1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Các số liệu về tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng, với ba đối tượng chủ yếu là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG CHÂU BẢO THOA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
THÁNG 08 – NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG CHÂU BẢO THOA
MSSV: 4114306
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S BÙI THỊ KIM THANH
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn
vô cùng quý giá Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em
có thể vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Với thời gian ba tháng thực tập tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các anh, chị tại Phòng Khách hàng Cá nhân, nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh lòng biết ơn chân thành sâu sắc Ngoài việc truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành kinh tế, quý Thầy Cô còn tạo cơ hội để em tiếp cận với thực tiễn Những kiến thức ấy sẽ là tài sản vô giá cho em bước vào xã hội sau này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Bùi Thị Kim Thanh đã trực tiếp hướng dẫn với sự nhiệt tình, tận tâm, giúp đỡ em hoàn chỉnh luận văn về mặt nội dung lẫn hình thức trong thời gian qua để em có thể hoàn thành đề tài này Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị đang công tác tại BIDV Sóc Trăng nói chung và các anh, chị tại Phòng Khách hàng Cá nhân nói riêng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn em về kiến thức thực tiễn để em có thể hoàn chỉnh luận văn của mình Tuy đã cố gắng nổ lực để hoàn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp, nhưng
do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý Thầy Cô cũng như từ phía Ngân hàng để luận văn này hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong BIDV Sóc Trăng luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt, thành công trong công việc cũng như cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Trương Châu Bảo Thoa
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, các số liệu sử dụng trong đề tài là trung thực, được cung cấp bởi Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng nơi tôi thực tập, và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Trương Châu Bảo Thoa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày … tháng … năm 2014
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 4
2.1.2 Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của thẻ 7
2.1.3 Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ qua ngân hàng 8
2.1.4 Quy trình phát hành thẻ 8
2.1.5 Quy trình thanh toán thẻ 10
2.1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ 11
2.1.7 Một số thuật ngữ thường được sử dụng 12
2.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động dịch vụ thẻ 14
2.1.9 Một số loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 14
2.1.10 Sơ lược tình hình phát triển hệ thống thẻ tại Việt Nam 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21 Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG –
Trang 73.1 Giới thiệu hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam 24
3.2 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng 25
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 25
3.2.2 Chức năng và phạm vi hoạt động 26
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 28
3.2.4 Tình hình nhân sự của BIDV Sóc Trăng 33
3.3 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014 34
3.3.1 Về thu nhập 37
3.3.2 Về chi phí 39
3.3.3 Về lợi nhuận 41
3.4 Định hướng phát triển của ngân hàng 42
3.4.1 Kế hoạch kinh doanh của BIDV 42
3.4.2 Chiến lược kinh doanh 42
3.4.3 Định hướng phát triển của BIDV 43
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 06/2014 45
4.1 Giới thiệu khái quát về dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng 45
4.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa 45
4.1.2 Thẻ ghi nợ quốc tế 47
4.1.3 Thẻ tín dụng 49
4.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014 50
4.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng 50
4.2.2 Tình hình phát hành thẻ 52
4.2.3 Doanh số giao dịch thẻ 61
4.2.4 Số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ 66
Trang 84.2.5 Hoạt động trả lương qua tài khoản 69
4.2.6 Tình hình thanh toán qua máy POS của BIDV Sóc Trăng 72
4.2.7 Tình hình hoạt động hệ thống máy ATM của BIDV Sóc Trăng 76
4.3 Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Sóc Trăng 77
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng 80
4.4.1 Nhân tố bên trong 80
4.4.2 Nhân tố bên ngoài 86
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 96
5.1 Phân tích SWOT 96
5.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng 98
5.2.1 Mở rộng thị trường và mạng lưới giao dịch 98
5.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing cho dịch vụ thẻ 100
5.2.3 Phát triển sản phẩm thẻ một cách toàn diện 103
5.2.4 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
6.1 Kết luận 110
6.2 Kiến nghị 111
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 111
6.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 35 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 36 Bảng 4.1: Số lượng từng loại thẻ tại BIDV Sóc Trăng từ năm 2011 đến năm
2013 53 Bảng 4.2: Số lượng từng loại thẻ tại BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 53 Bảng 4.3: Phân loại thẻ ghi nợ theo mục đích sử dụng tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – tháng 06/2014 56 Bảng 4.4: Tình hình phát triển thẻ ghi nợ nội địa tại BIDV Sóc Trăng từ năm
2011 đến tháng 06/2014 58 Bảng 4.5: Cơ cấu đối tượng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa phân theo nghề nghiệp tại BIDV Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 06/2014 59 Bảng 4.6: Doanh số giao dịch từng loại thẻ tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn
2011 – 2013 61 Bảng 4.7: Doanh số giao dịch từng loại thẻ tại BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 62 Bảng 4.8: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ của thẻ tín dụng tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 65 Bảng 4.9: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ của thẻ tín dụng tại BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 65 Bảng 4.10: Số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 67 Bảng 4.11: Số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ tại BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 67 Bảng 4.12: Tình hình trả lương qua tài khoản tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn
2011 - 2013 70 Bảng 4.13: Tình hình trả lương qua tài khoản tại BIDV Sóc Trăng trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 70
Trang 10Bảng 4.14: Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán qua máy POS của BIDV Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 06/2014 73 Bảng 4.15: Doanh số thanh toán qua máy POS của BIDV Sóc Trăng đối với từng loại thẻ từ năm 2013 đến tháng 06/2014 75 Bảng 4.16: Danh sách địa điểm đặt máy ATM của BIDV Sóc Trăng 77 Bảng 4.17: So sánh hoạt động kinh doanh thẻ giữa BIDV Sóc Trăng với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 – 2012 92 Bảng 4.18: Tỷ trọng thị phần dịch vụ thẻ của BIDV Sóc Trăng trên địa bàn tỉnh từ năm 2011 đến tháng 06/2014 94 Bảng 5.1: Phân tích SWOT cho dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng 97
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại thẻ 7
Hình 2.2 Quy trình phát hành thẻ 9
Hình 2.3 Quy trình thanh toán thẻ 10
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Sóc Trăng năm 2014 28
Hình 3.2 Tình hình nhân sự của BIDV Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 06/2014 34
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014 36
Hình 4.1 Thu từ dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014 51 Hình 4.2 Tỷ trọng thu từdịch vụ thẻ trên thu từ dịch vụ và thu từ dịch vụ thẻ trên tổng thu nhập tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014 51
Hình 4.3 Phân loại thẻ ghi nợ theo mục đích sử dụng tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2011 – tháng 06/2014 56
