1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu các hợp chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella và quy trình chế biến chlorella

18 627 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các hợp chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella và quy trình chế biến chlorella

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM

-o0o -TIỂU LUẬN DINH DƯỠNG HỌC

Đề tài 112:

TÌM HIỂU CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH

CHỨC NĂNG TRONG TẢO CHLORELLA

VÀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CHLORELLA

GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG SVTH: HỒ THỊ MỸ TRINH MSSV: 12022001

TP Hồ Chí Minh,ngày 23 tháng 10 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay con người có xu hướng sử dụng thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh

và phòng ngừa bệnh Đáp ứng nhu cầu này các nhà khoa học, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe

đã nghiên cứu và sản xuất ra các thực phẩm chức năng Sở dĩ thực phẩm chức năng có khả năng

hỗ trợ điều trị bệnh và phòng ngừa bệnh vì nó có khả năng phục hồi tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương như: DIABETNA có chức năng hạ đường huyết,ngăn ngừa biến chứng tiểu đường từ dây thìa canh Swanson Blood Sugar Support kết hợp của các họat chất thành phần: Thiamin (Vitamin B1), Alpha-lipoic acid, Cinnulin PF, Vanadium, Chromium duy trì mức glucose và insulin trong máu có lợi cho sức khỏe viên khớp tâm bình hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp và trong đó không thể bỏ qua tảo lục chlorella, một loại tảo ngày càng được các nhà khoa học chú ý và khai thác sản xuất ra thực phẩm chức năng bởi tảo lục chlorella rất giàu protein, vitamin và các khoáng chất điều trị huyết áp và tim mạch, tiểu đường, đau dạ dày, thiếu máu, suy dinh dưỡng… vì lý do này nên em chọn đề tài Tìm hiểu các hợp chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella và quy trình chế biến chlorella

Trong quá trình làm bài vẫn còn nhiều thiếu sót mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài tiểu luận em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẢO CHLORELLA 1.1 Lịch sử tảo chlorella

Chlorella là một loại rong đã xuất hiện cách đây 2,5 tỷ năm và là dạng sống đầu tiên

có nhân thật Các hóa thạch kỷ tiền Cambri đã chỉ ra sự tồn tại của Chlorella thời kỳ bấy giờ Vì Chlorella là một vi sinh vật nên nó không được biết đến cho đến cuối thế

kỷ 19 và tên của nó cũng bắt nguồn từ một từ gốc Hy lạp, chloros có nghĩa là màu xanh và ella có nghĩa là nhỏ bé Chlorella nằm trong nhóm sinh vật nhân thật của giới sống ở nước ngọt dưới dạng một tế bào riêng lẻ

Tảo chlorella được một nhà sinh vật học người Hà Lan phát hiện ra vào năm 1890 Những giá trị dinh dưỡng đặc biệt của loài vi tảo nước ngọt này đã lập tức thu hút sự chú ý của giới nghiên cứu Trong hai cuộc Chiến tranh thế giới, người Đức đã thử dùng tảo lục làm thực phẩm cho quân đội Tuy nhiên, các kết quả thu được lúc đó không mấy khả quan vì ở dạng tự nhiên, tảo lục rất khó tiêu

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, nước Nhật, bị tàn phá nặng nề bởi hai quả bom nguyên tử và kiệt quệ vì chiến phí đó rơi vào tình trạng đói kém trầm trọng Chính phủ Nhật, với sự giúp đỡ của Quỹ Rockefeller đó cho tiến hành một nghiên cứu trên 100 loại thực vật có sẵn ở địa phương để tìm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho nhân dân Cuối cùng, tảo lục đó được chọn Năm 1957, một viện nghiên cứu chuyên về tảo lục được thành lập tại Nhật nhằm mục đích tìm hiểu mọi ưu điểm có thể tận dụng được của tảo lục để khai thác triệt để loại thực vật này như một nguồn cung cấp dinh dưỡng tiềm năng

(Thông tin được lấy từ mạng naturosante.com., unives-nature.com ,mercola.com, giáo trình cao học công nghệ vi tảo, tạp chí sinh học, tài liệu do GS.TS Đặng Đình Kim- Viện trưởng viện Công

nghệ môi trường, GS.TS Y Lemoine đại học S phạm Pari cung cấp )

1.2 Tảo chlorella

1.2.1 Đặc điểm phân loại

- Nghành: Chlorophyta

- Lớp: Chlorophyceae

- Bộ: Chlorococcales

- Họ: Oocystaceae

- Giống: Chlorella Beijenrinck

- Gồm 4 loại

+ Chlorella minutissima

+ Chlorella pyrenoidosa

+ Chlorella variabilis

+ Chlorella vulgaris

1.2.2 Hình thái, cấu tạo

1.2.2.1 Hình thái

Chlorella là loại tảo đơn bào, không có tiêm mao, không có khả năng di động chủ động Tế bào có dạng hình cầu hoặc hình oval Kích cỡ tế bào từ 3 - 5µm, hay ngay

cả 2 - 4µm tùy loài, tùy điều kiện môi trường và giai đoạn phát triển Màng tế bào có vách cellulose bao bọc, chịu được những tác động cơ học nhẹ Sự thay đổi của các

Trang 5

điều kiện môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, thành phần các chất hóa học trong môi trường sẽ ảnh hưởng đến hình thái và chất lượng của tế bào tảo (Trần Văn Vĩ, 1995) 1.2.2.2 Cấu tạo:

- Chlorella là cơ thể đơn bào nhưng có khả năng tự hấp thụ dinh dưỡng và tổng hợp nên các chất cần thiết cho cơ thể tương tự như 1 cơ thể đa bào

- Mỗi tế bào có cấu trúc gồm nhân thật, tế bào chất, hạt tinh bột, lục lạp và ti thể với vách tế bào chủ yếu là cellulose :

+ Nhân thật: Là trung tâm của các qúa trình sinh hóa nhân của chlorella khoảng 1-3µm cấu trúc gồm có màng nhân, dịch nhân và hạch nhân và mạng lưới chất

nhiễm sắc

+ Lục lạp: Có dạng hình chén, chứa các sắc tố chlorophyll, thực hiện quá trình quang hợp lục lạp phân bố ở giữa hay sát vách tế bào và là cơ quan duy nhất chứa

hạt tinh bột của Chlorella

+ Tế bào chất: là thành phần chính trong tế bào chlorella đó là những chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu chứa đầy bên trong thành tế bào tế bào chất có tính thấm (

có khả năng hấp thụ các chất khác nhau từ môi trường xung quanh qua màng tế bào)

tế bào chất có đặc điểm dễ cảm ứng điều kiện môi trường xung quanh ảnh hưởng đến tính chất sống của chúng

+ Thành tế bào: màng tế bào chỉ dày 100 A0 trên bao vỏ có các lỗ thành tế bào

chiếm khoảng 13-15% trọng lượng khô của tế bào

1.2.3 Sinh sản

Tảo Chlorella sinh sản rất nhanh, trong 3 giờ tảo lục nước ngọt có khả năng tăng gấp đôi mật độ Tảo Chlorella không có sự sinh sản hữu tính Quá trình sinh sản được tiến hành nhờ tạo nên trong cơ thể mẹ các tự bào tử Tùy theo loài tảo và điều kiện môi trường mà số lượng các tự bào tử có thể là 2, 4, 8, 16, 32 (thậm chí có trường hợp tạo

ra 64 tự bào tử) sau khi kết thúc sự phân chia, tự bào tử tách khỏi cơ thể mẹ bằng cách phá hoại màng tế bào mẹ Các tế bào trẻ này lớn lên và phát triển đến giai đoạn chín sinh dục, toàn bộ chu trình lập lại từ đầu (Trần Văn Vĩ, 1995)

1.2.4 Sinh dưỡng:

- Ở điều kiện môi trường sống tối ưu: nhiều ánh sáng, môi trường axit yếu và không khí sạch hàm lượng chlorophyll tổng hợp được là 28,9g/kg, cao hơn bất kì loài thực vật nào trên trái đất Hàm lượng protein cũng có thể đạt trên 50% khối lượng

- Hiệu quả quang hợp là 8%

- Không bị virut tấn công

1.2.5 Giai đoạn phát triển của quần thể tảo

Tamiya, 1963 (trích bởi Sharma, 1998) trong khi nghiên cứu vòng đời của Chlorella ellipsoidea chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn tăng trưởng: ở giai đoạn này các tự bào tử sẽ tăng nhanh về kích thước nhờ các sản phẩm sinh tổng hợp

- Giai đoạn bắt đầu chín: tế bào mẹ chuẩn bị quá trình phân chia

- Giai đoạn chín mùi: tế bào nhân lên trong điều kiện có ánh sáng hoặc trong bóng tối

- Giai đoạn phân cắt: màng tế bào mẹ bị vỡ ra, các tự bào tử được phóng thích ra ngoài

Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv (2003), với chế độ dinh dưỡng thích hợp và điều kiện lý học thuận lợi quá trình sinh trưởng của tảo trải qua các pha sau:

Trang 6

Các giai đoạn phát triển đặc trưng của tảo

Pha chậm: Do sự giảm trao đổi chất của tảo giống, tế bào gia tăng kích thước nhưng không có sự phân chia

Pha tăng trưởng: tế bào phân chia rất nhanh và liên tục, tùy thuộc vào kích thước tế bào, cường

độ ánh sáng, nhiệt độ… Pha tăng trưởng chậm: sự sinh trưởng của tảo bị ức chế do sự thay đổi một yếu tố nào đó

Pha quân bình: Sự cân bằng được tạo ra giữa tốc độ tăng trưởng và các nhân tố giới hạn

Pha suy tàn: do dinh dưỡng cạn kiệt, tảo bị suy tàn

1.2.6 Môi trường sống: Chlorella sống ở cả vùng nước ngọt và nước mặn Chúng phân bố ở hầu hết các châu lục ( trừ bắc cực và nam cực )

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tảo chlorella

+ Ánh sáng: Chất lượng quang phổ và chu kì quang có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của tảo Chlorella đạt được hiệu quả sinh tổng hợp cao nhất khi chiếu ánh sáng liên tục và ít bị chi phối bởi chu kì sáng tối

+ Nồng độ muối: Độ muối giảm sẽ hạn chế quá trình quang hợp, hô hấp và giảm tốc độ sinh trưởng của tế bào chlorella Chlorella phát triển ở độ muối khoảng 25‰

+ Nhiệt độ: Chlorella phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 25-28 độ C Ở nhiệt độ cao hoặc thấp hơn chúng phát triển chậm lại Nếu nhiệt độ lớn hơn 50 độ C hoặc thấp hơn 5 độ C thì ngừng sinh trưởng hoàn toàn, các tế bào bị phá hủy và không thể sống lại khi chuyển vào môi trường thuận lợi

+ pH: Mức pH thuận lợi cho sự phát triển chủa chlorella phát triển là 6-6,5, ở pH này nguồn các bon vô cơ được đồng hóa nhiều nhất PH quá cao hoặc quá thấp làm giảm độ thẩm thấu của màng tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường Ở PH 8,5-9,5 tảo vẩn có khả năng phát triển nhưng rất chậm, PH 10-12 ức chết sự phát triển của tảo

1.4 Nuôi trồng và thu hoạch

Nuôi trồng chlorella ( nuôi trồng trong hệ thống hở và hệ thống kín)

1.4.1 Nuôi trong hệ thống hở

Trang 7

* Ao hồ tự nhiên : Sử dụng các ao hồ tự nhiên làm ao nuôi trồng, không sử dụng hệthống khuấy.

- Ưu điểm: Có thể nuôi trồng liên tục, chi phí bỏ ra thấp do không cần đầu tư xây dựng hệ thống hồ nuôi và hệ thống khuấy

- Nhược điểm: Năng suất thấp và không đảm bảo vệ sinh

* Hệ thống bể tròn : Nuôi trồng chlorella trong các bể tròn có hệ thống khuấy nước

- Ưu điểm: năng suất cao

- Nhược điểm: Chi phí xây dựng cao, tiêu tốn năng lượng do sử dụng máy khuấy

* Hệ thống ao nước chảy : Nuôi trong hệ thống ao nhân tạo lớn với mức nước sâu hơn 15cm Năng suất thường là 20 -25g/m3/ngày

- Ưu điểm: Có giá trị xuất khẩu cao, chi phí xây dựng chấp nhận được

- Nhược điểm:Năng suất phụ thuộc và thổ nhưỡng của vùng nuôi Nước bốc hơi nhanh, đặc biệt là vào mùa khô Vì vậy rất khó kiểm soát nhiệt đô.̣

* Hệ thống mặt nghiêng : Hệ thống mặt nghiêng gây nên sự chuyển động hỗn loạn của tảo Mật độ nuôi trồng có thể lên đến 10g/l

- Ưu điểm: cho năng suất sinh khối cao và khá ổn định

- Nhược điểm: Có thể bị lắng ở phần thấp của mặt nghiêng Chi phí đầu tư ban đầu và vận hành cao

1.4.2 Nuôi trong hệ thống kín

* Hệ thống ống, túi:

- Hệ thống này cho tỷ lệ chiếu sáng rất cao trên 90%

- Ánh sáng không trực tiếp chiếu vào tảo mà phải xuyên qua thành thiết bị nuôi

- Hệ thống này cho phép giới hạn sự trao đổi trực tiếp của không khí và các chất gây ô nhiễm (bụi, vi sinh vật…) giữa tảo nuôi với môi trường ngoài

+ Ưu điểm:

Tăng hiệu quả chiếu sáng do tỷ lệ diện tích bề mặt tiếp xúc tăng

Thu được mật độ sinh khối cao

Tăng tính vô trùng của hệ thống nuôi trồng

Tăng hiệu quả chuyển hóa CO2 do giảm lượng CO2 bay hơi

Gảm mức phơi nhiễm bệnh

Dễ vận hành và điều khiển các thông số của hệ thống nuôi trồng

+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, thích hợp với quy mô phòng thí nghiệm

1.5 Ứng dụng:

1.5.1 Nguồn thực phẩm:

- Sau những lo ngại toàn cầu về sự bùng nổ dân số không kiểm soát được, trong

thời gian cuối những năm 1940 và đầu những năm 1950 Chlorella đã được xem

như là một nguồn thực phẩm chính đầy hứa hẹn, như một giải pháp khả thi đến với

thế giới đang khủng hoảng vì nạn đói Nhiều người trong thời kỳ này cho rằng nạn

đói trên thế giới đang gia tăng và Chlorella là một cách để chấm dứt cuộc khủng

hoảng này bằng việc có thể cung cấp số lượng lớn thực phẩm chất lượng cao đối

với một chi phí tương đối thấp

- Chlorella là một protein hoàn chỉnh ? Lúc đầu, Chlorella đã được đề xuất như là

một loại protein “rẻ” bổ sung vào chế độ ăn uống của con người Tuy nhiên, sau đó

nghiên cứu đã chứng minh khác Chlorella sẽ mất đi phần lớn giá trị dinh dưỡng

của nó khi bị thay đổi hoặc xử lý bằng những cách khác nhau

- Tảo lục chlorella là một thực phẩm bổ sung phong phú và đa dạng các chất dinh

dưỡng giúp cho cơ thể tự điều hòa và cân bằng các chức năng dung nạp và đào

Trang 8

thải Do đó giúp cơ thể phục hồi sức khỏe nhanh, tạo ra sức đề kháng tốt với nhiều

bệnh tật và ô nhiễm môi trường

- Ý nghĩa bảo vệ sức khỏe của Tảo lục là ở chỗ sau khi dùng, tất cả các loại dinh

dưỡng mà cơ thể cần đều được bổ sung cùng một lúc, có lợi cho việc trao đổi chất,

đồng hóa tổ chức, tăng cường sức đề kháng từ đó đạt được mục đích phòng chống

bệnh tật và thúc đẩy phục hồi sức khỏe

1.5.2 Ứng dụng trong Y Học và chăm sóc sức khỏe:

Giải độc

- Nhờ có lớp màng thớ(sporopolleine), lượng chlorophylle cao, chlorella có thể hấp

thu được các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng và các hóa chất bảo

vệ thực vật hay của polychlorinated biphenyls (PCBs) là nhóm hóa chất được cho

là gây ra các bất thường về gen ở cá, được dùng trong hàng trăm ứng dụng công

nghiệp và thương mại, chẳng hạn như sản xuất chất cách điện, chất làm dẻo trong

nhựa, sơn và cao su, chất nhuộm màu nhờ vậy giúp cơ thể đào thải độc tố này ra

ngoài, thúc đẩy quá trình bài tiết

Một số nghiên cứu cho thấy rằng bổ sung Chlorella có tác động tích cực đối với

việc giảm của nồng độ dioxin trong sữa mẹ và nó cũng có thể có tác dụng tốt đối

với trẻ đang bú bằng cách tăng lượng IgA trong sữa mẹ

Chlorophylle

- Làm sạch và cung cấp oxy: Chlorella rất giàu Chlorophylle, thành phần giúp cung

cấp oxy cho các mô và làm sạch đường ruột Chlorophyll có tác dụng tốt với các

loại bệnh thiếu máu khác nhau, có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, tăng

cường sửa chữa ở các mô bị phá hủy và bảo vệ khỏi tác nhân gây ung thư

Chlorophyll còn có tác dụng giúp tiêu hóa tốt và làm đẹp da

Tảo lục khi được hấp thu vào cơ thể có tác dụng: Tăng cường interferon, làm sạch

máu, gan thận và ruột, kích thích sinh sản tế bào hồng cầu, tăng oxy cho tế bào

não, trợ tiêu hóa, kích thích quá trình sửa chữa ở các mô; giúp tăng PH máu để đạt

trạng thái kiềm hơn; giúp giữ cho trái tim hoạt động bình thường; giúp tăng cường

sản phẩm của các khu hệ sinh vật trong đường tiêu hóa

1.5.3 Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

- Làm thức ăn cho luân trùng và các lòa động vật thủy sinh như: Cá, tôm

1.6 Làm thực phẩm bổ sung dinh dưỡng và vitamin

- Chiết xuất protein và các loại vitamin có lợi cho sức khỏe và sự phát triển để tổng

hợp các loại thực phẩm chức năng

1.7 Ứng dụng làm mỹ phẩm

- Nhờ một số vitamin ( E, C, K ) và khoáng chất( β-carotene , Chlorophyll a,

Chlorophyll b, Xanthophyll ) có trong chlorella được bổ sung vào thành phần

của các loại mỹ phẩm giúp làm đẹp da, chống lão hóa

1.8 Sản xuất Bio Diesel và biogas

- Chiết xuất hàm lượng dầu trong chlorella để sản xuất xăng, dầu sinh học

- Sử dụng nước thải từ các nhà máy sản xuất chế phẩm từ chlorella để sản xuất

biogas

CHƯƠNG II: CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH CHỨC NĂNG TRONG TẢO CHLORELLA Trong tảo chlorella có rất nhiều chất có chức năng hoạt tính chức năng được con người biết đến ngày nay Sau đây là một số chất và hàm

Trang 9

2.1 Protein của tảo

- Protein của tảo thuộc loại protein hòa hảo hàm lượng protein trong tảo gần với quy định

protein tiêu chuẩn lượng acid amin không thay thế cao, có thể chiếm tới 42% tổng số acid amin Hàm lượng protein trong vi tảo được xem là một trong những yếu tố chính xác định giá trị dinh dưỡng của tảo được dùng làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản

- Hoạt tính chức năng của protein trong tảo:

* Phòng ngừa và bảo vệ: Protein là một thành phần chính của các tế bào bạch cầu, có nhiệm vụ chống lại vi khuẩn Vì vậy Protein rất cần thiết để đẩy lùi tình trạng nhiễm trùng và các loại bệnh Đây cũng là dưỡng chất cần thiết cho sự hình thành kháng thể

*Nuôi dưỡng da và tóc: 90% thành phần của tóc và mô da là protein Sự thiếu hụt protein sẽ khiến tóc trở nên giòn, dễ gãy và da xuất hiện các nếp nhăn

* Cân bằng: Protein có nhiệm vụ điều chỉnh mật độ của các chất trong cơ thể dưới dạng nước Nhờ tính hút nước, protein giúp duy trì sự cân bàng chất lỏng trong tế bào Protein cũng giúp chuyển hóa các chất như muối, Ka-li và chất điện phân trong và ngoài cơ thể

* Thành phần quan trọng của máu: Protein thường có trong các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động thực vật, Tuy nhiên, protein động vật chứa hàm lượng chất béo cao Vì thế, khi tiêu thục với số lượng nhiều protein động vật sẽ góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh của cơ thể như bệnh cao huyết áp và các bệnh về tim mạch

2.2 Lipid

- Số lượng và chất lượng lipid trong vi tảo được xem là có giá trị cao trong nuôi trồng thủy sản nhưng hàm lượng lipid ở các loài không cao lắm và chịu nhiều tác động của môi trường nuôi Chất béo không hòa tan với nước, nhưng chúng có khả năng hòa tan các chất khác như

vitamin A, D, E, và K

- Hoạt tính chức năng của lipid trong tảo chlorella

* Ngăn ngừa xơ vữa động mạch bằng cách kết hợp với cholesterol tạo các ester cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể

* Điều hòa tính bền vững của thành mạch: nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp tính thấm của thành mạch

* Có liên quan đến cơ chế chống ung thư

* Cần thiết cho các chuyển hoá các vitamin nhóm B

* Một số tổ chức như: gan, não, tim, các tuyến sinh dục có nhu cầu cao về các acid béo chưa no, nên khi không được cung cấp đủ từ thức ăn thì các rối loạn sẽ xuất hiện ở các cơ quan này trước tiên

* Chất béo tham gia vào cấu trúc của tất cả các mô, là thành phần thiết yếu của tế bào, của các màng cơ thể và có vai trò điều hòa sinh học cao Não bộ và các mô thần kinh đặc biệt giàu chất béo Các rối loạn chuyển hóa chất béo ảnh hưởng đến chức phận nhiều cơ quan kể cả hệ thần kinh

* Thiếu acid béo omega-3 dẫn đến ảnh hưởng khả năng nhận thức, khả năng nhìn

Trang 10

* Chất béo cung cấp các acid béo thiết yếu không no đa nối đôi, chuỗi dài là tiền chất của một loạt các chất có hoạt tính sinh học cao như prostaglandin, leukotrienes, thromboxanes… Các eicosanoids này là các chất điều hòa rất mạnh 1 số tế bào và chức năng như: kết dính tiểu cầu, co mạch, đóng ống động mạch Botalli…

* Chất béo kéo dài thời gian thức ăn ở dạ dày và đi qua đường tiêu hóa, tạo cảm giác no sau khi

ăn Mặt khác chất béo tạo cảm quan ngon lành cho thực phẩm

2.3 Glucid

- Theo Parsons và ctv (1961) (trích Phạm Thị Lam Hồng, 1999) hàm lượng cacbohydrat của tảo biến động 5-32% khối lượng khô Các loài tảo thuộc ngành tảo Chlorophyta có hàm lượng cacbohydrat cao nhất, chiếm 32% khối lượng khô Hàm lượng cacbohydrat trong Chlorella sp chiếm 15-35% khối lượng khô

- Hoạt tính chức năng của Glucid trong tảo chlorella

* Tác dụng kháng xeton, duy trì sự trao đổi chất

Lipit trong cơ thể qua phân giải sản sinh ra chất trung gian là xeton, cần có glycogen kết hợp với axit oxaloaxetic mới tiếp tục oxy hoá được Thiếu đường, mỡ tiến hành trao đổi chất không hoàn toàn, sẽ tích luỹ nhiều thể xeton, tăng lượng axit trong máu, làm thay đổi chức năng sinh lý bình thường của cơ thể

* Thúc đẩy việc hấp thụ protit

Gluxit và protit vào cơ thể cùng lúc thì gluxit tăng cường giải phóng ATP, có lợi cho sự hoạt hoá axit min và hợp thành protit, làm cho nitơ trong cơ thể tăng lên

* Bảo vệ gan

Kho dự trữ đường ở gan tăng sẽ bảo vệ gan ít chịu ảnh hưởng của chất độc như rượu, vi khuẩn, độc tố

· 2.4 Hoạt tính chức năng của Vitamin

2.4.1 Hoạt tính chức năng của vitamin C

- Chống oxy hóa: Vitamin C là một trong nhiều chất tham gia hệ thống phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể Các chất chống oxy hóa (vitamin E, beta-caroten, Vitamin C) có thể chuyển các tác nhân gây oxy hóa thành những chất vô hại và thải ra nước tiểu

- Tạo collagen

+ Collagen là thành phần protein chính của mô liên kết, xương, răng, sụn, da và mô sẹo

Collagen chiếm đến 1/4 protein trong cơ thể

+ Vitamin C cần cho quá trình tạo collagen từ trocollagen Nếu thiếu Vitamin C sẽ giảm khả năng tổng hợp collagen Lúc đó, sẹo sẽ khó lành, vỡ mao mạch, khiếm khuyết trong quá trình hình thành xương và răng

- Phòng chống bệnh tim mạch: Vitamin C còn giúp thành mạch máu vững chắc, đặc biệt quan trong đối với mạch máu nuôi tim Giúp chuyển cholesterol thành acid mật, bằng cách giảm tình trạng cholesterol trong máu Chúng có thể làm giảm mức LDL-C (cholesterol có hại) và làm tăng

Ngày đăng: 19/10/2015, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Thực phẩm chức năng từ tảo Chlorella - Tìm hiểu các hợp chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella và quy trình chế biến chlorella
Hình 2 Thực phẩm chức năng từ tảo Chlorella (Trang 16)
Bảng 1: Thành phần các chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella - Tìm hiểu các hợp chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella và quy trình chế biến chlorella
Bảng 1 Thành phần các chất có hoạt tính chức năng trong tảo chlorella (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w