1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ

85 466 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống Sacombank nói chung và Sacombank chi nhánh Cần Thơ nói riêng đã có nhiều hoạt động tích cực duy trì hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên, trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, sự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

TRƯƠNG TRẦN HỮU LỘC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN NGỌC LAM

Tháng 8 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Kinh Tế - Quản Trị

Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ để hoàn thành chương trình học của

mình, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân thì điều không thể không nhắc

đến đó là công lao của thầy cô Quý thầy cô đã từng bước hướng dẫn, truyền đạt

kiến thức quý báu của mình cho chúng em Đây là những hành trang vô giá giúp

em vững bước trong công việc thực tế sau này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ,

Ban lãnh đạo khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và tất cả các thầy cô đã

giảng dạy em trong suốt bốn năm học qua

Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Ngọc Lam, thầy đã

dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để giúp

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

Tín chi nhánh Cần Thơ (Sacombank Cần Thơ), đặc biệt là các anh chị ở Phòng

Kế toán & Quỹ và Phòng Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như

hướng dẫn thêm những kiến thức thực tế hữu ích để em có thể hoàn thành tốt

luận văn tốt nghiệp của mình trong suốt gần ba tháng thực tập tại Ngân hàng

Với thời gian thực hiện luận văn có hạn, mặc dù có nhiều cố gắng những

bước đầu còn bỡ ngỡ, do vậy không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự

đóng góp, chỉ bảo của quý thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong Ngân hàng

nhằm giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này và nâng cao sự hiểu biết,

kinh nghiệm cho bản thân trong công việc sau này

Cuối cùng em xin gửi đến Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban

lãnh đạo, các cô chú, anh chị ở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi

nhánh Cần Thơ những lời chúc tốt đẹp nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện cộng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Ngọc Lam Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra phân tích trong đề tài đảm bảo tính khách quan và trung thực và không trùng với bất

kỳ đề tài khoa học nào Nếu có sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trương Trần Hữu Lộc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 4

2.1.3 Tổng quan về phân tích tài chính NH thương mại 5

2.1.3.1 Khái niệm 5

2.1.3.2 Ý nghĩa phân tích tài chính 6

2.1.4 Lý thuyết CAMEL 6

2.1.4.1 Vốn tự có (Capital) 7

2.1.4.2 Chất lượng tài sản có (Assets) 8

2.1.4.3 Năng lực quản trị (Management) 9

2.1.4.4 Khả năng sinh lời (Earnings) 9

2.1.4.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity) 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

Trang 7

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank 13

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Chi nhánh Cần Thơ 14

3.1.2.1 Lịch sử hình thành 14

3.1.2.2 Chức năng của chi nhánh 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN 17

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 18

3.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank Cần Thơ 22

3.2.3.1 Sản phẩm cá nhân 22

3.2.3.2 Sản phẩm doanh nghiệp 23

3.2.3.3 Sản phẩm thẻ 24

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 24

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TIN CHI NHÁNH CẦN THƠ 27

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL 28

4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL 28

4.4.1 Vốn – Capital (C) 28

4.4.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ 28

4.4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2011-2013 và quý 2 năm 2014 33

4.4.2 Chất lượng tài sản Có – Asset quality (A) 37

4.4.2.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tài sản Có 37

4.4.2.2 Phân tích tình hình dư nợ của Ngân hàng 42

4.4.2.3 Các chỉ số phân tích hiệu quả tín dụng 46

Trang 8

4.4.3 Năng lực quản lý – Management ability (M) 48

4.4.3.1 Quản trị nhân sự 48

4.4.3.2 Phân tích hoạt động quản trị điều hành trên phương diện Maketing 51

4.4.4 Khả năng sinh lời Earning (E) 52

4.4.4.1 Phân tích cơ cấu thu nhập 52

4.4.4.2 Phân tích cơ cấu chi phí 54

4.4.4.3 Đánh giá khả năng sinh lời của Ngân hàng qua các chỉ tiêu tài chính 56 4.4.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L) 58

4.4.5.1 Phân tích cung cầu thanh khoản 58

4.4.5.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản 61

4.4.5.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh khoản 62

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 65

5.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 65

5.1.1 Những thành tựu và kết quả đạt được 65

5.1.2 Khó khăn tồn tại 66

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NH TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 67

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

6.1 KẾT LUẬN 69

6.2 KIẾN NGHỊ 70

6.2.1 Đối với NHNN 70

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 70

6.2.3 Đối với Sacombank Hội sở 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 73

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ

từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 26 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 2013 29 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 32 Bảng 4.3 Tình hình tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 2013 38 Bảng 4.4 Tình hình tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 40 Bảng 4.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 46 Bảng 4.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 56 Bảng 4.7 Tình hình cung cầu thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 59 Bảng 4.8 Chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 61 Bảng 4.9 Chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 613

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 30 Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 33 Hình 4.3 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ

6 tháng đầu năm 2014 35 Hình 4.4 Tình hình kết cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37 Hình 4.5 Tình hình cơ cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 39 Hình 4.6 Tình hình cho vay theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 41 Hình 4.7 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 43 Hình 4.8 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 44 Hình 4.9 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 45 Hình 4.10 Cơ cấu lao động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 50 Hình 4.11 Tình hình thu nhập từ lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 53 Hình 4.12 Tình hình thu nhập ngoài lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 54 Hình 4.13 Tình hình chi phí của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 55