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, tốc độ phát triển ngày càng cao, và nó đã trở thành một
xu thế chủ đạo, tất yếu Trong xu thế ấy, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng không chỉ đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra phạm vi khu vực và thế giới Chính vì thế, các ngân hàng thương mại trong nước luôn không ngừng phát triển, hiện đại hóa các loại hình kinh doanh, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặc biệt là việc phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng Là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, thẻ ngân hàng ra đời đã làm thay đổi cách thức chi tiêu và giao dịch thanh toán của cộng đồng xã hội Với tính linh hoạt và đa tiện ích, thẻ ngân hàng đã và đang thu hút được sự quan tâm của cả cộng đồng, ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Mặt khác, nhờ sự tăng trưởng của nền kinh tế mà đời sống nhân dân ngày càng cải thiện, mức sống được nâng cao và nhu cầu giao dịch với ngân hàng cũng theo đó mà tăng lên Bởi vì khi nhu cầu tiêu dùng gia tăng, sẽ bất tiện nếu tất cả mọi khoản chi tiêu đều được chi trả bằng tiền mặt Do đó, nhu cầu
về giao dịch và thanh toán thông qua việc sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng
là cần thiết hơn bao giờ hết, điều đó giúp cho việc thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, gọn nhẹ và từng bước thay thế cho một số kiểu thanh toán cũ lỗi thời, không còn thích hợp ở thời buổi hiện nay Cùng với thời gian, các loại hình dịch vụ thẻ cứ lần lượt ra đời và được đưa vào sử dụng với quy
mô ngày càng lớn, đặc biệt là trong hệ thống thanh toán toàn cầu trong mấy thập kỷ qua Với việc sở hữu những chiếc thẻ ngân hàng nhỏ gọn trong ví luôn mang theo người, hình ảnh của ngân hàng trở nên gần gũi hơn với sinh hoạt thường nhật của đời sống cộng đồng Bên cạnh đó, hoạt động phát triển dịch
vụ thẻ không chỉ giúp ngân hàng huy động vốn hiệu quả, làm tăng nguồn vốn kinh doanh mà còn góp phần quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng Không những thế, năng lực công nghệ cũng như trình độ kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của ngân hàng cũng ngày một nâng cao Và hiển nhiên, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Là một chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng (BIDV Sóc Trăng) đã, đang và
Trang 14ngày càng hiện đại hóa, phát triển hơn nữa các sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm đóng góp một phần nào đó vào sự phát triển nền kinh tế Sóc Trăng nói chung
và mang lại hiệu quả kinh tế cho chi nhánh nói riêng
Chính vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu của mình
Qua đề tài này, ta sẽ hiểu rõ hơn về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng, tiềm lực của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh để
từ đó đề ra được những biện pháp nhằm nâng cao và phát triển hơn nữa lĩnh vực này trong tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014, đề xuất ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu các sản phẩm thẻ tại ngân hàng và phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV Sóc Trăng
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tích SWOT) của BIDV Sóc Trăng trong hoạt động kinh doanh thẻ
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng trong tương lai
Trang 151.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các số liệu về tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng, với ba đối tượng chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng cùng hai thiết bị góp phần thúc đẩy dịch vụ thẻ phát triển là hệ thống máy ATM và dịch vụ thanh toán qua máy POS
Trong phần phân tích đối thủ cạnh tranh, bài viết có đề cập đến bốn đối thủ cạnh tranh mạnh về dịch vụ thẻ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank)
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng
Theo quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước): “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.”
Từ đó ta có thể rút ra khái niệm về thẻ ngân hàng như sau: Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng; được sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ như ở các chi nhánh, các đại lý thanh toán thẻ hoặc các máy rút tiền tự động (ATM) trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng và chủ thẻ
2.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, thẻ ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại Sau đây là những cách phân loại thẻ chủ yếu
a Căn cứ vào công nghệ sản xuất có 3 loại thẻ
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Là loại thẻ được làm dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết; đây là tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): Thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật những thông tin của thẻ và chủ thẻ được mã hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ Thẻ này hiện đang được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên thẻ có thể bị lợi dụng
để lấy cắp tiền do không gian chứa dữ liệu hạn chế, không thể áp dụng mã hóa
an toàn, có thể đọc được dễ dàng qua hệ thống máy vi tính
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ thẻ mới nhất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc như một máy tính hoàn hảo Do đó thẻ ghi được nhiều thông tin, có tính an toàn và bảo
Trang 17mật cao Tuy nhiên giá thành của thẻ khá cao nên thẻ này chưa được sử dụng phổ biến
b Căn cứ vào chủ thể phát hành, thẻ được chia làm 2 loại
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ do ngân hàng phát hành, giúp khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ được sử dụng rỗng rãi nhất hiện nay
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như VISA, MasterCard, American Express (Amex), JCB, Diner’s Club
c Căn cứ vào nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ được chia làm 3 loại
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Thẻ tín dụng thực chất là bằng chứng của một mối quan hệ vay nợ giữa người chủ thẻ và ngân hàng Ngân hàng đồng ý cho chủ thẻ vay tiền đến một hạn mức tối đa (Credit limit), thường ngân hàng căn cứ vào thu nhập hàng tháng của chủ thẻ để xác định hạn mức tối đa của thẻ Thỏa thuận như vậy tức là chủ thẻ có một hạn mức sẵn sàng để dùng khi cần Tất cả các khoản thanh toán mà chủ thẻ thực hiện sẽ được ghi nợ vào tài khoản vay của chủ thẻ tại ngân hàng Đến một ngày nhất định mỗi tháng, ngân hàng sẽ gửi báo nợ đến cho chủ thẻ, thống kê tổng số tiền đã chi trong tháng trước Chủ thẻ có thể chọn thanh toán toàn bộ số tiền trước thời hạn ghi trong giấy báo nợ, khi đó chủ thẻ không phải trả lãi Nếu quá thời gian qui định mà chủ thẻ chưa thanh toán thì ngân hàng sẽ tính lãi, thậm chí lãi suất rất cao Tóm lại: Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Khác với thẻ tín dụng ở đặc điểm căn bản nhất là không có quan hệ vay nợ Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, vì vậy ngân hàng phát hành thẻ không phải chịu rủi ro khi khách hàng không có tiền trả nợ Hạn mức của thẻ là số dư hiện hữu trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa do ngân hàng phát hành thẻ quy định Với loại thẻ này, thực chất ngân hàng chỉ giữ tiền hộ khách hàng và cho phép chủ thẻ thông qua các phương tiện thanh toán điện tử để sử dụng tiền trong tài khoản của mình Ngoài ra thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
Trang 18Tóm lại: Thẻ ghi nợ là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng phát hành thẻ
Ngoài ra, nếu xét theo phạm vi lãnh thổ, thẻ ghi nợ có hai loại:
+ Thẻ ghi nợ nội địa (Hay gọi ngắn gọn là thẻ ATM): Là loại thẻ sử dụng
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thực hiện các giao dịch thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Là loại thẻ sử dụng trong và ngoài phạm vi lãnh
thổ Việt Nam do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm
vi số dư tài khoản thanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thực hiện các giao dịch thẻ trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Thẻ trả trước có đặc điểm khác với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là chủ thẻ không cần phải có tài khoản tại ngân hàng Thẻ trả trước bao gồm hai loại là thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh) Đối với thẻ trả trước vô danh, số dư trên mỗi thẻ không được vượt quá hạn mức do NHNN quy định, không được nạp thêm tiền vào thẻ và chỉ được
sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ Quy định này nhằm hạn chế việc lợi dụng thẻ trả trước vô danh trong các hoạt động tội phạm, rửa tiền và tài trợ cho khủng bố
d Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ, thẻ gồm 2 loại
- Thẻ nội địa: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành
để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thẻ quốc tế: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành
để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
e Căn cứ vào hạn mức sử dụng, thẻ được phân chia thành 2 loại
- Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ phục vụ cho thị trường cao cấp, hạng sang phù hợp với khách hàng có thu nhập cao, có uy tín, có khả năng tài chính lớn mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn
Trang 19- Thẻ chuẩn (Standard Card): Là một loại thẻ tín dụng, có hạn mức tín
dụng thấp hơn thẻ vàng Nó là loại thẻ mang tính chất phổ thông được sử dụng
rộng rãi
Để nắm bắt rõ ràng hơn về phân loại thẻ, ta tóm tắt lại qua sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại thẻ
2.1.2 Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của thẻ
Thẻ có những nét cơ bản, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nội dung và
hình thức theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 7810) Chính những đặc điểm này giúp
chúng ta phân biệt thẻ với các hình thức thanh toán khác
- Chất liệu: Thẻ luôn được làm bằng chất liệu nhựa (plastic)
- Kích thước: Thẻ thường được thiết kế với kích thước hình chữ nhật
theo tiêu chuẩn chung để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường
là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm
- Cấu tạo cơ bản:
+ Thẻ có giá trị sử dụng phải luôn được bao phủ bởi một lớp nhũ có màu
sắc và hình nền tùy ý nhưng không được để trắng (White Card)
Thẻ ngân hàng
Công nghệ
sản xuất
Chủ thể phát hành
Nguồn tài chính đảm bảo
Phạm vi lãnh thổ
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ trả trước
Thẻ nội địa
Thẻ quốc tế
Thẻ vàng
Thẻ chuẩn
Trang 20+ Có biểu tượng của thương hiệu thẻ như VISA, MasterCard
+ Mặt trước thẻ gồm có: Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ;
họ tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ và số thẻ (gồm 16 chữ số) đều được
in nổi; tên riêng ứng với từng đặc điểm khác nhau của mỗi loại thẻ ở mỗi ngân hàng (Ví dụ: BIDV thì có thẻ Harmony, Moving, Lingo…) Ngoài ra còn có thẻ in cả ảnh của chủ thẻ
+ Mặt sau thẻ gồm: Băng từ màu nâu đen hoặc thẻ chip lưu trữ thông tin
về tài khoản mà khách hàng đã đăng ký; băng chữ ký của chủ thẻ đã được che lại; số điện thoại dịch vụ hỗ trợ khách hàng của trung tâm thẻ;lời ghi chú bằng tiếng Việt và tiếng Anh và các yếu tố khác
2.1.3 Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ qua ngân hàng
- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Là ngân hàng tạo ra thẻ nhựa và bán
thẻ cho khách hàng để khách hàng sử dụng Ngân hàng phát hành thẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người chủ thẻ thực hiện chi trả khi mua hàng hóa dịch vụ Ngân hàng phát hành thẻ được quyền thu phí phát hành thẻ
và phí dịch vụ thanh toán
- Người sử dụng thẻ hay chủ thẻ (Cardholder): Là người liên hệ trực tiếp với ngân hàng phát hành thẻ để mua thẻ Chủ thẻ được quyền dùng thẻ để rút tiền mặt tại các máy rút tiền hoặc dùng để thanh toán tiền trực tiếp với các quầy bán hàng và cung cấp dịch vụ Chủ thẻ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủ thẻ chính là người đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với ngân hàng phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó Chủ thẻ phụ là người được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ và cùng chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính
- Người tiếp nhận thanh toán thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant):
Là các đơn vị kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người sử dụng thẻ
và có ký kết với ngân hàng đại lý thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ Ngày nay nhiều nơi có thể tiếp nhận thanh toán của khách hàng như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng bách hóa
- Ngân hàng đại lý thanh toán (Acquirer): Là các chi nhánh ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ lựa chọn và chỉ định là ngân hàng đại lý cho mình trong việc thanh toán thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ và chủ thẻ Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thẻ bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
Trang 21Quy trình phát hành thẻ được thể hiện qua năm bước sau:
Hình 2.2 Quy trình phát hành thẻ
2.1.4.1 Nhận hồ sơ đề nghị phát hành thẻ từ khách hàng
Khách hàng đăng ký phát hành thẻ bằng cách cung cấp các giấy tờ liên quan, bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng và điền đầy đủ thông tin vào mẫu giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở tài khoản tại ngân hàng
2.1.4.2 Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các thông tin trên hồ sơ do khách hàng cung cấp Nếu hồ sơ không hợp lệ so với quy định thì ngân hàng sẽ liên hệ với khách hàng để bổ sung các chứng từ hoặc thông báo cho khách hàng biết nếu không được duyệt cấp thẻ Ngược lại, hồ
sơ hợp lệ sẽ được ngân hàng chấp nhận
2.1.4.3 Lập hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng
Nhận hồ sơ đề nghị phát hành thẻ từ
khách hàng
Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ
Lập hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng
Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận phát
hành thẻ
Nhận thẻ và số PIN từ bộ phận phát hành thẻ
và giao cho khách hàng
Trang 22Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng sẽ mở tài khoản thẻ cho khách hàng, lập hồ sơ để theo dõi và quản lý thẻ, đồng thời tiến hành phân hạng thẻ
2.1.4.4 Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận phát hành thẻ
Ngân hàng lập và gửi danh sách khách hàng đến bộ phân phát hành thẻ
và phải được phụ trách của bộ phận này kiểm duyệt Tại đây, nhân viên phụ trách sẽ tạo dữ liệu trên thẻ, xác định số PIN, in thẻ ra và đóng gói thành phẩm gọn gàng trong phong bì Sau đó gửi phong bì lại cho ngân hàng phát hành thẻ
2.1.4.5 Nhận thẻ và số PIN từ bộ phận phát hành thẻ và giao cho khách hàng
Khi nhận được phong bì, ngân hàng phát hành thẻ tiến hành kiểm tra các thông tin trên thẻ để đảm bảo đầy đủ và chính xác Sau đó giao thẻ và mã PIN cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký vào giấy giao nhận thẻ, hướng dẫn khách hàng cách sử dụng và bảo quản thẻ và thu phí phát hành thẻ
2.1.5 Quy trình thanh toán thẻ
Quy trình thanh toán thẻ có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Hình 2.3 Quy trình thanh toán thẻ Giải thích quy trình:
(1) Khách hàng làm giấy đề nghị phát hành thẻ gửi đến ngân hàng
(2) Khi ngân hàng đồng ý, ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng sử dụng và hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng thẻ khi thanh toán
(3) Chủ thẻ xuất trình thẻ cho người tiếp nhận khi mua hàng hóa, dịch
vụ Người tiếp nhận thẻ đưa vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng đại lý thẻ
(3)
(4) (1)
(7)
(8)
Trang 23(5) Người tiếp nhận thẻ lập bản kê biên lai thanh toán và nộp vào ngân hàng đại lý thanh toán
(6) Khi ngân hàng đại lý nhận được biên lai thanh toán kèm theo bản kê biên lai thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho người tiếp nhận thẻ thanh toán
(7) Ngân hàng đại lý thẻ chuyển hóa đơn và chứng từ thanh toán để yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán tiền lại
(8) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán tiền cho ngân hàng đại lý thanh toán
2.1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ
- Đối với khách hàng: Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật chấp nhận, tạo sự linh hoạt và tiện lợi cho việc thanh toán ở trong và ngoài nước; giảm tối thiểu nhu cầu giữ tiền mặt nên tránh được rủi ro mất mát, hư hỏng và giúp chủ thẻ kiểm soát được chi tiêu Việc sử dụng thẻ để thanh toán trực tiếp khi mua hàng hóa mang đến sự nhanh chóng, dễ dàng, an toàn, văn minh và hiện đại cho người sử dụng thẻ Ngoài ra khách hàng sử dụng thẻ còn có thể chuyển tiền của mình từ tài khoản này sang tài khoản khác, dùng để thanh toán nhiều chi phí khác nhau và có thể thu được một khoản tiền lãi nhỏ hàng tháng theo mức lãi suất hiện hành mà ngân hàng
quy định
- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Thông qua việc làm đại lý chấp nhận thẻ, các đơn vị kinh doanh ngày càng đa dạng hóa hình thức thanh toán, tạo sự thuận tiện cho khách hàng nên thu hút thêm nhiều khách hàng đến mua hàng hóa; từ đó góp phần làm tăng doanh thu cho đơn vị Cùng với việc chấp nhận thanh toán thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ sẽ giảm được một lượng đáng kể các chi phí cho việc kiểm kê, quản lý tiền mặt, giảm thiểu rủi ro về tiền giả do vậy giảm được chi phí bán hàng Bên cạnh đó, đơn vị chấp nhận thẻ sẽ được ngân hàng cung cấp miễn phí máy móc thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ mà không cần bỏ vốn đầu tư
- Đối với ngân hàng đại lý thẻ: Ngân hàng có thể thu được lợi nhuận từ hoa hồng được hưởng khi làm trung gian thanh toán, có thêm các dịch vụ thanh toán mới để phục vụ khách hàng hiện có cũng như khách hàng tiềm năng, góp phần duy trì sự trung thành của khách hàng
- Đối với ngân hàng phát hành thẻ: Hơn ai hết, ngân hàng chính là người được hưởng lợi từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Việc phát hành và thanh toán thẻ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động được lượng lớn tiền gửi
Trang 24tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn, bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng Trong thời gian số tiền trong tài khoản chưa được khách hàng sử dụng đến thì đó chính là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tận dụng đem cho vay hoặc đầu tư vốn cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh Ngoài
ra, ngân hàng sẽ có được lợi nhuận khi phát hành thẻ vì thu được chi phí của hai bên gồm phí thu từ thẻ và từ đại lý chấp nhận thẻ Thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục sản phẩm của mình phục vụ khách hàng, thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
- Đối với kinh tế - xã hội: Nhờ những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực công nghệ thông tin những năm gần đây, công dụng của thẻ ngân hàng ngày càng được phát triển và mở rộng Thẻ ngày càng thể hiện vai trò to lớn của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội Điều này được thể hiện trên các khía cạnh như giảm bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông, hạn chế được tình trạng giấy bạc giả gây thiệt hại cho nền kinh tế và tiết kiệm được chi phí rất lớn cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản và nhân sự thực hiện Đồng thời thanh toán thẻ giúp hệ thống ngân hàng có thể kiểm soát được tổng thanh toán tiền cũng như có được những công cụ kiểm soát lạm phát thích hợp trong từng thời kỳ Cung cấp cho khách hàng cách sử dụng các phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, an toàn, chính xác và hiệu quả, góp phần làm cho xã hội ngày càng trở nên văn minh hơn Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ hiện đại vào các dịch vụ thẻ để thanh toán, bao gồm cả trong nước và quốc tế giúp cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài
2.1.7 Một số thuật ngữ thường được sử dụng
- Tổ chức phát hành thẻ: Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ khi được NHNN cấp giấy phép hoạt động trong phát hành thẻ
- Tổ chức thanh toán thẻ: Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định
- Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ
- Máy ATM (Automated Teller Machine) hay còn gọi là máy rút tiền tự
động: Là thiết bị của ngân hàng mà chủ thẻ sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ
Trang 25- Máy POS (Point of Sale): Máy chấp nhận thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng
- Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number – viết tắt là
PIN): Là mã số bảo mật do ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi
phát hành, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật và trong giao dịch điện tử thì số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ
- Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là mã số chỉ ngân hàng phát hành thẻ, đó là dãy chữ số duy nhất được NHNN quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
- Tài khoản tiền gửi thanh toán: Là tài khoản do cá nhân hoặc tổ chức mở tại ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán
- Số dư trên tài khoản: là tổng số tiền khách hàng còn gửi trong tài khoản
của mình tại ngân hàng
- Hạn mức tín dụng (Credit limit): Được hiểu là tổng số tín dụng tối đa
mà ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ
- Giao dịch thẻ: Là giao dịch mà chủ thẻ sử dụng thẻ để rút, gửi, nạp tiền
mặt; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng
- Chuyển khoản: Là việc trích tiền gửi từ một tài khoản cá nhân hay tổ chức này để chuyển vào tài khoản của cá nhân hay tổ chức khác ở cùng một ngân hàng hay ở hai ngân hàng khác nhau thông qua máy ATM
- Ngày hiệu lực/Ngày sao kê (Statement date): Là ngày ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khoản chi tiêu mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng
- Ngày đáo hạn (Due date): Là ngày mà ngân hàng phát hành qui định cho chủ thẻ thanh toán toàn bộ hay một phần trong giá trị sao kê trên
- Thấu chi (Overdraft): Là một phương thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách hàng được rút tiền hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng
- Sao kê: Là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ
Trang 262.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động dịch vụ thẻ
Bằng việc phân tích các chỉ số bên dưới sẽ giúp chúng ta có thể nắm rõ tình hình hoạt động dịch vụ thẻ của ngân hàng
2.1.8.1 Số lượng thẻ phát hành trong năm trên tổng số lượng thẻ đã phát hành
Chỉ tiêu này để đánh giá mức độ tăng trưởng thẻ phát hành từng năm so với tổng số thẻ đã phát hành được Nếu chỉ tiêu này càng cao thì xem như dịch
vụ thẻ có sự tăng trưởng và ngược lại
2.1.8.2 Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ đã phát hành
Số lượng thẻ đã phát hành không đồng nghĩa với việc toàn bộ số thẻ ấy đều được giao dịch trên thị trường vì trong đó có những thẻ không hoạt động
Có nghĩa là, thẻ không hoạt động là thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút và nạp tiền trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ Những thẻ không hoạt động đó gây nên lãng phí tài chính của ngân hàng
2.1.8.3 Số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ của khách hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Có thể xem đây là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng với chi phí thấp Chủ thẻ có số dư tiền gửi lớn thường là người có năng lực tài chính tốt, nên việc tiếp cận được các khách hàng này cũng chính là thành công của ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
2.1.8.4 Thu nhập từ thẻ trên tổng thu nhập
Thu nhập từ dịch vụ thẻ bao gồm một số nguồn thu sau: Thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ; thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng, thu từ phí giao dịch với máy ATM Vì vậy, chỉ tiêu trên nhằm để đánh giá tỷ trọng thu nhập từ thẻ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của ngân hàng Nếu tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động thẻ ngân hàng ngày càng tăng lên thì cho thấy sự đóng góp của dịch vụ thẻ vào nguồn thu nhập của ngân hàng càng lớn và hiệu quả
2.1.9 Một số loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Trước hết, ta tìm hiểu thế nào là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Trần Huy Hoàng (2011, trang 190-191) phát biểu rằng: “Rủi ro trong kinh doanh
Trang 27thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại mà chúng gây nên.”
