1. Lý do chọn đề tài1.1. Mục tiêu của giáo dục là giúp cho người học phát triển toàn diện, hình thành kiến thức, kỹ năng sống để có thể chủ động, tự tin trong mọi hoàn cảnh. Nhờ giáo dục, con người đã tiếp thu những tinh hoa của nhân loại cho bản thân, rồi tiếp tục sáng tạo làm thăng tiến bản thân để trở thành con người tiến bộ về: thể chất tri thức tinh thần. 1.2. Văn hóa nhà trường là một dạng văn hóa tổ chức, là sự tổng hợp các giá trị nhân văn, các chuẩn mực, các niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường. Từ lâu, vấn đề xây dựng nhà trường văn hóa (văn hoá học đường) phải được coi là trọng tâm, quan trọng nhất. Đó là môi trường quan trọng và cần thiết để rèn luyện nhân cách và giáo dục thế hệ trẻ sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp. Vì vậy, môi trường giáo dục lành mạnh là điều kiện tiên quyết để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt có tài năng, đạo đức. 1.3. Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh con người Việt Nam”. Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều yếu kém, bất cập, như đánh giá của Đảng trong các kì Đại hội IX, X và Đại hội XI: giáo dục đào tạo chưa thực sự là quốc sách hàng đầu; nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục còn lạc hậu; chất lượng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, lối sống… 1.4. Nhắc đến người Hà Nội là nhắc đến những nét văn minh thanh lịch, từ cử chỉ, lời ăn tiếng nói đến phong cách ứng xử. Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Ngô Thị Thanh Hằng đã khẳng định: nét thanh lịch vốn là một tính cách rất Hà Nội, phải làm sao cho người dân có ý thức gìn giữ và phát huy tính cách thanh lịch như một tài sản quý của Thủ đô. Tuy nhiên, trước những tác động của đời sống kinh tế hiện nay, nhiều nét văn hóa tinh tế của người Hà Nội đang mai một dần, nhất là trong lớp trẻ. Nhằm góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống Thủ đô, giáo dục cho học sinh lòng tự hào về Thăng Long Hà Nội, chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch,văn minh cho học sinh Hà Nội” đã được vào triển khai tại các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội từ Học kỳ II năm học 2011 2012. Tính cần thiết của chương trình đã được khẳng định, không chỉ cần cho việc học của học sinh mà còn có tác dụng với toàn xã hội trong việc xây dựng nếp sống có văn hóa. Chuyên đề đã thể hiện quyết tâm giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thủ đô; giúp học sinh có những thay đổi về nhận thức để có những hành động văn minh, góp phần tô đẹp thêm hình ảnh người Hà Nội. Đứng ở góc độ tâm sinh lý lứa tuổi thì độ tuổi học sinh của cấp THCS từ 11 14 tuổi là thời kỳ có nhiều biến động, không ổn định nhất. Giáo viên dạy ở cấp học này gặp nhiều khó khăn trong việc “rèn chữ, dạy người”. Cùng với môn Giáo dục công dân, phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, và các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp… thì chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” như một “phương thuốc” hữu hiệu góp phần cải biến, xây dựng nếp sống đẹp cho thế hệ trẻ của thành phố Hà Nội nói chung cũng như cho học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình nói riêng, hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục một cách hiệu quả.1.5. Trải qua ba năm thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội”, trường THCS Phúc Xá, Ba Đình bước đầu đã có những chuyển biến tích cực về nhận thức, lối sống, ứng xử, giao tiếp… không chỉ ở học sinh mà còn ở bản thân giáo viên cũng như các bậc phụ huynh… Tuy nhiên, là người trực tiếp thực hiện chuyên đề, bản thân có cơ sở thực tế để đánh giá, đúc kết và đề xuất những biện pháp giúp cho việc thực hiện chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội của trường THCS Phúc Xá, Ba Đình đạt được hiệu quả cao hơn.Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài: Biện pháp quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trườngTHCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội nhằm góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc định hướng, chỉ đạo, từ đó nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
- -ĐINH THỊ ĐIỆP LAN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
“GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH HÀ NỘI” TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ,
BA ĐÌNH, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ TUYẾT HẠNH
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy cô là giảng viên Họcviện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị TuyếtHạnh, giảng viên Học viện Quản lý giáo dục, người đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường THCS Phúc Xá, cácbạn đồng nghiệp, các em học sinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi họctập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, tham gia ý kiến giúp đỡ để tôihoàn thành luận văn theo đúng tiến độ
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ýcủa các nhà khoa học, quý thầy cô và các bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đinh Thị Điệp Lan
Trang 4Giáo viênHọc sinh
Số lượngBiện pháp
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 N HIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
4 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
5 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 4
6 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
7 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
8 C ẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ “GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH HÀ NỘI” CẤP THCS 7
1.1 S Ơ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7
1.2 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Biện pháp: 9
1.2.3 Thanh lịch, văn minh 9
1.2.4 Nét đẹp của người Hà Nội 10
1.2.5 Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh 12
1.3 C HUYÊN ĐỀ “G IÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH , VĂN MINH CHO HS H À N ỘI ” CẤP THCS 13
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 13
1.3.2 Nội dung chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 14
1.3.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” cấp THCS 15
1.3.4 Hình thức thực hiện chuyên đề: “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 17
1.4 Q UẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ “G IÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH , VĂN MINH CHO HỌC SINH H À N ỘI ” CẤP THCS 18
1.4.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” ở trường THCS 18
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 20
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch triển khai chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 21
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch triển khai chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 21
Trang 61.5.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 23
1.5.2 Yếu tố giáo dục gia đình 24
1.5.3 Yếu tố giáo dục nhà trường 24
1.5.4 Yếu tố giáo dục xã hội 25
1.5.5 Yếu tố giáo dục tự thân 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ “GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH HÀ NỘI ” TẠI TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI 27
2.1 V ÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THCS P HÚC X Á , B A Đ ÌNH , H À N ỘI 27
2.1.1 Vài nét khái quát về phường Phúc Xá thuộc quận Ba Đình, Hà Nội 27
2.1.2 Đôi nét về trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 27
2.2 T HỰC TRẠNG VỀ NẾP SỐNG THANH LỊCH , VĂN MINH CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS P HÚC X Á , QUẬN B A Đ ÌNH , H À N ỘI 31
2.2.1 Nhận thức của học sinh về nếp sống thanh lịch, văn minh 31
2.2.2 Thực trạng lối sống, nếp sống của học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 33
2.2.3 Nguyên nhân thực trạng lối sống, nếp sống của học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 39
2.3 T HỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ “G IÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH , VĂN MINH CHO HỌC SINH H À N ỘI ” CỦA TRƯỜNG THCS P HÚC X Á , QUẬN B A Đ ÌNH , H À N ỘI 43
2.3.1 Nhận thức của GV về việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” ở trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 43
2.3.2 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 46
2.3.3 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 47
2.3.4 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 53
2.3.5 Thực trạng công tác quản lý kiểm tra- đánh giá kết quả thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 63
Trang 7TRƯỜNG THCS P HÚC X Á , QUẬN B A Đ ÌNH , H À N ỘI 64
2.4.1 Hạn chế 65
2.4.2 Nguyên nhân 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ “GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH 68
HÀ NỘI” TẠI TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI 68
3.1 N HỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 68
3.1.1 Những định hướng cho việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” cấp THCS 68
3.1.2 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.2 M ỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 72
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh về sự cần thiết của chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS 72
3.2.2 Biện pháp 2: Kết hợp giữa nhà trường- gia đình- xã hội trong việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” 74
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” 79
3.2.4 Biện pháp 4: Dạy tích hợp chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trong dạy học các bộ môn, đặc biệt là các môn khoa học xã hội và môn Ngữ văn 82
3.2.5 Biện pháp 5: Lồng ghép chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trong các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp 84
3.3 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 87
3.4 K HẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 89
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89
3.4.2 Tiến trình khảo nghiệm 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 K ẾT LUẬN 96
2 K HUYẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh trong hai năm học 2011- 2012; 2012- 2013 và học kỳ I, năm học 2013- 2014 30 Bảng 2.2 Nhận thức của học sinh trường THCS Phúc Xá về nếp sống thanh lịch, văn minh 31 Bảng 2.3 Thực trạng lối sống, nếp sống của học sinh trường THCS Phúc Xá,
Ba Đình, Hà Nội 34 Bảng 2.4 Nguyên nhân thực trạng lối sống, nếp sống của học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội (điều tra từ phía GV) 39 Bảng 2.5 Nguyên nhân thực trạng lối sống, nếp sống của học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội (điều tra từ phía HS) 40 Bảng 2.6 Nhận thức của GV về sự cần thiết đối với những cách thức thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” ở trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 44 Bảng 2.7 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý thực hiện chuyên đề
“Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 46 Bảng 2.8 Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GVCN trong việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 48 Bảng 2.9 Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của Tổng phụ trách trong việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 48 Bảng 2.10 Thực trạng của việc quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội 50 Bảng 2.11 Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong quá trình thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội như thế nào? 53
Trang 10minh cho HS Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 57 Bảng 2.13 Hình thức thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội 60 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý được đề xuất 90 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 92
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng và chu trình quản lý 23
Sơ đồ 2.1: Học sinh với các môi trường giáp dục 43
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất trong việc quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” trường THCS Phúc Xá 91 Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong việc quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” trường THCS Phúc Xá 93
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Mục tiêu của giáo dục là giúp cho người học phát triển toàn diện,
hình thành kiến thức, kỹ năng sống để có thể chủ động, tự tin trong mọi hoàn cảnh Nhờ giáo dục, con người đã tiếp thu những tinh hoa của nhân loại cho
bản thân, rồi tiếp tục sáng tạo làm thăng tiến bản thân để trở thành con ngườitiến bộ về: thể chất- tri thức- tinh thần
1.2 Văn hóa nhà trường là một dạng văn hóa tổ chức, là sự tổng hợp
các giá trị nhân văn, các chuẩn mực, các niềm tin và hành vi ứng xử của cácthành viên trong nhà trường Từ lâu, vấn đề xây dựng nhà trường văn hóa
(văn hoá học đường) phải được coi là trọng tâm, quan trọng nhất Đó là môi
trường quan trọng và cần thiết để rèn luyện nhân cách và giáo dục thế hệ trẻsống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp Vì vậy, môi trường giáo dục lành mạnh
là điều kiện tiên quyết để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt cótài năng, đạo đức
1.3 Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
ban hành Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh con người Việt Nam” Giáo dục Việt Nam trong
những năm gần đây có nhiều yếu kém, bất cập, như đánh giá của Đảng trong
các kì Đại hội IX, X và Đại hội XI: giáo dục- đào tạo chưa thực sự là quốc sách hàng đầu; nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục còn lạc hậu; chất lượng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, lối sống…
1.4 Nhắc đến người Hà Nội là nhắc đến những nét văn minh - thanh
lịch, từ cử chỉ, lời ăn tiếng nói đến phong cách ứng xử Phó Chủ tịch UBNDThành phố Hà Nội Ngô Thị Thanh Hằng đã khẳng định: nét thanh lịch vốn là
Trang 12một tính cách rất Hà Nội, phải làm sao cho người dân có ý thức gìn giữ vàphát huy tính cách thanh lịch như một tài sản quý của Thủ đô Tuy nhiên,trước những tác động của đời sống kinh tế hiện nay, nhiều nét văn hóa tinh tếcủa người Hà Nội đang mai một dần, nhất là trong lớp trẻ
Nhằm góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống Thủ
đô, giáo dục cho học sinh lòng tự hào về Thăng Long - Hà Nội, chuyên đề
“Giáo dục nếp sống thanh lịch,văn minh cho học sinh Hà Nội” đã được vàotriển khai tại các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội từ Học kỳ II nămhọc 2011- 2012 Tính cần thiết của chương trình đã được khẳng định, khôngchỉ cần cho việc học của học sinh mà còn có tác dụng với toàn xã hội trongviệc xây dựng nếp sống có văn hóa Chuyên đề đã thể hiện quyết tâm giáodục đạo đức, lối sống cho học sinh thủ đô; giúp học sinh có những thay đổi vềnhận thức để có những hành động văn minh, góp phần tô đẹp thêm hình ảnhngười Hà Nội
Đứng ở góc độ tâm- sinh lý lứa tuổi thì độ tuổi học sinh của cấp THCS
từ 11- 14 tuổi là thời kỳ có nhiều biến động, không ổn định nhất Giáo viên
dạy ở cấp học này gặp nhiều khó khăn trong việc “rèn chữ, dạy người” Cùngvới môn Giáo dục công dân, phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, và các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp… thì chuyên đề “Giáo dục nếp
sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” như một “phương thuốc” hữuhiệu góp phần cải biến, xây dựng nếp sống đẹp cho thế hệ trẻ của thành phố
Hà Nội nói chung cũng như cho học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình nóiriêng, hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục một cách hiệu quả
1.5 Trải qua ba năm thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh
lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội”, trường THCS Phúc Xá, Ba Đình bướcđầu đã có những chuyển biến tích cực về nhận thức, lối sống, ứng xử, giaotiếp… không chỉ ở học sinh mà còn ở bản thân giáo viên cũng như các bậcphụ huynh… Tuy nhiên, là người trực tiếp thực hiện chuyên đề, bản thân có
cơ sở thực tế để đánh giá, đúc kết và đề xuất những biện pháp giúp cho việc
Trang 13thực hiện chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh HàNội của trường THCS Phúc Xá, Ba Đình đạt được hiệu quả cao hơn.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài: Biện pháp quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trườngTHCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội nhằm
góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc định hướng, chỉ đạo, từ
đó nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch,văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp giúp nhà trường trong công tác quản lý thựchiện có hiệu quả chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh chohọc sinh Hà Nội” góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nếp sống thanhlịch văn minh cho học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình nói riêng, HS
Hà Nội nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận cho quản lý hoạt động giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh THCS
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục
nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá,
Ba Đình, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp
sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, BaĐình, Hà Nội
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lí và thực hiện chuyên đề
“Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” tại trườngTHCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
Trang 14- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng và hoạtđộng giảng dạy chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho họcsinh Hà Nội” của giáo viên trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát: Hoạt động quản lý và thực hiện chuyên đề “Giáodục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trong thời gian từhọc kì II năm học 2011- 2012 đến hết học kỳ I năm học 2013- 2014, tạitrường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinhtrường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
6 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý việc thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanhlịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nộimặc dù bước đầu đã có những chuyển biến tích cực song còn nhiều hạn chế,chưa thực sự hiệu quả Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lýtrong việc hướng dẫn thực hiện chuyên đề này phù hợp với đối tượng và tìnhhình thực tế của trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nếp sốngthanh lịch, văn minh cho học sinh trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết, sách báo, tạp chí, các côngtrình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, phânloại, hệ thống hóa các tài liệu nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát các cử chỉ, hành vi, thái độ của học sinh khi tổ chức thực hiệncác tiết dạy chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh
Trang 15Hà Nội” và các biểu hiện về lối sống, ứng xử trong giao tiếp của học sinh,giáo viên trước và sau khi thực hiện chương trình.