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam cũng như các quốc gia Châu Á hiện nay đang trong giai đoạn tăng trưởng chậm Ngoại trừ ngành Sản xuất và Nông nghiệp, các ngành khác đều ít nhiều chịu ảnh hưởng tiêu cực và những tác động bất ổn của kinh tế thị trường, ngành NH cũng không phải là một ngoại lệ Với mức tăng trưởng tín dụng thấp và tỷ lệ nợ xấu cao, chất lượng tài sản, lợi nhuận ở mức tương đối thấp

và năng lực về vốn yếu (theo Standard & Poor’s) rõ ràng các NH Việt Nam đang phải gồng mình hoạt động trong môi trường đầy khó khăn thách thức NH Nhà Nước (NHNN) đã và đang chủ động từng bước trong việc cải tổ hệ thống NH như ban hành một loạt các Thông tư và Luật quan trọng như Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, luật chống rửa tiền/ chống tài trợ khủng bố (07/2012/QH13) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2013, thông tư 44/2011/TT-NHNN về hệ thống quản trị nội bộ Song song đó, cùng với việc thực hiện Nghị định số 141/2006/NĐ-CP về quy định mức vốn điều lệ tối thiểu của NH thương mại (NHTM), đề án “Cơ cấu lại Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” Ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ…đã cho chúng ta thấy một phần của bức tranh chung về tình hình hoạt động của hệ thống NH nói chung và NHTM nói riêng hiện nay Trước những thực trạng đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các NHTM là phân tích tài chính để tự đánh giá năng lực hoạt động một cách chuyên nghiệp, có hiệu quả Phân tích tài chính NHTM nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính

và hiệu quả hoạt động của NH Qua đó, nhằm phục vụ cho công tác quản trị, dự báo rủi ro

Trong tình hình hiện nay, các nhà quản trị NH cần quan tâm nhiều hơn đến

mô hình phân tích tài chính và đánh giá chất lượng các Tổ chức tín dụng (TCTD) Từ lâu, các mô hình này đã xuất hiện và thể hiện vai trò trong ngành

NH nói riêng và hệ thống kinh tế nói chung như: CAMEL (hay CAMELS), BASEL, PEARLS, FIRST Trong đó, mô hình CAMEL được phát triển và biết đến ở Việt Nam như một công cụ để đánh giá và xếp hạng các TCTD Thông qua Quyết định của Thống đốc NH Nhà nước số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/04/2004 ban hành quy định về việc xếp loại NH thương mại cổ phần

Trang 13

(NHTMCP) đã cho thấy mô hình đã và đang được vận dụng, tuy nhiên, theo một hướng nào đó, CAMEL vẫn chưa phát huy hết ý nghĩa thực sự của nó

NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tuy chỉ với 23 năm phát triển nhưng đã khẳng định vị trí là một trong số 10 NHTM hàng đầu Việt Nam, liên tục nhiều năm liền đạt danh hiệu NH bán lẻ tốt nhất Việt Nam (do The Asian Banker bình chọn) Với mạng lưới hoạt động rộng khắp với trên 400 điểm giao dịch không chỉ trên lãnh thổ Việt Nam, Sacombank đang từng bước hoàn thiện

hệ thống, đóng góp một phần quan trọng cho sự thành công và phát triển không chỉ riêng đối với bản thân các doanh nghiệp Hệ thống Sacombank nói chung và Sacombank chi nhánh Cần Thơ nói riêng đã có nhiều hoạt động tích cực duy trì hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên, trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên gay gắt, thì điều quan trọng hơn cả là nhà quản trị cần tiến hành công tác phân tích tài chính một cách nghiêm túc Nó giúp đưa ra những quyết định quản lí kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh để có khả năng đương đầu với những thay đổi của nền kinh tế thị trường và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh mang tính dài hạn này

Nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác phân tích tài chính tại Sacombank cũng như sự hữu ích của mô hình CAMEL trong phân tích tài chính NH trước những cơ hội và thách thức trong hiện tại, cùng với thời gian thực tập và nghiên cứu tại NH, em xin chọn đề tài “Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích tài chính tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tài chính của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 theo mô hình CAMEL, từ đó đánh giá thực trạng chung, những hạn chế còn tồn tại và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa về hiệu quả quản trị và hoạt động tài chính của NH trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động tài chính của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 theo mô hình CAMEL: vốn, chất lượng tài sản có, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản

Trang 14

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính, công tác quản trị; tìm ra những nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoạt động tài chính của NH

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế có nhiều chủ thể tham gia vào việc tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, với nhiều doanh nghiệp, nhiều đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau Nhưng trong đó NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính Hay NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quyền sử dụng vốn và dịch vụ tài chính

Hoạt động của NHTM trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng được coi là một tổ chức tài chính của nền kinh tế thị trường Người ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển qua thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng hoàn thiện, NHTM trở thành một trong những tổ chức tín dụng phát triển mạnh mẽ trong hệ thống tài chính của nền kinh tế

Từ đó ta có khai niệm về NHTM như sau: “Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân

2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian trong cung cấp vốn

Trung gian cung cấp vốn ở NHTM là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn thể hiện được nghiệp vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này chức năng trung gian đi vay và cho vay của NHTM tức là vai trò huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn tín dụng để cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các doanh nghiệp và nhu cầu vốn tiêu dùng của các cá nhân

Trang 16

Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán hay còn gọi là chức năng thủ quỹ của NHTM Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NH NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán tức

là thu hộ và chi hộ tiền cho khách hàng, người mua và người bán… để hoàn tất các quan hệ giao thương giữa họ với nhau Ở chức năng này NHTM thực hiện các hoạt động như: mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân, quản lý cung cấp các phương tiện thanh toán và tổ chức kiểm soát quy trình thanh toán

Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại

ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung ứng cho khách hàng, không chỉ đơn giản là để dịch vụ phí mà còn gắn liền với các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh ngân hàng Ngoài ra, các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng ví dụ như: dịch vụ chuyển tiền, tư vấn, môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản và nghiệp vụ ngân hàng điện tử…

Tạo tiền bút tệ

Khi thực hiện chức năng trung gian huy động vốn và cấp tín dụng cho nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thì các NHTM có khả năng tạo ra một khối lượng tiền mới- tiền trên tài khoản mà người ta gọi là tiền bút tệ Tiền bút tệ mặc

dù được tạo ra trên hệ thống tài khoản của ngân hàng nhưng thực tế nó góp phần làm tăng tổng thanh toán tiền trong lưu thông

2.1.3 Tổng quan về phân tích tài chính NH thương mại

2.1.3.1 Khái niệm

- Phân tích tài chính NH thương mại (NHTM) là tổng hòa các phương pháp

và công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm xác định vị trí, đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động của NHTM, cung cấp cho các nhà quản lý kinh tế

Trang 17

tài chính vĩ mô cũng như vi mô những tín hiệu cần thiết để quản lý, điều hành và đưa ra các quyết định phù hợp

- Như vậy, bản chất của phân tích tài chính là việc áp dụng các công cụ và

kỹ thuật phân tích các dữ liệu được cung cấp trong các báo cáo tài chính nhằm rút ra những đánh giá có ích, có ý nghĩa cho việc ra quyết định

2.1.3.2 Ý nghĩa phân tích tài chính

Phân tích tài chính có những tác dụng sau:

- Làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh

- Cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Tự đánh giá mình về thế mạnh, điểm yếu để cũng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý

- Giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh

- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin

2.1.4 Lý thuyết CAMEL

CAMEL là phương pháp phân tích NH được xây dựng ở Mỹ từ năm những năm 1980 bởi Ủy ban giám sát của NH Thanh toán quốc tế Ngày nay, phương pháp này được coi là một phương pháp chuẩn và được công nhận rộng rãi trên thế giới đối với việc phân tích tài chính trong ngành NH Đây là một công

cụ rất hữu ích trong việc đưa ra các dự đoán liệu ngân hàng có lành mạnh hay không và nó cho phép các nhà phân tích tài chính xác định giá trị của NH với mức độ tin cậy nhất

Theo mô hình này, các nhà phân tích phải phân tích tài chính của NH thương mại cả các nhân tố định tính và định lượng CAMEL là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của 5 nhân tố mà theo nhận định của cộng đồng NH thế giới, muốn duy trì được tính lành mạnh và ổn định của một NH, cần phải có 5 yếu tố này

Đó là:

C (capital): Vốn tự có

A (asset quality): Chất lượng tài sản

M (management ability): Năng lực quản lý

Trang 18

E (earning): Khả năng sinh lời

L (liquidity): Khả năng thanh khoản

Các yếu tố của mô hình CAMEL đã đưa ra những điểm nổi bật nhất về tình hình tài chính của NH và các yếu tố này được đặt dưới các điều kiện của mỗi quốc gia về môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp Trong từng điều kiện khác nhau, công việc của nhà phân tích là xác định mức độ an toàn vốn của một NH, chất lượng tài sản, nguồn vốn và và các khoản đầu tư, hiệu quả công tác quản trị, khả năng sinh lời và duy trì lợi nhuận, khả năng thanh khoản

2.1.4.1 Vốn tự có (Capital)

Trong hoạt động kinh doanh của NH, vốn tự có dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn NH là cấu phần vốn vô cùng quan trọng của các NH thương mại, giữ vai trò quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh Thông thường, theo luật

NH và các quy chế an toàn trong kinh doanh tiền tệ thì phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh của một NH phụ thuộc vào vốn tự có Các chỉ tiêu cơ bản để phân tích và đánh giá vốn tự có của NH:

a Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Tỉ lệ an toàn vốn là một thước đo độ an toàn vốn của NH Tỷ lệ này thể hiện khả năng bù đắp rủi ro và khả năng thanh toán của NH trong trường hợp gặp rủi ro Ngoài ra nó còn thể hiện tính ổn định của nguồn vốn để cho vay và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh

NH nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ này tối thiểu 9% (Theo Thông tư NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD)

Trang 19

Tỷ lệ này thể hiện quy mô huy động vốn của NH và khả năng huy động của một đồng vốn tự có Tỷ lệ này phải duy trì tối thiểu là 5% (Theo Pháp lệnh NH, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày 23/5/1990)

c Hệ số đòn bẫy tài chính

Đòn bẫy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và VCSH trong việc điều hành chính sách tài chính của NH Đòn bẫy tài chính lớn khi tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của VCSH và ngược lại, tỷ số này nhỏ chứng tỏ NH ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; rủi ro ở mức thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ NH chưa khai thác hết lợi ích của nợ phải trả nhằm tiết kiệm thuế

Nợ phải trả

Hệ số đòn bẫy tài chính =

VCSH

2.1.4.2 Chất lượng tài sản có (Assets)

Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một NH Tài sản Có có chất lượng kém là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các NH thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay Việc đánh giá chất lượng tài sản

Có là một trong những khía cạnh khó nhất trong phân tích tài chính NH Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản Có:

a Chỉ số dư nợ trên vốn huy động

b Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng của NH Thông thường chỉ số này tối đa 3% là tốt cho NH

2.1.4.3 Năng lực quản trị (Management)

Năng lực quản trị của mỗi NH là yếu tố năng động nhất Năng lực quản trị tốt có thể biến một NH yếu kém thành một NH hoạt động tốt hơn và ngược lại Năng lực quản trị được đánh giá qua các tiêu chí: Các chính sách về quản lý con người, các chính sách quản lý chung của tổ chức, các hệ thống thông tin, các chế

độ kiểm soát và kiểm toán nội bộ, các kế hoạch chiến lược và ngân sách, phân tích nhân sự và phong cách làm việc của hội động quản trị, ban quản lý và mối quan hệ giữa hai bên, khả năng nhận dạng, đo lường, kiểm tra, kiểm soát các loại rủi ro một cách liên tục, đảm bảo quy định của NH nhà nước về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu

2.1.4.4 Khả năng sinh lời (Earnings)

Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và phát triển khi việc kinh doanh

có lãi Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích thu nhập và chi phí, bao gồm

cả mức độ hiệu quả của hoạt động và chính sách lãi suất cũng như kết quả hoạt động tổng quát được đo lường bằng các chỉ số:

Trang 21

những rủi ro cho NH Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của NH về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận

d Hệ số khoảng cách thu nhập

Thu nhập lãi Chi phí lãi

Hệ số khoảng cách thu nhập = –

TTS sinh lời NV chịu lãi

Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của NH có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của NH

2.1.4.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity)

Đây là nhân tố quan trọng đƣợc sử dụng khi phân tích khả năng của tổ chức trong việc xác định nhu cầu tài trợ cho dự án nói chung cũng nhƣ nhu cầu vốn cho vay nói riêng Cấu trúc nợ và vốn chủ sở hữu của tổ chức, khả năng thanh

Trang 22

toán của các tài sản ngắn hạn cũng là một nhân tố quan trọng trong việc đánh giá tổng quan khả năng quản lý thanh khoản của tổ chức Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản:

a Trạng thái ngân quỹ

Ngân quỹ và tiền gửi ở các TCTD Trạng thái ngân quỹ =

Chỉ số này cho biết tỷ trọng của các loại tài sản có khả năng thanh khoản cao trong tổng tài sản hiện có ở NH Tỷ trọng này càng cao cho thấy NH có khả năng thanh toán cao, đảm bảo an toàn cho NH, nhưng khả sinh lời mang lại cho

NH thấp

b Hệ số đảm bảo tiền gửi

Tài sản thanh khoản

Hệ số đảm bảo tiền gửi =

và thả nổi theo điều kiện kinh tế thị trường

Trang 23

d Chỉ số cấu trúc tiền gửi

Tiền gửi thanh toán

Chỉ số cấu trúc tiền gửi =

Chỉ số này phản ánh tính ổn định của nguồn cung thanh khoản, tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu được thu thập trong đề tài là số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến

2013, 6 tháng đầu năm do NH Sacombank chi nhánh Cần Thơ cung cấp

Đề tài còn sử dụng một số thông tin qua sách, báo, internet, website của NH

và các nguồn có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với kỹ thuật so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối)để phân tích các chỉ tiêu đánh giá cũng như

sự biến động của hoạt động tài chính tại NH trong 3 năm giai đoạn 2011-2013 và

Trang 24

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH

CẦN THƠ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

Tên NH: NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÕN THƯƠNG TÍN

Tên tiếng anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên giao dịch: SACOMBANK

Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam

Giấy chứng nhận: Số 0301103908 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cấp

ĐKKD: (đăng ký lần đầu ngày 31/01/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 34 ngày 22/06/2012)

NH Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập ngày 21/12/1991 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và hoạt động đến nay Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình NH bán lẻ với một mạng lưới hoạt động rộng khắp

Trang 25

cả nước và mở rộng sang các nước Đông Dương gồm 428 điểm giao dịch, trong

đó có 72 Chi nhánh/Sở Giao dịch, 344 Phòng giao dịch, 01 quỹ tiết kiệm trong nước, 01 chi nhánh, 02 phòng giao dịch tại Lào và 01 NH con, 07 chi nhánh tại Campuchia

Đến thời điểm 05/09/2014, với mức vốn điều lệ vào khoảng 12.425 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu vào khoảng 17.137 tỷ đồng, Sacombank được đánh giá là một trong những NH TMCP hàng đầu Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Hơn 20 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình, tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành NH tiên phong trong nhiều lĩnh vực

Chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2011-2020 tiếp tục kiên định với mục tiêu trở thành “NH bán lẻ hàng đầu Khu vực” và theo định hướng hoạt động HIỆU QUẢ - AN TOÀN – BỀN VỮNG

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Chi nhánh Cần Thơ

3.1.2.1 Lịch sử hình thành

- Sacombank Chi nhánh Cần Thơ là chi nhánh cấp một của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại Đồng Bằng Sông Cửu Long trên cơ

sở sáp nhập với NH TMCP Nông thôn Thạnh Thắng

- Thành lập ngày 31/10/2001, là chi nhánh của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, trên cơ sở sáp nhập giữa NH TMCP Nông thôn Thạnh Thắng với NH TMCP Sài Gòn Thương Tín và dựa trên 1 số công văn sau:

+ Công văn số 2538/UB, ngày 13/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ chấp nhận cho NH Sài Gòn Thương Tín mở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ + Quyết định số 1325/QĐ, ngày 24/10/2001 của Thống Đốc NH Nhà Nước chuẩn y cho việc sáp nhập NH TMCP Nông thôn Thạnh Thắng vào NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

+ Quyết định số 208/2001/QĐ – Hội đồng Quản Trị ngày 25/10/2001 cùa Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ

Trang 26

+ Quyết định số 102/2002/QĐ – Hội đồng Quản Trị ngày 25/10/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NH TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

về số 34A2 Khu công nghiệp Trà Nóc I, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

- Ngày 11/11/2011 Sacombank Cần Thơ tổ chức kỉ niệm 10 năm thành lập (31/10/2001 – 31/10/2011) và khánh thành trụ sở mới tại số 95-97-99 Võ Văn Tần, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Hiện tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ có 8 phòng Giao dịch trực thuộc như sau:

Phòng giao dịch Cái Răng: số 415-418 Quốc lộ 1A, phường Lê Bình,

quận Cái Răng, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch Ninh Kiều: số 174B đường 3/2, phường Hưng Lợi,

quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch An Phú Cần Thơ: số 228/1C-228/1Đ đường Trần

Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch Cái Khế: số 81-83 đường Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch Trà Nóc: số 34A2 KCN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc,

quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch Ô Môn: số 956/6 đường 26/3, phường Châu Văn

Liêm, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ

Phòng giao dịch tiềm năng Thốt Nốt: số 314 Quốc lộ 91, ấp Long

Thạnh A, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ

Trang 27

Phòng giao dịch Vĩnh Thạnh: số 1315B-1315C ấp Vĩnh Quới, thị trấn

Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ

- Với địa bàn hoạt động có nhiều cơ sở kinh doanh và ngành nghề truyền thống phát triển của chi nhánh là phát triển mạnh đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, bên cạnh sản phẩm truyền thống là cho vay nông nghiệp

- Sacombank được biết đến với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động am hiểu nghiệp vụ và nhiệt tình trong công tác phục vụ khách hàng Sacombank được xem là NH TMCP rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp nhiều và nhỏ, chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục vụ cá nhân, định hướng Sacombank sẽ trở thành một trong những NH hiện đại hàng đầu tại Việt Nam với phương châm “nhanh chóng – an toàn – hiệu quả”

3.1.2.2 Chức năng của chi nhánh

- Sacombank Chi nhánh Cần Thơ là trung tâm huấn luyện, điều phối vốn, quản lý máy tính phân vùng tập trung, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ Sacombank Chi nhánh Cần Thơ góp phần tạo động lực thúc đẩy tiến trình đi tắt đón đầu trong nền kinh tế tri thức, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nông nghiệp tỉnh nhà nói riêng và các tỉnh ĐBSCL

- Thực hiện nhiệm vụ gửi tiền, vay tiền, các sản phẩm dịch vụ NH theo quy định của NHNN và quy định về phạm vi hoạt động được phép của Chi nhánh, các quy định quy chế của Nhà nước có liên quan của từng nghiệp vụ

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo định hướng phát triển chung của Khu vực và của toàn NH trong thời kỳ

- Sacombank Chi nhánh Cần Thơ hoạt động theo nguyên tắc:

 Tự đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chi phí (kể cả chi phí điều hành) và có lãi đối chiếu hòa vốn nội bộ;

 Có bảng cân đối tài khoản riêng;

 Được để tồn quỹ qua đêm;

Trang 28

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Cần Thơ

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Doanh nghiệp

Cá nhân

Kinh doanh tiền tệ

Thanh toán quốc tế

Xử lý giao dịch

Ngân Quỹ

Kế Toán

Hành Chánh Nhân Sự CNTT

Quản lý Tín dụng

Quản lý rủi ro hoạt động

(Nguồn: Phòng Kế toán và Quỹ Sacombank – Chi nhánh Cần Thơ

Phòng Giao Dịch

Cái Răng An Phú Cái Khế Trà Nóc

Thốt Nốt Vĩnh Thạnh Ô Môn Ninh Kiều

Trang 29

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

a Giám Đốc Chi Nhánh

Là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng Giám Đốc về kết quả hoạt động của chi nhánh Giám Đốc Chi Nhánh là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Hội Đồng Quản Trị NH Giám Đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của Tổng Giám Đốc và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng phải chịu trách nhiệm về kết quả do người nhận ủy quyền thực hiện

b Phó Giám Đốc

Có trách nhiệm giúp Giám Đốc điều hành hoạt động của chi nhánh theo sự

ủy quyền của Giám Đốc Chức danh thuộc quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám Đốc có ý kiến của Hội Đồng Quản Trị NH Sacombank Chi nhánh Cần Thơ có 2 Phó Giám Đốc: Phó Giám đốc phụ trách nội nghiệp và Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

- Phó Giám Đốc nội nghiệp: Phụ trách hoạt động của Chi nhánh, kiểm soát hoạt động của chi nhánh, được sự ủy quyền của Giám Đốc trong trường hợp Giám Đốc đi công tác

- Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các PGD, đảm bảo hoạt động của PGD đúng với phương hướng hoạt động của chi nhánh

c Chức năng hoạt động của các phòng ban

Trang 30

- Phân tích thẩm định sơ bộ, đề xuất cho vay và gia hạn hồ sơ cho vay bảo lãnh

- Hướng dẫn khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ

- Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của NH đến khách hàng

- Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng ký dịch vụ đảm bảo

- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố

- Lập chứng thư bảo lãnh đối với nghiệp vụ bảo lãnh nội địa

- Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay

- Đôn đốc khách hàng trả lãi và vốn đúng kỳ hạn Đề xuất các biện pháp xử

lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của

NH

- Xây dựng kế hoạch theo tháng, quý, năm Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Giám Đốc Chi Nhánh các biện pháp khắc phục khó khăn trong công tác

 Mảng Cá Nhân

Chức năng hoạt động cũng tương tự như mảng Doanh nghiệp nhưng đối tượng là khách hàng cá nhân Tuy nhiên, chức năng thứ 3 được bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện việc giải ngân thu hồi đối với nghiệp vụ cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ nhân viên theo quy định của NH

 Mảng Kinh Doanh Tiền Tệ

Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế, cập nhật thông tin thị trường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh ngoại hối, hỗ trợ hoạt động kinh doanh vốn, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng nhằm mục đích sinh lời cho NH theo kế hoạch

 Mảng Thanh Toán Quốc Tế

- Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc

tế

Trang 31

- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanh toán, thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác

- Lập thủ tục thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo đúng quy định, quy chế kinh doanh ngoại hối của NH

- Thực hiện việc chuyển tiền phí mậu dịch

Phòng Kế Toán & Quỹ

Bao gồm các mảng: Xử lý giao dịch, Ngân quỹ, Kế toán, Hành chánh nhân

- Thu chi và xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

- Kiểm đếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định

- Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

 Mảng Kế Toán

- Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh

- Đảm nhận công tác thanh toán

- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp các số liệu kế toán hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Kiểm tra kịp thời chứng từ kế toán

- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định

 Mảng Hành Chánh Nhân Sự Công Nghệ Thông Tin

- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư

- Đảm nhận công tác tiếp tân, hậu cần của chi nhánh

Trang 32

- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối các loại tài sản trong chi nhánh

- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi công tác kiểm tra, công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh,…

 Phòng Kiểm Soát Rủi Ro

Bao gồm các mảng: Quản lý tín dụng, Quản lý rủi ro hoạt động

 Mảng Quản Lý Tín Dụng

- Kiểm soát hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân

- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng

- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc

 Mảng Quản Lý Rủi Ro Hoạt Động

- Thực hiện các hỗ trợ quản lý rủi ro tất cả các mặt hoạt động của toàn Chi nhánh/Phòng giao dịch

- Tổ chức công tác quản lý hành chánh, bảo đảm an toàn an ninh, theo dõi, tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sự tại đơn vị Đồng thời, phòng giao dịch phải thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của đơn vị

Trang 33

3.2.3 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank Cần Thơ

3.2.3.1 Sản phẩm cá nhân

 Tiền gửi

- Tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn/có kỳ hạn

- Tiền gửi góp ngày

- Tiền gửi Đa Năng

- Tiền gửi Tương Lai

- Tiết kiệm Phù Đổng

- Tiết kiệm Nhà ở

- Tiết kiệm Trung niên Phúc lộc

- Tiết kiệm Trung hạn Đắc lợi

- Tiền gửi thanh toán iMax

 Cho vay

- Vay tiêu dùng – Mỹ tín

- Vay tiêu dùng Cán bộ nhân viên

- Vay tiêu dùng – Bảo tín

- Vay tiêu dùng – Bảo toàn

- Vay tiểu thương chợ

- Vay kinh doanh

- Chuyển tiền trong nước

- Chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài

- Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

- Chuyển vàng nhanh trong nước

Trang 34

- Chuyển tiền Bankdraft

- Dịch vụ chuyển tiền kiều hối Xpress Money

- Dịch vụ chi trả kiều hối Sigue (Coinstar)/IME

- Dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng

- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt

- Dịch vụ cung ứng và phát hành séc

- Dịch vụ trung gian thanh toán mua bán bất động sản

- Dịch vụ thấu chi tiền gửi

- Dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy

- Dịch vụ thanh toán Séc Campuchia và Séc Lào

- Dịch vụ Mobile Banking/ Internet Banking

3.2.3.2 Sản phẩm doanh nghiệp

 Tiền gửi

- Tiền gửi có kỳ hạn thông thường/kỳ hạn ngày

- Tiền gửi đa năng doanh nghiệp

- Tiền gửi mSmart/mFree

- Tiền gửi góp vốn mua cổ phần dành cho nhà đầu tư nước ngoài

 Cho vay

- Bảo lãnh thuế xuất khẩu và giá trị gia tăng

- Bảo lãnh trong và ngoài nước

- Cho vay sản xuất kinh doanh

- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Cho vay đại lý phân phối xe ôtô

- Tài trợ thương mại trong nước

- Tài trợ nhập khẩu

- Tài trợ ngành gạo

- Tài trợ xuất khẩu thủy sản

Trang 35

- Thấu chi đảm bảo bằng tiền gửi

- Thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán doanh nghiệp

 Dịch vụ

- Chuyển tiền thanh toán trước/sau

- Chuyển tiền dịch vụ/một giờ

- UPAS

- Dịch vụ quản lý tiền mặt

- Dịch vụ chi lương/hoa hồng đại lý

- Dịch vụ nhờ thu tự động (Direct debit)

3.2.3.3 Sản phẩm thẻ

- Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa/Master Card/Union Pay/JCB

- Thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum/Ladies First/Parkson Privilege/Citimart

- Thẻ tín dụng Family/Quốc tế Sacombank Visa Debit/Sacombank Union Pay

- Thẻ thanh toán Plus

- Thẻ thanh toán Doanh nghiệp

- Thẻ thanh toán 4Student

- Thẻ trả trước Sacombank – Vinamilk/Trung Nguyên

- Thẻ trả trước quốc tế Sacombank – Sony/Union Pay

- Thẻ trả trước quốc tế Visa All For You

- Thẻ quà tặng Visa Lucky Gift/Citimart/Parkson Gift

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

Thông qua bảng 3.1, thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

là có hiệu quả, song tốc độ tăng lợi nhuận là không đều qua ba năm Cụ thể từ năm 2011 đến năm 2012, lợi nhuận có xu hướng tăng mạnh từ 27.304 triệu đồng lên mức 33.709 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng là 23,64% Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013 mức tăng lợi nhuận chỉ đạt 13.36% so với

Trang 36

cùng kì, tương đương với mức tăng 4.503 triệu đồng lãi trước thuế, đạt mức 38.212 triệu đồng năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu do Sacombank Cần Thơ đã tận dụng tốt những cơ hội do những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đem lại thông qua việc dự báo xu hướng đúng đắn, bám sát diễn biến của thị trường

và tình hình kinh tế chung, cơ cấu lại danh mục đầu tư và cho vay Năm 2012, trước tình hình tín dụng chung của toàn ngành gặp nhiều khó khăn, Sacombank Cần Thơ đã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, các hoạt động có hàm lượng công nghệ cao, phát triển các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ trọn gói, giúp khách hàng giảm chi phí, thực hiện việc quản lý chi phí tốt, mở rộng công tác huy động vốn cũng như cấp tín dụng cho khách hàng Riêng về 6 tháng đầu năm 2014 thì lợi nhuận không có nhiều thay đổi so với 6 tháng đầu năm 2013, mức thay đổi chỉ khoảng 0,36% so với cùng kì

- Thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy tổng thu nhập của Ngân hàng qua ba năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 đều có xu hướng tăng Đặc biệt, năm

2012 tăng 10,44% so với năm 2011 tương ứng với mức tăng 17.070 triệu Mức tăng chủ yếu là thu nhập từ lãi do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng cao, làm cho nhu cầu vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp cũng tăng lên, đem lại nhiều thuận lợi cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Bên cạnh đó, thu nhập ngoài lãi cũng có mức tăng trưởng khá cao qua các năm Đặc biệt là khoản thu từ dịch vụ, năm 2012 tăng 47,83% so với năm 2011 Tuy nhiên, mức tăng thu nhập tăng chậm lại trong giai đoạn 2012 – 2013, chỉ đạt mức tăng 3,58% và giảm xuống chỉ còn 1,48% trong 6 tháng đầu năm 2014 Do ảnh hưởng kéo dài từ những khó khăn trong năm 2012 và chỉ mới trên đà có xu hướng phục hồi khiến các doanh nghiệp thận trọng hơn trong vay vốn đầu tư đã dẫn đến tình trạng giảm thu nhập từ lãi và đây là nguyên nhân chủ yếu làm giảm mức tăng thu nhập của ngân hàng

- Chi phí: Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì chi phí của Ngân hàng cũng tăng theo qua các năm Trong đó, năm 2012 tăng 7,83% so với năm 2011, nâng tổng chi phí từ mức 136.268 triệu lên 146.933 triệu Tương đương với mức tăng thu nhập giảm trong năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, thì mức tăng chi

Trang 37

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

Trang 38

phí cũng giảm đáng kể nhằm tối đa hóa lợi nhuận Cụ thể, chi phí năm 2013 tăng 4.978 triệu so với 2012 chỉ đạt mức 1,34% và tăng 1,75% trong 6 tháng đầu năm

2014 Nguyên nhân chi phí tăng qua các năm là do Ngân hàng phải trả lãi tiền gửi ngày càng cao trong quá trình huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần của Ngân hàng Mặt khác,

do vốn điều chuyển tại ngân hàng qua các năm vẫn còn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng nguồn vốn nên việc chi trả lãi cho nguồn vốn này vẫn còn chiếm

tỷ lệ cao trong tổng chi phí của Ngân hàng Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều các TCTD được thành lập nên việc cạnh tranh trên địa bàn thành phố Cần Thơ là điều tất yếu, đòi hỏi phải nâng cao uy tín và thương hiệu của Ngân hàng, đầu tư chi phí quảng cáo thương hiệu, hình ảnh đến khách hàng, chi phí huy động vốn, chi phí nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng như chương trình bốc thăm trúng thưởng khi khách hàng đến gửi tiền tại Ngân hàng, đồng thời đầu tư vào trang thiết bị, công nghệ, máy móc hiện đại điều này đã đẩy mạnh việc tăng các khoản chi phí ngoài lãi và chi điều hành.Việc chi phí tăng chậm lại là do chi phí cho việc trả lãi giảm mạnh trong giai đoạn 2012 – 2013 và 6 tháng đầu năm

2014 vì hoạt động cho vay trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TIN CHI NHÁNH CẦN THƠ

1 Đẩy mạnh huy động vốn

2 Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng hiệu quả

- Chú trọng cho vay phân tán: thực hiện tiếp thị để tăng cường dư nợ cho vay

nông nghiệp, tiểu thương chợ, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng, mua bất động sản, mua xe ô tô,

- Tiếp tục phát triển hệ KH cán bộ công nhân viên: khai thác “dư địa” từ các

Đơn vị hiện hữu và mở rông với các Đơn vị liên kết mới

3 Ngăn chặn và xử lý nợ quá hạn

4 Tăng cường thu dịch vụ và các Chương trình định hướng

5 Tiết kiệm chi phí

6 Năng cao hiệu quả hoạt động tại Phòng giao dịch

7 Tăng cường công tác tự kiểm tra chấn chỉnh, quản lý rủi ro

Trang 39

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL

4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH CAMEL 4.4.1 Vốn – Capital (C)

4.4.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ

Tùy theo tình hình kinh doanh và khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng

mà có sự khác biệt về cơ cấu nguồn vốn Tại Sacombank Cần Thơ cơ cấu nguồn vốn gồm 3 thành phần: Vốn huy động, Vốn điều chuyển và Vốn khác Bất cứ một ngân hàng nào muốn phát triển bền vững cần phải có một cơ cấu nguồn vốn hợp lý và phù hợp với phương hướng phát triển của chính Ngân hàng Khái quát tình hình nguồn vốn của Sacombank Cần Thơ được thể hiện thông qua bảng 4.1 Nhìn chung tổng nguồn vốn của Sacombank Cần Thơ có xu hướng giảm qua ba năm Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn giảm 24.795 triệu so với năm

2011 tương đương 1,66%, đạt mức 1.470.478 triệu đồng và nguồn vốn tiếp tục giảm mạnh hơn trong năm 2013, giảm 3.93% xuống còn 1.412.657 triệu đồng

Xu hướng giảm vẫn tiếp diễn trong 6 tháng đầu năm 2014, tổng nguồn vốn vẫn tiếp tục giảm xuống mức 1.393.417 triệu giảm 109.335 triệu so với 6 tháng cùng

kì, trong cơ cấu thì tổng nguồn vốn của Ngân hàng trực tiếp chịu ảnh hưởng và tác động chủ yếu bởi nguồn vốn huy động Nhìn chung, tình hình huy động vốn của Sacombank nói riêng và hệ thống NHTM nói chung là vô cùng khó khăn Lãi suất thị trường liên tục biến động, NHNN liên tục thực thi những chính sách giảm lãi suất huy động, tâm lí chung của người dân khi cân đối giữa việc gửi tiền

và đầu tư cho các các kênh khác như vàng, chứng khoán và ngoại tệ Cùng với những khó khăn chung của nền kinh tế đã làm cho tình hình suy giảm nguồn vốn kéo dài liên tục trong giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Để nghiên cứu rõ hơn tình hình nguồn vốn, ta cần đi sâu vào việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi của từng bộ phận cấu thành nên nó Cơ cấu tổng nguồn vốn của Ngân hàng gồm ba thành phần vốn cấu thành, tỉ trọng và cơ cấu của 3 nguồn vồn này thay đổi liên tục, biến động không đều qua 3 năm

Trang 40

Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

tổ chức tín dụng 43.858 3,64 4.220 0,40 3.305 0,25 (39.638) (90,38) (915) (21,68) -Tiền gửi của cá

nhân 729.601 60,63 835.775 79,04 1.067.473 79,64 106.174 14,55 231.698 27,72 -Tiền gửi của các

Ngày đăng: 19/10/2015, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Cần Thơ - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Cần Thơ (Trang 28)
Bảng 3.1  Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 37)
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 40)
Hình 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ  giai đoạn 2011 – 2013 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 41)
Hình 4.3 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần  Thơ 6 tháng đầu năm 2014 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 46)
Hình 4.5 Tình hình cơ cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai  đoạn 2011 – 2013 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Tình hình cơ cấu tài sản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 50)
Hình 4.6 Tình hình cho vay theo nhóm khách hàng của Sacombank chi  nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.6 Tình hình cho vay theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 52)
Hình 4.7 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Sacombank chi nhánh Cần  Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.7 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 54)
Hình 4.8 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi  nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.8 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 55)
Hình 4.9 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi  nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.9 Tình hình dƣ nợ theo nhóm khách hàng của Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 56)
Hình 4.11 Tình hình thu nhập từ lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ  giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.11 Tình hình thu nhập từ lãi của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 64)
Hình 4.12 Tình hình thu nhập ngoài lãi của Sacombank chi nhánh Cần - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.12 Tình hình thu nhập ngoài lãi của Sacombank chi nhánh Cần (Trang 65)
Hình 4.13 Tình hình chi phí của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4.13 Tình hình chi phí của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn (Trang 66)
Bảng 4.7 Tình hình cung cầu thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 - ứng dụng mô hình camel trong phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Tình hình cung cầu thanh khoản của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm