Hệ thống các quy phạm pháp luật về an sinh xã hội cũng đã được hình thành và đóng góp mộl phẩn quan trọng trong việc thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước.. quốc tế, thì hệ th
Trang 1PHẠM TRỌNG NGHĨA
Đ ỊN H HƯỚNG HOÀN T H IỆ N
KH UN G PH ÁP L U Ậ T AN SINH X Ã HỘ I Ở V IỆ T NAM• • •
CHUYÊN NGÀNH : Luật kinh tê
Trang 2MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU / 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁ P LUẬT AN SINH XÃ HỘI /8
1.1 NHỮNG VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỀ AN SINH XÃ HỘI /8
1.1.1 Sự ra đời của an sinh xã hộI / 8
1.1.2 Khái niệm An sinh xã hội./ 13
1.1.3 Các bộ phận cấu thành của an sinh xã hội /19
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI /29 1.2.1 Sự hình thành và phát triển của pháp luật an sinh xã hội /29
1.2.2 Khái niệm pháp luật an sinh xã hội./33
1.2.3 Vai trò cùa pháp luật an sinh xã hội /35
1.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN CỦA PHÁP LUẬT
AN SINH XẢ HỘI ở VIỆT NAM /38
1.3.1 Trong thời kỳ nhà nước phong kiến /38
1.3.2 Trong thòi kỳ 1945-1986 /39
1.3.3 Trong giai đoạn từ `1986 đến nay /45
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM / 49
2.1 PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI VÀ THỰC TIÊN THỰC HIỆN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY / 49
2.1.1 Pháp luật cứu trợ xã hội /49
2.1.2 Pháp luật về bảo h iểm xã hội /56
Trang 32.1.3 Pháp luật về ưu đãi xã hội / 69
2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NA HIỆN NAY /82
2.2.1 Pháp luật cứu trợ xã hội / 83
2.2.2 Pháp luậ t bào hiểm xã hội / 85
2.2.3 Pháp luật ưu đãi xã hội /87
2.3 NHU CẦU HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT
2.3.4 Hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội đảm bảo công bàng xã hội /94
2.3.5 Hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội góp phần thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế./ 96
2.3.6 Hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội nhằm khác phục những
hạn chẽ của hệ thống pháp luật an sinh xã hội hiện nay./ 97
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LUẬT AN SINH
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM / 99
3.1 MÔ HÌNH VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM / 89
3.1.1 Xác định mô hình của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam / 89
Trang 43.1.3 Quan điểm hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam / 106
3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM / 107
3.2.1 Ghi nhận quyén hưởng an sinh xã hội là một quyển cơ cùa công dân trong hiến pháp / 107
3.2.2 Sửa đổi và hoàn thiện pháp luật cứu trợ xã hội / 110
3.2.3 Sửa đổi và hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội / 114
3.2.4 Sửa đổi và hoàn thiện pháp luật ưu đãi xã hội / 119
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC THI PHÁP LUẬT AN SINH
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM / 122
3.3.1 Đẩy mạnh công tác tuvèn truyền, phổ biến giáo dục pháp luật an sinh xã hội cho mọi người./ 122
3.3.2 Tàng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật an sinh xã hội./ 122
3.3.3 Phát trien kinh tẻ để có điểu kiện vật chất thực hiện tốt pháp luật an sinh xã hội /124
3.3.4 Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máv cơ quan quản lý Nhà nước về an sinh xã hội /124
3.3.5 Tiếp tục nghiên cứu vể an sinh xã hội / 125
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5L Ờ I N Ó I Đ Ẩ l
1 Lý do chọn đé tài
Công cuộc đổi mới ờ nước ta đã thu được nhiều thành tựu kinh tê - xã hội quan trọng Quá trình đổi mới đặt ra yêu cầu gắn tăng trướng kinh tế với phát trien công hàng xã hội Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
(năm 1991) đã khắng định : “M ục tiêu của chính sách x ã hội thống nhất với
m ục tiêu p h á i triển kinh tế, đều nhằm p h á i huy sức m ạnli cùa nhản tò con người vả vì con người K ếl hợp hài hoà giữa phái triển kinh t ế với phát triển văn hoá, x ã hội, giữa lúng trưởng kinh tê với tiến bộ x ã hội, giữa đời sông vật chái và đời sống tinh thần C oi p h át triển kinh t ể là cơ sờ tiền đ ề cho việc thực hiện các chính sách x ã hội, thực hiện lot chính sách x ã hội là động lực thúc đ ẩ y kình l ể ' Quan điểm này đã được tiếp tục ghi nhận trong các Văn kiện Đại hội lần thứ VIII (nám 1996), lần thứ IX (năm 2001) của Đảng và dần được đưa vào cuộc sống hằng các chính sách, quy định của Nhà nước
Song song với quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về kinh tế, công tác xây dựng và hoàn thiện các chính sách, pháp luật về xã hội là vấn đề cấp thiết đang đặt ra ở nước ta hiện nay tront; quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Là một bộ phận quan trọng hệ thông chính sách xã hội chính sách an
sinh xã hội ờ nước ta từ làu dã đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định đời
sống, nâng cao chất lượng sống của nhân dân Hệ thống các “ Lưới an sinh xã hội” đã thực sự trờ thành “ Bà đỡ” cho những thành viên trong xã hội khi gặp phải rủi ro, khó khăn trong cuộc sống Hệ thống các quy phạm pháp luật về an sinh xã hội cũng đã được hình thành và đóng góp mộl phẩn quan trọng trong việc thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước
Tuv nhiên, khi nền kinh tế lập Irung hao cấp được Ihay thê hằng nền kinh tê i hị trường định hướng xã hội chú nghĩa VỚI xu thê hội nhập kinh tê
Trang 6quốc tế, thì hệ thống an sinh xã hội ớ nước ta đã hộc lộ nhiều hạn chê cả trên hình diện lý luận cũng như trên thực tiễn, cả trên lĩnh vực xây dựng vãn bán cũng như trong tổ chức thực hiện.
Đứng trước thực tiễn như vậy, dể góp phẩn hoàn thiện hộ thống an sinh
xã hội ở nước ta, việc nghiên cứu, làm rõ cư sở lý luận, thực tiễn về an sinh xã hội từ đó thiết lập khung pháp lý về an sinh xã hội trong khuôn khổ hệ thống pháp luật về xã hội đồng thời thích hợp với các chính sách, pháp luật về kinh
tế là hết sức cần thiết
Với những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài " Đ ịn h h ư ớ ng h oàn
th iện k h u n g p h á p lu ậ t an sin h x ã h ộ i ở V iệt N a r n ' làm Luận văn Thạc sĩ luật học cho bản thân mình
2 T ìn h h ìn h n g h iè n cứu
An sinh xã hội là một lĩnh vực mới được nghiên cứu ở nước ta Trong thời gian vừa qua, cũng có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này nhưng có những tên gọi khác nhau: “Góp phần đổi mới và hoàn ihiện chính sách đảm hảo xã hội ở nước ta hiện nay” POS, PTS Đỗ Minh Cương, PTS Mạc Văn Tiến - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 1996; Luân vãn Thạc sỹ Luật học của học viên Nguyễn Thị Hiền Phương “Pháp luật về bảo đảm xã hội Việt Nam: Thực trạng và hướng hoàn thiện” - Khoa Luật, ĐH quốc gia Hà Nội, 2002 Một sô công trình nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh, hộ phận của an sinh xã hội như: Luận án tiến sỹ Luật học của NCS Nguyền Huy Ban
“ Hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn” - Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội, 1995; Luận án tiến sỹ Luật học của NCS Nguyên Đình Liêu “ Hoàn thiện pháp luật về ưu đãi xã hội ớ Vièt Nam: Lý luận và thực tiễn” - Khoa Luật, Đaị học quốc gia Hà Nội, 1996; Luận án tiên
sỹ Luật học của NCS Lê Thị Hoài 'Iliu “Chê độ Báo hiểm thất nghiệp trong cơ chê kinh tê kinh lế thị trường”- Khoa Luật, Đại học quốc gia Mà Nội, 2005
Trang 7cứu trợ xã hội” - Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 7/2003; “ Một số vấn đề cơ hán
về quyền hưởng an sinh xã hội” - Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 8/2005 của tác giả Phạm Trọng Nghĩa
Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, ờ nước ta chưa có một công trình nghiên cứu mang tính chất toàn diện về an sinh xã hội và về pháp luật an sinh
xã hội với tư cách là một lĩnh vực pháp luật
3 M ụ c tiê u , p h ạ m v i n g h iê n cứu và n ộ i d u n g n g h iê n cứu
An sinh xã hội là một lĩnh vực rộng lớn, là lĩnh vực mới được tiếp cận và nghiên cứu ở nưức ta, do đây là lĩnh vực mới, với khả nãng hạn chế cuả mình, tôi không tập trung đi sâu vào từng khía cạnh chi tiết và cụ thể của an sinh xã hội mà chỉ tập trung vào những vấn đề lý luận chung về an sinh xã hội, khái niệm và các bộ phận cấu thành của pháp luật an sinh xã hội, thực trạng pháp luật an sinh xã hội ở Việl Nam Từ đó đề xuất xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam
* M ục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như thực trạng của an sinh xã hội, pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật an sinh xã hội ử Việt Nam
* Phạm vi, nội dung nghiên cứu:
- Sự ra đời của an sinh xã hội
- Các quan niệm về an sinh xã h ộ i và pháp luật về an sinh xã hội ứ mộl
số quốc gia trên thế giới
- Thực trạng pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam
- Trên cơ sở quan điểm của Đảng, của Nhà nước và lình hình thực liễn Việt Nam, kết hợp với việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm thế giới, xây dựng hộ thống C]uan điểm về an sinh xã hội và pháp luật an sinh xã hội phù hợp với Việt Nam;
Trang 84 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu
- Phương pháp luận cùa Chủ nghĩa Mác - Lê nin: Phưưng pháp duy vật biện chúmII và Phương pháp duy vật lịch sử:
- Phưcyni; pháp thống kê, tổng hợp phân tích, so sánh;
- Kết hợp với việc sử dụng các tài liệu, số liệu thống kê trong và ngoài nước
5 N h ữ n g đ ó n g g ó p của L u ậ n văn
- Đưa ra quan điểm, khái niệm về an sinh xã hội và pháp luật an sinh xã hội phù hợp với điều kiện Việt Nam;
- Dựng lại một cách khái quát quá trình phát triển của pháp luật an sinh
xã hội ở Việt Nam;
- Làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn của nhu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam;
- Xác định mô hình an sinh xã hội phù hợp với điều kiện Việt Nam;
- Đưa ra một số kiến nghị nhàm hoàn thiện khung pháp luật về an sinh
xã hội ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu sẽ có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách trong việc xày dựng chính sách, pháp luật về an sinh xã hội nói riêng và về xã hội nói chung; Đồng thời luận văn cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học pháp lý, các luật gia và sinh viên chuyên ngành Luật, xã hội
6 K ế t cáu của L u ậ n vă n
Luận văn được kết cấu phù hợp với phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu.ngoài Lời nói đầu và Kết lụân, Luận văn gồm 3 Chương:
Trang 9An sinh xã hội là một lĩnh vực rất rộng, hết sức đa dạng và phong phú Nghiên cứu vé pháp luậi an sinh xã hội là mộl nội dung khá mới mẻ ứ nước ta Mặc dù được sự chí hảo ân cần của Giáo viên hướng dẫn sự giúp đỡ của hạn
hè, đồng nghiệp nhưng do khả năng, trình độ chuyên môn của cá nhân tác giả
có hạn cho nên Luận văn chắc chắn còn có nhiều điểm hạn chế cần phải được hoàn thiện, bổ sung Tác giả chân thành mong muốn nhận được sự thông cảm
và đóng çop ý kiến của Thầy cô và hạn đọc
Trang 10Tuy nhiên, trong quá trình tổn tại và phát triển của mình con người luôn phải đối mặt với vô vàn những nguy cơ bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có thể chia ra ba nhóm cơ bản là: Tự nhiên, xã hội và quy luật sống của con người Những nguy cơ này nếu không được "quản lý" tốt sẽ phát sinh thành những rủi ro chống lại và gây tác hại xấu cho con người làm họ không thể đáp ứng được các nhu cấu tối thiểu và cư hán của bản thân mình và gia đình.
Về tự nhiên, đổ tồn tại và phát triển, con người phải lao động Hoạt động lao động một mặt tạo ra của cải vật chất nuôi sống chính bàn thán con người còn mật khác là cơ sở, là tiền đề cho sự phát trien sinh học của con người Quá trình lao động sáng tạo của con người tạo ra mối quan hộ giữa con người và tự nhiên Mối quan hệ này hên cạnh những mặt tích cực, luôn ẩn chữa trong nó những rủi ro đối với cuộc sống con người Hậu quá của thiên tai như hão lụt, động đất, hạn hán và dịch bệnh làm cho mộl hộ phận con người trong xã hội bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, bị mất mát về vật chất Họ không thể đáp ứng được những nhu cầu căn hán và nhu cáu tối thiếu cho bản thân và gia đình mình
Vé xã hội, trong quá trình phát trien kinh lè - xã hội sự phán công lao động, phân tầng xã hội dẫn đốn một hộ phận dân cư không có tư liệu sán xuất phái hán sức lao động của mình, thu nhập từ việc hán sức lao động là nguồn
Trang 11duy nhất đổ đáp ứng các nhu cầu của họ, khi bị giám hoặc mất nguồn Ihu này
do các nguyên nhân như: Tai nạn, thất nghiệp, ốm đau, già ca họ không thê’ đáp ứng được nhu cầu của bản thân mình Bên cạnh đó, trong quá trình phái triển kinh tế - xã hội sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế nói chung
và của một nhỏm ntíành nghề nói riêng là khó có thổ tránh khỏi Một hộ phận ông chủ, mặc dù có tư liệu sản xuất (có nhiều điều kiện vật chất) nhưng nếu kinh doanh thua lồ, dẫn đến phá sản cũng bị rơi vào hoàn cảnh lúng bấn về kinh tế, nhừng người này đòi hỏi phải được Nhà nước và xã hội giúp đỡ
Ngoài hai nhóm rủi ro nêu trên, là một thực thể sinh vật, con người không thể thoái ra khỏi "quỹ đạo" phát triển chung của mình Chu kỳ sống với
4 thời khắc: sinh - lão - bệnh - tử là con đường độc đạo duy nhất mà ai cũng sẽ phải đi qua Khi những rủi ro này xảy ra con người không thể lao động sản xuất để đáp ứng nhu cầu của bản thàn và của gia đình mình
Những rủi ro như trên luôn là mối quan tâm ihường trực của cá nhân và cộng đổng Chính vì vây, nhu cầu tìm kiếm cách thức nhằm chống lại các rủi
ro, đảm bảo điều kiện sống đáp ứng nhu cầu để lổn tại và phúl triển là nhu cầu tất yêu khách quan của con người Đúng như nhận định: ''An ninh là nhu cầu
tự nhiên của loài người vì ai cũng sợ sự bất trắc của ngày mai Hình thái thứ nhất của an ninh mà người ta mong muớn là an ninh chính trị nghĩa là sự sống yên ổn để làm ãn trong hoà hình và trật tự Nhưng có an ninh về chính trị chưa
dủ, người ta muốn có an ninh về kinh tế và xã hội” [45; tr 261 ]
N hững cá ch thức, biện p háp chổng lại rủ i ro đám báo cuộc S0H}Ị của con người do Nhcì nước, x ã h ộ i vả Ị>ia dinh cung cấp đó được gọi lù an sitill x ã hội.
Ngay từ thời kỳ sơ khai, loài người đã tìm cách háo vệ hán thân và gia đình và đê tạo ra m ột mỏi lrường sống tốt hơn, an toàn hơn cho hàn thân và gia đình và cho những người sống xung quanh mình [57; Ir I |
Khi nền sán xuất còn gián dơn loài người lấy nông nghiệp làm gốc, láy gia đình làm căn bàn, cuộc sông của con nu ười ít bị thay đối Trong ihời kỳ
Trang 12này con nu ười cũng đã có những cơ chế không chính thức để chia sẻ rủi ro dựa trên sự trao đổi, tích trữ tài sản (chủ yếu là nông sán) giữa các thành viên trong cộng đổng và trong gia đình Mỗi cá nhân và mỗi gia đình đều có những biện pháp phòng ngừa rủi ro mang tính bản năng và tự nhiên Trong thời kỳ này gia đình vừa là một đơn vị kinh tế vừa là một đơn vị xã hội Của cải do những người khoỏ làm ra được đem cho mọi thành viên sử dụng chung kể cả nhừne người nhỏ tuổi, ốm đau, già cả không lao động được Việc chia sẻ giúp
đỡ các thành viên này được coi là nghĩa vụ của các thành viên khác Irong gia
đình với triết lý là: T h ế hệ sau có trách nhiệm lo toan clio những th ế hệ già
yếu trong g ia đình. Mọi người đều tìm thấy gia đình là nơi nương tựa khi gặp rủi ro, hoạn nạn Đ ó là các h ìn h thứ c cứu tế, cứu t r ơ xã h ỏ i.
Trong thời kỳ đầu, an sinh xã hội được thực hiện dưới hình thức đưn giản: cho ăn, cái mặc khi gập rủi ro Nguồn lực để thực hiện an sinh xã hội là
do dự trữ, dự phòng hoặc do các thành viên khác đóng góp mà có Phạm vi của việc thực hiện an sinh xã hội bó hẹp trong gia đình
Cùng với thời gian, những ai có cùng mối lo loan (loại rủi ro/ ni;uy cơ) thì họp nhau lại một nhổm trong cuộc chiến chống lại rủi ro đổ bảo vệ lẫn nhau dẫn đến sự ra đời của các phường, hội tươnu thân, tương ái
Khi tôn giáo ra đời, với ý niệm loài người phải sống thương yêu và đùm bọc lẫn nhau để thúc đẩy sự quan tâm của toàn xã hội đối với những thành viên chịu rủi ro
Trong nền sản xuất công nghiệp, người ta thấy xuất hiện những nguy cơ mới dẫn đến tình trạng mất điều kiện sinh sống bình ihưừng cúa con người trong xã hội như: thất nghiệp, tai nạn lao động Trong khi những rủi ro xã hội tâng lên thì bản thân trạng thái gia đình truyền thống (cơ chê giải quyết rủi ro) lại có S Ư thay đổi Ngày càng có nhiều gia đình rời nông thôn đốn kiếm sống ớ khu vực thành thị, họ từ bó công việc nông nuhiệp đô làm việc trong các công xướng, nhà máy Những lao động làm việc trong công nghiệp trớ nên lệ Ihuộe
Trang 13trường hợp bị giảm hoặc mất tiền lương họ không có "lưới chắn xã hội" truyền ihống (mỏ hình gia đình thời xưa) để hảo vệ họ và gia đình chống lại sự nghèo đói Khi nhữru; gia đình truyền thống đã bị phá vỡ trong môi trường đô thị, nhu cầu được đàm hảo cuộc sống ngày càng trở nên cấp thiết.
Chính sự xuất hiện những rủi ro mới dẫn đến sự ra đời cùa những phương ihứe mới để chống lại những rủi ro đó Nhằm giảm bớt hậu quả của rủi ro cho người lao động, nhiều biện pháp đã được tiến hành Phạm vi các hiện pháp phòng chống rủi ro được mở rộng trên phạm vi toàn xã hội, trong đó
có sự tham gia của nhiều chủ thể như: Nhà nước, các tổ chức xã hội, giới chủ Nhiều quốc gia ban hành các quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải đành dụm một phần để chi trả cho những người lao động bị tai nạn Bới lẽ
tại thời điểm này, các chính khách đều thừa nhận rằng: "N gười lao động có
thè v ù cần p h ả i tự g ià n h dụm , tiết kiệm pìù)ng khi có biên cô'¡rong cuộc sống, nhưng do p h ả i lao đ ộ n g vất vả hàng ngày đ ể kiếm sông, người lao động khôntỊ thê lính toán vcì trù liệu cho những rủi ro trước m ắt và láu dài [57; tr 8]
Cùng với sự phát triển cùa xã hội, giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh, từ đó họ đưa ra những yêu sách đòi hỏi giới chủ, nhà nước phải thực hiện Một trong những yêu sách đó là yêu cầu Nhà nước và giới chú phái có những biện pháp tích cực để hạn chế, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro trong lao động Từ đó các chương trình hào vệ người lao động chống lai rủi ro phái triển mạnh mẽ với đối tượng, chế độ hết sức đa dạng và phong phú
Sản xuất hàng hoá càng phát triển, con người thực hiện việc mua hán hàng hoá sức lao động càng nhiều Chủ nghĩa tư bản càng phát trien thì sô lao động làm việc trong công nghiệp (hán sức lao động) càng nhiều Trong cuốn
Tư Bản (xuất hản năm 1867), Các Mác đã chì ra rằng “ Hàng hoá sức lao động
- cái tước đoạt bản tính nhân văn của người lao động - là một đặc trưng cơ hân của chủ nghĩa tư bản”
Trang 14Nhu cầu tìm ra phương thức phòng tránh rúi ro này hál nguồn từ nhiều phía: Người lao động (vì quyền lợi sát sườn cúa mình và gia đình), người sử dụng lao động (vì lợi ích của Doanh nghiệp, phòng tránh các nghĩa vụ quá nặng nề khi rủi ro xảy ra) và Nhà nước với mong muốn đàm hảo sự ổn định và phái triổn của xã hội [57; tr 8 Ị Như vậy, rủi ro ngày càng trờ nên nhiều hơn, trong khi đó các phương tiện phòng chống rủi ro truyền thống không có, không đủ hoặc không còn được như trước nữa, con người buộc phải tìm đến các giải pháp khác để phòng chống rủi ro, trong các hiện pháp đó có h ìn h
th ứ c bào h iể m xà h ô i.
Mô hình bảo hiểm xã hội được bắt nguồn từ Đức sau đó lan rộng ra các nước Châu Âu Ở Đức, năm 1850, dưới thời Thủ tướng Bismark (Otto Von BisMark 1815 - 1898), Chính phủ Đức đã thành lập quỹ ốm đau, hắt buộc nữ công nhân phải tham gia Năm 1889, bảo hiểm tuổi già có sự đóng góp của ba bên, năm 1927 bảo hiểm thất nghiệp được thông qua
ơ Pháp, năm 1905 Pháp thực hiện chương trình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện, năm 1928 thực hiện chế độ bảo hiểm tuổi già và ốm đau
ơ Anh, năm 1911 chế độ hào hiểm thất nghiệp, hảo hiểm tuổi già và chế độ ốm đau được thông qua Nám 1925, chê' độ tứ tuất được ban hành Năm 1942, Quốc hội Anh đã xem xét một hàn kế hoạch nhằm phát triển an sinh xã hội do ngài William Henry Beveridge đệ trình và đã thông qua bán kế hoạch này vào cuối chiến tranh thế giới thứ hai [71; tr 2 - 22],
ở Hoa Kỳ, năm 1935 Luật an sinh xã hội dược thông qua {76Ị Trong
Tờ trình Quốc hội dự thảo luật an sinh xã hội ngày 8/6/1934, Tổng thống Roosevel đã khẳng định: "Trong thời kỳ đầu sự an sinh được thiết lập và duy trì dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các thành viên trong gia dinh và giữa các gia đình trong cộng đồng Sự phát triển đa dạng của những cộng đồng khổng lồ và eúa nền sàn xuất công nghiệp đã làm cho những hình thức đám hảo cũ Lrỡ nên ít thực lố hơn Vậy dạo luật này nhằm lìm kiêm những biện
Trang 15pháp tôt hem đám háo phúc lợi và hạnh phúc chứ không nhầm lạo ra sự thay đổi về giá trị" [7 5 1.
ơ Liên Xồ, nám 1922 Liên Bang Xô Viết thông qua k ế hoạch an sinh
xã hội với ur cách là một bộ phận của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
ở Chi Lê, năm 1924 Chi lê trờ thành quốc gia Chàu Mỹ la tinh đầu tiên thực hiện chương trình an sinh xã hội [79]
1.1.2 K h á i n iệ m A n s in h xã hội.
1.1.2.1 C ác q u a n n iệm k h á c n h a u vê an sin h x ã h ộ i
Về mặt ihuật ngữ, cho đến nay, các học giả đều thống nhất cho rằng thuật ngữ an sinh xã hội - "Social security" được xuất hiện đầu tiên dưới tên gọi của một đạo luật của Hoà Kỳ nãm 1935 (Social securrity Act of 1935 - được Tổng thống Roosevel ký thống qua ngày 14/8/1935) Nãm 1938, New Zcland thông qua một đạo luật về "Social security" [54; Ir 3 Ị Nãm 1941, Tổng thống Mỹ và Thú tướng Anh ký Hiến chương Đại Tây Dương, bản Hiến chương này có 8 điều khoàn, trong dó Điều 5 có sử dụng thuật ngữ "Social security" [80; tr 1 | Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người, trong đó Điều 22 và Điều 25 sử dụní» thuật ngữ "Social security"[78J Thuật ngừ "Social security" được Tổ chức lao động quốc tế (ILO) chấp nhận và sử dụng trong nhiều công ước của mình như: Công ước số 102 nãm 1952 về các quy phạm tối thiếu của "Social security", Cõng ước sô 157 năm 1982 về đàm bảo quvén hướng "Social security" [73;
tr 1 - 7|
Mặc dù có sự thống nhất về mặt thuật ngữ, xong hiện nay trẽn thế giới cũng như ờ Việt Nam chưa có sự đồng thuận về nội dung khái niệm "Social security"
Theo quan điểm của Ngàn hàng thố giới (World hank) thì "Social security" chí là một hộ phận của bảo dám xã hội, và háo đám xã hội là tổng
Trang 16hợp các hiện pháp nhằm lăng cường hoặc báo vệ nguôn lực từ các sự can thiệp vào thị trường lao đồng, các chế độ bảo hiểm đốn những trợ giúp thu nhập Bảo đảm xã hội giúp con người, gia đình và cộng đồng có the chống lại rủi ro một cách tốt hơn khi gặp khó khãn [7 9 Ị.
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì "Social security" chí
là háo hiểm tuổi già và chế độ tử tuất mà thôi [61 ; tr 3]
Theo quan điểm của Ngân hàng phát trien Châu Á (ADB), an sinh xã hội được định nghĩa là tập hợp các chính sách và chương trình nhằm giảm nghèo đói, lệ thuộc bằng việc thúc đẩy thị trường lao động tích cực, giảm rủi
ro và tăng cường năng lực tự hảo vệ của người lao động chống lại sự giảm hoặc mất thu nhập [51; tr 42)
Theo quan điểm của tác giả Marie John thì có rất nhiều định nghĩa về bảo đảm xã hội và an sinh xã hội nhưng bảo đảm xã hội có phạm trù rộng hơn [53; tr 8]
Theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tê thì có hai cách liêp càn
về khái niệm “Social security” :
Ở góc độ khái quát chung Tổ chức lao động quốc tế cho rằng: "An sinh
xã hội là sự bảo đảm thực hiện quyền con người trong hoà hình, lự do làm ăn,
cư trú, được háo vệ hình đẳng trước pháp luật, được làm việc và nghi ngơi, được chăm sóc y tế và bảo đảm Ihu nhập”
Ó góc độ họp hơn Tổ chức lao động quốc tố cho r à n g : "Khái niệm an sinh xã hội ở nhiều quốc gia khác nhau thì khác nhau song về cơ bán an sinh
xã hội là sự hao vệ của xã hội đối với các thành viên của mình ihòng qua các biện pháp công cộng nhằm chống lại tình trạng cùng quẫn về kinh lô và xã hội gây ra bới tình trạng bị ngừng hoặc giảm rút đáng kê về Ihu nhập do ốm đau, thai san thương tật trong lao độnu, thất nghiệp, tàn tật, lử vong Sự cung câp dịch vụ châm sóc y tố và cá khoán Irự giúp cho các gia đình đóng con ’ ¡54; 3|
Trang 17Ó nước ta, về mặt thuật cũng như nội dung của an sinh xã hội được sự quan tàm cúa nhiều học già, nhà nghiên cứu đặc hiệt là trong ihừi gian gần đây.
V ề thuật ngữ, ở nước ta hiện nay có nhiều khái niệm gần giống và có liên hệ mật thiết với nhau đó là: an sinh xã hội; bảo đảm xã hội, an ninh xã hội, lưới an sinh xã hội, an toàn xã hội Theo PCrS.TS Đỏ Minh Cương thì gọi
là hảo đảm xã hội [26]; TS Phạm Duy Nghĩa, ThS Ngô Huy Cương thì gọi là
an ninh xã hội [39]
Về nguyên nhân của tình trạng này có nhiều cách lý giải khác nhau:Cách lý giải thứ nhất cho rằng sử dĩ có tình trạng trên là do ờ nước ta cỏ tình trạng dịch thuật từ nhiều ngôn ngữ khác nhau: Tiếng Anh "social security", tiếng Pháp "sécurité sociale", tiếng Nga .[26; 44]
Cách lý giải thứ hai cho rằng mỗi thuật ngữ tiếng Việt khác nhau có ý nghĩa khác nhau và bắt nguồn từ những thuật ngữ nước ngoài khác nhau
Chúng tôi đồng ý với quan điểm ihứ hai, bới lẽ theo các thuật ngữ tiếng Anh chúng ta có bảng tổng hợp như sau:
T iế n g A n h T iế n g V iệ t
Mồi thuật ngữ (tiếng Anh) nêu trên thì lại có nội hàm không giôngnhau
Thuật ngừ tiếng Anh " Social security" được dịch sang tiêng Việt lần đầu liên vào năm 1968: Cuốn sách tiếng Anh " Social security in America"
Trang 18của William Loyd Mitchell xuấl hán ờ Hoà Kỳ năm 1964 dược dịch thành
"An ninh xã hội” Thuật nuừ "An ninh xã hội" được sử dung lại irong tác pháin "Luật lao động và an ninh xã hội" của Nguyễn Quang Quvnh năm (1969) [45]
Từ cuối những năm 1970, khi Việt Nam chính thức gia nhập khối SEV,
ờ nước ta xuất hiện cụm từ bảo trợ xã hội mà theo nhiều học già là được dịch
ra từ tiếng Nga [44; tr 5]
Theo quan điểm của chúng tôi, thuật ngữ "Social securily" khi dịch sang tiếng Việt là "An sinh xã hội" là phù hợp hơn cả Bới lẽ nếu dùng là “ An ninh xã hội” thì rất dẽ nhầm lẫn với cụm từ “trật tự an toàn xã hội” , không phán ánh đúng bản chất của vấn đề Mật khác, ở nước ta hiện nay, thuật nuữ
An sinh xã hội đã khá quen thuộc dược sử dụng trong nhiều văn bản quan trọng (như văn kiện Đại hội của Đảng .)•
V ề nội hàm của khái niệm an sinh xã hội cũng chưa có sự thống nhất Nói chung, theo quan điểm của các nhà khoa học Việt Nam, khái niệm an sinh xã hội chưa được đưa ra một cách chính xác và đầy đú Thông thường các học giả cho rằng an sinh xã hội ở Việt Nam gồm có ha bộ phận cấu thành đó là: bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội [26; tr 18Ị Chúng tôi sẽ phân tích rõ nội hàm khái niệm an sinh xã hội ớ phần sau
1.1.2.2 K h á i n iệ m an sin h x ã hội
Đê’ có thể đưa ra khái niệm chung nhất, chính xác nhất, chúng ta cần phái phàn tích từ góc độ của thuật ngừ tiếng Anh "social Security" gồm 2 từ ghép là Social và Security
Từ "security" được ghép từ hai thuật ngữ La tinh là "se" và "curus” trong đó: "Se" là : lự do và "curus' là: khó khăn, vất vá Như vậy
“Security” có nghĩa là “trang thái được tư do thoát khỏi những khỏ khăn hất lợi" Ị74; tr 1,2 Ị
Từ “Social” tức là có tính xã hội
Trang 19Do vậy, khi ghép lại thuật ngữ "Social Security" cần được định niihĩa
chính xác là: Trạng thái không phải lo lắng từ những khó kltă /1 vé mặt x ã hội ịrủ i ro x ã hội).
Từ khái niệm nêu tròn có nhiều cách tiếp cận khác nhau tới An sinh xã hội dẫn đến có nhiều cách định nghĩa khác nhau như:
- Tiếp cận từ khía cạnh quyền con người: Coi an sinh xã hội là một quyền cư bán của con người, là một bộ phận của các quyền kinh tế - xã hội;
- Tiếp cận từ khía cạnh các nguy cơ (rủi ro) xã hội: Coi an sinh xã hội
là giải pháp chống lại các rủi ro trong xã hội thông qua các cơ chế quản lý rủi ro;
- Tiếp cận từ khía cạnh chức năng: An sinh xã hội có chức nâng chức nâng bảo vệ và chức năng thúc đẩy Theo trường phái này thì an sinh xã hội hảo vệ người giàu không bị nghèo đi đồng thời thúc đẩy người nghèo dược giàu lên
Đe phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật phù hựp với tình hình thực tế Việt Nam, chúng tôi chọn cách tiếp cận an sinh
xã hội từ kiiía cạnh quyền con người: A n sin h x ã h ộ i là trạ n g thái của các cá
n h à n được đ ả m bảo vé m ặ t x ã h ộ i (k h ô n g p h ả i lo lä n g bởi các khó k h á n vê
x á hội) c h ố n g lại các r ủ i ro th õ n g qua các biện p h á p n h ư bảo h iểm x ã h ộ i, trợ g iú p x ã h ộ i và c h ă m sóc y t ế do N h à nư ớc, c ộ n g d ó n g và xã h ội c u n g cấp.
Với khái niệm như trên, An sinh xã hội có các đặc điếm cơ bản nhưsau:
- Vé' dổi tượng: An sinh xã hội có đối tượng rất rộng, bởi lẽ an sinh xã hội là một phạm trù thuộc quyổn con người do vậy hất kỳ cá nhân nào không phân hiệt thành phần kinh tế, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quan điểm chính trị đều có quyền được hướng an sinh xã hội Quyền được hướnu an sinh xã hội được thực hiện khi các cá nhân - thành viên đổ gặp phủi rủi ro Irong cuộc
Trang 20sống Trong các hộ phận của an sinh xã hội mỗi nhóm chê độ lại có đôi tượng được hườne khác nhau Ví dụ: bảo hiểm xã hội có đỏi tượng là nhữnu người tham gia bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội có đối tượng là tất cả mọi người khi
có đủ điều kiện Ngày nay, các quốc gia đã và đang cố gắng hết sức đê’ mờ rộng pham vi của đối tượng hướng an sinh xã hội phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Quốc gia mình Ở phương diện toàn cầu, Tổ chức lao động quốc tế đã thông qua một chiến dịch có tên là "chiến dịch mớ rộng an sinh xã hội đốn tất cả mọi người [59]
- về nội dung: Theo định nghĩa trên an sinh xã h ộ i có h a i nội dung cư bản đó là:
+ Bảo đảm an ninh thu nhập: Thông qua hình thức chính đó là: bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội
+ Chăm sóc y tế
Nội dung của an sinh xã hội được thể hiện bằng các hiện pháp công cộng Các hiện pháp này có thể là sự cung cấp vật chất hằng liền, hiện vật, cũng có khi là sự động viên, khích lệ về tinh thần Trên thế giới, mọi Nhà nước đểu thiết lập và xây dựng hệ thông các chế độ an sinh xã hội từ đơn giản đến đa dạng, phong phú
- Về chít thể: Như định nghĩa đã nêu, an sinh xã hội được thực hiện bới nhiều chủ thể khác nhau: Nhà nước, gia đình, cộng đồng và xã hội Các chủ thể khác nhau này tham gia vào việc cung cấp an sinh xã hội ở những chế độ khác nhau và với những hình thức khác nhau
+ Nhà nước: Ban hành chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện Cũng
có nơi Nhà nước đóng góp, hỗ trợ hoặc chi trá một chế độ nlìấi clịnh của ansinh xã hội (ví dụ Việt Nam với chế độ ưu đãi xã hội)
+ Cộng đổng: Với xu hưởng xã hội hoá ngày càng mạnh các công tác
xã hội, cộng dồng là hình thức tổ chức đầu tiên cung cấp an sinh xã hội (trước khi có nhà nước) ngày càng cỏ vai trò quan Irọng Hiện nay nhiều quốc gia đã
Trang 21có ý iướng chuyển giao toàn hộ hệ thông an sinh xã hội cho khu vực lư nhân
quản lý
+ Các chú thê khác tham gia vào việc cung cấp an sinh xã hội theo các
hình thức tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật
- Vé m ụ c đ ích : Mục đích của an sinh xã hội theo quan điểm truyền thống đó là sự chống lại rủi ro giúp cho con người thoát ra khỏi sự túng quẫn
về kinh tế Ngày nay, an sinh xã hội được nhìn nhận với m ục đích rộng, bên
cạnh việc giúp cho người nghèo, người gặp rủi ro ổn định cuộc sống, an sinh
xã hội còn bảo vệ người giàu có không bị nghèo đi
Là sự hảo vệ có phạm vi hao trùm toàn xã hội, hoàn thiện hệ thống an
sinh xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến tới việc xây dim« một
xu thế phồn thịnh, ấm no, hạnh phúc
Trên đây là những đặc trưng chung của an sinh xã hội Tuy nhiên vì an
sinh xã hội mang trong mình bản chất kinh tế - xã hội sâu sắc nên an sinh xã
hội ớ các quốc gia khác nhau có đặc điểm, tính chất không hoàn toàn giống
nhau
1.1.3 C á c bộ p h ậ n cấu th à n h củ a a n s in h xã h ộ i
1.1.3.1 C ác bộ p h ậ n cấu th à n h an sin h x ã hội theo q u a n điểm quốc tê
Cũng giống như khái niệm an sinh xã hội, mọi quốc gia khác nhau có
hệ thống an sinh xã hội khác nhau, việc thiết lập các bộ phận, nội dung cùa an
sinh xã hội căn cứ vào điều kiện kinh tố - xã hội, truyền thống văn hoá và các
giá trị khác của quốc gia đó Trên thực tế có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc
gia trong việc thiết lập các ch ế độ an sinh xã hôi Hay ngay cá trong một chế
độ cũng có sự khác biệt, ví du chế độ hưu Irí có sự khác nhau giữa các quốc
gia về nguồn tài chính thực hiện, về mức lương, về độ tuổi hưởng lươnu, tlìời
gian hướng
Ớ Anh Quốc, hệ thống an sinh xã hội gồm hai hộ phận chính là an ninh
ihu nhập và trợ cấp cho trỏ em Trong khi đó ớ quỹ an sinh xã hội thườnu chỉ
Trang 22dùng với tư cách là an ninh ihu nhập như chê độ hưu trí ơ Pháp, an sinh xã
hội được dùng để chỉ hảo hiểm xã hội như: bảo hiểm ốm đau, báo hiêm tuổi
già [79] Ớ Trung quốc, an sinh xã hội gồm các bộ phận: Bảo hiếm xã hội;
Cứu trợ xã hội: Tương tế xã hội Ị44; tr 35]
Theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tô được ghi nhận trong
công ước số 102 (Hội nghị toàn thể thông qua ngày 28/6/1952) thì có chín chế
độ của an sinh xã hội đó là:
Chín ch ế độ trợ cấp nêu trên được chia thành một nhóm chính và một
nhóm phụ Trong đó, nhỏm chính gồm: bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội;
nhóm phụ gồm: Trợ cấp từ quỹ công cộng, trợ cấp gia đình, chế độ bảo vệ của
người sử dụng lao động, các dịch vụ xã hội, quỹ dự phòng [57; tr 11 ]
Từ đó có thể chia an sinh xã hội thành ha hộ phận cấu thành chính, đó
sống tối thiểu từ đổ vươn lên, hướng tới tương lai tốl đẹp hơn
Trự giúp xã hội là hình thức thực hiện an sinh xã hội đầu liên trên thố
giới Hình thức trợ giúp đầu tiên được thực hiện trong phạm vi gia đình giữa
những người có điều kiện lao động đối với nhũmu người ốm đau, già cá
Trang 23không thê lao động Dần dần chủ thê thưc hiên trợ giúp xã hội được mở rò nu sang nhóm các gia đình rồi cộng đổng và Nhà nước.
Trự giúp xã hội có một số đặc điếm như sau:
- Đối lượng hưởng trợ giúp xã hội là mọi thành viên trong xã hội không phân biệt độ tuổi, giới tính, tôn giáo khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn, nghèo đói, bệnh t ậ t
- Nuuồn kinh phí thực hiện trợ giúp xã hội được trích từ ngân sách Nhà nước (từ thuế), từ sự tự nguyện đóng góp của cá nhân và cộng đổng Người hưởng cứu trợ xã hội không phải trực tiếp đóng góp
- Thu nhập thực tế và điều kiện vật chất cụ thể của đối lượng được xcm xét đánh giá từ đó quyết định mức độ trự cấp
- Mức lương trợ cấp chi mang tính chất hù dấp nhằm đảm hảo cuộcsống bàng mức tối thiểu chung hoặc bằng mức trước khi gặp rủi ro mà thôi
Ra đời trước hảo hiểm xã hội, nhimg trợ giúp xã hội không hể đánh mất vai trò quan trọng của mình trong đời sống xã hội hiện tại Rất nhiều quốc gia, mặc dù xây dựng hệ thông an sinh xã hội dựa Irên chế độ hảo hiếm xã hội nhưng vẫn áp dụng trợ giúp xã hội Bên cạnh đó nhiều quốc gia như ú c , New Zeland và các quốc gia Bắc Âu thì xây dựng hệ thống an sinh xã hội theo mỏ hình dựa trên trợ giúp xã hội [57; tr 12Ị
Từ những hình thức trợ giúp đầu tiên được thực hiện trong phạm vi gia đình giữa cá nhàn có điều kiện lao động đối với những người ốm đau già cả không thể lao động Dần dần chủ thể thực hiện trợ giúp xã hội được mớ rộng sang nhóm các gia đình rồi cộng đồng và Nhà nước
Ngày nay, trợ giúp xã hội không còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà là vấn đề quốc tế, vượt qua mọi biên giới, rào cản chính trị Mọi quốc gia đều thừa nhận quyền được trợ giúp xã hội là một phạm trù thuộc quyền con người, hoại động trợ giúp xã hội ngày nay nhận được sự quan tàm cùa toàn nhân dân thê giới |42 |
Trang 24Cuối năm 2004, một dư chấn địa chất (9,5 độ rich le) đã xảv ra ử vùng hiển Thái Bình Dương tạo ra sóng thần gây hậu quá đặc hiệt nặng nề đối với các quốc gia như: Indonexia, Ân Độ, Mandivợ, Thái Lan Cộng đổng thế giới đã thể hiện sự cưu mang, siúp đỡ lẫn nhau trong việc khấc phục hậu qua của đựt sóng thần này HàriR trăm triệu USD đã được viện trợ cho các quốc gia
bị thảm hoạ một cách trực tiếp hay gián tiếp đã được đưa đến nhữntỉ nạn nhàn
cụ thể giúp họ đàm hảo cuộc sống tối thiểu từ đó vượt qua khổ khăn đổ xây dựng tương lai tốt đẹp
Như vậy, lừ những hình thức dơn giản, han đầu, trợ giúp xã hội ngày càng phát triển cùng với sự phát trien của xã hội Từ phạm vi nhỏ hẹp trong gia đình, trợ giúp xã hội ngày càng có phạm vi toàn thế giới không phân biệt khoảng cách địa lý, quan điểm chính trị và trình độ phái triển kinh tế
* B ảo h iể m xã h ộ i:
Bảo hiểm xã hội được xác lập đầu tiên ớ Đức với chế độ bảo hiểm ôm đau Sau đó được mớ rộng đến các chế độ khác như: Tai nạn lao động, tàn tật, tuổi già Mọi đối tượng xã hội như người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước đều có trách nhiệm trong việc tạo lập, quán lý và sử dụng quỹ bảo hiếm xã hội
Triết lý để xác lập bảo hiểm xã hội bắt nguồn từ nguyên lắc giảm nhẹ
rủ i ro mang lính p h ò n g bị. Tất cả mọi người có liên quan và là đối tượng đều phải đóng góp vào một quỹ chung Khi người tham gia hảo hiểm xã hội gặp rủi ro và đáp ứng được những yêu cầu nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định
Chế độ hào hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh
xã hội, nhiều quốc gia xây dưng hệ ihống an sinh xã hôi theo mô hình háo hiểm xã hội là trụ cột của an sinh xã hội
Báo hiếm xã hội có một số đặc điểm như sau:
Trang 25- Cổ sự tham gia đóng góp về tài chính của cá người lao động và «mười
sứ dụng lao động, ớ một sô quốc gia còn có sự tham gia cúa Nhà nước
- Sự tham gia là bắt buộc, đôi khi có chế độ tự nguyện
- Các bên đónu góp vào một quỹ chung và các khoản trợ cấp được trích
trả từ quỹ này
- Qũy bảo hiểm xã hội có thể được dùng đầu tư để sinh lợi nhuận
- Mức độ trợ cấp căn cứ vào sự đóng góp chứ không phụ thuộc vào thu
nhập hay tài sản của người hường trợ cấp
- Mức đóng góp và mức hưởng thường thích ứng ở một tỷ lệ nhất định
so với thu nhập
- Trợ cấp tai nạn lao động được trả toàn bộ bởi người sử dụng lao động
Ra đời muộn hơn trợ giúp xã hội, bảo hiểm xã hội ngày càng phái triển
và ihể hiện vai trò quan trọng của mình trong hệ thống an sinh xã hội của các
quốc gia Đối tượng, phạm vi và chế độ của bảo hiểm xã hội ngày càng được
m ở rộng
* N g o à i h a i bộ p h ậ n c h ín h nêu tr ẽ n , tu ỳ th e o t in h h ìn h cụ th ẻ cùa
m ìn h m ồ i q u ố c g ia lạ i á p d ụ n g m ộ t sỏ n ộ i d u n g k h á c n h a u của an s in h xã
h ộ i n h ư :
- Trợ cấp từ quỹ công cộng: Là hình thức trợ cấp của Nhà nước cho toàn
hộ dân cư của mình hoặc một nhỏm dân cư nhất định (có quốc tịch, dán tộc
thiểu số ) từ việc trích một khoản từ quỹ công cộng mà người hưởng không
phải đóng góp
- Trợ cấp gia đình: Do Nhà nước hoặc chú của người lao động đóng góp
đê trợ cấp cho các gia đình có con nhô Hình thức trợ cấp gồm cả tiền mật và
hiên vật, mức và điều kiện trợ cấp phụ thuộc vào chính sách dân số của mọi
q u ố c gia.
- Chế độ hảo vệ của người sứ dụng lao động: Là việc người sử dung lao động phai trá trợ cấp và chi phí chăm sóc y tê cho người lao động khi bị lai
Trang 26nạn lao động Việc chi trả cỏ thể trực liếp từ người sử dụng lao độ nu cho
nu ười lao động cũng có thể được thực hiện gián tiếp hỡi cư quan háo hiêm nếu người sứ dụng lao động mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động
- Quỹ dự phòng: Là một dạng quỹ tiết kiệm do người sử dụng lao động
và người lao động cùng đóng góp và được rút ra một phần hoặc toàn hộ theo yêu cầu của người lao động Quỹ này Ịđiôni} dùng để chi trả thường xuvên
- Dịch vụ xã hội: Được coi là biện pháp song hành cùng với các chế độ bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội Dịch vụ xã hội gồm các loại như: Dịch vụ chăm sóc y tế; dịch vụ dự phòng tai nạn; Dịch vụ chăm sóc cho nhóm đối tượng yếu thế: Người già, tàn tật
Tóm lại, theo quan điểm quốc tế, An sinh xã hội gồm 2 hộ phận chính
là Bảo hicm xã hội và trợ giúp xã hội, hèn cạnh đó an sinh xã hội còn cỏ các
bộ phận hổ sung gồm: Trợ cấp từ quỹ công cộng; trợ cấp gia đình; chế độ bảo
vệ của người sử dụng lao động, quỹ dự phòng và các dịch vụ xã hội Việc áp dụng các chế độ bổ sung phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện chính trị, kinh lố,
xã hội của mỗi quốc gia
1 1.3.2 C ác bộ p h ậ n cẩ u th à n h hệ th ô n g an sin h x ã h ộ i ở V iệt N a m
Mặc dù các chế độ an sinh xã hội được áp dụng ờ nước ta từ rất lâu, nay
đến thời điểm này các học giả trong nước vẫn chưa có nhữne, thông nhất về các bộ phận cấu thành hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam
Hiện nay, về cơ bản có hai loại ý kiến như sau:
- Loại ý kiên thứ nhất cho rằng an sinh xã hội, neu xét theo phạm vi rộng gồm: hảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội chương trình châm sóc y tế, xoá đói giảm nghèo, trợ giúp các nạn nhân của tệ nạn xã hội Còn xét theo nghĩa hẹp thì gồm 3 bộ phận là: hào hiếm xã hội, cứu Irự xã hội và ưu đãi
xã hội [46Ị
- Loại ý kiến thứ hai cho rằng, an sinh xã hội ớ Việt Nam không hao gồm ưu dãi xã hội bởi lẽ trong hệ ihông các chê độ an sinh xã hội cúa lổ chức
Trang 27lao động quốc tố không có nội dung này Theo quan đicm này cho rằng an sinh xã hội gồm các hộ phận như: hảo hiểm xã hội, cứu tế và tuỳ nghi [45].
Chúng tôi cho rằng loại ý kiến thứ nhất là có tính thuyết pliue hưn Để chứng minh cho quan điểm này chúng ta cần làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn là ớ nước ta, ưu đãi xã hội là một bộ phận cùa an sinh xã hội
Ưu đãi xã hội được hiểu là sự ưu tiên hơn của Nhà nước, cộng đồng và
xã hội về mọi mặt (vật chất, tinh thần) đối với những người đã có công đóng góp cho sự nghiệp hảo vệ và xây dựng đất nước
u u đãi xã hội có các đặc trưng sau:
- Đối tưựng hường LOI đãi xã hội là một bộ phận dân cư có đóng góp cho
tổ quốc (khác với trợ giúp xã hội)
- Người hưởng ưu đãi không phải đóng góp (giống trợ giúp xã hội)
- Hình thức trợ c ấ p c ả hằng vật chất và tinh thần
- Nguồn chi trả từ ngân sách Nhà nước là chủ yếu
- Mục đích: +) Thổ hiện trách nhiệm của nhà nước, xã hội
+ ) Đàm báo đời sổng người có công
Do đặc thù điểu kiện nước ta, chiến tranh kéo dài, ác liệt Tính từ ngày thành lập nước VNDCCH (2/9/45) đến nay chúng ta đã trải qua hai cuộc chiến tranh lớn: chống đ ế quốc Pháp (9 năm), chống Mỹ cứu nước (21 năm) Hàng triệu người con Việt Nam đã ngã xuống để bảo vệ tổ quốc, hàng trăm nghìn thương binh, bệnh binh Do điều kiện kinh tế nước ta còn chưa phát triển nên đời sống của phẩn lớn người có công là hết sức khó khăn, hởi vây chính sách
ưu đãi xã hội tạo điều kiện cho người có công đảm hào cuộc sống, khắc phục rủi ro, hướng tới tưưng lai
Xét về mục đích và cân cứ vào điều kiện cụ thể của nước ta hiện nay thì
ưu đãi xã hội cũng đáp ứng các đặc trưng của an sinh xã hội theo quan điếm quốc tế Chính Tổ chức lao động quốc tế đã khẳng định “việc thực hiện an sinh xã hội là phụ thuộc vào điều kiện cụ thê cúa từns; quốc gia” Do đó quan
Trang 28diêm ưu đãi xã hội là một bộ phận của an sinh xã hội (V Việt Nam là hoàn toàn phù hợp.
Như vậy, an sinh xã hội ở Việt Nam gồm 3 bộ phận chính là: háo hiểm
xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội và các hộ phận bổ sung như: Chăm sóc y
tố, xoá đói giảm nghèo, trợ giúp nạn nhân của tệ nạn xã hội với mục đích là bảo vệ mọi Ihành viên trong xã hội chống lại rủi ro góp phẩn xây dựnu một xã hội ấm no, phồn vinh và hạnh phúc
T u y n h iê n , tro n g k h u ô n k h ổ củ a L u ậ n văn n à y, c h ú n g tôi x in tập tru n g n g h iê n cứ u 3 bộ p h ậ n c h ín h cấu th à n h n ê n hệ th ô n g a n sin h x ã h ộ i ở
V iệt N a m là: cứu trợ x ã hộ i, bảo hiểm x ã h ộ i và ưu đãi x ã hội.
Ba bộ phận an sinh xã hội này, vừa có những điểm giống nhau (bới chúng đều là các nhánh của an sinh xã hội) vừa có những điểm khác hiệt, thể hiện sự đặc trưng của mồi chế độ
Vé cứ u t r ợ xã h ộ i, do đặc điểm địa lý tự nhiên, nước ta luôn phải chịu hậu quả nặng nổ của thiên tai như: bão lụt, hạn hán dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản Trung bình mỏi nãm có từ 7 đến 10 cơn hão, hàng nghìn gia đình mất nhà cửa Bên cạnh đó do chiến tranh kéo dài, số lượng người tàn tật nặng ở nước ta rất nhiều Hơn nữa, do tác động thô’ chê kinh tế thị trường, sự phân hoá giàu nghèo diễn ra gay gắt chiếm đến một bộ phận dân cư
bị “hất” ra ngoài không có tư liệu sản xuất Nhữníí nguyên nhân trên làm náy sinh nhiều vấn đề xã hội nhức nhối như người già cô đơn không nơi nương tựa, (tàn tật, trẻ em mồ côi ) đòi hỏi phải được Nhà nước, xã hội cứu giúp thông qua cứu trợ xã hội
Chê độ cứu Irợ xã hội ở Việt Nam được thực hiện dưới hai hình thức đó là: cứu trợ xã hội thường xuyên (áp dụng đối với những người gập rủi ro trong thời gian dài hoặc vĩnh viễn: Người già cô dơn không nơi nương lựa, trỏ cm
mồ cỏi , người tàn tật nặng ); Cứu trợ xã hội đột xuất (áp dụng cho những người gặp phái rủi ro “đột xuất”, “ hất ngờ” trong một khoảng thời gian ngăn
Trang 29V e bao h iể m xã h ộ i, trước đây trong nền kinh tố kê hoạch hoá tập trung háo hiểm xã hội ừ Việt Nam chỉ nhàm vào đối tượng và người làm công ăn lương trong khu vực nhà nước (hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước), nguồn ngân sách chi trả hảo hiểm xã hội được trích từ ngân sách Nhà nước Khi nền kinh tế tập trung được chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có sự cải cách, đổi mới rõ rệt Đối tượng tham gia hảo hiểm xã hội đã mờ rộng tới người lao động với hai hình thức bảo hiểm bắt buộc (có quan hệ lao động) và bảo hiểm tự nguyện (lao động tự do); các chế độ hảo hiểm xã hội được thiết kế tươrm đối đầy đủ và ngày càng được bổ sung với 5 chế độ: ốm đau, tai nạn lao dộng, thai sản, hưu trí, lử tuất Chế độ bảo hiểm thất nghiệp đã được quy định trong văn bản những chưa thực sự đưực triển khai trên thực tiễn.
V é ưu đ ã i x ã h ộ i, lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử của truyền thống
uống nước nhớ nguồn, ãn quả nhớ kẻ trổng cây uii đãi xã hội ờ Việt Nam
được coi là m ột chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta Chính sách ưu đãi xã hội được áp dụng cho các nhóm đối tượng chính là: người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng Hình thức trợ giúp rất đa dạng và phong phú:
Trang 30Bôn cạnh những điểm chung, cứu trợ xã hội, háo lìicrn xã hội, ưu đãi xã hội là những diêm khác biệt, đặc trưng cho mỏi bộ phận đó.
S T T cứ u t r ợ xã h ộ i bảo h iể m xã h ộ i ưu d ã i xã h ộ i
1 Đ ố i tư ợng Mọi thành viên
trong xã hội khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn
Người lao động có tham gia lao động và
có đóng bảo hiểm xã hôi
Nhũng người có công với nước
2 C á c chế độ - T rợ cấp thường
xuyên;
- Trợ cấp đột xuất
Có nhiều ch ế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn [aơ động - bênh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất
- Trợ cấp có tính chất hỗ trợ (VD:
hỗ trợ tiền làm nhà );
- Ngân sách nhà nước (có tính hỗ trợ)
Ngân sách nhà nước
4 M ứ c hư ởng Căn cứ vào tình
trạng kinh tế của đối tượng
Tóm lại, an sinh xã hôi ớ mỗi quốc gia khác nhau có các bộ phận câu thành khác nhau phù hợp với điều kiện cụ thè của quốc ụia đó ơ Việt Nam,
Trang 31an sinh xã hội gồm 3 bộ phận chính cấu thành là cứu Irợ xã hội, hảo hiểm xã hội và ưu đãi xã hội Ba hộ phận này có có chung mục đích nhằm lạo lập các
“lá chắn xã hội” phòng và chống lại các rủi ro xã hội, từ đó đảm hảo đời sống cho các thành viên Irong xã hội.o •
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VỀ PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI
1.2.1 Sự h ìn h th à n h và p h á t triể n củ a p h á p lu ậ t an s in h xà hộ i
An sinh xã hội ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người Ngay từ khi chưa có Nhà nước, các cá nhân trong gia đình và cộng đồng đã tìm cách hỗ trợ, cứu giúp cho những thành viên của mình khi gặp rủi
ro Cùng với sự phát triển của xã hội, sự ra đời của nhà nước đã đcm đến một chủ thể mới trong việc thực hiện an sinh xã hội Công cụ hữu hiệu nhất đổ Nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội đcS là han hành và đảm hảo thực hiện các quy phạm pháp luật an sinh xã hội
1 2 1 1 Ở p h ư ơ n g d iện q uốc tế, an sinh xã hội là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm của các lổ chức quốc tế Liên hợp Quốc cũng đã thổ hiện sự quan tâm và quyết tâm của mình trong việc thực hiện an sinh xã hội Ngày 10/12/1948 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn toàn thố giới
và quyền con người trong đó Điều 22 của Tuyên ngôn ghi nhận “Là m ột thànli
viên cùa x ã hội, m ỗi người đều cỏ qu yén h ư ở n g an sin h x ã h ộ i và dược lliực hiện cá c quyền v ề kinh tế, x ã hội và ván hoú - những qu yền không thê thiếu cho phẩm giá và sự p h á i trien lự do nhân cách con nọ,ười , thông qua cỏ gắng của q u ố c gia vù sự hợp túc quốc tế, tuỳ í heo cách lo chức và nguồn lực của
m ồi quốc g ia ' ị7 8 Ị Năm 1966, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ngày 23/12/1966 (có hiệu lực
từ ngày 23/12/1976 - Việt Nam gia nhập ngày 24/9/1982) Đicu 9 Công ước này
nhi nhặn “ M ọi người đêu có quyền được hường an sinh xã hòi"', Khoán 2, Điều
10 ghi nhận quyền bình dẳtiiỊ i ro/ iíỊ nhận trợ cáp an sinh x ã hội [ 65; tr 2|
Trang 32Tổ chức lao động quốc tô đã thê hiện sự quan lâm của mình đốn vấn đề
an sinh xã hội Trong tuyên hố Philađenphia, Tổ chức: lao động quốc tê đã khẳng định nhiệm vụ của mình “là đạt được mục tiêu mớ rộng phạm vi của an sinh xã hội để cung cấp thu nhập tối thiểu và chăm sóc y lố nhằm bảo vệ các thành viên của xã hội” [64],
Cho đến thời điểm này, Tổ chức lao động quốc tế đã thông qua 1K5 Công ước về lĩnh vực lao động, trong dó 8 Cônu ước về an sinh xã hội đó là:
- Công ước số 102 (năm 1952) quy định các quy phạm lối thiếu về an sinh xã hội: Đày được coi là cơ sở pháp lý Quốc tế quan trọn« nhất cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật an sinh xã hội ờ các Quốc gia
- Công ước số 118 (năm 1962) quy định vồ sự công bằng đối xử trong an sinh
xã hội
- Công ước số 124 (năm 1964) về trợ cấp tai nạn lao động
- Cổng ước sô 128 (năm 1967) về trợ cấp tàn tật, tuổi già và tứ tuất
- Công ước số 130 (năm 1969) về chăm sóc y tế và trợ cấp ốm đau
- Công ước số 157 (năm 1982) về đâm bảo quyền an sinh xã hội
- Công ước số 16X (nám 1988) về thúc đẩy quan hệ lao dộng và chống thất nghiệp
- Công ước số 183 (nãm 2000) vé bảo vệ thai sản í7 3
1-ỉ 2.1.2 Ở cấ p q u ố c gia: Các quốc gia, dù sớm hay muộn, đều han hành pháp luật an sinh xã hội đổ điều chinh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực này Nhà nước nào cũng có hai bàn chất quan trọng đó là tính giai càp
và tính xã hội, tronu đó đê đảm bảo sự ổn định, sự thống trị của giai cấp mình Bới lẽ, Nhà nước phải đảm hảo sự ổn định xã hội phai thiết lập hệ thống chính sách xã hội tốt mà trong hệ thống chính sách xã hội đó, an sinh xã hội là trụ cột
Trang 33Thực to cho ih ây , không có quốc gia nào han hành đ ổ n g hộ Irong cùng một thời điôm hệ thống các quv phạm pháp luật an sinh xã hội mà chia theo lừng hộ phận pháp luật khác nhau, có thời điểm han hành khác nhau:
- Pháp luật về trợ giúp xã hội
- Pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Pháp l u ậ t về các bộ phận khác của an sinh xã h ộ i
*) Pháp luật vé t r ợ giúp xã hội: Do trợ giúp xã hội là hình thức đầu tiên để thực hiện an sinh xã hội, do vậy các quy định pháp lý về trợ giúp xã hội được ra đời từ rất sớm
Những quy định pháp lý đầu tiên thể hiện trách nhiệm của nhà nước trong việc cung cấp phúc lợi cho công dân của mình được thể hiện trong Đạo luật về người nghèo ớ Anh Q uốc (Law for the poor) năm 1601 [74; 81 ] Theo quy định của đạo luật này, nguồn quỹ hỗ trợ cho người nghèo được trích từ thuế, trự cấp được chính quyền địa phưưng và cộng đổng quản lý Đạo luật này vừa cớ m ặt tích cực nhưng cũng thế hiện sự tiêu cực Mặt tích cực là đạo luật đã khẳng định nghĩa vụ của Nhà nước trong việc cung cấp phúc lợi cho người nuhòo, nhưng đạo luật có điểm liêu cực khi cho rằng nghèo đói là những đặc điểm không m ong m uốn và việc trợ cấp cho người nghèo cũng là việc làm khônu m ong m uốn Những quy định han đầu về trợ giúp xã hội dần dần được Anh Q uốc m ang đến áp dụng tại các quốc gia thuộc địa của mình vào thố kỷ 18 và thố kỷ 19 Ở khu vực châu Á, các quy định và trợ giúp xã hội xuất hiện ngay từ thời phong kiến nhưng rải rác và không thành hệ thông
Ngày nay ớ các q u ố c gia phát triển - nơi có hệ thống hào hiểm xã hộitương đối toàn diện, cũng như ở các quốc gia đang phát Iriển pháp luật về trợgiúp xã hội vẫn được han hành khá phổ hiến và tương đối hoàn t h i ệ n
*) Pháp luật vé b ả o hiểm xã hội: Ra đời m uộn hơn pháp luật về trợ giúp xã hội
Trang 34Đôn cuối thế kỷ 19 dưới thời của Thủ iướng Von Bis Mark Chính phú Đức ban hành nhiều văn bản pháp luật về an sinh xã hội như:
- Quv định về Bảo hiểm V tố năm 1883
- Quy định về Bảo hiểm tai nạn năm 1884
- Quy định về Bảo hưu trí năm 1889
- Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp năm 1927Năm 1935, Hoa Kỳ han hành đạo luật an sinh xã hội (Social sccurity
Act)
Nãm 1938, New Zeland han hành đạo luật an sinh xã hội
T ừ những văn bán pháp lý ban đầu về bảo hiểm xã hội được han hành ờ Đức, pháp luật về bảo hiểm xã hội lan rộng ra khắp Chảu Âu và các nước ử khu vực Châu á, Châu Mỹ Từ những năm đẩu của th ế kỷ 20 (chí chưa đầy 50 năm sau khi luật ban hành đầu tiên được thông qua ở Đức) phần lớn các quốc gia Châu Âu đã ban hành luật hảo hiểm xã hội như: Áo năm 1906; Ý năm 1919; Pháp năm 1910
Ở khu vực Châu Á, pháp luật hảo hiểm xã hội được han hành muộn hơn: Nhật Bản năm 1950, Philipin năm 1954, Thái Lan năm 1990
Quá trình hình thành và phát triổn của pháp luật bảo hiểm xã hội của các q u ố c gia luôn nhàm vào m ục tiêu mớ rộng đối tượng và c h ế độ trợ cấp Từ nhữnt; dạng trợ cấp ban đầu như ốm đau, tai nạn, thai sản, báo hiểm xã hội đã
mớ rộng và đưa ra những dạng trợ cấp mới nhằm phòng ngừa và hạn ch ế những rủi ro mới đối với người lao động như: Tử tuất, thất nghiệp
*) Pháp luật về các bộ phận khác cùa an sinh x ã hội: Tuỳ từng Quốc gia khác nhau mà có các quy định khác nhau về: Trợ cấp từ quỹ công cộng; Trợ cấp gia đình; C h ế độ bào vệ của người sứ dụny lao động; ỌuỸ dự phòng hay Dịch vụ xã hội Việc han hành các quy phạm pháp luật vổ những vân để này phụ thuộc vào điều kiện kinh tê xã hội cũng như chiên lược xây dựng chính sách an sinh xã hội của từng quốc gia nhấl định
Trang 35() nước ta, trong giai đoạn nhà nước phong kiến đã xuất hiện các quv phạm pháp luật và an sinh xã hội (trợ giúp xã hội) như: Quy định thành lập các quỹ “nghĩa điền”, “nghĩa thưưng”, việc cấp ruộng cho dân nghèo Dưới thời Pháp thuộc, chính quyền thực dân Pháp quy định một số chế độ trợ cấp như: trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công chức Việt Nam phục vụ trongcác công sở Pháp - Đây là quy định về bảo hiểm xã hội đầu tiên ờ Việt Nam[22; tr 45].
Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ra đời Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến an sinh xã hội Nhiều quy phạm pháp lý điều chính lĩnh vực này ra đời: Hiến pháp 1946 Hiến pháp
1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 đều quy định nghĩa vụ của Nhà nước trong việc đảm bảo các chế độ an sinh xã hội cho công dân
Ngày nay hệ thống pháp luật an sinh xã hội của Việt Nam với ha bộ phận chính là pháp luật bảo hiểm xã hội, pháp luật cứu trợ xã hội, pháp luật ưu đãi xã hội đã được xây dưng khá toàn diện, góp phần ghi nhận và đảm bảo ve mặt pháp lý quyền được hướng an sinh xã hội của công dân
1.2.2 Khái niệm pháp luật an sinh xã hội.
Đê’ xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội cần thiết phải làm sáng tỏ về m ặt lý luận khái niệm pháp luật an sinh xã hội
Hiện nay, các công trình nghiên cứu trong nước vẫn chưa đưa ra được khái niệm pháp luật an sinh xã hội
Có quan điểm cho rằng pháp luật an sinh xã hội là một bộ phận của pháp luật về các vấn đề xã hội Pháp luật xã hội là tổng hựp các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình kiêm soát, giái quyết các vấn đề xã hội - đó là các quan hệ xã hội liên quan đến việc làm, that nghiệp, xoá đói giảm nghèo và an ninh xã hội Mặt khác lại có quan diêm cho
Trang 36rằng theo nghĩa hẹp pháp luật xã hội chính là pháp luật háo đảm xã hội ị38; tr 21].
Trên Ihế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc của pháp luật Chúng tôi tìm hiểu khái niệm pháp luật an sinh xã hội dựa trên những luận cứ của Chủ nghĩa duy vật hiện chứng và duy vật lịch sử về Nhà nước và Pháp luật Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, pháp luật ra đời cùnu với nhà nước, pháp luật là công cụ sắc bén để thực hiện quyền lực Nhà nước, duy trì và hảo vệ lợi ích giai cấp thống trị Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thổ hiện ý chí của giai cấp thống trị và được bảo đảm thực hiện hằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước [30; tr 168],
Mặt khác như đã phân tích ở phần trên, chúng ta có khái niệm an sinh
xã hội như sau: “/4// sinh xã hội là quyền của con titỊUỜi được dám bảo vé mật
x ã hội chông lại các rủi ro thông qua các biện pháp như bảo hiếm xã hội, trợ giúp x ã hội và chăm sóc y tế do Nhừ nước, cộng đồn i> vù xã hội curiỊ’ cấp".
Từ định nghĩa về pháp luật nêu trên, và khái niệm an sinh xã hội, chúng ta có thế rút ra khái niệm pháp luật như sau: Pliúp luật an sinh xã hội là
hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhủ nước ban hành lioặc thừa nhận điều chỉnh các quan liệ xã hội phát sinh trong việc ghi nhận vù đảm bảo thực hiện quyền được bảo vệ chông lại cúc rủi ro xã hội của các cú nhún thông qua cúc biện pháp như bảo hiểm xã hội, trợ qiúp xã hội vả cliăm sóc V tế, do Nliù nước, cộng đồng và xã hội cung cấp.
Qua khái niệm pháp luật an sinh xã hội nêu trên, chúng ta c ó thê rút ra một số đặc trưng sau của pháp luật an sinh xã hội
+ ) Đối tượng điểu chỉnh: Pháp luật an sinh xã hội c ó đối tượng đieu chính là các quan hệ xã hội diễn ra trong việc cung cấp các hiện pháp công cộng cho cá nhàn trong cộng đổng nhàm chống lại các rủi ro xã hội Có thô nhận thấy các nhóm quan hệ xã hội sau:
Trang 37- Quan hệ xã hội về bảo hiểm xã hội
- Quan hệ xã hội về ượ giúp xã hội
- Các nhóm quan hệ xã hội khác như: Chăm sóc V tế, Ọuv dự phòng,
điều chinh đa dạnu từ tự do, tự nguyện đến mệnh lệnh hành chính
Ví dụ: quy định việc mua bảo hiểm bắt buộc (phương pháp mệnh lệnh)hoặc tự nguyện (phương pháp tự nguyện)
rất rộng chiếm phần lớn trong hệ thống pháp luật về các vấn đề xã hội của Nhà nước, là trụ cột của hệ thống phấp luật về các vấn đề xã hội
+) Các bộ phận cấu thành của pháp luật an sinh xã hội.
Do có sự khác nhau về quan niệm cũng như các bộ phận khác cấu thành của an sinh xã hội, nên pháp luật an sinh xã hội ở các quốc gia khác nhau cũng có các hộ phận cấu thành khác nhau
Pháp luật an sinh xã hội có nhiều bộ phận cấu thành khác nhau luỳthuộc vào điều kiện kinh tố, xã hội của các quốc gia khác nhau Thông thường pháp luật an sinh xã hội có hai bộ phận chính đó là pháp luật vổ bảo hiểm xã hội và pháp luật về trợ giúp xã hội và các bộ phận bổ sung như: Pháp luậl vềchăm sóc y tế, pháp luật về trợ cấp gia đình
Trong phạm vi của Luận văn này, chúng tôi nghiên cứu pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam với ba bộ phận chính cấu thành là: Pháp luật bảo hiểm
xã hội, pháp luật cứu trợ xã hội và pháp luật ưu đãi xã hội
1.2.3 Vai trò cùa pháp luật an sinh xã hội
Pháp luật an sinh xã hội có vai trò đặc biệt quan irọng irong đời sổng xã hội Pháp luật an sinh xã hội có ý nghĩa khác nhau đối với nhiều chủ thủ’ khác nhau Vai trò của pháp luật an sinh xã hội thô’ hiện ớ những điếm chú yêu nhưsau:
Trang 38- Thứ nhát, đối với con người pháp luật an sinh xã hội ghi nhãn, khảng
định quyền được hưởng an sinh xã hội của cá nhân, ơ phương diện quốc tố, quyền được hưởng an sinh xã hội được ghi nhận trong nhiều văn kiện pháp lý quốc tế như: Tuyên ngôn toàn thế giới về quyén con người (1948) Công ước
về các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá (1966); Các Công ước của Tổ chức lao động quốc tế ơ phương diện quốc gia, quyền hưởng an sinh xã hội được ghi nhận trong các vãn bản pháp lý có giá trị cao như Hiến pháp, Bộ luật Chi thông qua pháp luật an sinh xã hội, quyền hướng an sinh xã hội cùa con người mới được ghi nhận và hảo đảm
- Thứ hai, đối với Nhà nước, pháp luật an sinh xã hội ghi nhận, củng cố
chính sách xã hội của Nhà nước tuỳ từng điều kiện, hoàn cành cụ thể của nhiều quốc gia, tuỳ vào từng thời kỳ phát triển của đất nước, các Chính phù đều phải xác định mục ticu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển
hệ thông an sinh xã hội Pháp luật an sinh xã hội có vai trò thể chế hoá chính sách an sinh xã hội của quốc gia đó, hướng tới việc phát huy mọi nguồn lực của xã hội nhằm đảm hảo đời sống của các thành viên của xã hội từ đó tiến tới háo đảm trật tự, ổn định xã hội Chính sách an sinh xã hội được xác lập về mật pháp lv khi những nội dung của chính sách đỏ được chuyển qua ngôn ngữ của pháp luật - tức là xác lập nên quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể Như vậy pháp luật an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc ihc chê hoá chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, là phương tiện để thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước Mặt khác, đối với Nhà nước, pháp luật an sinh xã hội quy định việc thành lập hệ thống các cơ quan Nhà nước, xác định rõ thẩm quycn của các cư quan Nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội Bằng pháp luật an sinh xã hội, Nhà nước xác định các hình thức, phương thức, phương pháp quản lý phù hợp của các cơ quan Nhà nước trên co' sớ nhàn thức đẩv đủ, chính xác đôi tượng lác động cúa an sinh xã hội pháp luậl an sinh xã hội đám báo hiệu quả quan lv Nhà nước đối với an sinh xã hội thông qua việc
Trang 39xác định các vấn đề về lổ chức và điều hành của hệ thống các cơ quan quản lý
Nhà nước vổ an sinh xã hội, cơ quan thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Thứ ba, đối với xã hội, pháp luật an sinh xà hội là công cu góp phần
thực hiện công bằng xã hội Tại Hội nghị thượng đĩnh vồ phát triổn xã hội tổ
chức năm 1995 lại Copenhaghen Đan Mạch, các đại biểu dự hội nghị đã nhất
chí cho răng “ việc thiết lập và mở rộng hơn nữa phạm vi của an sinh xã hội là
nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển xã hội và chống lại nghèo đói”
[53; tr 15] Pháp luật an sinh xã hội quy định việc thực hiện an sinh xã hội, an
sinh xã hội là công cụ để phàn phối lại thu nhập quốc dân theo 2 hình thức đó
là: “phân phối theo chiều dọc” và “phân phối theo chiều ngang” Theo đó,
phàn phối theo chiều dọc là sự chia sỏ lợi tức trên phạm vi toàn xã hội người
có thu nhập cao, có tài sản nhiổu chia cho người nghèo, người không có đủ tài
sản và đừ vật chất khác để sống Việc “phàn phối theo chiều dọc” được thể
hiện ứ việc thành lập (đóng góp) vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc thông qua thuế
thu nhập Người có lưưng cao đóng bảo hiểm xã hội nhiều để hù đắp người có
lương thấp Hay thuế thu nhập sẽ dươc tái đầu tư vào xã hội đem lại những
công trình phúc lợi chung cho toàn xã hội hướng thụ “ Phàn phối theo chiều
ngang” thể hiện sự chia sẽ lẫn nhau của những người không hị rủi ro cho
những người bị rủi ro trong xã hội
Mật khác, đối với xã hội, pháp luật an sinh xã hội góp phần thúc đẩy
tiến bộ xã hội Xét đến cùng, các chiến lược phái triển của các quốc gia đều
nhằm vào mục đích cuối cùng là đảm bảo và có những hiện pháp cải thiện
nhất định cho hạnh phúc cùa những người dân và lợi ích của toàn xã hội
Một hệ thống pháp luậl an sinh xã hội đồng bộ, toàn diện là cơ sỡ pháp
lý quyết định cho sự tổn tại, phát triển của “mạng lưới an ninh xã hội”, làm
giám hớt sự khó khăn, sự khốn cùng của thành viên xã hội gặp rủi ro Từ đó
nâng cao đicu kiện sống, làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội,
xây dựng một xã hội văn minh, liến hộ, quan tâm lẫn nhau
Trang 40Pháp luật an sinh xã hội không chỉ có ý nghĩa irong nội bộ một quốc gia
mà pháp luật an sinh xã hội còn có ý nghĩa quốc tố to lớn Ngày nay, việc đánh giá một Quốc gia không chỉ thuần tuý căn cứ vào mức độ phái triển kinh
tế, mà người ta còn đánh giá sự phát trien (sự văn minh) cùa Quốc gia thông
qua việc Quốc gia đó đôi xử như thế nào đỏi với các công dán của mình [40 Ị
Sự quan tâm, chăm lo của một Nhà nước đối với công dân của mình thể hiện bàng nhiều phương diện chính sách khác nhau, trong đó có chính sách, pháp luật về an sinh xã hội Một quốc gia văn minh là quốc gia hết sức chăm lo tốt các công dân của mình, để có thể thực hiện được mục đích cao đẹp ấy Quốc gia đó phải xây dựng được một hệ thống pháp luật an sinh xã hội toàn diện, đẩy đủ và hiện đại
Như vậy, Pháp luật an sinh xã hội lả hệ thống các (/uy tắc xử sự chung
do Nhà nước han hành hoặc thừa nhận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc ghi nhận và đắm bảo thực hiện quyền được bào vệ chống lại
các rả i ro xã hội của các cá nhân thông qua các biện pluíp như bào hiếm xã hội, trự íịiúp xã hội và chăm sóc y tế, do Nhà nước, cộng đổng và xă hội cung cấp.
Pháp luật an sinh xã hội có nhiều bộ phận cấu thành khác nhau tuỳ thuộc vào mọi Quốc gia khác nhau Ở Việt Nam, pháp luật an sinh xã hội gồm
ba hộ phận chính cấu thành: pháp luật bảo hiểm xã hội; pháp luật cứu trợ xã hội và pháp luật ưu đãi xã hội Pháp luật an sinh xã hội, có ý nghĩa rất quan trọng đôi với mọi con người, đối với một Nhà nước cụ thể, đối với loàn xã hội cũng như có ý nghĩa quốc tố to lớn
AN SINH XẢ HỘI ở VIỆT NAM
1.3.1 Trong thời kỳ nhà nước phong kiến