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có thể hiểu là khả năng xảy ra các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất đối với ngân hàng, phát sinh trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng; bao gồm hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ
2.1.9.1 Rủi ro tín dụng
Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng Rủi ro này phát sinh khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng, nghĩa là ngân hàng không có khả năng thu hồi nợ từ các khoản cho vay sử dụng thẻ Nguyên nhân gây ra rủi ro là do khâu thẩm định không cẩn thận, không xác thực các thông tin về chủ thẻ, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết hoặc chủ thẻ cố tình gian lận Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khách quan do khách hàng mất khả năng thanh toán như chủ thẻ bị tai nạn, mất khả năng lao động, bị thiệt hại do thiên tai…
2.1.9.2 Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng mà xuất phát từ yếu tố chủ quan trong từng khâu công việc như không kiểm tra kỹ thông tin trước khi giao thẻ cho khách hàng nên đưa nhầm thẻ, chưa kích hoạt thẻ mà đã giao thẻ cho khách hàng nên khi khách hàng sử dụng thẻ thực hiện giao dịch thì thẻ bị máy ATM giữ lại, không trả thẻ lại cho khách hàng Nguyên nhân xảy ra rủi ro chủ yếu do nhân viên phụ trách không
kỹ lưỡng trong quá trình tác nghiệp thẻ Nếu trường hợp rủi ro này xảy ra nhiều thì cũng ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh cũng như gây tổn thất tài chính cho ngân hàng
2.1.9.3 Rủi ro giả mạo
Rủi ro giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ, từ khâu phát hành đến khâu thanh toán thẻ Giả mạo có thể phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt thời gian, địa điểm, gây tổn thất cho ngân hàng
- Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ bao gồm:
+ Đơn phát hành thẻ với thông tin giả mạo
Trang 28+ Thẻ giả: Thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả, căn cứ vào các thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu đã được mã hóa của thẻ thật
từ các thẻ mất cắp, thất lạc hoặc skimming trong quá trình chủ thẻ sử dụng thẻ
để thanh toán hàng hóa dịch vụ Thẻ có thể được làm giả dưới các hình thức như thẻ trắng nhưng đã được mã hóa băng từ hoặc thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệu của thẻ thật
+ Thẻ mất cắp, thất lạc: Rủi ro xảy xa khi thẻ bị mất cắp, thất lạc và được
sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán giả mạo trước khi chủ thẻ thông báo cho ngân hàng phát hành để chấm dứt sử dụng hoặc thu hổi thẻ
- Giả mạo trong hoạt động thanh toán thẻ bao gồm:
+ Đơn vị chấp nhận thẻ gian lận: Cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với ngân hàng Ngân hàng sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những đơn vị chấp nhận thẻ này trong trường hợp đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng
+ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại: Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ… Đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng có thể chịu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải là khách đặt mua hàng của đơn vị chấp nhận thẻ và giao dịch đó bị từ chối thanh toán
+ Sao chép và tạo băng từ giả (Skimming): Các máy POS tại đơn vị chấp nhận thẻ có cài thêm thiết bị để thu thập các thông tin trên băng từ của thẻ thật được thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ Các tổ chức tội phạm thẻ sử dụng các dữ liệu đó để thực hiện các giao dịch thanh toán giả mạo Ngoài ra, thẻ còn có thể bị skimming khi thực hiện các giao dịch trên hệ thống ATM
2.1.9.4 Rủi ro kỹ thuật
Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về nghẽn mạng khi quá tải, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Khi sự cố xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến một khách hàng, một ngân hàng mà còn tác hại đến hoạt động của cả hệ thống thẻ Nguyên nhân gây ra rủi ro do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống chưa được đầu tư đúng mức, công tác bảo mật không được quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian xâm nhập vào hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin
2.1.9.5 Rủi ro đạo đức
Trang 29Đây là loại rủi ro liên quan đến hành vi gian lận của cán bộ ngân hàng
Họ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ… để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng như sử dụng thông tin thẻ của người khác để thanh toán qua mạng, lấy cắp thẻ mới phát hành để sử dụng hoặc thay đổi thông tin khách hàng để trục lợi Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ không thực hiện đúng quy định
2.1.9.6 Rủi ro đối với chủ thẻ
- Trường hợp mất tiền trong tài khoản thẻ: Rủi ro này chủ yếu xuất phát
từ nguyên nhân khách hàng vô tình để lộ mã PIN, làm thất lạc thẻ mà chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành thẻ để khóa tài khoản thẻ lại Người Việt Nam thường có thói quen lấy số PIN trùng với ngày sinh, số xe hay số điện thoại; khi mất bóp tiền, trong đó có thẻ ATM kèm luôn các giấy tờ tuỳ thân nên kẻ gian có thể đoán được số PIN và nhanh chóng rút tiền từ máy ATM
- Trường hợp máy ATM không chi tiền hay chi thiếu tiền: Nguyên nhân
có thể do khách hàng ra lệnh rút tiền, lệnh đó đưa về ghi lại ở trung tâm điều khiển và trừ tiền trên tài khoản Khi lệnh chi tiền được truyền trở lại đến máy ATM thì ở nơi đặt máy có sự cố như mất điện, khi điện được tái lập thì ATM không còn lưu lệnh chi tiền nữa và không chi tiền cho khách hàng
2.1.9.7 Rủi ro đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ, rủi ro là do nhân viên thu ngân không cẩn thận, nhập nhầm giá trị cần thanh toán cho chủ thẻ với giá trị nhập nhỏ hơn giá trị của món hàng mà chủ thẻ mua sắm Khi đó ngân hàng chỉ thanh toán lại cho đơn vị chấp nhận thẻ phần giá trị mà nhân viên thu ngân đã nhập, còn số tiền chênh lệch kia thì đơn vị chấp nhận thẻ sẽ chịu rủi ro hoàn toàn
2.1.9.8 Một số loại rủi ro khác
Bên cạnh những rủi ro kể ra ở trên, trong hoạt động kinh doanh thẻ còn
có một số loại rủi ro khác: Tình trạng phát tán virut Eurograbber do các hacker tạo ra để lây nhiễm qua các thiết bị thanh toán nhằm lấy trộm thông tin của chủ thẻ khi sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến Hay theo thông báo của tổ chức Interpol vào tháng 03/2013, xuất hiện virut Vskimmer lây nhiễm qua hệ điều hành windows của các thiết bị thanh toán như ATM, POS để lấy trộm thông tin thẻ tín dụng Bên cạnh đó, rủi ro còn xảy ra trong một số trường hợp như kẻ gian dùng thủ đoạn để lấy cắp thẻ; trộm dữ liệu qua camera đặt tại khay để tờ rơi giả nằm cạnh bàn phím; nhìn trộm số PIN khi chủ thẻ đang giao
