính phủ với trụ sở chính tại số 9, đường Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TPCT Từ khi có Pháp lệnh ngân hàng, VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ trở thành một NHTM kinh doanh trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp, đa dạng hoá các hình thức huy động và cho vay Đầu năm 1991, VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ đã mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Khi mới thành lập, VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ bao gồm cả phòng giao dịch (PGD) Sóc Trăng và Chi nhánh cấp 2 – khu công nghiệp Trà Nóc Tháng 6 năm 2001 PGD Sóc Trăng tách khỏi sự kiểm soát của VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ và hình thành Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Sóc Trăng Đến tháng 10/2006, Chi nhánh cấp 2 khu công nghiệp Trà Nóc tách ra thành Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu công nghiệp Trà Nóc, hiện nay
là Chi nhánh Tây Đô trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Đến nay, VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ có 8 PGD nằm trên địa bàn TPCT
có hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả đóng góp vào nền kinh tế của TPCT nói riêng và của đất nước nói chung
Tên đầy đủ và tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank of Industry and Trade – Cantho Banch Logo:
Trang 27Nguồn: Vietinbank Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Giám đốc VietinBank – Chi nhánh Cần Thơ do Giám đốc Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật trong việc điều hành hoạt động của Chi nhánh Mọi hoạt động của Chi nhánh điều do Giám đốc chỉ đạo và điều hành theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi của đơn vị Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cán bộ trong đơn vị theo quyền hạn của mình
P BÁN LẺ
P TỔNG HỢP
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PGD CÁI RĂNG
PGD NINH KIỀU
PGD THỐT NỐT PGD NGUYỄN TRÃI PGD AN THỚI PGD PHONG ĐIỀN
PGD QUANG TRUNG PGD THẮNG LỢI
Trang 28Phó Giám đốc là người hỗ trợ và giúp đỡ Giám đốc chỉ đạo một số mặt
công tác do Giám đốc phân công hay uỷ quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công thực hiện
Phòng Tiền tệ - Kho quỹ là phòng quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện
nghiệp vụ thu chi tiền mặt khi có nhu cầu theo sự xác nhận của phòng kế toán
Phòng Kế toán có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo đúng sự hướng dẫn của NHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, huy động vốn, xây dựng kế hoạch tài chính và phân tích báo cáo tài chính hằng năm, tham mưu cho Giám đốc về điều hành kế hoạch tài chính cũng như kiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của ngân hàng
Phòng Khách hàng doanh nghiệp có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng sau khi cho vay, định giá tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán số tiền gốc và lãi phải thu vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thoả thuận Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phòng Bán lẻ là do phòng khách hàng cá nhân đổi tên Phòng này cũng
có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp nhưng khách hàng ở đây là
cá nhân Ngoài ra còn thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của dân cư, tổ chức
Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các thống kê, báo cáo từ các
phòng ban, PGD của Chi nhánh Bên cạnh đó, phòng còn có chức năng kiểm soát quyền thu hồi vá xử lý các khoản nợ của ngân hàng
Phòng Tổ chức hành chính thực hiện việc sắp xếp, bố trí cán bộ vào các
công việc phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương, tiền thưởng
Các PGD có chức năng như một ngân hàng cho vay, thực hiện huy động
vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng trong mức uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh
Điểm mạnh:
Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý
Trang 29 Tách biệt trách nhiệm giữa các bộ phận chuyên trách trong ngân hàng, đảm bảo sự giám sát chéo trong mọi hoạt động nghiệp vụ
Kiện toàn mô hình tổ chức, chuẩn hóa công tác chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh và vận hành có hiệu quả các bộ phận đã chuyển đổi
3.3.2 Cấp tín dụng
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ;
Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu;
Thấu chi, cho vay tiêu dùng;
Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian dài;
Bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước và quốc tế
3.3.3 Dịch vụ thanh toán, phát hành thẻ và hoạt động khác
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ;
Mua, bán các giấy tờ có giá;
Mua bán ngoại tệ;
Trang 30 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế,
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học;
Tư vấn tài chính
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trong 3 năm gần đây, do chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công Châu Âu, nền kinh tế Việt Nam nói chung
và ngành ngân hàng nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Cần Thơ cũng chịu ảnh hưởng của những tác động này khiến cho lợi nhuận và tổng thu nhập của Ngân hàng trong 3 năm gần đây có xu hướng giảm Trong bối cảnh đó, toàn Chi nhánh đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh, phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế Sau đây là những kết quả đạt được của Ngân hàng trong thời gian qua:
Trang 31Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011 2013 và 6 tháng đầu 2014
Trang 32Qua bảng 3.1 ta thấy rằng thu nhập của Ngân hàng liên tục giảm trong 3 năm 2011, 2012, 2013 nhưng có tín hiệu chuyển biến tốt trong 6 tháng đầu
2014 Cụ thể là năm 2011 tổng thu nhập đạt 772.089 triệu đồng, sang năm
2012 chỉ đạt 697.562 giảm 74.527 triệu đồng (giảm 9,65%) Đến năm 2013 lại tiếp tục giảm mạnh thêm 209.244 triệu đồng (giảm gần 30%) Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm từ thu nhập lãi Năm 2011, lãi suất cho vay có lúc tăng lên đến 21%/năm, mang đến cho Ngân hàng một khoản thu rất lớn, tác động trực tiếp làm cho tổng thu nhập tăng lên mạnh Sang năm 2012, 2013 thu
từ lãi giảm liên tục Năm 2012, thu từ lãi giảm 10,44% so với cùng kỳ năm trước và giảm mạnh vào năm 2013, giảm hơn 31% (so với năm 2012) Do năm
2012, nền kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái trầm trọng, hầu hết các doanh nghiệp lâm vào khó khăn, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ NHNN liên tục giảm trần lãi suất huy động nhằm hạ lãi suất cho vay để vực dậy nền kinh
tế khiến nguồn thu từ lãi của Ngân hàng giảm xuống Tuy lãi suất cho vay của Ngân hàng có giảm xuống nhưng vẫn còn quá khả năng của các doanh nghiệp, thêm vào đó chi phí đầu vào tăng cao khiến hoạt động SXKD bị đình trệ, một
số doanh nghiệp bị giải thể hoặc đứng trước bờ vực phá sản Trước tình thế
đó, với thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay làm cho thu nhập của Ngân hàng giảm chỉ còn 679.562 triệu đồng Sang năm 2013, dù lạm phát đã được kiểm soát nhưng tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức thấp NHNN ban hành nhiều chính sách cũng như giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng nhưng các doanh nghiệp vẫn chưa thoát khỏi khó khăn nên không muốn hoặc không thể vay vốn Ngân hàng Mức thu nhập lại tiếp tục giảm mạnh xuống mức 488.318 triệu đồng Nhưng trong 6 tháng đầu năm 2014 tình hình có vẻ khả quan hơn khi thu nhập tăng 20.874 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Đó cũng nhờ vào Ngân hàng đã đẩy mạnh các chương trình cho vay ưu đãi như: ưu đãi khách hàng mới với lãi suất 7,5%/năm; cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ với lãi suất thấp, thời gian dài, thủ tục đơn giản; chương trình cho vay mua nhà với lãi suất 7,99% trong 12 tháng, hạn mức cho vay tới 80% giá trị căn hộ và thời hạn vay đến 15 năm; gói 3.000 tỷ cho vay nông sản lãi suất 7%/năm Dự kiến đến hết năm 2014, tình hình tín dụng sẽ có bước tiến triển tốt hơn Ngoài
ra, thu nhập từ thu phí dịch vụ không ngừng tăng lên do triển khai thêm Phòng giao dịch, phát triển thêm các loại hình dịch vụ như E – Banking, SMS – Banking, chuyển tiền kiều hối, thu phí rút tiền mặt đối với thẻ ATM,
Chi phí của Ngân hàng luôn đi đôi với tốc độ tăng trưởng của thu nhập Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm phần lớn trong tổng chi phí Sau nhiều lần giảm lãi suất theo quy định của NHNN vào năm 2012 đã làm cho việc huy động vốn trở nên kém hấp dẫn, một bộ phận khách hàng chuyển sang kênh đầu tư vốn
Trang 33khác hiệu quả hơn Thêm vào đó, các doanh nghiệp không có khả năng trả nợ
do khủng hoảng dẫn đến nợ xấu tăng lên buộc Ngân hàng phải trích lập DPRR làm cho phần chi phí dự phòng tăng nên dù chi phí lãi giảm mạnh nhưng tổng chi phí chỉ giảm nhẹ (giảm 4,07%) so với cùng kỳ năm 2011 Chi phí năm
2013 ở mức 461.877 triệu đồng, giảm hơn 31% tương đương gần 212.708 triệu đồng so với năm 2012 Phần lớn là do chi phí lãi giảm mạnh nhất là chi phí trả lãi tiền gửi giảm 31,47% Nguyên nhân khiến khoản chi phí này giảm
là do lãi suất huy động giảm nên việc huy động vốn từ tiền gửi giảm Tuy chi phí giảm là điều tốt nhưng trong trường hợp này là dấu hiệu xấu, điều đó cho thấy việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp trở ngại Ngoài ra, khoản phải trả cho nguồn vốn điều hoà ngày càng giảm do lãi suất cho vay trên thị trường giảm, thêm vào đó Trụ sở chính bán vốn lại cho các chi nhánh với lãi suất ưu đãi nhằm giúp chi nhánh đáp ứng được nguồn vốn thiếu hụt tạm thời Thêm vào đó là việc cắt giảm chi phí nhân sự, chi phí quản lý, làm cho tổng chi phí của Ngân hàng giảm xuống Đến 6 tháng đầu năm 2014, chi phí đã tăng 21.621 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013, mặc dù lượng vốn huy động
có sự sụt giảm (giảm 172.514 triệu đồng) nhưng khoản chi khác lại tăng do Ngân hàng đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi như quay số trúng thưởng, tặng quà cho khách hàng; tăng cường quảng bá sản phẩm, dịch vụ; đầu tư vào công nghệ cũng như sửa chữa, nâng cấp các PGD nên đẩy tổng chi phí của Ngân hàng lên cao Trước tình hình này, ngân hàng nên tăng cường công tác kiểm soát chi phí, điều chỉnh kịp thời các khoản chi phí để cải thiện tình hình lợi nhuận từ đây cho đến cuối năm 2014
Lợi nhuận năm 2011 đạt 68.868 triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận sụt giảm mạnh (giảm 66,64% tương đương 45.891 triệu đồng) do tăng trưởng tín dụng thấp làm nguồn thu chính của Ngân hàng giảm mạnh trong khi chi phí lãi phải trả khá cao vì ngoài trả lãi huy động vốn, Ngân hàng còn phải trả khoản phí không nhỏ cho nguồn vốn điều chuyển từ hội sở, đặc biệt trong năm 2012 Ngân hàng mở thêm PGD mới đã phát sinh thêm nhiều chi phí dịch vụ để nâng cấp và hoàn thiện chu trình thanh toán Bước sang năm 2013, nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi, lợi nhuận đã có sự gia tăng nhẹ từ 22.977 triệu đồng năm 2012 lên 26.441 triệu đồng năm 2013 (tăng 15,08%) Nhờ có chính sách mở rộng tín dụng tiêu dùng của Chính phủ và sự tăng lên của khoản thu phí từ cung cấp dịch vụ, bên cạnh đó ban quản lý Ngân hàng đã thực hiện các biện pháp tiết giảm những khoản phí không thật sự cần thiết cho hoạt động ngân hàng Đáng lưu ý là 6 tháng đầu năm 2013 đạt được lợi nhuận rất cao (đạt 19.347 triệu đồng, chiếm hơn 70% lợi nhuận cả năm) trong khi những tháng cuối năm sự tăng trưởng lợi nhuận dường như rất thấp Nguyên nhân là
Trang 34do cuối năm có sự gia tăng của chi phí do Ngân hàng tiến hành trích lập dự phòng rủi ro vì nợ xấu tăng cao, tính đến thời điểm cuối năm 2013 nợ xấu lên đến 4.401 triệu đồng Trong 6 tháng đầu năm 2014, lợi nhuận chỉ đạt 18.600 triệu đồng, giảm 747 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng từ việc chi phí tăng quá cao trong thời gian này Đây là vấn đề đáng lưu ý cho phía Ngân hàng, Ban lãnh đạo Ngân hàng nên có biện pháp kiểm soát lại chi phí để tình hình kinh doanh đến cuối năm không tiến triển xấu ảnh hưởng uy
Ngân hàng có vị trí thuận lợi nằm ngay trung tâm thành phố Cần Thơ Ngân hàng còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, giàu kinh nghiệm, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tận tình, vui vẻ và lịch sự trong phục vụ khách hàng
Chi nhánh Cần thơ luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình để tạo lòng tin đối với khách hàng Do xuất hiện sớm nên ngân hàng có được lượng khách hàng thân thiết và ổn định Đây là điều kiện quan trọng để tăng trưởng tín dụng
Đối với công tác quản lý tín dụng, ngân hàng đã xây dựng được hệ thống quản lý rủi ro bài bản, vận hành thành công hệ thống xếp hạng tín dụng tự động Điểm quan trọng là hầu hết các khoản vay của khách hàng đều có tài sản đảm bảo và việc trích lập dự phòng được thực hiện đúng quy định
Trang 35Sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh gây ảnh hưởng lớn đến thị phần cũng như nguy cơ sụt giảm khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao năng lực của ngân hàng mình, tìm kiếm thị trường mới kết hợp với giữ vững thị phần hiện tại
Ngoài ra, nhiều vụ bê bối trong lĩnh vực ngân hàng dẫn đến hàng loạt các cán bộ ngân hàng bị truy tố đã phần nào làm giảm lòng tin của người dân, gây khó khăn cho việc huy động vốn cũng như cho vay của ngân hàng
Tiếp tục thực hiện chủ trương đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của Hội sở; nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động của Ngân hàng tăng trưởng an toàn, hiệu quả, bền vững, đồng thời thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội thể hiện trách nhiệm với cộng đồng
Triển khai các gói tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp với nhiều ưu đãi hấp dẫn
Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường; điều hành lãi suất, tuân thủ các quy định về chính sách tiền tệ
Thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ, hạn chế nhóm nợ xấu, có biện pháp kiên quyết với nhóm khách hàng không có thiện chí trả nợ
Nâng cao chất lượng thẩm định và xử lý nợ cho vay, đảm bảo quá trình cấp tín dụng theo đúng quy định của ngân hàng
Mở rộng thị phần, tăng cường cho vay, góp phần đạt mức tăng trưởng tín dụng theo dự kiến của NHNN
Trang 36CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
4.1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1.1 Quy trình thẩm định tín dụng cơ bản của Ngân hàng
Xem xét hồ sơ vay vốn
Trang 37Thẩm định khách hàng, dự án, phương án, tài sản bảo đảm tiền vay, rủi
ro tiềm ẩn, lợi ích dự kiến nếu khoản vay được phê chuẩn Lập tờ trình thẩm định cho vay, ghi ý kiến đề xuất về việc cho vay
Thông báo cho khách hàng về nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền quyết định cho vay
Sau khi được duyệt cho vay, CBTD sẽ soạn thảo Hợp đồng tín dụng (HĐTD), Hợp đồng bảo đảm cho vay (HĐBĐCV) dựa trên mẫu hợp đồng do NHCT quy định hoặc phối hợp với cán bộ pháp chế hoặc đề nghị thuê cơ quan
tư vấn luật để soạn thảo (nếu thấy cần thiết)
Nhập dữ liệu khách hàng, khoản vay vào hệ thống máy tính
b) Lãnh đạo phòng
Lãnh đạo phòng thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình thẩm định cho vay và ghi rõ ý kiến đề xuất của mình trên tờ trình thẩm định cho vay Trình tờ trình thẩm định cho vay cho người có thẩm quyền quyết định cho vay và PGD chuyển toàn bộ hồ sơ, tờ trình thẩm định cho vay cho phòng Bán lẻ hoặc Phòng KHDN để thẩm định rủi ro tín dụng theo quy định hoặc người có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu
Kiểm tra nội dung dự thảo HĐTD, HĐBĐCV bảo đảm phù hợp với nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền quyết định cho vay; các quy định hiện hành của pháp luật; không bất lợi cho NHCT; chuyển kèm tờ trình thẩm định cho vay đã có ý kiến của người có thẩm quyền quyết định cho vay cho phòng thực hiện thẩm định rủi ro
Đôn đốc, chỉ đạo cán bộ nhập dữ liệu vào máy tính
Trang 38 Các khoản vay theo quy định của Tổng giám đốc phải thẩm định rủi ro hoặc người có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu
Những người thẩm định rủi ro tín dụng phải đảm bảo tính độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định rủi ro tín dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng
a) Cán bộ
Nghiên cứu hồ sơ, tờ trình thẩm định cho vay do phòng khách hàng, phòng giao dịch cung cấp và có thể phối hợp với các phòng này, tiếp xúc với khách hàng để thu thập thêm thông tin, thẩm định rủi ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng Lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng, trình kèm theo toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng
Nghiên cứu dự thảo HĐTD, HĐBĐCV để phát hiện rủi ro tín dụng, dự thảo văn bản tham gia ý kiến về HĐTD, HĐBĐCV
Theo dõi, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay Giám sát, kiểm tra việc nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính
b) Lãnh đạo PGD, Bán lẻ hoặc KHDN
Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ và nội dung báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng, ký và trình nguời có thẩm quyền quyết định cho vay
Lãnh đạo phòng Bán lẻ/KHDN kiểm soát và ký văn bản tham gia ý kiến
về dự thảo HĐTD, HĐBĐCV gửi phòng giao dịch
Đôn đốc, chỉ đạo cán bộ theo dõi, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và giám sát, kiểm tra việc nhập dữ liệu liên quan đến các công việc này vào hệ thống máy vi tính
4.1.1.3 Quyết định cho vay
Qua quá trình thẩm định Ngân hàng sẽ có cái nhìn khách quan về khách hàng với những chứng cứ và lý lẽ khoa học từ đó đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng do nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay Quyết định cho vay do người có thẩm quyền quyết định cho vay thực hiện, trong phạm vi thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm về quyết
Trang 39định cho vay của mình Người quyết định cho vay không đồng thời là người tham gia thẩm định cho vay và thẩm định rủi ro đối với khoản vay đó
Tại VietinBank – Cần Thơ công tác thẩm định và đề xuất cho vay được thực hiện theo sự phân công cụ thể cho từng phòng ban như sau:
Bảng 4.1: Thẩm định và đề xuất cho vay
Đối với KH cá nhân: những khoản vay trên 1 tỷ đồng thì Phòng Bán lẻ tái thẩm định
Đối với KH doanh nghiệp: những khoản vay trên 2 tỷ đồng thì Phòng KHDN tái thẩm định
Phân tích thị trường, ngành hàng
Thẩm định những thay đổi về tư
cách pháp lý, tình hình SXKD, tài
chính, quan hệ tín dụng
Thẩm định phương án/dự án
Thẩm định phương thức giải ngân
Thẩm định biện pháp bảo đảm; tham
gia tổ định giá TSBĐ
Đánh giá lợi ích dự kiến
Đề xuất cho vay/không cho vay:
Mức cho vay
Thời hạn cho vay
Phương thức cho vay Phân tích rủi ro (rủi ro pháp
lý, ) và biện pháp giảm thiểu rủi ro
Đề xuất cho vay/không cho vay
Nguồn: VietinBank – Cần Thơ
Ngân hàng thực hiện chuyển đổi toàn diện mô hình cấp tín dụng theo hướng tập trung hóa hàng loạt công tác thẩm định tín dụng, định giá tài sản và quản lý TSBĐ, chuyên môn hóa sâu giữa các bộ phận, tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng, từng bước tạo tiền đề cho việc tách biệt trách nhiệm giữa các
bộ phận chuyên trách trong ngân hàng, đảm bảo sự giám sát chéo trong mọi hoạt động nghiệp vụ Điều này sẽ giúp cho công tác thẩm định tín dụng trở nên khách quan, hiệu quả với tiến trình thực hiện được triển khai chặt chẽ hơn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt động ngân hàng nói chung
Người có thẩm quyền quyết định cho vay:
Người có thẩm quyền quyết định cho vay có thể yêu cầu phòng Bán lẻ/KHDN thực hiện việc thẩm định rủi ro tín dụng (nếu cần)
Quyết định cho vay trên cơ sở nội dung tờ trình thẩm định cho vay, báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng (nếu có) và phê duyệt trực tiếp trên tờ trình thẩm định cho vay
Trang 40Ký HĐTD, HĐBĐCV và quyết định các biện pháp xử lý nợ và chỉ đạo thực hiện
4.1.2 Quy trình thẩm định cho vay chi tiết tại Chi nhánh
4.1.2.1 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị vay vốn
Sau khi trao đổi thông tin với khách hàng, nếu khách hàng chấp thuận, CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng lập và gửi hồ sơ vay vốn cho Ngân hàng Khách hàng gửi hồ sơ đề nghị vay vốn một lần ngay khi đề nghị vay vốn hoặc
bổ sung dần trong quá trình thẩm định cho vay CBTD kiểm tra hồ sơ của khách hàng như sau:
Hồ sơ phải đầy đủ về số lượng theo qui định
Tính trung thực hợp pháp, hợp lệ có đủ chữ ký và xác nhận của các bên liên quan có thẩm quyền của hồ sơ
Tính thống nhất về mặt nội dung của các hồ sơ, tài liệu liên quan
4.1.2.2 Thẩm định cho vay
Để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay, CBTD thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng trên cơ sở tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồm: Thông tin từ hồ sơ vay vốn của khách hàng cung cấp hoặc qua trao đổi với khách hàng và thông tin do CBTD điều tra từ các nguồn thông tin như: mối quan hệ, cơ quan liên quan, thị trường, Tùy theo từng nhu cầu vay vốn cụ thể và từng đối tượng khách hàng
mà mỗi CBTD xác định nội dung và phương pháp thẩm định thích hợp vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩm định cho một món vay Các vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích thẩm định như sau:
a) Thẩm định về khách hàng vay vốn
Mục tiêu thẩm định khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ
Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn
Trước khi tiến hành kiểm tra hồ sơ vay vốn của KH, các CBTD sẽ xác định xem KH đến xin vay có thỏa mãn đầy đủ các điều kiện để vay vốn hay không, từ đó mới bắt đầu xem xét và ra quyết định
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng: