MỞ ĐẦU 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 1.1. Ngoài nước Một trong những lĩnh vực thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và quản lý đó là vấn đề đầu tư cho giáo dục và quản lý tài chính giáo dục nói chung, trong giáo dục phổ thông nói riêng. Tiếp cận của kinh tế học giáo dục xem xét mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục, quản lý tài chính công và nghiên cứu các phương pháp phân tích đánh giá để áp dụng vào thực tế quản lý tài chính giáo dục. Các công trình tiêu biểu về các vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế học giáo dục, tài chính giáo dục như: George Pshacharopoulos (1987), Kinh tế học giáo dục Economics of Education Rearch and Studies Pergamon Prees; Cận Hi Bân (2001) Kinh tế giáo dục học Nhà xuất bản giáo dục nhân dân Bắc Kinh; Chi phí giáo dục cho cá nhân học sinh hoặc sinh viên (hoặc cá nhân gia đình học sinh) thường khác với chi phí giáo dục cho cả xã hội. Điều này hoàn toàn đúng với bất kỳ cấp, bậc giáo dục nào mặc dù sự khác biệt giữa chi phí cho tư nhân và xã hội càng lớn thì mức trợ cấp của chính phủ cho giáo dục càng lớn. Tại nhiều quốc gia, giáo dục tiểu học và trung học là miễn phí cho cá nhân các học sinh, được nhà nước trợ cấp. Các khoản tiền mà cá nhân phải trả trực tiếp gồm sách, quần áo đồng phục,... Ngoài ra khi giáo dục là bắt buộc, sẽ không có chi phí cơ hội của cá nhân học sinh dưới dạng phần thu nhập bị bỏ qua. Một mục chính trong chi phí cá nhân cho thời kỳ hậu giáo dục bắt buộc (phần thu nhập và đầu ra bị bỏ qua sẽ là một yếu tố quan trọng cần được chính phủ xem xét nhằm tăng tỷ lệ tốt nghiệp đúng tuổi). Các câu hỏi như: liệu ngân quỹ nhà nước nên đóng góp bao nhiêu cho giáo dục là chấp nhận được? Chi tiêu cho giáo dục ảnh hướng như thế nào đến chất lượng giáo dục? Chia xẻ chi phí giáo dục giữa Nhà nước và tư nhân ở các bậc học ở tỷ lệ nào là tối ưu?… Tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục đang được các quốc gia quan tâm và nhiều công trình nghiên cứu đã thể hiện những quan điểm khác nhau về vấn đề này. Nổi bật có các công trình của Blaug M (1981), Chi phí và các lợi ích kinh tế của các học sinh nước ngoài; Cohn E (197) Các nguyên lý kinh tế của giáo dục. Ballinger, Cambridge, Massachusetts; Coombs P H, Hallak J (1972) Quản lý các chi phí giáo dục, Đại học Báo chí Oxford, New York; Fielden J, Pearson P K(1978 Định phí giáo dục. Hough J R 1979 Các vấn đề về chi phí trường học. Woodhall M (ed.) (1979) Phân tích chi phí giáo dục. Hough J R (1981) Nghiên cứu về chi phí trường học. Tổ chức nghiên cứu giáo dục quốc giaNelson, Slough; Viện Kế hoạch Giáo dục Quốc tế (IIEP) 1972 Phân tích chi phí giáo dục: Các khảo sát điểm của các kế hoạch quốc gia. Dự án nghiên cứu của IIEP, UNESCO IIEP, Pari; Jaminson D, Klees S, Wells S (1976) Phân tích chi phí trong lập kế hoạch và đánh giá giáo dục: Phương pháp luận và ứng dụng cho giảng dạy. Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ, Washington DC; Psacharopoulos G (1973) Tỷ suất lợi nhuận của giáo dục: So sánh quốc tế. Elsevier, Amsterdam; SelbySmith C(1970) Chi phí cho giáo dục: Một phân tích của Anh. Pergamon, Oxford;… 1.2. Trong nước Ở Việt Nam, các nghiên cứu đã chỉ ra cách tiếp cận mới trong việc đánh giá đầu tư cho giáo dục xét cả trong dài hạn và trung hạn, tạo cơ sở cần thiết để đánh giá, phân tích, cách tính toán cụ thể đối với đầu tư phát triển giáo dục phổ thông, và đưa ra các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong ngành GD ĐT. Đây cũng là một những nội dung rất quan trọng, song rất phức tạp và nan giải trong lĩnh vực tài chính cho giáo dục. Nhiều công trình nghiên cứu về tính toán chi phí đơn vị, tính toán giá thành đào tạo của các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân đã được thực hiện. Các công trình này đã khái quát cơ sở lý luận tài chính giáo dục . Có thể nêu một số công trình tiêu biểu như: Ngân hàng thế giới Chính phủ Việt Nam (1996) Việt Nam Nghiên cứu tài chính cho giáo dục, Hà Nội; Ngân hàng Thế giới Chính phủ Việt Nam(2000; 2004), Đánh giá chi tiêu công cho giáo dục. UNESCO Bangkok, (2009), Education Financial in AsiaImplementing MediumTerm Expenditure FrameworksVietNam, Nhiều công trình đã phân tích chi tiêu công cộng và tư nhân cho giáo dục phổ thông, tính toán và phân tích giá thành đào tạo học sinh các bậc học trung học phổ thông và tính toán và phân tích giá thành, chi phí đơn vị giáo dục bậc đại học, trung học phổ thông, tính toán giá thành trực tiếp xã hội và cá nhân trong phạm vi toàn ngành giáo dục và một số địa phương. Các kết quả nghiên cứu được thể hiện rõ trong các công như: Đánh giá chi tiêu công ngành giáo dục và đào tạo năm 2004, NXB Tài chính, Hà Nội năm 2004; Nhiều đề tài nghiên cứu KHCN: Nghiên cứu giải pháp đầu tư phát triển giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20032010, Đề tài khoa học cấp bộ, mã số B2003.53.10; Nghiên cứu tính toán và phân tích giá thành giáo dục bậc trung học phổ thông, Đề tài KH CN cấp Bộ, Mã số B20062902; Tự chủ tài chính với các trường THPT công lập các tỉnh phía Bắc, Thực trạng và giải pháp, Đề tài KH CN cấp Bộ, B20055322; Cơ sở khoa học của quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới, Đề tài KH CN cấp Bộ, mã số B20015305; Bộ Tài chính, Bộ GDĐT, Công ty tư vấn Mê kông Việt Nam, Tập đoàn tư vấn Nordic Na Uy (2010), Khảo sát chi tiêu công dành cho giáo dục tiểu học ở Việt Nam,… Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học Việt Nam. 2. Tính cấp thiết Lượng hoá chi phí đơn vị cho giáo dục là điều kiện tiền đề để khảo sát hiệu quả kinh tế giáo dục, vì vậy, nghiên cứu chi phí đơn vị giáo dục đã tính toán như thế nào và phương pháp tính toán cụ thể của nó, là vô cùng cần thiết. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) nêu rõ: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Hiện nay, việc đầu tư phát triển giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đang rất được quan tâm. Nhà nước đảm bảo không thu học phí ở bậc tiểu học, thực hiện chính sách phổ cập giáo dục. Việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục tiểu học ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được chú trọng. Tuy nhiên, giáo dục tiểu học hiện nay đang đứng trước mâu thuẫn lớn: Chi phí cho giáo dục thấp trong khi đòi hỏi có sự phát triển vượt bậc về chất lượng giáo dục để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập. Đầu tư cho giáo dục tiểu học chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này là chưa thực hiện cơ chế chia sẻ chi phí giáo dục hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục một cách phù hợp. Nguồn lực tài chính cho giáo dục tiểu học chủ yếu từ ngân sách Nhà nước và một phần nhỏ đóng góp của gia đình, xã hội. Do nguồn lực từ nhà nước hạn chế, thông thường chi ngân sách giáo dục chủ yếu đáp ứng được chi lương, chi đầu tư xây dựng cơ bản ở mức căn bản ở mức mặt bằng chung của quốc gia và mức chất lượng tối thiểu ở vùng khó khăn. Do khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt, việc huy động các nguồn lực xã hội ở các địa phương đang có sự khác biệt lớn nên có thể làm tăng thêm tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận và chất lượng giáo dục tiểu học giữa các vùng miền và giữa các đối tượng người học, nhất là những đối tượng bị thiệt thòi. Mặt khác, ở các vùng, miền có điều kiện thuận lợi khó có thể nâng cao chất giáo dục tiểu học đạt mức chất lượng tương đương khu vực và quốc tế nếu không có chính sách huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp. Vì vậy nghiên cứu tính toán đầy đủ chi tiêu xã hội và cá nhân, tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học để làm căn cứ xây dựng chính sách đầu tư và huy động các nguồn lực xã hội để đảm bảo chất lượng giáo dục một cách phù hợp ở tất cả các vùng, miền, nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đạt chuẩn khu vực và quốc tế trong thời kỳ hội nhập là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn, cấp bách trong giai đoạn hiện nay. 3. Mục tiêu Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học, từ đó xác định chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với các đối tượng, vùng, miền giai đoạn 20152020. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp hồi cứu tư liệu Phương pháp chuyên gia Thảo luận, Hội thảo Điều tra, phỏng vấn 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu Chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học 5.2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về chi phí đơn vị, chi tiêu xã hội và cá nhân cho giáo dục tiểu học các địa phương đại diện các vùng, miền từ năm 2005 trở lại đây. Vùng đô thị: Tp Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh Đồng bằng: Thái Bình, Bình Dương Miền núi vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: Lào Cai, Gia Lai, Trà Vinh Vùng cao hải đảo: Lai Châu, Kiên Giang 6. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận của tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Thực trạng về chi tiêu xã hội và cá nhân cho giáo dục tiểu học trong mối tương quan với chất lượng giáo dục. Tính toán chi phí đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học giai đoạn 20152020.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HÀ NỘI, 6-2014
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
lĩnh vực chuyên môn
Nhiệm vụ được giao
1 PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục,
Học viện Quản lý giáo dục
Chủ nhiệm
2 PGS.TS Nguyễn Công Giáp Phó giám đốc Học viện Quản
3 TS Bùi Hồng Quang
Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- tài chính, Bộ GD&ĐT Ủy viên
4 ThS Lương Thị Thanh Phượng
Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
Ủy viên
5 ThS Ngô Thị Thùy Dương
Nghiên cứu viên, Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
Trang 4MỤC LỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
MỞ ĐẦU 15
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÍNH TOÁN CHI PHÍ ĐƠN VỊ TRONG GIÁO DỤC TIỂU HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 20
1.1 K HÁI NIỆM .20
1.2 M Ô HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRƯỜNG HỌC THEO TIẾP CẬN TỔNG THỂ HƯỚNG TỚI CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 24
1.2.1 Khung đánh giá chất lượng giáo dục tổng thể 24
1.2.2 Thang đo tự chủ và tự chịu trách nhiệm hướng tới cải thiện kết quả giáo dục 32
1.2.3 Cơ cấu chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học .36
1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí đơn vị và kết quả giáo dục tiểu học 40
1.3 C HI PHÍ GIÁO DỤC HƯỚNG ĐẾN CẢI THIỆN KẾT QUẢ GIÁO DỤC : THỰC TIỄN QUỐC TẾ 41
1.3.1 Tương quan chi phí và chất lượng giáo dục ở các nước Đông Á 41
1.3.2 Một số bằng chứng khác về mối liên hệ giữa các yếu tố và kết quả học tập 45
1.4 C Ơ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC , CHI TIÊU CÔNG CHO GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI ĐỂ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC 46
1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục tiểu học 46
1.4.2 Các chính sách huy động nguồn lực xã hội để phát triển chất lượng GD tiểu học 48
1.4.3 Cơ chế quản lý tài chính nhằm tăng cường tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập 52
1.4.4 Chế độ đối với đối tượng chính sách, học sinh, giáo viên vùng khó khăn 53
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHI TIÊU XÃ HỘI VÀ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC .55
2.1 T HỰC TRẠNG CHI PHÍ ĐƠN VỊ CỦA GIÁO DỤC T IỂU HỌC 55
2.1.1 Chi phí đơn vị giáo dục Tiểu học phân theo nguồn kinh phí: Chia xẻ chi phí trong giáo dục Tiểu học 55
2.1.2 Các khoản đóng góp từ gia đình cho giáo dục tiểu học 62
2.2 Đ ÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TRƯỜNG HỌC .70
2.3 Đ ÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA H IỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG .75
2.4 K ẾT QUẢ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 81
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHI PHÍ ĐƠN VỊ NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC 89
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 89
3.1 P HÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ , NHU CẦU HỌC TẬP VÀ KHẢ NĂNG CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC TIỂU HỌC .89
3.1.1 Phân tích tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến năm 2020 89
3.1.2 Tính toán chi phí đơn vị giáo dục tiểu học giai đoạn 2015-2020 92
3.2 Đ Ề XUẤT CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GD TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2015- 2020 VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 97
3.2.1 Đề xuất chính sách đầu tư 97
3.2.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 1
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Khung đánh giá mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học 34 Bảng 2 Ví dụ về bằng chứng tự chủ trong quản lý nhân sự trong nhà trường 36 Bảng 3 Các mức đánh giá mức độ hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm 36 Bảng 4 Các mức độ tự chủ trường học và quản lý giáo viên ở một số nước Đông Á 43 Bảng 5 Các mức độ tự chủ trường và ảnh hưởng của cha mẹ học sinh ở một số nước Đông Á 44 Bảng 6 Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyênngân sách nhà nước năm 2011 51 Bảng 8 Chi Ngân sách giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001-2012 56 Bảng 9 Chi ngân sách cho giáo dục tiểu học bình quân học sinh toàn quốc giai đoạn 2006-2010 57 Bảng 10 So sánh chi phí giáo dục tiểu học một số địa phương năm 2012 58 Bảng 11 Chi ngân sách giáo dục Tiểu học Tp Hồ Chí Minh và tỉnh Hòa Bình năm 2012 59 Bảng 11b So sánh Chi phí giáo dục cấp trường học ở một số trường Tiểu học tại Lào Cai 61 Bảng 11c So sánh Chi phí giáo dục cấp trường học ở một số trường Tiểu học tại huyện Kroong Ana, DăkLak 61 Bảng 12 Chi giáo dục tiểu học bình quân 1 học sinh trong 1 năm từ 2008-2012 62 Bảng 14 Tỷ trọng chi giáo dục, đào tạo trong chi tiêu cho đời sống của hộ gia đình năm 2012 (% trong tổng thu nhập) 65 Bảng 15 Ý kiến của CBQL, GV về tự chủ của trường học trong lập và thông qua kế hoạch ngân sách 72 Bảng 16 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về tự chủ của trường học trong quản lý nhân sự 73 Bảng 17 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về sự tham gia của Hội đồng trường vào tài chính trường học 73 Bảng 18 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về Đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh 74 Bảng 19 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về tự chịu trách nhiệm trường học 75 Bảng 20 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về xây dựng quy chế, quy định nội bộ 76
Trang 6Bảng 21 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về năng lực lập dự toán tài chính của Hiệu trưởng trường tiểu học 76 Bảng 22 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về năng lực tự kiểm tra tài chính,
kế toán trường tiểu học 77 Bảng 23 Ý kiến của CBQL, GV trường tiểu học về công khai tài chính của Hiệu trưởng tiểu học 78 Bảng 24 Thông báo công khai dự toán thu – chi năm 2013, 80 trường tiểu học T.S Hà Nội 80 Bảng 25 Báo cáo tự kiểm tra tình hình chi tại trường Tiểu học T.S năm 2012 80 Bảng 27 So sánh quốc tế về các chỉ số phát triển giáo dục cho mọi người 84 Bảng 28 Xu hướng trường, lớp, giáo viên tiểu học giai đoạn 2007-2010 85 Bảng 29 Các điều kiện phát triển giáo dục tiểu học: giáo viên, CSVC ở Tp Hồ Chí Minh và Hòa Bình 86 Bảng 30 Đầu tư của Nhà nước và của người dân cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2000-2008 89 Bảng 31 Xu hướng phát triển giáo dục tiểu học giai đoạn 2017-2012 92 Bảng 32 Dự báo dân số học đường, quy mô học sinh giai đoạn 2015-2020 93 Bảng 33 Tính toán chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tiểu học giai đoạn 2015- 2020 93 Bảng 34 Tính toán chi phí đơn vị từ NSNN cho giáo dục tiểu học giai đoạn 2015-
2020 94 Bảng 35 Giả định Tỷ lệ chi từ gia đình cho học sinh tiểu học theo các nhóm thu nhập 95 Bảng 36 Dự báo thu nhập bình quân đầu người theo nhóm thu nhập 95 giai đoạn 2015-2020 95 Bảng 37 Tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học cho giáo dục từ gia đình giai đoạn 2015-2020 95 Bảng 38 Tính toán chi phí đơn vị (NSNN và gia đình) theo các nhóm thu nhập giai đoạn 2015-2020 96 Bảng 39 Đề xuất định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 98 Bảng 40 Ý kiến của CBQL, GV, cha mẹ học sinh về các điều kiện học tập học sinh tiểu học (%) 103
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Các yếu tố của tài chính trường học theo tiếp cận tổng thể hướng tới cải
thiện kết quả giáo dục 27
Hình 2 Nguyên tắc cơ bản của hệ thống tài chính giáo dục 28
Hình 3 Các chỉ số yếu tố của tài chính trường học 30
Hình 4 Mô hình Tự chủ - tự chịu trách nhiệm trường học 33
Hình 5 Chi Ngân sách giáo dục các cấp (% GDP) một số nước Đông Á năm 2005 42
Hình 6 Chi ngân sách chi cho giáo dục ở một số quốc gia (% GDP) 56
Hình 7 Chi Ngân sách giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001-2012 56
Hình 8 Chi Ngân sách GD&ĐT giai đoạn 2008-2012 57
Hình 9 Chi giáo dục tiểu học bình quân 1 học sinh trong 1 năm từ 2008-2012 63
Hình 10 Tỷ trọng chi giáo dục, đào tạo trong chi tiêu cho đời sống của hộ gia đình năm 2012 (% trong tổng thu nhập) 65
Hình 11 Xu hướng tăng tỷ lệ đi học đúng tuổi tiểu học giai đoạn 2006-2012 82
Hình 12 HDI của Việt Nam, 1990-2011 84
Hình 13 Tình toán chi phí đơn vị (NSNN và gia đình) theo các nhóm thu nhập giai đoạn 2015-2020 96
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CSVC Cơ sở vật chất
CTMTQG Chương trình mặt trận quốc gia
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
SABER (Systems Assessment for Better Education Results)Tiếp cận hệ
thống cho kết quả giáo dục tốt hơn
Trang 9THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
Tên đề tài: Nghiên cứu tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Mã số: B2012-29-01
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền
Cơ quan chủ trì đề tài: Học viện Quản lý giáo dục
Thời gian thực hiện: Từ tháng 4/2012 đến tháng 4/2014
2 Mục tiêu
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học, từ đó xác định chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với các đối tượng, vùng, miền giai đoạn 2015-2020
3 Tính mới và sáng tạo:
Vận dụng tiếp cận hệ thống hướng tới cải thiện kết quả giáo dục trong lĩnh vực tài chính giáo dục do Ngân hàng thế giới khởi xướng Phân tích tài chính giáo dục để tạo ra và duy trì các điều kiện cần thiết cho học sinh, phân tích và tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng và
sự phù hợp với các vùng, miền trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Các mục tiêu chính sách của tài chính giáo dục cần phải đạt được là: Đảm bảo chi đơn vị tối thiểu, công bằng và hiệu quả
4 Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã đạt được các kết quả chính như sau:
4.1 Khái quát khung lý luận về tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học, đặc biệt là sử dụng mô hình quản lý tài chính trường học theo tiếp cận
tổng thể hướng tới cải thiện chất lượng giáo dục
Đề tài đã xác định cơ cấu chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học, các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giáo dục trường học, phương pháp tính toán chi
phí giáo dục như: chi phí trên đầu học sinh, chi phí bình quân trên học sinh tốt nghiệp, chi phí bình quân 1 giáo viên.
Đề tài cũng khái quát cơ chế quản lý tài chính giáo dục, chi tiêu công cho giáo dục tiểu học và các chính sách huy động nguồn lực xã hội để phát
triển giáo dục tiểu học, phân tích Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và
Trang 10xu hướng đổi mới giáo dục tiểu học; Thang đo tự chủ và tự chịu trách nhiệm
hướng tới cải thiện kết quả giáo dục; Cơ chế quản lý tài chính nhằm tăng cường tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập
4.2 Khảo sát thực trạng về chi tiêu xã hội và cá nhân cho giáo dục tiểu học trong mối tương quan với chất lượng giáo dục: Chi phí đơn vị giáo dục Tiểu học phân theo nguồn kinh phí: Chia xẻ chi phí trong giáo dục Tiểu học Nghiên cứu thực tiễn chi phí trong giáo dục Tiểu học một số địa phương
như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Gia Lai, ĐakLak, Hòa Bình, Sóc Trăng, Trà Vinh, Thái Bình, Hải Phòng,…
Qua thực tế cho thấy hiện nay còn một khoảng cách khá lớn giữa chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học ở thành thị và nông thôn, người giàu và người nghèo Đặc biệt đối với các vùng khó khăn, trẻ em thuộc nhóm thu nhập thấp thì chi phí giáo dục là một gánh nặng, do vậy học sinh không có
cơ hội tiếp cận với các hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng theo hướng phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất học sinh theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Khảo sát cũng cho thấy mức độ tự chủ của các trường tiểu học hiện nay rất thấp, kể cả khu vực thành thị và nông thôn
4.3 Đề xuất chính sách và giải pháp đầu tư phát triển giáo dục tiểu học theo tiếp cận hệ thống hướng tới cải thiện kết quả giáo dục giai đoạn 2015-
2020
4.3.1 Đề xuất chính sách đầu tư
a) Điều chỉnh chính sách phân bổ ngân sách giáo dục thường xuyên theo cấp/bậc học thay vì phân bổ theo đầu dân
b) Bổ sung chính sách tài trợ các trường tiểu học vùng khó khăn
c) Đổi mới chính sách lương, hoàn thiện hệ thống ngạch, bậc lương của giáo viên, CBQL giáo dục tiểu học khoa học, hợp lý
4.3.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện
Để giải quyết bài toán đầu tư phát triển giáo dục tiểu học theo tiếp cận
hệ thống hướng tới cải thiện kết quả giáo dục giai đoạn 2015-2020, cần thực
Trang 11Giải pháp 3 Tăng cường giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính
cho các gia đình hộ nghèo
Giải pháp 4 Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho Hiệu trưởng trường tiểu học, đặc biệt là năng lực lập kế hoạch ngân sách, công khai, minh bạch tài chính
Giải pháp5.Tăng cường minh bạch tài chính, huy động sự tham gia của cộng đồng, cha mẹ học sinh trong quản lý tài chính trường học
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt đề tài
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng
áp dụng:
Ảnh hưởng về mặt tài chính của đề tài
Trong tất cả các hoạt động của đề tài không gây ra bất kỳ phát sinh về tài chính bất hợp lý đối với ngân sách của Bộ GD&ĐT cũng như các bên liên quan do triển khai thực hiện đề tài
Phân tích về mặt kinh tế
Tính toán được chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục sẽ đề xuất chính sách huy động nguồn lực cho giáo dục tiểu học nhằm đảm bảo chi phí đơn vị, nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng chính sách đầu tư phát triển giáo dục tiểu học, chính sách hỗ trợ giáo dục tiểu học có chất lượng cho trẻ em nghèo, trẻ em người dân tộc thiểu số
Trang 12Hỗ trợ các cơ quan quản lý giáo dục, địa phương, trường học (công lập, ngoài công lập) tính toán mức huy động nguồn lực xã hội, cá nhân phù hợp để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục tiểu học
Đánh giá ảnh hưởng xã hội
Thông qua việc tính toán chi phí đơn vị sẽ xác định mức chi tiêu của nhà nước và gia đình cho giáo dục tiểu học
Về phía Nhà nước cần phải đảm bảo mức chi này cho mọi đối tượng,
ưu tiên cho trẻ em khó khăn, mở rộng tiếp cận và chất lượng giáo dục phù hợp
Đối với học sinh ở các vùng khó khăn sẽ góp phần khích lệ thúc đẩy nhu cầu đến trường bằng cách giúp đỡ các gia đình các chi phí cơ bản như cấp bữa trưa, quần áo, áo mưa, tài trợ học sinh ở nội trú và đi lại,…
Tăng cường sự tham gia của phụ huynh trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục (bằng Quỹ phúc lợi học sinh do hội phụ huynh quản lý)
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền
Trang 13INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Research title: Calculating research on unit costing in primary education in
order to improve educational quality
Code number: B2012-29-01
Coordinator: Dang Thi Thanh Huyen, Assoc PhD Dr
Implementing institution:National Duration: From 4/2012 to 4/2014
2 Research aim:
Research rationale and practices of calculating unit cost in primary education
in order to define unit cost for Primary education to improve education quality in appropriate with objects, region period of 2015-2020
3 Creativeness and innovativeness:
Applying the System Approach for Better Education Results (SABER) in the financial education that is the World Bank initiative, Finance to gain a deeper understanding of the financing and governance arrangements that are used to create and sustain the conditions necessary for student learning in basic education, to analyze and calculate the unit cost for primary education for improving quality and conformity with the regions in the context of educational reform with policy Goals: Adequacy, Equity and Efficiency
4 Research results:
The research achieved the following results:
4.1 An overview of the theoretical framework of calculating unit costs in primary education, particularly the use of financial management model in
schools following the holistic approach towards improving the quality of education
Research identified structural unit cost in primary education, factors affecting the cost of education in school, the education cost calculation method such as cost per each student, average cost per graduated student, average cost per teacher
The research also generalized mechanism for financial management education, public expenditure on primary education and the policies to mobilize social resources for development of primary education; analyzing fundamental and comprehensive education reform and trends in innovating
Trang 14primary education; autonomy and responsibility scales towards improving education outcomes; financial management mechanism to increase autonomy for public service units.
4.2 Surveying the status of social and individual spending for primary education in relation to the quality of education: the primary education unit
cost by source of funding: the cost-sharing in primary education Practical research about costs in primary education at some local provinces such as Hanoi, Ho Chi Minh City, Phu Tho, Lao Cai, Gia Lai, Hoa Binh,
It can be seen from the reality that today there is a pretty big gap between unit cost for primary education in urban and rural, rich and poor Especially in difficult areas, for children from low-income groups, the cost
of education is a burden Hence, students do not have access to the rich and various educational activities towards the direction of comprehensive capacity and attitude development according to the spirit of fundamental and comprehensive education reform
The survey also showed that the degree of autonomy of the schools are now very low, even in urban areas and rural areas
4.3 Proposed investment policies and solutions for primary education management period 2015-2020
4.3.1 Investment policy
a Adjustmenting the allocation policy of educational regular budget following the educaiton levels in stead of allocating the budget per capita
b Adding the funding policy for primary schools in difficult areas
c Innovating the wage policy, scientifically and reasonably improving the categoring and ranking wage system for teachers and staff at primary education
Solution 2 Increased real financial autonomy for primary schools
Solution 3 Increasing the monitoring of implementation of financial support policies for poor families
Trang 15Solution 4 Improving financial management capacity for primary school principals, especially in planning budget capacity, public and transparent finance
Solution 5 Raising Financial transparency, Monitoring parental and communes in to school finance management
5 Products:
There are 7 products follow the description of research
– Research topic No.1 Theory framework on assumed unit cost in primary education
– Research topic No.2 Investment policy on primary education development analysis
– Research topic No.3 International Experiences on unit cost for primary education
– Research topic No.4 Situation of public and private spending in primary education
– Research topic No.5 Costing of primary education to enhance the quality of education in the period 2015-2020
– Research topic No.6 Resources mobilization policy to guarantee unit cost for primary education
– Synthesis Report, Summary Report
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
The financial impact of the research
The research activities do not cause any incurred financial unreasonable for the budget of the Ministry of Education and Training as well
as stakeholders by implementing threads
Economic analysis
Assumed unit costs for primary education to ensure enhanced quality of education will propose policies to mobilize resources for primary education to ensure unit costs, improving the quality of education; investment policy of primary education development, policy support primary education of quality for poor children, children from ethnic minorities ;
Supporting education management agencies, local schools (public and non-public) calculation of mobilizing social resources, appropriate individuals
to ensure effective investment in primary education
Trang 16Social Impact Assessment
Through assumed unit costs would determine the level of state spending and family for elementary education
The State must guarantee unit cost for every students, priority for disadvantaged children, expanding access, improving quality and appropriate
For students in disadvantaged areas will contribute to encouraging schools to boost demand by helping the family as the basic cost lunches, clothes, raincoats, sponsored boarding students and transport,
Enhancing the participation of parents in raising the quality of education (with student welfare fund by parents' association management)
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước
1.1 Ngoài nước
Một trong những lĩnh vực thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
và quản lý đó là vấn đề đầu tư cho giáo dục và quản lý tài chính giáo dục nói chung, trong giáo dục phổ thông nói riêng Tiếp cận của kinh tế học giáo dục xem xét mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục, quản lý tài chính công và nghiên cứu các phương pháp phân tích đánh giá để áp dụng vào thực tế quản
lý tài chính giáo dục Các công trình tiêu biểu về các vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế học giáo dục, tài chính giáo dục như: George Pshacharopoulos (1987),
Kinh tế học giáo dục - Economics of Education - Rearch and Studies- Pergamon Prees; Cận Hi Bân (2001) - Kinh tế giáo dục học - Nhà xuất bản
giáo dục nhân dân Bắc Kinh;
Chi phí giáo dục cho cá nhân học sinh hoặc sinh viên (hoặc cá nhân gia đình học sinh) thường khác với chi phí giáo dục cho cả xã hội Điều này hoàn toàn đúng với bất kỳ cấp, bậc giáo dục nào mặc dù sự khác biệt giữa chi phí cho tư nhân và xã hội càng lớn thì mức trợ cấp của chính phủ cho giáo dục càng lớn Tại nhiều quốc gia, giáo dục tiểu học và trung học là miễn phí cho
cá nhân các học sinh, được nhà nước trợ cấp Các khoản tiền mà cá nhân phải trả trực tiếp gồm sách, quần áo đồng phục, Ngoài ra khi giáo dục là bắt buộc, sẽ không có chi phí cơ hội của cá nhân học sinh dưới dạng phần thu nhập bị bỏ qua Một mục chính trong chi phí cá nhân cho thời kỳ hậu giáo dục bắt buộc (phần thu nhập và đầu ra bị bỏ qua sẽ là một yếu tố quan trọng cần được chính phủ xem xét nhằm tăng tỷ lệ tốt nghiệp đúng tuổi) Các câu hỏi như: liệu ngân quỹ nhà nước nên đóng góp bao nhiêu cho giáo dục là chấp nhận được? Chi tiêu cho giáo dục ảnh hướng như thế nào đến chất lượng giáo dục? Chia xẻ chi phí giáo dục giữa Nhà nước và tư nhân ở các bậc học ở tỷ lệ nào là tối ưu?… Tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục đang được các quốc gia quan tâm và nhiều công trình nghiên cứu đã thể hiện những quan điểm khác nhau về vấn đề này Nổi bật có các công trình của Blaug M (1981), Chi
phí và các lợi ích kinh tế của các học sinh nước ngoài; Cohn E (197) Các nguyên lý kinh tế của giáo dục Ballinger, Cambridge, Massachusetts; Coombs P H, Hallak J (1972) Quản lý các chi phí giáo dục, Đại học Báo chí
Trang 18Oxford, New York; Fielden J, Pearson P K(1978 Định phí giáo dục Hough J
R 1979 Các vấn đề về chi phí trường học Woodhall M (ed.) (1979) Phân tích chi phí giáo dục Hough J R (1981) Nghiên cứu về chi phí trường học Tổ
chức nghiên cứu giáo dục quốc gia-Nelson, Slough; Viện Kế hoạch Giáo dục
Quốc tế (IIEP) 1972 Phân tích chi phí giáo dục: Các khảo sát điểm của các
kế hoạch quốc gia Dự án nghiên cứu của IIEP, UNESCO IIEP, Pari; Jaminson D, Klees S, Wells S (1976) Phân tích chi phí trong lập kế hoạch và đánh giá giáo dục: Phương pháp luận và ứng dụng cho giảng dạy Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ, Washington DC; Psacharopoulos G (1973) Tỷ suất lợi nhuận của giáo dục: So sánh quốc tế Elsevier, Amsterdam; Selby-Smith C(1970) Chi phí cho giáo dục: Một phân tích của Anh Pergamon, Oxford;…
1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, các nghiên cứu đã chỉ ra cách tiếp cận mới trong việc đánh giá đầu tư cho giáo dục xét cả trong dài hạn và trung hạn, tạo cơ sở cần thiết để đánh giá, phân tích, cách tính toán cụ thể đối với đầu tư phát triển giáo dục phổ thông, và đưa ra các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong ngành GD & ĐT Đây cũng là một những nội dung rất quan trọng, song rất phức tạp và nan giải trong lĩnh vực tài chính cho giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu về tính toán chi phí đơn vị, tính toán giá thành đào tạo của các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân đã được thực hiện Các công trình này đã khái quát cơ sở lý luận tài chính giáo dục Có thể nêu một
số công trình tiêu biểu như: Ngân hàng thế giới- Chính phủ Việt Nam (1996)
Việt Nam - Nghiên cứu tài chính cho giáo dục, Hà Nội; Ngân hàng Thế giới
- Chính phủ Việt Nam(2000; 2004), Đánh giá chi tiêu công cho giáo dục UNESCO Bangkok, (2009), Education Financial in Asia-Implementing Medium-Term Expenditure Frameworks-VietNam,
Nhiều công trình đã phân tích chi tiêu công cộng và tư nhân cho giáo dục phổ thông, tính toán và phân tích giá thành đào tạo học sinh các bậc học trung học phổ thông và tính toán và phân tích giá thành, chi phí đơn vị giáo dục bậc đại học, trung học phổ thông, tính toán giá thành trực tiếp xã hội và cá nhân trong phạm vi toàn ngành giáo dục và một số địa phương
Các kết quả nghiên cứu được thể hiện rõ trong các công như: Đánh giá chi tiêu công ngành giáo dục và đào tạo năm 2004, NXB Tài chính, Hà Nội năm 2004; Nhiều đề tài nghiên cứu KH-CN: Nghiên cứu giải pháp đầu tư
Trang 19phát triển giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2003-2010, Đề tài khoa học cấp bộ, mã số B2003.53.10; Nghiên cứu tính toán và phân tích giá thành giáo dục bậc trung học phổ thông, Đề tài KH - CN cấp Bộ, Mã số B2006-29-02; Tự chủ tài chính với các trường THPT công lập các tỉnh phía Bắc, Thực trạng và giải pháp, Đề tài KH - CN cấp Bộ, B2005-53-22; Cơ sở khoa học của quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới, Đề tài KH - CN cấp Bộ, mã số B2001-53-05; Bộ Tài
chính, Bộ GDĐT, Công ty tư vấn Mê kông Việt Nam, Tập đoàn tư vấn Nordic Na Uy (2010), Khảo sát chi tiêu công dành cho giáo dục tiểu học ở Việt Nam,…
Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu tính toán chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học Việt Nam
2 Tính cấp thiết
Lượng hoá chi phí đơn vị cho giáo dục là điều kiện tiền đề để khảo sát hiệu quả kinh tế giáo dục, vì vậy, nghiên cứu chi phí đơn vị giáo dục đã tính toán như thế nào và phương pháp tính toán cụ thể của nó, là vô cùng cần thiết
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) nêu rõ: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Hiện nay, việc đầu tư phát triển giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đang rất được quan tâm Nhà nước đảm bảo không thu học phí
ở bậc tiểu học, thực hiện chính sách phổ cập giáo dục Việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục tiểu học ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được chú trọng Tuy nhiên, giáo dục tiểu học hiện nay đang đứng trước mâu thuẫn lớn: Chi phí cho giáo dục thấp trong khi đòi hỏi có sự phát triển vượt bậc về chất lượng giáo dục để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập Đầu tư cho giáo dục tiểu học chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng
Một trong những nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này là chưa thực hiện cơ chế chia sẻ chi phí giáo dục hợp lý giữa nhà nước, người học và các
Trang 20thành phần xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục một cách phù hợp Nguồn lực tài chính cho giáo dục tiểu học chủ yếu từ ngân sách Nhà nước và một phần nhỏ đóng góp của gia đình, xã hội Do nguồn lực từ nhà nước hạn chế, thông thường chi ngân sách giáo dục chủ yếu đáp ứng được chi lương, chi đầu
tư xây dựng cơ bản ở mức căn bản ở mức mặt bằng chung của quốc gia và mức chất lượng tối thiểu ở vùng khó khăn Do khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt, việc huy động các nguồn lực xã hội ở các địa phương đang có sự khác biệt lớn nên có thể làm tăng thêm tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận và chất lượng giáo dục tiểu học giữa các vùng miền và giữa các đối tượng người học, nhất là những đối tượng bị thiệt thòi Mặt khác, ở các vùng, miền có điều kiện thuận lợi khó có thể nâng cao chất giáo dục tiểu học đạt mức chất lượng tương đương khu vực và quốc tế nếu không có chính sách huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp
Vì vậy nghiên cứu tính toán đầy đủ chi tiêu xã hội và cá nhân, tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học để làm căn cứ xây dựng chính sách đầu
tư và huy động các nguồn lực xã hội để đảm bảo chất lượng giáo dục một cách phù hợp ở tất cả các vùng, miền, nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đạt chuẩn khu vực và quốc tế trong thời kỳ hội nhập là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn, cấp bách trong giai đoạn hiện nay
3 Mục tiêu
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học, từ đó xác định chi phí đơn vị cho giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với các đối tượng, vùng, miền giai đoạn 2015-2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu tư liệu
- Phương pháp chuyên gia
- Thảo luận, Hội thảo
- Điều tra, phỏng vấn
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học
Trang 21- Vùng cao - hải đảo: Lai Châu, Kiên Giang
6 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của tính toán chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
- Thực trạng về chi tiêu xã hội và cá nhân cho giáo dục tiểu học trong mối tương quan với chất lượng giáo dục
- Tính toán chi phí đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học giai đoạn 2015-2020
Trang 22CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÍNH TOÁN CHI PHÍ ĐƠN VỊ TRONG GIÁO DỤC TIỂU HỌC NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1.1 Khái niệm
Khái niệm về chi phí
Chi phí của một thứ là tất cả những gì người mua phải bỏ ra để có được nó
Trong Kinh tế học, chi phí được hiểu là tổng nguồn lực (thường được
quy ra tiền) để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Cũng có thể hiểu chi phí là số tiền người mua trả cho người bán cho sản phẩm hoặc dịch vụ hoặc giá trị là đánh giá chủ quan của người mua với hàng hóa (sự hài lòng và khả năng chi trả)
Chi phí trong sản xuất hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
(a) Chi phí có thể được thể hiện về tiền hoặc phi tiền tệ,
(b) Chi phí ảnh hưởng đến một giao dịch kinh tế cụ thể: sản xuất, người bán, người mua, người tiêu dùng,…
(c) Chi phí tạo thành từ tiền lương, lãi suất,…
Chi phí đơn vị của một hàng hóa hay dịch vụ là tỷ lệ giữa chi phí của một
số lượng nhất định hàng hóa hoặc dịch vụ với số lượng hàng hóa/dịch vụ đó
Chi phí cơ hội (Opportunity cost): là phần lợi ích mất đi khi chọn
phương án này mà không chọn phương án khác Vì vậy, chi phí cơ hội là phần lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương án sản xuất (hay tiêu dùng) này
mà bỏ qua phương án sản xuất (hay tiêu dùng) khác Chi phí cơ hội của một
hàng hóa là số lượng hàng hóa khác phải hi sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa đó
Chi phí giáo dục
Chi phí giáo dục là giá trị của toàn bộ các nguồn lực đã được tiêu dùng khi giáo dục sinh viên/học sinh Chi phí là tất cả các phí tổn trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước, cá nhân được giáo dục, các hộ gia đình, các tổ chức xã hội
Chi phí đơn vị trong giáo dục: là chi tiêu cho giáo dục của nhà nước và
tư nhân trên đầu học sinh
Chi phí đơn vị tính theo đầu học sinh: là tỷ lệ giữa chi phí thường
xuyên và số học sinh đi học của cấp/bậc học/trường học;
Trang 23Chi phí đơn vị tính theo học sinh tốt nghiệp: là tỷ lệ của tổng chi phí
cho số HS tốt nghiệp của bậc học/trường học Việc tính toán này đòi hỏi thống kê theo hình thức hồ sơ cá nhân để có thể theo dõi các nhóm theo thời gian trong suốt một cấp học, cùng với số liệu thống kê chi phí cho mỗi nhóm của nhóm và cho mỗi trình độ học vấn và do vậy khó thực hiện do thiếu nguồn dữ liệu Trong thực tế, có một phương pháp đơn giản hơn nhiều là ước tính số lượng trung bình của học sinh tốt nghiệp trong một khoảng thời gian
và tỷ lệ giữa tuyển sinh trung bình thực tế có thể tính tổng chi phí của giáo dục
Chi phí đơn vị theo lớp học: là tỷ lệ giữa chi phí tiền thường xuyên và
số lớp học của bậc học/trường học
Chi phí thường xuyên trung bình mỗi giáo viên: là tỷ lệ giữa chi phí
tiền thường xuyên và số giáo viên trực tiếp giảng dạy của cấp/bậc học/trường học
Chi phí cá nhân
Chi phí cá nhân cho giáo dục gồm: Chi phí cá nhân trực tiếp và chi phí
cá nhân gián tiếp
Chi phí trực tiếp cá nhân cho giáo dục gồm:
- Các khoản học phí và lệ phí ở trường (sau khi đã trừ đi học bổng mà người học được nhận)
- Các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình học tập (chi mua sách
vở, học liệu, văn phòng phẩm; chi cho đi lại, lưu trú; chi mua đồng phục; đóng góp cho hoạt động ngoại khóa,…
Chi phí gián tiếp (chi phí cơ hội) cá nhân cho giáo dục: là khoản thu
nhập phải từ bỏ khi họ dành thời gian đi học thay vì đi lao động/làm việc để tạo thu nhập
Chi phí xã hội
Chi phí xã hội/quốc gia phải chi cho GD bao gồm toàn bộ các chi phí
mà toàn xã hội bỏ ra cho giáo dục Chi phí xã hội cho giáo dục không chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp và gián tiếp của cá nhân cho giáo dục mà còn bao gồm chi phí của chính phủ và của các cá nhân, tổ chức xã hội tài trợ cho giáo dục (xây dựng trường, lớp, CSVC, trả lương GV, nhân viên, học liệu, chương trình, sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học bổng, trợ cấp cho người học,…)
Trang 24Chi phí xã hội trực tiếp:
Chi phí xã hội trực tiếp bao gồm toàn bộ các khoản chi thực tế phát sinh để mua sắm “đầu vào” cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập
Về phía cơ sở giáo dục, chi phí trực tiếp cho giáo dục bao gồm: chi lương và các khoản cho tính chất như lương cho đội ngũ GV, nhân viên; mua sắm trang thiết bị, học liệu, SGK, NCKH,… Về phía người học bao gồm toàn
bộ các khoản chi cá nhân trực tiếp
Chi tiêu cho giáo dục
Chi tiêu giáo dục bao gồm một phần lớn của ngân sách chính phủ và chi tiêu của người dân, cộng đồng cho giáo dục
Chính phủ chịu trách nhiệm sử dụng ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển giáo dục ở tất các cấp học Do vậy, làm thế nào để sử dụng nguồn lực cho giáo dục một cách khôn ngoan là một ưu tiên hàng đầu cho tất
cả các nhà làm chính sách giáo dục
Tài chính giáo dục
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải
xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ chủ yếu với chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã hội Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền
Mỗi quốc gia phải quyết định bao nhiêu để chi tiêu cho giáo dục (% chi ngân sách hoặc % so với GDP) so với các ưu tiên quốc gia khác như y tế, quốc phòng Cần có quan điểm tổng thể để hiểu các ưu tiên quốc gia dành cho giáo dục
Ngoài tổng chi cho giáo dục, các nước cũng phải quyết định bao nhiêu
để phân bổ cho các tiểu ngành trong ngành giáo dục Các quốc gia khác nhau rất nhiều trong các ưu tiên tương ứng phù hợp với các thành phần của ngành giáo dục như giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, trung học, giáo dục đại học và học tập của người lớn
Trang 25Ngân sách Nhà nước
Là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, thể hiện các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội trong quá trình phân phối dưới hình thức giá trị, nhằm huy động bắt buộc một phần thu nhập quốc dân vào trong tay Nhà nước
để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của mình
Hoạt động quản lý tài chính trong trường học
Là việc sử dụng các công cụ nghiệp vụ như: lập dự toán tài chính, quản
lý công tác kế toán, kiểm tra tài chính nội bộ nhằm quản lý các nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường, theo đúng quy định của Nhà nước
Tự chủ tài chính trường học
Quyền tự chủ tài chính cho nhà trường là một phần của cơ chế phân cấp quản lý hệ thống giáo dục Mục tiêu của việc trao quyền quản lý tài chính cho nhà trường là nhằm nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục bằng việc thay đổi quyền lực và mối quan hệ của nhà trường với chính quyền địa phương trong vấn đề tài chính
Chất lượng giáo dục
Cách hiểu phổ biến hiện nay về chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của giáo dục Xác định chất lượng giáo dục vẫn còn là một thách thức Trong một thời gian dài, chất lượng giáo dục được đo bởi các yếu tố đầu vào (số lượng và trình độ chuyên môn của giáo viên, tài liệu giảng dạy, phòng học, ) Một cách tiếp cận gần đây xác định phát triển nhận thức của người học là chỉ số về chất lượng giáo dục Đánh giá các giá trị và thái độ cũng được quan tâm khi đo lường chất lượng giáo dục mặc dù rất khó khăn để xác định các yếu tố này Hiện nay, để đánh giá chất lượng giáo dục, người ta thường tập trung vào một số tiêu chí, chỉ số cơ bản của chất lượng giáo dục
đó là: đầu tư ngân sách cho giáo dục, tỷ lệ nhập học trong độ tuổi, tỷ lệ lưu ban, bỏ học; tỷ lệ hoàn thành cấp học; thời lượng học tập của học sinh, tình trạng đội ngũ giáo viên, đạo đức của người học, mức độ nhận thức, kỹ năng
và thể lực của người học và tình trạng người học tốt nghiệp có việc làm và đáp ứng yêu cầu của công việc
Trang 261.2 Mô hình quản lý tài chính trường học theo tiếp cận tổng thể hướng tới cải thiện chất lượng giáo dục.
1.2.1 Khung đánh giá chất lượng giáo dục tổng thể
Phương pháp tiếp cận hệ thống hướng tới cải thiện kết quả giáo dục -SABER1 là một sáng kiến của WB để xây dựng cơ sở dữ liệu và hiểu biết về các chính sách và các tổ chức giáo dục, với mục đích hỗ trợ các nước có một
hệ thống tăng cường hệ thống giáo dục SABER được dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích và cải cách giáo dục, là trọng tâm của Chiến lược Giáo dục 2020 của Ngân hàng thế giới: Giáo dục cho mọi người (EFA) Phương pháp tiếp cận hệ thống hướng tới cải thiện kết quả giáo dục đòi hỏi tăng cường tất cả các yếu tố cải thiện chất lượng học tập cho tất cả trẻ em và thanh thiếu niên Điều này có nghĩa là các chính sách của hệ thống quản trị,
cơ chế trách nhiệm, hệ thống thông tin, các quy tắc tài chính và quản lý trường học được tất cả các bên liên quan thực hiện nhằm đạt mục tiêu EFA
Tài chính là huyết mạch của bất kỳ hệ thống giáo dục nào để xây dựng trường học, trả lương và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và trang bị cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và công nghệ phục vụ học tập
Ngân hàng thế giới (WB) đã xây dựng mô hình tài chính trường học theo tiếp cận hệ thống cho kết quả giáo dục tốt hơn (SABER), một chương trình dựa trên các minh chứng nhằm giúp các nước đánh giá một cách có hệ thống và củng cố kết quả của hệ thống giáo dục nhằm hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược giáo dục 2020
Tài chính trường học phân tích các chính sách và trường học về tổ chức quản lý hệ thống tài chính giáo dục Mục tiêu của nó là giúp đánh giá hệ thống tài chính trường/quốc gia có hướng tới việc thúc đẩy học tập có chất lượng cho tất cả các trẻ em và thanh thiếu niên hay không
Tài chính trường học đặt ra tiêu chuẩn về các chính sách tài chính cho trường học ở các nước phát triển và đang phát triển nhằm củng cố hệ thống và giúp cung cấp các nguồn lực thích hợp để đạt được kết quả học tập, mang đến
cơ hội học tập công bằng cho mọi người và quản lý các nguồn lực giáo dục một cách có hiệu quả
Hệ thống tài chính giúp điều hành các nguồn lực học tập và do vậy
nó là nền tảng cơ bản để đạt được các kết quả giáo dục Tuy nhiên, thành
1 SABER- S(ystems) A(ssessment) for B(etter) E(ducation) R(esults)
Trang 27công của tài chính trường học phải được đo bằng việc nguồn tài chính được sử dụng như thế nào chứ không chỉ đơn giản là bởi số lượng tiền đã chi tiêu.
Những thách thức của một hệ thống tài chính giáo dục
Gần đây, nhiều nước đã bắt đầu tổ chức lại hệ thống tài chính giáo dục của họ để đáp ứng với xu thế chuyển từ tiếp cận sang chất lượng giáo dục Một số nước đang phát triển đang nỗ lực đầu tư tài trợ cho cải tiến chất lượng đồng thời mở rộng tiếp cận cho những người ít có khả năng đi học Trước đây, việc cải thiện kết quả học tập trở nên khó khăn trên cơ sở của một thành phần tương tự như các nguồn tài nguyên Hệ thống tài chính giáo dục cũng phải đối mặt với những thách thức của việc đảm bảo rằng các nguồn lực được
sử dụng cho mục đích của họ tại nhà trường Một số quốc gia có nhiều nỗ lực
để nâng cao trách nhiệm giải trình về tài chính giáo dục thông qua quản trị tốt hơn
Các mục tiêu chính sách của hệ thống tài chính trường học theo tiếp cận tổng thể hướng tới cải thiện chất lượng giáo dục.
Để tạo nên các tiêu chuẩn cho các hệ thống tài chính trường học, tài chính trường học phân tích những dữ liệu thu thập được của từng nước theo sáu mục tiêu chính sách sau:
Thứ nhất: Đảm bảo những điều kiện cơ bản cho học tập
Các hệ thống tài chính trường học nên tạo ra một môi trường giúp
đỡ và khuyến khích việc học tập Để làm được điều đó, các hệ thống phải cung cấp nguồn lực đầy đủ nhằm đảm bảo rằng tất cả các học sinh đều có
cơ hội nhận được giáo dục cơ bản chất lượng cao và đề ra các mục tiêu về kết quả nhằm định hướng cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực Mặc
dù các tiêu chuẩn về kết quả của học sinh cũng như các chi phí cần thiết
để đạt được những mục tiêu này khác nhau đối với từng nước và từng nhóm học sinh, tuy nhiên, vẫn có những yêu cầu tối thiểu về nguồn lực để tạo ra kết quả học tập
Thứ hai: Giám sát các điều kiện học tập và kết quả
Thông tin chính xác về điều kiện học tập và kết quả rất cần thiết để đưa ra các quyết định đúng đắn Dữ liệu đặc biệt hữu ích khi phát triển chính sách mục tiêu ở những môi trường kinh tế chính trị nhiều thách thức Khi càng nhiều dữ liệu sẵn có, càng có nhiều khả năng các nhà
Trang 28hoạch định chính sách sẽ sử dụng chúng Biết rõ đầu vào nào có sẵn sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách tài chính trường học biết các nguồn tài chính đang được sử dụng như thế nào ở cấp độ trường học Tiếp cận với đánh giá kết quả sẽ chỉ ra liệu các nguồn tài chính có đang được
sử dụng hiệu quả hay không
Thứ ba: Giám sát việc chuyển tải dịch vụ
Bên cạnh việc tạo ra và giám sát các chính sách giáo dục, một hệ thống tài chính trường học hiệu quả còn cần đảm bảo các nguồn lực được chuyển thành cơ hội học tập Vấn đề chất lượng giáo dục cao còn đòi hỏi
cả những dịch vụ tương xứng Báo cáo chi tiêu giáo dục công khai chưa đảm bảo cho chính sách giáo dục đã được thi hành Vì vậy, điều quan trọng là các hệ thống tài chính trường học phải có cơ chế để đo lường được chất lượng của các cơ hội học tập ở trường học
Thứ tư: Lập kế hoạch ngân sách với thông tin đầy đủ và minh bạch
Mặc dù Bộ Tài chính thường có những quy định về phân bổ nguồn lực cho ngân sách giáo dục, việc chuẩn bị lập kế hoạch ngân sách hợp lý đòi hỏi sự tham gia của nhiều phía trong hệ thống tài chính trường học bao gồm các nhà quản lý giáo dục cấp quốc gia và thấp hơn Trong suốt quá trình này, thông tin có vai trò thiết yếu để phát triển được ngân sách sao cho ngân sách này phản ánh được những ưu tiên của giáo dục và kết nối được ngân sách đó với các bên liên quan
Thứ năm: Cung cấp nhiều nguồn lực hơn cho học sinh
Việc tiếp cận và thành công trong giáo dục không nên dựa vào nền tảng của mỗi cá nhân Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng nền tảng kinh tế, xã hội và những yếu tố bất lợi khác không ở trường học lại thường là những nhân tố quyết định lớn nhất đến việc học sinh có gặp khó khăn trong việc hoàn thành việc học tập của các em hay không Các nguồn lực ở trường học có thể bù đắp cho những yếu tố bất lợi và nỗ lực giảm học phí có thể sẽ tăng thêm cơ hội cho người nghèo nhất và trẻ em gái được đến trường
Trang 29Thứ sáu: Quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả
Kinh nghiệm ở các nước đã và đang phát triển cho thấy cung cấp các nguồn lực chưa đủ để đảm bảo cho kết quả học tập Theo dõi đầu vào, đầu ra và việc chuyển tải dịch vụ là một khởi đầu tốt nhưng vẫn chưa đủ Việc xem xét lại các chi tiêu là rất cần thiết để giữ cho các bên liên quan đến hệ thống tài chính trường học có trách nhiệm trong việc sử dụng các nguồn lực cho mục tiêu đã định Các cơ chế thiết yếu cũng cần bao gồm việc giáo viên được trả lương và quản lý như thế nào
Hình 1 Các yếu tố của tài chính trường học theo tiếp cận tổng thể hướng
tới cải thiện kết quả giáo dục.
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2012, Nhóm Saber - Tài chính
Nguyên tắc cơ bản của hệ thống tài chính giáo dục
Có ba nguyên tắc quan trọng của một hệ thống tài chính giáo dục là:
- Cân đối, đủ mức tối thiểu
Chi tiêu cho
Cơ chế phân
bổ nguồn lực
Điều kiện nguồn lực của nhà trường
Tài chính trường học
Trang 30Hình 2 Nguyên tắc cơ bản của hệ thống tài chính giáo dục
Nguồn: Ngân hàng Thế giới Tháng Hai 2012, Saber - Tài chính giáo dục
Cân đối, đủ nguồn lực tối thiểu: Cung cấp một nguồn lực với số tiền
tối thiểu cần thiết cho tất cả các học sinh đi học không phân biệt nguồn gốc của họ “Cân đối” có liên quan đến chức năng sản xuất giáo dục, một mô hình thường được sử dụng để ước tính số lượng đầu vào giáo dục cần thiết cho mỗi cấp độ của kết quả học tập Đầu vào có thể bao gồm các tài nguyên học, chất lượng giáo viên, hoàn cảnh gia đình, khả năng học tập của học sinh và đo lường kết quả học tập của học sinh Về lý thuyết, hoạch định chính sách tài chính giáo dục đặt mục tiêu cho thành tích học sinh và sau đó phân bổ ít nhất các nguồn lực tối thiểu cần thiết để đáp ứng mục tiêu đó
Công bằng: Hệ thống tài chính giáo dục tìm cách cải thiện kết quả giáo
dục của học sinh có hoàn cảnh khó khăn và giảm chênh lệch kết quả giữa các
học sinh Hệ thống tài chính giáo dục phải cung cấp đủ nguồn lực cơ bản để
đảm bảo tất cả học sinh có cơ hội nhận được một nền giáo dục cơ bản có chất
lượng cao Công bằng có ý nghĩa là học sinh có nhu cầu học tập khác nhau
nhận được mức độ và các nguồn lực khác nhau tương xứng cho dù đó là học sinh có khó khăn trong việc hoàn thành giáo dục, dân tộc, giới tính, ngôn ngữ
mẹ đẻ, cư trú đô thị hay nông thôn, khuyết tật về thể chất và học tập khó khăn,…
Khung 1 Thúc đẩy công bằng với sự tài trợ khác biệt ở Ontario, Canada
Tỉnh Ontario của Canada có chính sách mạnh mẽ để cung cấp nguồn lực bổ sung cho học sinh thiệt thòi Trên thực tế, 24% số học sinh có nguồn
Thúc đẩy Công bằng
Thực hiện Hiệu quả
Đảm bảo chi phí đơn vị tối thiểu cho mọi HS
Trang 31gốc di cư và 15% đến từ một gia đình nghèo, Ontario đã tham gia các đánh giá quốc tế PISA từ năm 2000 Đáng chú ý, có rất ít sự tương quan giữa điểm PISA và bất lợi của học sinh trên địa bàn tỉnh Có nhiều yếu tố, bao gồm cả chính sách tài chính giáo dục, góp phần đạt kết quả học tập cao của học sinh ở Ontario bất kể nguồn gốc của họ Tài trợ được phân phối một cách công bằng để tất cả các cơ quan giáo dục địa phương có đủ nguồn lực cho giáo dục cơ bản
Hiệu quả về tài chính liên quan đến việc sử dụng tối đa nguồn tài
chính cho giáo dục Hệ thống tài chính giáo dục cần thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực một cách minh bạch và có trách nhiệm Ngoài cung cấp và giám sát tài chính, một hệ thống tài chính giáo dục hiệu quả phải làm cho các nguồn lực được chuyển đổi thành cơ hội học tập
Chính sách quản lý liên quan đến việc chuyển giao nguồn lực, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng giáo dục ở cấp trường Sự khác biệt khi thực tế chi phí giáo dục không giống với ngân sách dự kiến và làm cho thực hiện các chính sách giáo dục giảm hiệu quả
Khung 2 Ví dụ về hệ thống Giáo dục Tài chính hiệu quả: Phân bổ ngân sách đảm bảo mức cơ bản chi phí bình quân đầu học sinh ở Armenia
Armenia gần đây đã tiến hành một loạt các chính sách mới, những cải cách tài chính giáo dục gia tăng, bao gồm cả phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí bình quân đầu học sinh để đáp ứng với những thay đổi về nhân khẩu học và chính trị Trong những năm 1990, Armenia giảm chi phí trong giáo dục và giảm số lượng học sinh đi học, nhưng tăng số lượng lớn giáo viên Điều này dẫn đến không hiệu quả trong chi tiêu cho giáo dục.
Thông qua thực hiện phân cấp, cải cách quản lý trường học, Armenia chuyển trách nhiệm quản lý nguồn lực giáo dục để các địa phương và các trường học quản lý Ngân sách được phân bổ trên đầu học sinh và hỗ trợ cho vùng nông thôn và các nhu cầu đặc biệt Các cải cách cơ cấu bắt đầu thực hiện thí điểm trong năm 1999 và triển khai thực hiện trên toàn hệ thống vào năm 2007 và hiệu quả tài chính giáo dục đã được cải thiện rất nhiều qua việc tăng sĩ số lớp học thích hợp, giảm số lượng giáo viên.
Trang 32Các chỉ số cơ bản của tài chính trường học theo tiếp cận tổng thể hướng tới cải thiện chất lượng giáo dục.
Để mô tả các hệ thống tài chính trường học rõ hơn, tài chính trường học
theo tiếp cận tổng thể hướng tới cải thiện chất lượng giáo dục được đo lường
có 5 chỉ số cơ bản gồm:
i Các điều kiện và nguồn lực căn bản của nhà trường
ii Chi phí đơn vị cho giáo dục
iii Các nguồn thu
iv Cơ chế phân bổ
v Khả năng kiểm soát và năng lực tài chính
Hình 3 Các chỉ số yếu tố của tài chính trường học
Dưới đây là các phân tích cụ thể từng yếu tố trên:
Thứ nhất, các điều kiện và nguồn lực căn bản của nhà trường: một môi
trường thích hợp thuận lợi cho việc học tập đòi hỏi những tiêu chuẩn tối thiểu gồm có một số điều kiện giảng dạy thiết yếu, điều kiện giảng dạy và một số nguồn lực cơ bản khác
Các thành phần chính của chỉ số này gồm:
- Có chính sách để ưu tiên đầu tư giáo dục cơ bản
- Có hệ thống giám sát nguồn lực được cung cấp cho các trường
- Các mục tiêu giáo dục
Khả năng kiểm soát
và năng lực tài chính
Chi tiêu, cơ chế phân bổ
Các nguồn thu
Chi phí đơn vị
Các điều kiện và nguồn lực căn bản của nhà trường
Tài chính Trường học
Trang 33- Có hệ thống theo dõi, giám sát việc thực hiện mục tiêu
- Đảm bảo đủ điều kiện thu hút học sinh đến trường
Thứ hai, chi phí đơn vị cho giáo dục: Chi tiêu cho giáo dục được xem
xét ở cấp độ nhà nước và tư nhân trên đầu học sinh
Các thành phần chính của chỉ số này gồm:
- Ngân sách cấp quốc gia hoặc địa phương chi cho giáo dục hàng năm
- Các nguồn tài trợ khác cho giáo dục (công cộng và tư nhân)
- Cách phân bổ kinh phí cho các nhóm học sinh khác nhau
- Giám sát tài chính các nguồn tài trợ giáo dục
- Phân bổ ngân sách giáo dục cho từng cấp học/đối tượng
Thứ ba, các nguồn thu: Các nguồn tài chính và cơ chế giúp thu nhập
tăng có liên quan đến sự tương xứng, sự bền vững và sự công bằng trong tài chính trường học
Các thành phần chính của chỉ số này gồm:
- Các nguồn thu
- Trách nhiệm, quyền hạn của nhà trường trong sử dụng các nguồn thu
- Các quỹ cho giáo dục từ nguồn thu học phí
Thứ tư, Chi tiêu, cơ chế phân bổ: Các quy định chi phối các nguồn lực
liên chính phủ cũng như mức độ tự do khi đưa ra quyết định mà chính phủ giao cho các trường học có ảnh hưởng đến mức độ tự chủ, minh bạch và kết quả trong hệ thống
Các thành phần chính của chỉ số này gồm:
- Ngân sách giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước
- Ngân sách giáo dục phân theo cấp học
- Chi ngân sách bình quân đầu học sinh ở mỗi cấp học
- Chi ngân sách theo các nội dung kinh tế
- Công bằng trong chi ngân sách giáo dục, hỗ trợ các nhóm thiệt thòi
Thứ năm, khả năng kiểm soát và năng lực tài chính: Cung cấp công
khai, đầy đủ và kịp thời các thông tin về ngân sách của chính phủ, các hoạt động tài chính và cơ hội tham gia vào việc đưa ra các quyết định có thể củng
cố sự giám sát và cải tiến việc lựa chọn chính sách
Các thành phần chính của chỉ số này gồm:
- Hệ thống giám sát, đánh giá việc phân bổ các nguồn lực cho các địa phương, các trường học
Trang 34- Kiểm toán việc sử dụng các nguồn tài chính giáo dục ở các cấp độ khác nhau
- Khả năng để lập kế hoạch và giám sát ngân sách giáo dục
- Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá tài chính cấp trường học
1.2.2 Thang đo tự chủ và tự chịu trách nhiệm hướng tới cải thiện kết quả giáo dục
Thang đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học là một công
cụ để phân loại và so sánh các chính sách quản lý trường học với mục tiêu
là tăng quyền tự chủ và sự tự chịu trách nhiệm ở cấp độ trường học Thang đo này dựa vào một bộ chỉ số về tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học để giám sát kết quả Mục tiêu của thang đo này là thúc đẩy những điều kiện tốt hơn để cải thiện việc học tập
Thang đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học là một thành phần chủ chốt của SABER Các chỉ số phát triển trong thang đo sự tự chủ
và tự chịu trách nhiệm trường học có thể được sử dụng để tiếp cận những điều kiện mà một hệ thống giáo dục đòi hỏi để nâng cao kết quả cho trung hạn và dài hạn Hơn thế, việc dùng thang đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho phép các nước vạch ra chính sách dự kiến kết quả bằng việc so sánh với các nước khác đồng thời gắn kết đầu vào cho giáo dục và quá trình thực hiện với kết quả của hệ thống giáo dục
Nhiều sự nghiên cứu về kết quả của trường học chỉ ra rằng tự chủ
và tự chịu trách nhiệm là những nhân tố cơ bản thúc đẩy mỗi cá nhân giảng dạy và học tập Tăng thêm tự chủ và tự chịu trách nhiệm, các trường học có thể xem xét lại hệ thống khen thưởng của họ nhằm tạo ra những điều kiện tốt đẹp hơn cho dạy và học Phụ huynh học sinh đang dần trở thành khách hàng của hệ thống giáo dục và tham gia vào quản lý giáo dục
ở cấp độ trường học Kết quả là một trường học sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi việc quản lý trường học tạo điều kiện thuận lợi cho nâng cao chất lượng, quan tâm đến giáo viên và vì vậy nâng cao chất lượng học tập của học sinh
Tự chủ và tự chịu trách nhiệm không chỉ đơn thuần tạo ra sự khuyến khích mà còn liên quan tới đánh giá giáo viên và việc học tập ở trường và với chất lượng giáo viên Những mối liên hệ đó khẳng định lại điều mà các nhà nghiên cứu giáo dục đầy kinh nghiệm thường nói: để cải
Trang 35tiến việc học tập, một điều cần làm là cải tiến tất cả các thành phần chủ chốt của hệ thống trường học
Đánh giá có vai trò quan trọng trong quản lý trường học bởi lẽ nó cho phép nhà trường đáp lại trách nhiệm với cộng đồng và với các bên có liên quan Đồng thời, phụ huynh học sinh và xã hội cũng phải có trách nhiệm với nhà trường
Hình 4 Mô hình Tự chủ - tự chịu trách nhiệm trường học
Để nâng cao kết quả học tập, trước hết các quốc gia cần phân tích mức độ tự chủ của các trường, tình trạng của hệ thống đánh giá và sự tự chịu trách nhiệm của các trường đó nhằm đảm bảo rằng họ đang sẵn có những điều kiện để nâng cao việc học tập Thang đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học được phát triển nhằm trực tiếp trợ giúp cho các nước trong quá trình so sánh những nỗ lực của mình và giúp họ phát triển
kế hoạch hành động giúp họ thuần thục trong tự chủ, đánh giá và tự chịu trách nhiệm
Sử dụng thang đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học
Các nước có thể áp dụng thang đo bằng cách phân tích chương trình và chính sách tự chủ trường học, đánh giá việc học và sự tự chịu trách nhiệm trường học Những chính sách này được mô tả trong thang đo và mỗi nước sẽ
tự đặt mình vào thang đo này Thang đo là một công cụ đánh giá dựa trên các
Trang 36chỉ số để đo sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học Có năm chỉ số chính
và mỗi chỉ số lại có những tiêu chí nhỏ, tất cả đều được đánh giá và tính điểm Việc đánh giá sự tự chủ và tự chịu trách nhiệm dựa trên bề rộng và chiều sâu của các chính sách và chương trình có liên quan tới việc kiểm soát của nhà trường đối với tài chính, nguồn nhân lực, bề rộng và chiều sâu của việc phụ huynh và cộng đồng tham gia quản lý nhà trường, đánh giá và tự chịu trách nhiệm của nhà trường
Bảng 1 Khung đánh giá mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học
và cơ sở vật chất
Phân cấp ngân sách cho địa phương với điều kiện cụ thể khác nhau Dựa trên biên chế và công bằng
Phân cấp cho nhà trường, ngân sách được Hội đồng trường thông qua và chuyển trực tiếp cho nhà trường
Đánh giá giáo viên Không đánh giá Đánh giá định kỳ,
không có trách nhiệm giải trình
Trường tiến hành đánh giá GV định
kỳ và cho chính sách khuyến khích GV
Đánh giá học sinh Không có hoặc dựa
trên bài kiểm tra của địa phương
Đánh giá qua bài kiểm tra tiêu chuẩn nhưng kết quả không được công bố
Đánh giá qua bài kiểm tra tiêu chuẩn, kết quả được công bố
Dưới đây là 5 chỉ số đánh giá mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường
Tiêu chí 1 Tự chủ của trường học trong lập và thông qua kế hoạch ngân sách
Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ số sau:
a) Hiệu trưởng có quyền quản lý ngân sách hoạt động của trường không?
b) Hiệu trưởng có quyền đặt ra và quản lý lương của nhân viên và giáo viên không? c) Hiệu trưởng có quyền gây các quỹ khác bên cạnh quỹ nhận được từ các nguồn của trung ương hay địa phương không?
Tiêu chí 2 Tự chủ của trường học trong quản lý nhân sự
Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ số về tuyển dụng và sa thải nhân sự và
quyết định lương của giáo viên như sau:
a) Hiệu trưởng có được tuyển dụng và sa thải giáo viên không?
Trang 37b) Hội đồng trường (có thể bao gồm cả Hiệu trưởng) có quyền tuyển dụng và sa thải giáo viên không?
c) Hội đồng trường có được tuyển dụng và sa thải Hiệu trưởng không?
Tiêu chí 3 Sự tham gia của Hội đồng trường vào tài chính trường học
Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ số về vai trò của Hội đồng trường trong
việc lập và quản lý ngân sách, sử dụng hiệu quả và khen thưởng giáo viên
a) Hội đồng trường có trợ giúp nhà trường trong việc chuẩn bị lập kế hoạch ngân sách không?
b) Hội đồng trường có quyền thông qua ngân sách trường không?
c) Có những hướng dẫn cụ thể về việc Hội đồng trường tham gia vào việc chuẩn bị cho ngân sách trường học không?
d) Hội đồng trường có được giám sát việc triển khai ngân sách trường học không? e) Nếu Hội đồng trường tham gia vào việc chuẩn bị và thông qua ngân sách của trường, ngân sách này có được sử dụng như một căn cứ trong kế hoạch ngân sách chung của Bộ giáo dục và đào tạo không?
Tiêu chí 4 Đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh
Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ số trả lời các câu hỏi về đo lường kết quả giáo dục của nhà trường thông qua đánh giá của giáo viên và đánh giá kết quả học tập.
a) Nhà trường có đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh hàng năm không? b) Nhà trường có sử dụng đánh giá để đưa ra các quyết định về hành chính và phương pháp sư phạm hướng tới nâng cao kết quả của trường và học sinh không?
c) Trường có đánh giá kết quả học hàng năm bằng bài kiểm tra tiêu chuẩn không? d) Nhà trường có sử dụng đánh giá bằng các bài kiểm tra tiêu chuẩn để đưa ra các quyết định hành chính và phương pháp sư phạm hướng tới nâng cao kết quả của trường và học sinh không?
e) Kết quả đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh có được thông báo công khai đến phụ huynh học sinh không?
Tiêu chí 5 Tự chịu trách nhiệm trường học
Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ số trả lời các câu hỏi về trách nhiệm với phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và xã hội.
a) Hội đồng trường có quy định việc sử dụng đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh hàng năm không?
b) Đánh giá kết quả của nhà trường và học sinh có phải là một phần trong hệ thống đánh giá của tỉnh/huyện hoặc quốc gia không?
c) Kết quả đánh giá có được dùng để so sánh với kết quả của các trường có những điều kiện tương tự không?
d) Hội đồng trường có quyền thuê kiểm toán bên ngoài đến kiểm tra hoạt động tài chính của trường không?
e) Có sách hướng dẫn Hội đồng trường trong việc sử dụng kiểm toán tài chính để đánh giá kết quả của trường không?
Những chỉ số trên và các tiêu chí tương ứng được được kết hợp lại thành chương trình và chính sách được thiết kế để đưa ra các chỉ số kết quả
Trang 38Điểm mạnh của các chỉ số được gắn với các chương trình, chính sách liên quan như được trình bày trong bảng ví dụ dưới đây Mức độ của các chỉ số là thấp, trung bình và cao Ở mức độ thấp là không có quyền tự chủ
và ở mức độ cao là được hoàn toàn tự chủ như được giải thích ở mỗi ô
Bảng 2 Ví dụ về bằng chứng tự chủ trong quản lý nhân sự trong nhà trường
Có
Quyết định về nhân sự được quản
lý bởi nhiều bên nhưng Hiệu trưởng có quyền chọn giáo viên
Tuy nhiên sa thải giáo viên là quyết định của nhiều bên.
Có.
Hiệu trưởng có quyền tuyển dụng và sa thải giáo viên.
Đánh giá mức độ hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Điểm chung của tất cả các chỉ số được dùng để đánh giá mức độ hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm như trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 3 Các mức đánh giá mức độ hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Thang đánh giá Tổng điểm cho chỉ
Đang nổi lên
(đang trong quá trình hình thành chính
1.2.3 Cơ cấu chi phí đơn vị trong giáo dục tiểu học
Trang 39Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành chi phí đơn vị với các yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên, CBQLGD, điều kiện dạy học, giáo dục (cơ sở vật chất, thiết bị,…).
Lĩnh vực giáo dục là nơi tạo ra các dịch vụ của giáo dục giống như bất
kỳ lĩnh vực khác, về mặt lý thuyết có thể sử dụng cùng khái niệm về chi phí trong kinh tế Việc định giá chi phí đơn vị của dịch vụ giáo dục ngầm giả định rằng việc tạo ra dịch vụ giáo dục có thể được định lượng
Có thể phân biệt hai cách định lượng sản xuất giáo dục:
(a) Tham chiếu đến kết quả của kỳ thi hay thành tích học tập, số học sinh đạt một tiêu chuẩn nhất định về giáo dục
(b) Xem xét các yếu tố phản ánh “năng lực hoạt động” của giáo dục như số lượng giáo viên, CSVC, trường, lớp học,…
Các cấp độ của Chi phí giáo dục:
Cấp vĩ mô: Cấp quốc gia và cấp tỉnh các nguồn lực và phân bổ giữa các
phân ngành và các loại khác nhau của chi tiêu (giáo viên, tài liệu, công nghệ thông tin,…)
Cấp vi mô: Hiệu quả trường học và Quan hệ với Kế hoạch phát triển
trường và chính sách của chính phủ
Một số khó khăn trong tính toán chi phí giáo dục:
a) Xác định “sản phẩm” của giáo dục: có thể tham chiếu đến các mục tiêu
của hệ thống giáo dục (đầu ra, hoặc tính toán bằng các điều kiện đầu vào của GD)
b) Xác định các bên liên quan liên quan đến giáo dục: “Người sản xuất” là
các cơ sở giáo dục, giáo viên, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ/Sở/Phòng GD&ĐT), tổ chức giáo dục tư nhân (trong trường hợp giáo dục tư nhân) gia đình (người giúp nuôi dạy con ở nhà), hoặc bất kỳ tổ chức giáo dục không chính thức khác “Người tiêu dùng” là học sinh, sinh viên và cả gia đình, đó là trong một nghĩa nào đó"mua” giáo dục cho con cái của họ
Chi phí giáo dục = chi cho giáo dục công cộng và tư nhân (loại bỏ sự trùng lặp)
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giáo dục trường học
Các khía cạnh quan trọng trong tính toán chi phí giáo dục
- Học sinh: Tỷ lệ học sinh/giáo viên (HS/GV)
- Lớp: tỷ lệ Giáo viên/lớp
Trang 40- Nguồn thu
- Chi cho giáo viên/nhân viên (tăng số giáo viên)
- Định mức chi
- Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (đồ nội thất, sách giáo khoa)
- Bảo trì, sửa chữa (ví dụ như cung cấp các lớp học khắc phục hậu quả)
Chi lương cho giáo viên, nhân viên
Yếu tố giáo viên
- Trình độ chuyên môn và tăng lương (sự cân bằng trong nhà trường)
- Số GV Phù hợp với quy mô lớp học tối đa và khối lượng giảng dạy
- Chính sách khuyến khích giáo viên (ví dụ phụ cấp khu vực từ xa)
- GV biên chế và hợp đồng (và ảnh hưởng đến an sinh xã hội trên chi phí)
Nhân viên
- Định mức hành chính và quản lý
- Số lượng nhân viên hành chính/kế toán
Chi ngoài lương
Chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ: chi trực tiếp cho dạy - học và NCKH, ; Chi duy trì CSVC: mua sắm tài sản cố định, sửa chữa thường xuyên, ; Chi thường xuyên khác: Chi quản lý đơn vị sự nghiệp: công tác phí, hội nghị phí, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ công cộng, tiếp khách, khắc phục thiên tai, trả vốn đối với trường ngoài công lập,…
Thông thường, trên thế giới chi lương chiếm 70-80% tổng chi thường xuyên
Giáo dục Tiểu học
Lớp học 1 buổi/ ngày: 1,15 giáo viên /lớp
Lớp học 2 buổi/ngày: 1,5 giáo viên/lớp
Tỷ lệ HS/GV: số học sinh chia cho giáo viên = Kích thước trung bình lớp học
Vì vậy, đơn vị chi phí cho mỗi giáo viên (UCT) = Trung bình lương giáo viên chia tỷ lệ HS/GV
Phương pháp tính toán chi phí giáo dục
Ước tính chi phí trên cơ sở thông tin thu được từ các nguồn tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp này rất đơn giản, từ việc xem xét các tài khoản của các nguồn tài chính