Trang 30dịch và bị mất tập trung do các hành động bọn tội phạm cố tình gây ra; tấn công trực tiếp vào máy ATM để mở két sắt và lấy tiền
2.1.10 Sơ lược tình hình phát triển hệ thống thẻ tại Việt Nam
2.1.10.1 Sơ lược tình hình phát triển thẻ ngân hàng tại Việt Nam
Năm 1990, hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ VISA giữa ngân hàng Pháp BFCE và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào Việt Nam Tuy nhiên, khi đó thị trường trong nước còn chấp nhận nó một cách dè dặt do đa số người dân vẫn còn thói quen sử dụng thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu, và những tiện ích của thẻ vẫn còn hạn chế Đến thập kỷ đầu tiên trong thế kỷ 21, thị trường Việt Nam đã chứng kiến
sự chuyển biến mạnh mẽ trong thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và
hệ thống thẻ thanh toán nói riêng, từ chỗ chỉ có khoảng 135.000 thẻ vào năm
2000, đến cuối năm 2004 đã tăng gần 10 lần lên 1.297.000 thẻ và năm 2007 là trên 7.000.000 thẻ Tốc độ tăng trung bình mỗi năm từ 130%-150% về số tài khoản và 120% về số dư
Cho đến nay, hòa vào xu hướng phát triển ngày càng hiện đai của ngành ngân hàng nói chung thì hệ thống thẻ thanh toán cũng như máy ATM và POS nói riêng cũng không ngừng tăng trưởng không chỉ về số lượng mà còn cả những tiện ích mà hệ thống này mang lại
Thẻ ngân hàng ở Việt Nam đã trở thành một trong những phương tiện thanh toán tương đối phổ biến và được ưa chuộng với nhiều tiện ích, được các ngân hàng thương mại chú trọng phát triển, có tốc độ phát triển nhanh đến ngoạn mục luôn ở mức 2 con số Ví dụ chỉ tính riêng cuối tháng 12/2013, số lượng thẻ phát hành đạt 66,2 triệu thẻ, tăng 22,1% so với cuối năm 2012 và tăng gần 60,7% so với cuối năm 2011; trong đó 92,3% là thẻ ghi nợ nội địa Theo Vụ Thanh toán – NHNN, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã được thiết lập, kết nối các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố Từ chỗ chỉ có hơn 300 máy ATM và khoảng 7000 POS vào năm 2003, đến cuối tháng 05/2010, cả nước có gần 11.000 máy ATM, hơn 37.000 các điểm chấp nhận thẻ POS được lắp đặt và trên 24 triệu thẻ với 48 tổ chức phát hành thẻ và hơn
190 thương hiệu thẻ Hệ thống ATM, POS đã được kết nối thành một hệ thống trong đó 3 liên minh thẻ Banknetvn, Smartlink, VNBC đã kết nối liên thông
10 thành viên là những ngân hàng thương mại có số lượng thẻ phát hành chiếm 87% tổng số thẻ phát hành của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
và 75% số lượng ATM trên toàn quốc
Trang 31Tính đến cuối năm 2013 đã có trên 100.000 POS được kết nối liên thông trực tiếp và gián tiếp qua hệ thống chuyển mạch thẻ Banknetvn - tương đương 77,1% trong tổng số 129.653 POS đã được lắp đặt trên cả nước; đồng thời Banknetvn cũng đã xử lý thành công 70,5 triệu giao dịch thẻ nội địa với tổng giá trị giao dịch là 77.536 tỷ đồng Tính chung trên cả nước, tổng doanh số chi tiêu thẻ nội địa tại đơn vị chấp nhận thẻ của cả năm
2013 đạt hơn 13,5 nghìn tỷ đồng - tăng 37,35% so với năm 2012 Hơn 99%
số thẻ nội địa được sử dụng là thẻ ghi nợ nội địa cho thấy các chủ thẻ ghi
nợ nội địa đã bắt đầu quan tâm sử dụng thẻ ghi nợ nội địa để chi tiêu tại đơn
vị chấp nhận thẻ theo đúng định hướng của NHNN
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ tiếp tục được các ngân hàng thương mại đầu tư mở rộng Đến cuối tháng 12/2013 trên toàn quốc đã có 15.265 ATM và 129.653 POS (tăng tương đương 7,5% và hơn 24% so với cuối năm 2012)
Trong lộ trình triển khai thực hiện Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 (Đề án 2453), NHNN đã xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển thanh toán thẻ qua POS với mục tiêu nâng dần số lượng, giá trị thanh toán qua POS, đưa thanh toán qua POS trở thành thói quen của chủ thẻ, phấn đấu đạt mục tiêu trên cả nước có khoảng 200.000 POS được lắp đặt và số lượng giao dịch đạt khoảng 80 triệu giao dịch/năm vào cuối năm 2014, 250.000 POS với khoảng 200 triệu giao dịch vào cuối năm 2015
Tại Hội nghị thường niên Hội Thẻ ngân hàng Việt Nam năm 2014, tổ chức ngày 18 - 19/4/2014 tại Nha Trang, đại diện Vụ Thanh toán – NHNN cho biết, định hướng chuyển đổi những thẻ hiện tại sang thẻ chip theo tiêu chuẩn thẻ chip nội địa (chủ yếu tập trung vào thẻ ghi nợ nội địa) theo hướng tương thích chuẩn EMV Chuẩn EMV là chuẩn thẻ thanh toán thông minh được đặt theo tên của ba tổ chức sáng lập là Europay (nay thuộc MasterCard, Europe), MasterCard và VISA nhằm tạo nền tảng chung đảm bảo tính tương thích giữa các hệ thống thanh toán thẻ của ba tổ chức này trên toàn thế giới, không phân biệt nhà sản xuất và địa điểm thực hiện giao dịch thẻ, góp phần củng cố tính bền vững của thị trường thẻ Việt Nam
2.1.10.2 Những tồn tại trong hệ thống thẻ ngân hàng tại Việt Nam
Thứ nhất, phát triển nhanh về số lượng thẻ gây lãng phí và kém hiệu quả, bởi vì theo ước tính có đến gần 50% thẻ ghi nợ nội địa là thẻ rác, thẻ “chết” - kết quả tất yếu của các cuộc chạy đua đạt chỉ tiêu số lượng thẻ phát hành giữa
Trang 32các ngân hàng thương mại với nhau, giữa các nhân viên trong cùng một ngân hàng thương mại… nhằm phục vụ các đối tượng rất đa dạng từ công nhân các khu chế xuất, khu công nghiệp; sinh viên các trường đại học, cao đẳng… cho
đến các đối tượng khác trong xã hội
Thứ hai, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Cho đến nay hơn 85% tổng doanh số sử dụng thẻ ghi nợ nội địa vẫn chỉ là giao dịch rút tiền mặt tại các ATM Cho dù hầu hết các siêu thị, trung tâm thương mại tại các thành phố đều đã được lắp đặt các thiết bị chấp nhận thẻ POS nhưng trong thực tiễn vẫn rất phổ biến thói quen của các chủ thẻ là dùng thẻ rút tiền mặt từ ATM trước khi vào mua sắm hàng hóa dịch vụ để rồi thanh toán bằng tiền mặt ngay trong các siêu thị, trung tâm thương mại đó Cơ sở hạ tầng ATM trên toàn quốc với tổng chi phí đầu tư không nhỏ trong bối cảnh kinh tế khó khăn chung gần như mới chỉ được sử dụng chức năng làm nơi cất giữ bảo quản tiền cho các chủ thẻ, trong khi đó bên cạnh chi phí mua sắm ATM, các ngân hàng thương mại còn phải gánh chịu không ít chi phí liên quan đến tiền thuê địa điểm lắp đặt ATM; chi phí bảo trì, bảo dưỡng; duy trì cấp điện và đường truyền 24/24; tiếp quỹ và đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến ATM Thêm vào đó một số các cơ sở kinh doanh hàng hóa dịch vụ không muốn dùng các thiết bị chấp nhận thẻ POS để thanh toán hàng hóa dịch vụ vì phải tốn phí chiết khấu từ 1,8 - 2,5% trên số lượng giao dịch, phải công khai doanh thu nộp thuế và các nhân viên bán hàng ngại thao tác quẹt thẻ
Thứ ba, những hạn chế của các sản phẩm dịch vụ được cung cấp Do phương thức giao dịch chủ yếu tiếp xúc trực tiếp và mặt đối mặt vẫn còn khá phổ biến Để được nhận một sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, các chủ thể tham gia thường phải đến các điểm giao dịch của ngân hàng Phương thức giao dịch từ xa, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại như giao dịch qua internet, qua mobile, homebanking chưa phát triển hoặc mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp Các ngân hàng thương mại, thay vì sáng tạo ra sản phẩm mới thì lại tập trung vào yếu tố giá cả nhằm đánh bại đối thủ cạnh tranh Điều đó không chỉ làm tổn hại chính lợi nhuận của ngân hàng mà còn tổn hại tới sự gắn kết chính bản thân họ và khách hàng Hơn nữa, khi cạnh tranh bằng giá, ngân hàng sẽ tìm mọi cách giảm giá thay vì phải tăng chất lượng dịch vụ
và cải tiến phương thức phục vụ, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ và điều này sẽ hạn chế sự phát triển thị trường này Khi khách hàng không nhận thấy sự khác nhau, họ sẽ dễ dàng từ bỏ một sản phẩm dịch vụ để chuyển sang sản phẩm khác chỉ đơn giản vì phí rẻ hơn, và như vậy, các ngân hàng sẽ rất khó duy trì được khách hàng cơ sở của mình
Trang 33Thứ tư, những hạn chế về hạ tầng kỹ thuật Vì trong phát triển hoạt động thanh toán thẻ, vốn đầu tư đòi hỏi rất lớn mà thời gian thu hồi lại lâu mà hiệu quả đầu tư cũng chưa đạt hiệu quả như mong muốn, nên thường các ngân hàng lớn mới có khả năng tập trung vốn đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động thanh toán Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát triển chưa đồng bộ, mới tập trung ở các đô thị, chưa vươn đến các vùng nông thôn, miền núi; hệ thống POS chưa phát triển và thiếu hệ thống chuyển mạch, dịch
vụ cho hệ thống ATM còn nghèo nàn, vẫn chủ yếu là để rút tiền mặt Số lượng máy ATM tuy có tăng, nhưng số lượng phân bổ chủ yếu ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp Việc phổ biến, hướng dẫn, quảng bá về công dụng, tính tiện lợi và cách sử dụng thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại chưa đầy đủ, kịp thời tới công chúng
Thứ năm, khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện Cho đến nay, các cơ quan quản lý vĩ mô như Chính phủ, NHNN, Bộ Tài chính vẫn chưa ban hành chính sách nhằm tạo một bước đột phá đối với dịch vụ thanh toán thẻ như: quy định
về các loại hình kinh doanh bắt buộc phải thanh toán qua thẻ, giảm thuế/hoàn thuế cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ và miễn/giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị thanh toán thẻ POS
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, các số liệu được thu thập từ phòng khách hàng cá nhân của BIDV Sóc Trăng; chủ yếu thông qua bảng báo cáo tài chính, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh có liên quan đến dịch vụ thẻ của ngân hàng
Thu thập các tài liệu, thông tin về thị trường thẻ ở Việt Nam, tình hình kinh tế - xã hội… trên sách, báo, internet, tạp chí
Ngoài ra, các số liệu về lĩnh vực thẻ của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh được thu thập từ NHNN tỉnh Sóc Trăng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh, dựa trên phương pháp so sánh số liệu tương đối và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối giữa các năm
để thấy được nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng trong hoạt động dịch vụ thẻ tại ngân hàng
Phương pháp phân tích SWOT được áp dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức làm cơ sở để đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng
Trang 34Thông qua phương pháp thống kê tổng hợp số liệu, lập bảng và biểu đồ minh họa để có một cái nhìn tổng quan về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc (năm trước)
F1 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích (năm sau)
ΔF là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 35SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một ăn ý, qua đó giúp hình thành các chiến lược khả thi nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt các đe dọa, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu bên trong
- Những điểm mạnh (S): Điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy để phát triển tốt hơn Cần tận dụng tốt các mặt mạnh để phát triển có hiệu quả
- Những điểm yếu (W): Các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp, hạn chế phát triển Phải biết tìm cách khắc phục và cải thiện
- Những cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hội có được góp phần thúc đẩy sự phát triển, cần tận dụng và khai thác đến mức cao nhất
- Những thách thức (T): Những yếu tố bên ngoài có thể tạo ra kết quả xấu, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển
Trên cơ sở đã phân tích những nhân tố của môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, việc xây dựng ma trận SWOT là cần thiết cho quá trình hoạch định chiến lược, từ đó đề ra biện pháp thích hợp
Ma trận SWOT như được trình bày như sau:
Trong đó:
- Chiến lược S + O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp
để tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Chiến lược S + T: Sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm khả năng bị thiệt hại vì các mối đe dọa hay thách thức từ bên ngoài
- Chiến lược W + O: Khắc phục những điểm yếu bên trong để theo đuổi
Trang 36CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
-BIDV SÓC TRĂNG 3.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam (Tên gọi tắt: BIDV) được thành lập vào ngày 27 tháng 04 năm 2012 theo Giấy phép thành lập và Hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23 tháng 04 năm 2012 do NHNN cấp và Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0100150619, đăng ký thay đổi lần thứ 13 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 27 tháng 04 năm 2012 Tuy nhiên, ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức hoạt động vào đầu ngày 01 tháng 05 năm 2012
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hoá Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là một ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập ngày 26 tháng 04 năm 1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngày 24 tháng 06 năm 1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam theo Quyết định số 259/CP của Hội đồng Chính phủ Vào ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Sau đó, để thực hiện chủ trương cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng được chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước với thời hạn hoạt động là 99 năm tính từ ngày 21 tháng 09 năm 1996 theo Quyết định
số 287/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Toàn hệ thống BIDV tính đến 31/12/2013 có tổng số 18.231 cán bộ công nhân viên, trong đó 79,7% có bằng đại học, 6,4% có bằng tiến sỹ hoặc thạc sỹ và 13,9% có bằng trung cấp hoặc các bằng khác và trên 55,7% có tuổi đời dưới 30 BIDV có mạng lưới truyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín
Trang 3763 tỉnh thành phố trong cả nước và là một trong ba ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng nhất Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có 05 công ty con:
- Công ty Cho thuê Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên BIDV (BLC), lĩnh vực hoạt động Cho thuê Tài chính, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản BIDV (BAMC), lĩnh vực hoạt động Tài chính - Ngân hàng, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%
- Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), lĩnh vực hoạt động Thị trường vốn, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 88,12%
- Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), lĩnh vực hoạt động Bảo hiểm, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 82,30%
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn BIDV Quốc tế (BIDVI), lĩnh vực hoạt động Tài chính, tỷ lệ sở hữu vốn của BIDV là 100%
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Trong hoạt động, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng (Tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, Soc Trang branch; Tên gọi tắt: BIDV Sóc Trăng) được thành lập vào ngày 01 tháng 05 năm 2012 theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng
Trang 38ký hoạt động chi nhánh số 0100150119-056, đăng ký thay đổi lần thứ 5 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp vào ngày ngày 10 tháng 08 năm 2012 BIDV Sóc Trăng tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Hậu Giang (cũ) được thành lập từ năm 1977, theo Quyết định số 32/CP của Chính phủ Lúc bấy giờ Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang có nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn đầu tư
cơ bản được bố trí theo kế hoạch của nhà nước
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/HĐBT thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang Hoạt động của Ngân hàng đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa Trong giai đoạn này hệ thống Kho bạc được thành lập, do đó Ngân hàng chỉ nhận cấp phát vốn cho các công trình Trung ương quản lý, chuyển toàn bộ vốn cấp phát đầu tư cơ bản thuộc địa phương cho kho bạc quản lý
Đầu năm 1992, tỉnh Hậu Giang (cũ) được chia tách thành hai tỉnh là tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng Cùng với việc hình thành tỉnh Sóc Trăng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng cũng được thành lập vào ngày 01 tháng 04 năm 1992 và chính thức đi vào hoạt động theo tinh thần của Nghị quyết số 29/QT-NH ngày 29 tháng 01 năm 1992 của Thống đốc NHNN, giải thể ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang
BIDV Sóc Trăng với tên gọi đầy đủ là ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Sóc Trăng
Trụ sở chính của BIDV Sóc Trăng đặt tại số 05 Trần Hưng Đạo, Phường
3.2.2 Chức năng và phạm vi hoạt động
3.2.2.1 Chức năng của BIDV Sóc Trăng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Trang 39vào luật các tổ chức tín dụng, quy chế của NHNN và các văn bản pháp luật có liên quan thì ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng có các chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng huy động vốn: BIDV Sóc Trăng thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ các loại thông qua các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Đồng thời, trong trường hợp nguồn vốn huy động không đủ dùng, ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn vốn khác như vay vốn từ các tổ chức tín dụng, từ ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thị trường liên ngân hàng
- Chức năng cho vay: Sử dụng các nguồn vốn huy động ở trên, BIDV Sóc Trăng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo các hình thức như tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra ngân hàng còn áp dụng các hình thức cho vay khác như chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
- Kinh doanh dịch vụ ngân hàng: Ngoài các chức năng trên, BIDV Sóc Trăng còn thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của một ngân hàng hiện đại như:
+ Kinh doanh mua bán các loại ngoại tệ mạnh
+ Tổ chức thanh toán chuyển tiền trong nước và ngoài nước, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
+ Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu hối phiếu
+ Tín dụng bảo đảm bằng kho hàng nhập khẩu
+ Cho vay chuẩn bị hàng xuất, cho vay bổ sung vốn lưu động
+ Cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án
+ Cho vay đồng tài trợ và bảo hiểm, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
3.2.2.2 Phạm vi hoạt động
Do tính chất nguồn vốn huy động của BIDV Sóc Trăng chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn nên hoạt động tín dụng chủ yếu của chi nhánh là cho vay ngắn hạn và trung hạn Cho vay ngắn hạn là để bổ sung nguồn vốn kinh doanh tạm thời thiếu hụt của các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn, cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào các dự án mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư của Nhà nước
Trang 403.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của BIDV Sóc Trăng đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân BIDV Sóc Trăng, 2014
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Sóc Trăng năm 2014 3.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
a Chức năng chung của các phòng
BAN GIÁM ĐỐC
Khối Quan hệ khách hàng
Phòng Giao dịch Thành phố Sóc Trăng
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Giao dịch Thị xã Vĩnh Châu
Phòng Khách hàng cá nhân
Khối Quản lý
nội bộ
Khối Quản lý tác nghiệp
Khối Quản lý rủi ro
Khối Quản lý trực thuộc