Các hợp chất phenol, nguồn, tác dụng, ứng dụng, ý nghĩa và biện pháp khắc phục
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với bài
thuyết trình
Trang 2GVHD: Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 4Công thức cấu tạo
Phenol-2D-skeletal phenol 3D balls phenol 3d vdw
Trang 5Tính chất vật lý
- Chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43 °C
- Bị oxi hóa, bị chảy rữa
- Ít tan trong nước lạnh, tan trong một số hợp chất hữu cơ
- Phenol rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da
- Tính acid
- Tính chất như rượu
- Tính thơm (phản ứng thế H ở vòng benzen)
Trang 6Điều chế
- Chưng cất than đá
- Ngoài ra có thể điều chế từ benzene
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl ( xúc tác Fe)
Trang 7Ứng dụng
Công nghiệp chất dẻo
Nông dược
Trang 8- Nguyên liệu điều chế một số sản phẩm nhuộm, thuốc nổ(acid picric)
- Làm chất sát trùng, tẩy uế, điều chế thuốc diệt nấm…
Trang 10Nguồn gốc
• Thực vật: - Vỏ cây bạch đàn
- Nấm phellinus linteus
• Thực phẩm
Trang 11g oxy hóa và chống vi êm
ế bà
o ung t hư
Dượ
c
•
Làm giảm afl atox in
t c hất caf fen ol
•
Đượ
c s
ử d ụng như m
a tr
ận t ron
g MA LD
I k hối p
hổ p hân t ích
Ứng dụng
Trang 122.2 MIMOSINE
2.2.1 Khái niệm
- Mimosine là một nonprotein amino acid độc hại
- Công thức hóa học
Trang 132.2.2 Nguồn gốc
• Mimosine là một thành phần chính của các cây họ đậu nhiệt đới Leucaena và Mimosa
Leucaena Mimosa
Trang 142.2.3 Ý nghĩa và ứng dụng
Ý nghĩa:
- Cơ chế gây độc Mimosine: do dẫn xuất dihydrochloride của nó
- Ức chế trao đổi thyrosine trong cơ thể
- Liều gây độc với bò: 0,18; cừu: 0,14; dê: 0,18; thỏ: 0,23; gà đẻ: 0,21 và gà thịt: 0,16 g/kg thể trọng
Ứng dụng:
- Mimosin rất có ý nghĩa về dược học
- Làm thuốc kháng tế bào ung thư phát triển, thuốc sát trùng ngoài da, hoặc làm hóa chất khử trùng thiết bị…
Trang 162.3 FLAVONOID
2.3.1 Khái niệm:
Là 1 loại chất chuyển hóa trung gian của thực vật
2.3.2 Nguồn gốc
- Hơn nửa các loại rau quả dùng hàng ngày.
- Đặc biệt là trong lá sen
Trang 172.3.3 Tác dụng
- Lợi tiểu rõ rệt như các Flavonoid có trong lá Diếp cá, trong cây Râu mèo…
Diếp cá Râu mèo
- vitamin P và Flavonoid duy trì độ mềm dẻo của thành mạch, ứng dụng vào điều trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch.
Trang 18- Chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.
- Ngoài ra Flavonoid còn có những tác dụng khác như: chống dị ứng, chống co giật,
giảm đau, nghẽn mạch, nghẽn phế quản, lợi mật, diệt nấm,…
Trang 192.3.4 Vai trò
- Đối với thực vật
• Tạo cho hoa có màu sắc rực rỡ
• Là chất bảo vệ, chống oxy hoá, bảo tồn acid ascorbic trong tế bào
• Ức chế các enzim và chất độc của cây
- Đối với y học:
• Nâng cao tính bền của thành mạch máu như rutin
• Một số có tác dụng đối với ung thư: Eupatin, Eupatoretin
Trang 20Ứng dụng
Tinh lá sen là sản phẩm được chiết xuất hoàn toàn từ lá sen tươi,
lá sen bánh tẻ
Trang 212.4 Tannin
2.4.1 Khái niệm
- Là một hợp chất polyphenol
- Khả năng tạo liên kết bền vững với protein và các hợp chất hữu cơ cao phân tử
- Công thức cấu tạo:
Trang 222.4.2 Nguồn gốc
Trang 23Phân loại
Trang 24Bảo vệ cho cây
Làm cho trái cây chín và ủ rượu vang
Tham gia quá trình trao đổi chất
Chữa ngộ độc đường tiêu hóa
Dùng đắp lên vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rò hậu môn.
Tác dụng
Trang 25Ứng dụng
• Trong thực phẩm
Sản xuất rượu vang Làm trong dịch ép Sản xuất bia
Trang 26- Trị viêm ruột li, tiêu chảy
Trong công nghiệp
Thuộc gia ( biến đổi da sống thành da thuộc)