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tìm hiểu thực trạng giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh và quản lýcác hoạt động giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh củatrường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội; sử dụng hệ thống các câu hỏi đóng
và mở để hỏi các đối tượng đa dạng như: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyênmôn, Ban phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm, học sinh
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết những kinh nghiệm rút ra từ những thành công và chưa thànhcông trong công tác quản lý chỉ đạo, định hướng thực hiện chuyên đề “Giáodục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” của trường THCSPhúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
7.2.4 Phương pháp tọa đàm
Trò chuyện, trao đổi với học sinh, giáo viên, đại diện phụ huynh họcsinh, để đánh giá nhận thức, hành vi thái độ của học sinh, đánh giá công tácgiảng dạy chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh
Hà Nội”, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh và ảnh hưởngcủa nó tới việc hình thành nếp sống thanh lịch, văn minh học sinh
7.2.5 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các giáo viên chủ nhiệm lớp, các chuyên gia, cán bộ quản
lý về hoạt động quản lý và triển khai thực hiện “Giáo dục nếp sống thanh lịch,văn minh cho học sinh Hà Nội” trường THCS Phúc Xá
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu từ điều trathực trạng vấn đề nghiên cứu, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của cácbiện pháp đề xuất
Trang 168 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp
sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấpTHCS
- Chương 2: Thực trạng quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống
thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” tại trường THCSPhúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
- Chương 3: Biện pháp quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống
thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” tại trường THCSPhúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
“GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
CHO HỌC SINH HÀ NỘI” CẤP THCS 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Đã có nhiều đề tài, bài viết, công trình nghiên cứu đề cập đến các vấn
đề đạo đức, lối sống- nếp sống, về văn hóa nhà trường, về các giá trị văn minhthanh lịch ngàn năm của Thăng Long- Hà Nội… và là những tài liệu có giátrị, có tính thực tiễn lớn góp phần vào việc giáo dục hiệu quả nhân cách thế hệtrẻ Hà Nội, như:
- GS.TS Đặng Cảnh Khanh (Chủ biên) với “Tuổi trẻ Thăng Long- Hà Nội những nét đẹp truyền thống và hiện đại”.
- PGS.TSKH Nguyễn Hải Kế (Chủ trì) với “Thăng Long- Hà Nội tuyển tập công trình nghiên cứu văn hóa”.
- PGS.TSKH Nguyễn Hải Kế (Chủ biên) với “Ngàn năm lịch sử văn hóa Thăng Long- Hà Nội”.
- GS.TS Phạm Tất Dong (Chủ biên) với “Những phẩm chất nhân cách đặc trưng của người Thăng Long- Hà Nội”.
1.1.2 Chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà
Nội” như một món quà ý nghĩa hướng tới kỉ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà
Nội Chuyên đề được thiết kế dưới dạng đồng tâm ở cả 3 cấp học (Tiểu học,THCS, PTTH) xoay quanh các nội dung chính: ăn, mặc, ở, giao tiếp và ứng
xử Học kì II, năm học 2010- 2011 Hà Nội bắt đầu triển khai dạy đại trà cho
cả 3 cấp học trên toàn thành phố Hà Nội Tính đến hết năm học 2012- 2013,theo thống kê của Sở giáo dục, Hà Nội đã có 49 sáng kiến kinh nghiệm của
giáo viên 3 cấp (Tiểu học, THCS, PTTH) viết xoay quanh vấn đề làm thế nào
Trang 18để nâng cao chất lượng giảng dạy chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết, cụ thể về biện phápquản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho họcsinh Hà Nội” trên địa bàn thành phố Có lẽ vì chương trình mới đưa vào thựchiện nên chưa thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả Đề tàimong muốn đi sâu tìm hiểu, ngõ hầu tìm ra những biện pháp hữu hiệu hơntrong việc thực hiện chuyên đề này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nếpsống thanh lịch, văn minh nói riêng và hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diệncủa trường THCS Phúc Xá nói riêng cũng như của quận Ba Đình nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Về nguồn gốc hình thành và phát triển của khái niệm “quản lý”, đãđược C.Mac khẳng định, chính là từ nhu cầu quản lý lao động xã hội: “Tất cảmọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy môtương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần một sự chỉ đạo để điều hòa nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vậnđộng của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quanđộc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9.tr326]
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, dưới đây là một
số quan điểm chính:
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực)một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[17.tr8]
Trang 19Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của conngười nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hànhđộng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất”
Khái quát hơn, các tác giả Nguyễn Quý Đức và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đãđưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [26.tr1]
Từ những cách hiểu trên về khái niệm quản lý, chúng tôi cho rằng:
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của
cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.2 Biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, 2003, NXB Thanh Niên, kháiniệm “Biện pháp” được hiểu là: cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể[36.tr43]
1.2.3 Thanh lịch, văn minh
* Về khái niệm thanh lịch
“Thanh lịch” là thanh nhã và lịch sự Trong đó, “thanh nhã” là vẻ đẹptrong sáng, thanh cao, không thô tục, có vẻ đẹp bên ngoài kết hợp hài hòa với
vẻ đẹp bên trong; “lịch sự” là vẻ đẹp trong giao tiếp, ứng xử của người từngtrải, đi nhiều, hiểu rộng, vừa có thái độ nhã nhặn, lễ độ khi tiếp xúc, phù hợpvới quan niệm và phép xã giao của xã hội, vừa là đẹp một cách trang nhã
* Về khái niệm “văn minh”
Theo GS.Vũ Khiêu, nói đến “văn minh” chủ yếu là nói đến sự pháttriển của lực lượng sản xuất và cơ sở sản xuất xã hội; là xuất phát của thànhtựu vật chất mà liên hệ tới sự phát triển về mặt tinh thần
Trang 20Khi nói về văn minh của người Hà Nội thì phần lớn các tác giả không
đi sâu vào các định nghĩa mang tính khoa học về “văn minh” mà thường chorằng “văn minh” là phong cách, lối sống văn hóa, là những nét tích cực củangười Hà Nội phù hợp với sự phát triển và các giá trị của cuộc sống hiện đạicủa đất nước và thế giới Với những nét tính cách chính, đó là:
Có tinh thần dân chủ xã hội và ý thức cộng đồng: sẵn sàng đónggóp xây dựng pháp luật, nếp sống công cộng, chống các thói xấu và tệ nạn xãhội; sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ với cộng đồng (Theo GS.Vũ Khiêu)
Có tinh thần lao động, lao động với năng suất cao, lao động sángtạo để có mức sống cao, làm giàu cho mình và cho xã hội (Theo tác giả LưuMinh Trị)
Có tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật và tuân thủ pháp luật(Theo tác giả Giang Quân)
Có tinh thần thời đại, không ngừng học tập, nâng cao trí thức, sángtạo (Theo GS Vũ Khiêu)
Có tinh thần dân chủ, ý thức về tự do, trí tuệ, khoa học, bình đẳng,năng động, cầu tiến bộ (Theo một số tác giả khác)
Có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng tựu chung lại thanh lịch, văn minh có thể hiểu là nét đẹp văn hóa của con người có hiểu biết và có tâm hồn trong sáng, phù hợp với sự phát triển của thời đại, xu thế tiến bộ của
xã hội.
Người thanh lịch, văn minh là người có hành vi đẹp trong sinh hoạt
(ăn, mặc, ở, nói năng, đi lại ), giao tiếp, ứng xử lịch sự, nhã nhặn ở mọi hoàncảnh, mọi lúc, mọi nơi
1.2.4 Nét đẹp của người Hà Nội
Thanh lịch, văn minh là nét đẹp rất riêng, rất đặc trưng của người Hà Nội
Nói về phẩm chất thanh lịch của người Hà Nội, tác giả Vũ Ngọc
Khánh đã nhấn mạnh qua bài viết “Hà Thành thanh lịch” như sau: “Gọi đất
Trang 21Thăng Long là một miền thanh lịch có lẽ là đúng cả hai mặt chủ quan vàkhách quan, cũng đúng với cả cuộc sống vật chất và cuộc sống tinh thần Takhông quá lời khi nhận định như thế, mà nhận định với cả sự khiêm tốn chânthành Thăng Long quả là một miền thanh lịch”.
Cũng theo tác giả Vũ Ngọc Khánh, “muốn tìm hiểu cái thanh lịch củangười Hà Nội thì phải tìm ngay ở trong con người Hà Nội Người Hà Nội làtất cả bà con người Việt khắp cả nước đổ về Địa bàn, môi trường, cảnh sắc
ở Hà Nội chắc chắn phải có những đặc điểm nào đó để cho con người nhập cư
Hà Nội, sớm chiều đã có phong cách Hà Nội rất đậm đà Con người Hà Nội
có cái duyên, cái tươi đẹp Ai đến Hà Nội là học tập ngay được cái kiểu cách
và phong thái này Con người Hà Nội rất nhã nhặn, hào hoa, rất anh hùng màcũng rất khiêm tốn Vì đó là bản chất của người Việt, nên người Việt nào đến
Hà Nội cũng có thể mang được tính cách này Đó là điều ta có thể nhận ra quacách nhìn đồng đại cũng như lịch đại”
Theo tác giả Lê Văn Ba (Gieo mầm thanh lịch từ mỗi gia đình), trong
nội dung “thanh lịch” đã hàm chứa đạo đức, văn hóa; là “cái gì đó” nói lên cáicốt cách, cái chất, cái hồn của Hà Nội, khó có thể giải mã hay nắm bắt cụ thể,nhưng đã ăn sâu vào tác phong của người Hà Nội
Các tác giả còn đề cập tới các biểu hiện cụ thể của thanh lịch qua tínhcách người Hà Nội Trong giao tiếp ứng xử, thanh lịch biểu hiện qua “ngônngữ trong sáng”; qua “cử chỉ, thái độ hòa nhã, mực thước”; qua sự “tôn trọngngười khác và tôn trọng chính mình” Trong cung cách làm ăn, thanh lịch là
“khéo tay hay nghề” Trong sinh hoạt văn hóa, thanh lịch là “sành ăn, khéomặc”, là tinh tế, chuộng cái đẹp, có những thú vui tao nhã, có nhiều lễ hội dângian đặc sắc thể hiện trình độ sinh hoạt văn hóa cao Trong lối sống, thanhlịch là giản dị, thanh đạm, thuần hậu, nền nếp Ngoài ra, thanh lịch còn đượcthể hiện bằng chất hào hoa phong nhã, phong thái nghệ sỹ; bằng sự hiếu học,trọng đạo lý, ham hiểu biết Có thể đây chưa phải là tất cả các biểu hiện cụ
Trang 22thể về phẩm chất thanh lịch của người Hà Nội, song cũng là những nét tiêubiểu, những đặc điểm nổi bật, chứng minh cho nét đẹp truyền thống của ngườidân thủ đô ngàn năm văn hiến.
Hầu hết các học giả nghiên cứu và quan tâm đến Hà Nội đều nhận địnhrằng thanh lịch là đặc trưng nổi trội của người Hà Nội được đúc kết qua hàngngàn năm lịch sử Người dân ở các địa phương khác cũng có nét thanh lịchnhưng vẫn có thể khẳng định rằng thanh lịch ở Hà Nội là “chuẩn mực” nhất
Vì vậy, người Hà Nội luôn tự hào về nét thanh lịch của mình và coi đó nhưmột hình ảnh đặc trưng riêng của con người đất Kinh Kỳ
Trong Hội thảo khoa học “Người Hà Nội thanh lịch, văn minh”, PhóChủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Ngô Thị Thanh Hằng đã khẳng định:
“Lòng tự trọng, tính trung thực, thẳng thắn, giàu nghĩa khí; coi trọng trí tuệ vàđạo đức hơn tiền bạc và danh lợi; lịch sự, tinh tế trong cách ứng xử và giaotiếp; mềm mại, uyển chuyển nét thanh lịch đó vốn là một tính cách rất HàNội, phải làm sao cho người dân có ý thức gìn giữ và phát huy tính cách thanhlịch như một tài sản quý của Thủ đô”
1.2.5 Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
- Giáo dục: theo Linh mục Thái Nguyên (Con người toàn diện) giáo
dục là “nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng vàlối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hìnhthành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích,mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xãhội” Đường hướng và vai trò của giáo dục là nhằm giúp cho từng người pháthuy hết mức khả năng thiên phú của mình, với tính cách đạo đức, nhằm gópphần lợi ích tối đa cho xã hội loài người
- Nếp sống là những hành vi, cử chỉ của các cá nhân, được thể hiện ra
hàng ngày (thường xuyên lặp đi, lặp lại) và trở thành thói quen
Trang 23- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh là giúp học sinh có được
nét văn hóa tinh tế của người Hà Nội trong từng cử chỉ, lời ăn tiếng nói,phong cách ứng xử ; cũng là nhằm góp phần giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hóa, truyền thống Thủ đô, giáo dục cho học sinh lòng tự hào về ThăngLong - Hà Nội
1.3 Chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” cấp THCS
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
Hơn lúc nào hết, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lốisống cho HS trong giai đoạn hiện nay vừa là trách nhiệm chung của toàn xãhội, vừa là một lĩnh vực giáo dục quan trọng đối với nhà trường Sự góp mặtcủa chuyên đề “giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội”vào mục tiêu giáo dục toàn diện là cần thiết Mục tiêu chung của giáo dục nếpsống thanh lịch, văn minh là xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, lànhân lên những nét đẹp chuẩn mực Vì vậy, chuyên đề này giáo dục cho họcsinh về các mặt sau:
- Về kiến thức: giúp học sinh nhận biết và phân biệt được những chuẩn
mực hành vi cơ bản của nếp sống thanh lịch, văn minh trong sinh hoạt và giao tiếpứng xử; sự cần thiết thực hiện những chuẩn mực hành vi thanh lịch, văn minh
- Về thái độ, tình cảm: Trân trọng kế thừa, phát huy truyền thống thanh
lịch, văn minh; mong muốn chủ động, tự giác thực hiện hành vi thanh lịch,văn minh
- Về kỹ năng, hành vi: Học sinh tự nhận xét hành vi bản thân, nhận xét
hành vi người khác; biết thực hiện các chuẩn mực hành vi cơ bản
* Nhiệm vụ giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS trong nhà trường THCS là:
Trang 24- Khơi dậy niềm tự hào của các thế hệ học sinh ngày nay và kế thừa,gìn giữ truyền thống thanh lịch, văn minh- nét văn hóa đặc trưng của người
1.3.2 Nội dung chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
Ngay từ những năm đầu thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20, UNESCO đã
khuyến cáo về bốn trụ cột của học tập thế kỷ XXI là: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống; Học để làm người” Người lao động ở thế kỷ
XXI không phải chỉ học để biết, để làm mà quan trọng hơn là phải học đểcùng chung sống và tự khẳng định mình trong xã hội đầy biến động và đónggóp sức mình xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Ở Việt Nam, hai năm gần đây Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các trường họcphải tiến hành giáo dục kỹ năng sống cho lớp trẻ Sở GD&ĐT Hà Nội triểnkhai bộ tài liệu chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS
Hà Nội” cũng vì lẽ đó Nội dung của chuyên đề hướng tới việc giáo dục cho
HS những kỹ năng, thói quen tốt về ăn, mặc, ở, giao tiếp ứng xử, tác phong…
Ở cấp THCS, theo từng khối lớp, bộ tài liệu đã tập trung xoay quanh nhữngnội dung cụ thể sau:
- Lớp 6: Nét đẹp của người Hà Nội trong cách ăn uống, trong trang
phục, trong nơi ở
- Lớp 7: Nét đẹp của người Hà Nội trong lời nói, giao tiếp ứng xử với
gia đình và giao tiếp ứng xử trong trường học
Trang 25- Lớp 8: Nét đẹp của người Hà Nội trong tác phong, trong giao tiếp ứng
xử ngoài xã hội, trong ứng xử với môi trường tự nhiên, trong ứng xử khi thamgia giao thông, ứng xử với các di tích, danh thắng
- Lớp 9: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học của lớp 6,7,8.
Rõ ràng giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội là nhucầu bức thiết của thời đại, phù hợp của sự phát triển xã hội Thực hiện chậm,hình thức, không khoa học, không chất lượng là một thiệt thòi lớn cho thế hệtrẻ Việt Nam nói chung và thế hệ trẻ của Thủ đô Hà Nội nói riêng
1.3.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” cấp THCS
- Phương pháp thuyết trình:
Là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động của giáo viên để trìnhbày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà học sinh đã thu lượmđược một cách có hệ thống Phương pháp thuyết trình thể hiện dưới hình thứcgiảng giải, giảng thuật và diễn giảng phổ thông
- Phương pháp xử lý tình huống:
Là tổng hợp những biện pháp, cách thức đối nhân xử thế mà người GVdùng để ứng phó, xử lý với các tình huống nảy sinh trong quá trình dạy học,nhằm điều khiển các hoạt động và quan hệ trở lại trạng thái ổn định, tiếp tụcphát triển hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục như mong muốn Để ứng xửcác tình huống, hoàn cảnh có vấn đề chứa nhiều mâu thuẫn, bức xúc, GV phảibiết lựa chọn cách ứng xử và nâng lên thành nghệ thuật ứng xử
- Phương pháp đàm thoại (vấn đáp):
Là phương pháp GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để HS trả lời nhằmgợi mở cho HS sáng tỏ những vấn đề mới; tự khai phá những tri thức mớibằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiêm đã tích lũyđược trong cuộc sống, nhằm giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệthống hóa tri thức đã tiếp thu được nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp
Trang 26HS tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong quátrình dạy học.
- Phương pháp thảo luận nhóm:
Là một trong những phương pháp có sự tham gia tích cực của ngườihọc Thảo luận nhóm còn là phương tiện học hỏi có tính cách dân chủ, mọi cánhân được tự do bày tỏ quan điểm, tạo thói quen sinh hoạt bình đẳng, biết đónnhân quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân giúp học sinh rènluyện kỹ năng giải quyết vấn đề khó khăn Thảo luận nhóm có thể thực hiệndưới hai hình thức là: Thảo luận nhóm lớn và thảo luận nhóm nhỏ (5-7người) Trong phạm vi một lớp học, sử dụng nhóm nhỏ (tính ưu việt) đối vớiviệc giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh nói riêng cũng như với công tácgiáo dục nói chung
- Phương pháp sắm vai:
Sắm vai là hoạt động diễn tả bằng hành động và lời thoại tình huống cóvấn đề trong cuộc sống Sắm vai là phương pháp giáo dục truyền thông đặcbiệt cần thiết nhằm chuẩn bị cho người học có khả năng ứng phó với hoàncảnh, rèn luyện kỹ năng, củng cố thái độ trước một vấn đề
Hoạt động sắm vai thông thường gồm hai bước: Bước 1- người sắm vainhận tình huống và sắm vai Những người còn lại quan sát và tìm cách giảiquyết vấn đề của tình huống đó; Bước 2- GV hướng dẫn mọi người thảo luận
để đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc giải quyết tình huống
- Phương pháp nêu vấn đề:
Là phương pháp GV không trình bày tri thức theo một trình tự có sẵn
mà có sự sắp xếp tài liệu để đặt thành những tình huống có vấn đề, nhữngmâu thuẫn kích thích người học phải suy nghĩ, phải tìm cách giải quyết Qua
đó giúp HS nắm được các hoạt động của nhận thức và lĩnh hội tri thức mới.Phương pháp này dựa trên nền tảng của ý tưởng dạy học phát triển, trong quátrình học tập, HS phải độc lập nhận biết kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo
Trang 27viên Quá trình dạy học, giáo viên hình thành được ở học sinh phương phápnhận thức, còn HS phải sáng tạo, phát hiện các biện pháp, thủ thuật để hìnhthành kiến thức mới.
- Phương pháp trò chơi:
Là một phương pháp giảng dạy tích cực, là sự lựa chọn của rất nhiềuthầy cô trước áp lực thay đổi phương pháp dạy học để thu hút học sinh và đạtmục tiêu bài giảng Nó là chiếc cầu nối đắc lực, hữu hiệu và tự nhiên giữa GV
và HS Thông qua trò chơi, ý nghĩa của nội dung bài học được truyền tải đếnngười nghe một cách nhẹ nhàng nhưng đầy sâu sắc dễ hiểu
Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thôngqua việc tổ chức hoạt động cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của GV, HSđược hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơichuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung vàphương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tựđánh giá
Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặccủng cố kiến thức, kỹ năng đã học Trong thực tế dạy học, GV thường tổ chứctrò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng Tuy nhiên việc tổ chức chohọc sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần đểtạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới
1.3.4 Hình thức thực hiện chuyên đề: “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
- Thông qua tiết học trên lớp theo phân phối chương trình (6 tiết/ nămhọc) về giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội cấpTHCS
- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thông qua tíchhợp các môn học
Trang 28- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thông qua cáctiết hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi ngoại khóa, tham quan, dã ngoại;đồng thời định hướng cho HS thực hành trong chính cuộc sống hàng ngày, ởnhà và ở trường.
1.4 Quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
1.4.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” ở trường THCS
Xây dựng kế hoạch là việc đưa toàn bộ các hoạt động quản lý của nhàtrường vào kế hoạch, quyết định xem việc gì cần phải làm, làm như thế nào,khi nào làm và ai sẽ làm việc đó
1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS cần thực hiện các nhiệm
vụ sau
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng thực hiện chuyên đề “giáo dục nếpsống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” của năm học trước với những ưuđiểm, nhược điểm, từ đó xếp hạng ưu tiên các vấn đề cần Đồng thời nghiêncứu, phân tích kế hoạch, nhiệm vụ năm học của ngành Giáo dục, từ đó địnhhướng nhiệm vụ quản lí thực hiện chuyên đề “giáo dục nếp sống thanh lịch,văn minh cho học sinh Hà Nội” của nhà trường THCS
- Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương vì quátrình giáo dục đạo đức, nếp sống thanh lịch, văn minh là thống nhất với quátrình xã hội, với môi trường sống
- Xác định các điều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thờigian, sự phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Từ đó xác định những mục tiêu cần đạt được, xác định những biệnpháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối giáo dục và phù hợpvới thực tế giáo dục của nhà trường và phù hợp với các điều kiện kinh tế ở địaphương)
Trang 291.4.1.2 Để thực hiện được kế hoạch đề ra cần xác định rõ nội dung của kế hoạch quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” như sau
- Quản lý về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục nếpsống thanh lịch, văn minh
- Quản lý về việc thực hiện nền nếp của HS, tác phong giao tiếp, ứng
xử với bạn bè, thầy cô, với môi trường xung quanh
- Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường trong quá trình giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS
- Quản lý việc kiểm tra- đánh giá quá trình và kết quả thực hiện chuyên
đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
1.4.1.3 Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội” cấp THCS
- Kế hoạch phải thể hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể vàtrọng tâm ở từng tiết dạy, khối lớp
- Kế hoạch phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, củng cố
ưu điểm, vạch ra chiều hướng phát triển trong việc hình thành nếp sống thanhlịch, văn minh ở HS
- Kế hoạch phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện, thời gian và hình thức tổ chức, biện phápkiểm tra- đánh giá
- Kế hoạch thể hiện sự phân cấp của Hiệu trưởng
1.4.1.4 Bên cạnh việc xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội”, nhà trường còn phải xây dựng đồng thời một số loại kế hoạch khác, như
- Kế hoạch hoạt động các môn học trong chương trình đào tạo do Bộ
GD & ĐT ban hành có tính lồng ghép, tích hợp với nội dung của chuyên đềgiáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
Trang 30- Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Kế hoạch hoạt động ngoại khóa
- Kế hoạch hoạt động theo định kỳ
Sau khi lập bản kế hoạch dự thảo cần lấy ý kiến đóng góp trong lãnhđạo, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn- Đội, Tổ chuyên môn Từ đó tổng hợp ý kiến,chỉnh sửa để ra một bản kế hoạch có tính thực thi nhất và chính thức triểnkhai trong Hội đồng sư phạm nhà trường để thực hiện
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
Tổ chức là sắp xếp và phân công công việc, quyền hạn và nguồn lựccho các thành viên để họ hoạt động có định hướng thành một hệ toàn vẹn thựchiện mục tiêu Quá trình tổ chức thực hiện gồm:
- Xác định cấu trúc tổ chức quản lý (Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn,các bộ phận khác: các đoàn thể và lực lượng xã hội)
- Xây dựng lực lượng tham gia thực hiện chuyên đề (giáo viên, họcsinh, công nhân viên)
- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức
Tổ chức phối hợp các lực lượng triển khai thực hiện tốt chuyên đề tớigiáo viên, nhân viên và học sinh Giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạchgiáo dục Sắp xếp, bố trí nhân sự, phân công nhiệm vụ, huy động cơ sở vậtchất Việc phân công giáo viên trực tiếp giảng dạy chuyên đề đòi hỏi Bangiám hiệu nắm vững năng lực và phẩm chất giáo viên, đồng thời biết vậndụng nguồn lực nhà trường, sự ủng hộ, điều kiện thuận lợi bên ngoài nhàtrường Trong việc tổ chức thực hiện, người lãnh đạo cần tạo điều kiện giúpcho người tham gia phát huy được tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp thựchiện một cách khoa học, đảm bảo đúng kế hoạch Đồng thời kết hợp với việckiểm tra - đánh giá để kịp thời điều chỉnh cần thiết với những nội dung trong
kế hoạch
Trang 311.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch triển khai chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
Người lãnh đạo cần tổ chức bộ máy hợp lý, điều khiển, hướng dẫn chocác bộ phận trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo cho kế hoạchtriển khai chuyên đề đúng tiến độ, đúng mục tiêu đề ra
Trong quá trình chỉ đạo, người Hiệu trưởng cần thường xuyên đôn đốc,động viên, kích thích Nhất là phải kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kếhoạch bằng việc thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử lý thôngtin để sau đó có những quyết định quản lý phù hợp
tế đạt được nếu tốt thì phát huy, nếu chưa tốt thì sửa chữa uốn nắn, nếu khôngphù hợp có thể điều chỉnh thay đổi Khi kiểm tra phải đảm bảo: Tính chínhxác, khách quan; Công khai, công bằng, tôn trọng người được kiểm tra; Tínhchuẩn mực
Trang 32Kiểm tra- đánh giá chất lượng giáo dục đối với HS được tiến hành saumỗi học kỳ, ở hai mặt giáo dục học tập và hạnh kiểm Kiểm tra- đánh giá thựchiện chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh là hoạt động thu thậpthông tin và đánh giá GV, HS, kết quả học tập, rèn luyện của HS Với việckhông làm quá tải chương trình, không trùng lặp với nội dung đã có trong cácsách giáo khoa, tài liệu còn khắc phục được nhược điểm phổ biến hiện nay làhạn chế yếu tố lý luận, hàn lâm Kiến thức truyền đạt cho HS được thể hiệnmột cách có hệ thống theo nguyên tắc đồng tâm - tiên tiến, phù hợp với lứatuổi HS từ tiểu học, THCS đến THPT Hình thức này còn gợi ra cho giáo viêncách thức kiểm tra, đánh giá HS không chỉ dựa vào kiến thức thu nhận quamột bài học cụ thể, mà còn kiểm tra được cả quá trình nỗ lực của HS khichuyển từ nhận thức đến hành vi Vì vậy, đánh giá hạnh kiểm của HS là mộttrong nhiều căn cứ để đánh giá việc thực hiện chuyên đề này Bởi theo quychế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT (Ban hành kèm theo Thông tư
số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/ 2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) [37]thì GVCN đã đánh giá hạnh kiểm học sinh ở các mặt như: Biểu hiện cụ thể vềthái độ và hành vi đạo đức ứng xử với mọi người xung quanh; Ý thức phấnđấu vươn lên trong học tập; Kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể củalớp, của trường và của xã hội
Như vậy, để thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, vănminh cho HS Hà Nội” hiệu quả thì trong vai trò quản lý, hiệu trưởng nhàtrường phải thực hiện tốt các chức năng quản lý như đã phân tích ở trên, đólà: chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năngkiểm tra- đánh giá Bốn chức năng quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau tạo thành một hệ thống quản lý khép kín, thúc đẩy sự phát triển Vì vậy,người Hiệu trưởng cần làm chủ thông tin, coi thông tin là phương tiện khôngthể thiếu khi thực hiện các chức năng quản lý và đề ra các quyết định quản lýcho việc thực hiện chuyên đề này nói riêng, cũng như thực hiện các nhiệm vụgiáo dục nói chung của nhà trường
Trang 33Sơ đồ 1.1: Các chức năng và chu trình quản lý 1.5 Những yếu tố tác động đến quá trình thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” cấp THCS
1.5.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi
Lứa tuổi học sinh THCS nằm ở độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi được gọi làtuổi thiếu niên (Luật hình sự gọi là người chưa thành niên), là thời kỳ pháttriển phong phú, đa dạng, phức tạp nhưng vô cùng quan trọng trong quátrình phát triển, hình thành nhân cách và trí tuệ của mỗi cá nhân Trong bốicảnh xã hội chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường được biểu hiện mộtcách tập trung nổi bật cái tốt và cái xấu thì học sinh ở độ tuổi này cũng cónhiều biểu hiện đáng quan tâm, đó là: đua đòi, tò mò, bắt chước cái tốt lẫncái xấu, dám xả thân cứu bạn Độ tuổi chưa thành người lớn nhưng khôngmuốn người lớn coi mình là trẻ con, sẵn sàng phản ứng và làm khác đi lờidạy bảo của người lớn
Trong tình hình hiện nay giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho
HS ở lứa tuổi này càng trở nên khó khăn và cấp thiết Vì thế cần có cái nhìntoàn diện, biện chứng mối quan hệ giữa dạy chữ và dạy người; giữa gia đình,
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
đánh giá
Kế hoạch
Thông tin quản lý
Trang 34nhà trường và xã hội; giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường trong mốiquan hệ với luật pháp của xã hội và sự tác động của kinh tế thị trường
Theo ông Đoàn Hoài Vĩnh- Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội, bộ tàiliệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” đưa vàogiảng dạy trong các trường phổ thông ở Hà Nội nhằm khơi dậy niềm tự hào làngười Hà Nội của các thế hệ học sinh đồng thời kế thừa truyền thống thanhlịch, văn minh- nét văn hóa đặc trưng của người Hà Nội…
1.5.2 Yếu tố giáo dục gia đình
Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau quan
hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và hoặc quan hệ giáo dục Các thành viêntrong gia đình thường gồm: ông bà, cha mẹ, con cái… Thực tế, gia đình cónhững ảnh hưởng và những tác động mạnh mẽ đến xã hội
Gia đình còn được hiểu là trường học đầu tiên và suốt đời của conngười Gia đình và truyền thống gia đình ảnh hưởng rất lớn đến việc hìnhthành và giáo dục đạo đức, nếp sống cho học sinh Mọi người trong gia đình
có quan hệ đối xử tốt, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, có tôn ti trật tự, ông bà,cha mẹ, anh chị thật sự là tấm gương để học sinh noi theo thì bản thân họcsinh đó bước đầu sẽ có nền tảng đạo đức tốt Các điều kiện để có giáo dục giađình tốt là trình độ nhận thức, văn hóa và đời sống kinh tế gia đình Các điềukiện này có được phụ thuộc vào nỗ lực của từng gia đình và sự phát triển của
xã hội Trong vấn đề này, nhà trường và thầy cô giáo chỉ là mối liên hệ là gắnkết, hỗ trợ với gia đình trong biện pháp giáo dục đạo đức, nếp sống học sinhsao cho phát triển hơn hoặc hạn chế bớt những tác hại ảnh hưởng đến trẻ
Gia đình rất quan trọng trong việc hình thành đạo đức, lối sống cho concái Sự quan tâm chăm sóc, dạy dỗ, ân cần chỉ bảo của cha mẹ là những tácđộng tích cực đến việc hình thành nên đạo đức lối sống tốt cho các em
1.5.3 Yếu tố giáo dục nhà trường
Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có vai trò và sứ mệnh to lớn là đào tạo nhân cách theo những định hướng nhấtđịnh phù hợp với yêu cầu của xã hội
Trang 35Xét ở góc độ giáo dục học, nhà trường vừa như là một lực lượng giáodục, vừa như là một môi trường giáo dục, ở đó nhà trường không chỉ cung cấptri thức cho HS, mà nhiệm vụ chính là hình thành và phát triển nhân cách conngười cho học sinh Do đó có thể nói nhà trường là yếu tố quan trọng trongviệc giáo dục đạo đức, nếp sống cho HS Vì nhà trường có chức năng thựchiện mục tiêu giáo dục nhân cách; có nội dung giáo dục và phương pháp giáodục được chọn lọc và tổ chức chặt chẽ; có lực lượng giáo dục mang tínhchuyên nghiệp, có chuyên môn; môi trường giáo dục trong nhà trường có tínhchất sư phạm, có tác động tích cực, hiệu quả tới mục tiêu giáo dục.
1.5.4 Yếu tố giáo dục xã hội
Xã hội là cộng đồng dân cư nơi học sinh đang sinh sống, là địa phươngxung quanh nhà trường, là cơ quan đoàn thể, là môi trường sống của HS…Tất cả đều có thể ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức, nếp sống của HS
Việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc chămsóc giáo dục trẻ đã trở thành một trong những nguyên tắc cơ bản của nền giáodục xã hội chủ nghĩa Sự phối hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục trên, trước
là để đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức cũng như hoạt động giáo dụccùng một hướng, một mục đích, một tác động tổ hợp, đồng tâm tạo sức mạnhkích thích, thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của trẻ
1.5.5 Yếu tố giáo dục tự thân
Tự giáo dục là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục; là hoạt động
có mục đích, có tính độc lập của cá nhân, xuất hiện nhờ sự tác động qua lạigiữa các cá nhân với môi trường sống, nhằm hình thành phát triển và hoànthiện nhân cách của mình Sự hình thành và phát triển đạo đức của mỗi conngười là một quá trình phức tạp, lâu dài, trải qua nhiều khó khăn mới đếnthành công Học sinh từ chỗ là đối tượng giáo dục dần dẫn đến là chủ thể giáodục, tự tu dưỡng, rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách đạo đức bản thân
Trang 36Thanh lịch, văn minh là nét đẹp của người Hà Nội, là nét đẹp văn hóarất đặc trưng của thủ đô Hà Nội, là nét đẹp truyền thống đã được nhiều thế hệcha ông tạo nên và gìn giữ Trân trọng, kế thừa, phát huy nét đẹp ấy trong đờisống xã hội hôm nay và mai sau là trách nhiệm, là niềm tự hào và là vinh dựcủa mọi công dân nói chung, trong đó có thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhàtrường Vì vậy, giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội
là góp phần vào việc kế thừa và phát huy truyền thống ấy, góp phần thực hiệngiáo dục toàn diện cho học sinh
Quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minhcho học sinh Hà Nội” ở nhà trường THCS là tác động của Ban giám hiệu đếntập thể giáo viên và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tổchức thực hiện kế hoạch, nội dung chuyên đề một cách có hiệu quả, hướng tớimục tiêu phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh
Nội dung và quy trình quản lý thực hiện chuyên đề “Giáo dục nếp sốngthanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” ở nhà trường THCS bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề theo mục tiêu
- Tổ chức thực hiện chuyên đề
- Chỉ đạo thực hiện chuyên đề
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chuyên đề
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
“GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
CHO HỌC SINH HÀ NỘI ” TẠI TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ,
BA ĐÌNH, HÀ NỘI
2.1 Vài nét khái quát về trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
2.1.1 Vài nét khái quát về phường Phúc Xá thuộc quận Ba Đình, Hà Nội
Thuộc quận Ba Đình, Phường Phúc Xá nằm ngoài đê sông Hồng, dân
số trên 23.500 người, với diện tích trải dài trên 1km2 dọc theo đường YênPhụ Phường Phúc Xá giáp danh với 7 phường thuộc 4 quận đó là: PhườngPhúc Tân và Phường Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm; phường NguyễnTrung Trực và phường Trúc Bạch thuộc quận Ba Đình; phường Yên Phụthuộc quận Tây Hồ, phường Ngọc Thuỵ và phường Ngọc Lâm thuộc quậnLong Biên Trong những năm qua, Phúc Xá được thành phố xác định là mộttrong mười phường trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự của thành phố HàNội Phường Phúc Xá có khu dân cư số 6 là địa bàn trọng điểm phức tạp về
ma tuý Là một trong những phường có tình hình phức tạp nhất của quận BaĐình Tình hình trên có liên quan trực tiếp đến công tác đảm bảo an toàn về
an ninh trật tự cũng như ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp giáo dục củaphường, nhất là giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh củaphường Phúc Xá nói riêng cũng như của Hà Nội nói chung Vì vậy, phường
đã, đang và sẽ phải nỗ lực rất lớn để đáp ứng góp phần xây dựng quận BaĐình xứng đáng là trung tâm hành chính- chính trị Quốc gia
2.1.2 Đôi nét về trường THCS Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
2.1.2.1 Giới thiệu chung
Trường THCS Phúc Xá thành lập vào năm 1969, đến nay đã được 45năm- nếu tính từ khi mới thành lập năm 1969 trường mang tên Trường cấp I-
Trang 38II Nghĩa Dũng Và nếu tính từ năm 1991 trường được tách ra và chuyển tớiđịa điểm mới (như hiện nay) thì được 23 năm và mang tên Trường THCSPhúc Xá Trải qua bao thử thách với thời gian, trường THCS Phúc Xá từngbước trưởng thành và đã giữ một vị trí xứng đáng trong sự nghiệp giáo dụccủa quận Ba Đình nói riêng cũng như của thành phố Hà Nội nói chung
2.1.2.2 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường hiện nay là 45 người(7 nam, 38 nữ) Trong đó, cán bộ quản lý: 2 người (trình độ đại học, biênchế); giáo viên: 37 người; nhân viên: 8 người
Về trình độ: 12 giáo viên đạt chuẩn (trình độ cao đẳng), 25 giáo viêntrên chuẩn (trình độ thạc sỹ và đại học)
Về độ tuổi: Trên 50 tuổi: 07 giáo viên, chiếm 18,9%
Từ 30 đến 49 tuổi: 27 giáo viên, chiếm 73,1%
Dưới 30 tuổi: 03 giáo viên, chiếm 8%
Hội đồng sư phạm nhà trường luôn thực hiện tốt nghị quyết của ngànhgiáo dục: chống bệnh thành tích, chống gian lận trong thi cử Không ngừngđổi mới phương pháp giảng dạy, đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, thựchiện nghiêm chỉnh dạy theo phân phối chương trình và văn bản chỉ đạo giảmtải của Sở giáo dục Hà Nội, Phòng giáo dục & đào tạo Ba Đình
Phong trào Hội giảng, Hội giảng chuyên đề, Hội thi giáo viên dạy giỏihàng năm là dịp để giáo viên trong nhà trường trau dồi, học tập nâng cao trình
độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, góp phần xây dựng uy tín nhà trường vàđẩy mạnh chất lượng giáo dục của nhà trường
2.1.2.3 Học sinh
Tổng số học sinh năm học 2013- 2014: 314 học sinh, trong đó học sinh
nữ là 151 em, học sinh nam là 163 em
Tổng số lớp: 16 lớp, với bốn khối lớp 6,7,8,9 Mỗi khối gồm 4 lớp
Trang 39Hàng năm, số học sinh tốt nghiệp ra trường là 100%, tỉ lệ thi đỗ vào cáctrường công lập là gần 70%
2.1.2.4 Cơ sở vật chất nhà trường
Trường nằm trên diện tích hơn 1270m2
Trường có một khu nhà hiệu bộ; có 11 phòng học đạt tiêu chuẩn vệsinh học đường (với hệ thống đèn điện và ô cửa đảm bảo ánh sáng, bàn ghếmới, bảng chống lóa )
Bên cạnh đó, trường có 01 phòng Tin học (đạt chuẩn) với 30 đầu máy
vi tính nối mạng Internet; 01 phòng Thư viện (đạt chuẩn) với số lượng sáchbáo đa dạng, phong phú bao gồm: sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thamkhảo và các tư liệu quý khác, góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáoviên và học sinh trong giảng dạy và học tập; 01 phòng thiết bị dạy học đápứng nhu cầu giảng dạy, học tập như: máy prozecter, máy tính xách tay, máychiếu vật thể, máy quét, máy in, đàn organ, Đặc biệt, với các môn học cónhiều tiết thực hành như Hóa học, Vật lý, Sinh học phòng thiết bị dạy họccũng đã đầu bước đáp ứng được yêu cầu và mang lại hiệu quả
2.1.2.5 Thuận lợi và khó khăn
BGH nhà trường cùng tập thể GV đồng thuận trong công tác, cùngnhau đoàn kết thực hiện nhiệm vụ giáo dục chung
Nền nếp làm việc ngày càng đi vào ổn định, làm việc có kế hoạch.Toàn thể hội đồng sư phạm có chuyển biến tích cực trong nhận thức đúng đắn
về yêu cầu bức thiết của việc đổi mới phong cách làm việc và giảng dạy
Nhà trường luôn được sự quan tâm thiết thực, hiệu quả của các cấp lãnhđạo Đảng, chính quyền địa phương Mặc dù vậy, trường THCS Phúc Xá còngặp không ít những khó khăn, như:
- Điều kiện dạy học chưa được đảm bảo, thiếu phòng chức năng, sânbãi tập Cơ sở vật chất mới đáp ứng ở mức độ tối thiểu cho các môn học vănhóa Riêng với các môn học có tính đặc thù như Nhạc, Họa, Thể dục chưa cóphòng, sân bãi tập Phòng học không đủ đáp ứng cho 16 lớp, nhà trường phải
Trang 40tổ chức học 2 ca (sáng- khối 8,9; chiều- khối 6,7) Cũng vì vậy mà các hoạtđộng ngoài giờ cũng bị hạn chế rất nhiều.
- Giáo viên của nhà trường mặc dù 100% đạt chuẩn và trên chuẩn vềtrình độ song lại không ổn định Hàng năm, số giáo viên nghỉ ốm dài ngày,nghỉ thai sản, nghỉ hưu, chuyển trường nhiều gây mất ổn định trong phâncông chuyên môn Kết thúc năm học 2013- 2014, trường có 5/37 GV nghỉhưu, trong đó có một GV về hưu sớm Tỉ lệ GV trẻ tuổi, ngoại tỉnh, thiếu kinhnghiệm trong giảng dạy ngày càng chiếm số đông ảnh hưởng phần nào đếnchất lượng giáo dục hai mặt (hạnh kiểm và học lực)
Học sinh của trường sĩ số không nhiều Đại bộ phận cha mẹ học sinhlàm nghề tự do, buôn bán nhỏ lẻ, điều kiện kinh tế khó khăn, không có điềukiên quan tâm đến công việc học hành của con cái
Dưới đây là kết quả xếp loại hai mặt giáo dục (Hạnh kiểm và Học lực)của học sinh từ năm học 2011- 2012 đến hết học kì I, năm học 2013- 2014
Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh trong
hai năm học 2011- 2012; 2012- 2013 và học kỳ I, năm học 2013- 2014
Năm học
Hạnh kiểm (%) Học lực (%) Tốt Khá Trung
bình Yếu Giỏi Khá
Trung bình Yếu Kém
2011- 2012 78,0 21,0 1,3 0 21,0 37,0 31,0 10,0 1,3 2012- 2013 85,0 14,0 0,7 0 22,0 38,0 31,0 9,0 1,0 2013- 2014
(Học kỳ I) 85,0 17,0 0,6 0 18,0 39,0 31,0 11,0 2,0
2.1.2.6 Một số thành tích nhà trường đạt được trong những năm qua
Qua các năm học nhà trường luôn đạt được những danh hiệu như:
- Trường Lao động tiên tiến cấp quận
- Chi bộ trong sạch, vững mạnh
- Công đoàn vững mạnh xuất sắc
- Liên đội mạnh cấp quận