1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án bản cam kết bảo vệ môi trường công trình đường tiểu khu 9 bắc lý (giai đoạn 2)

26 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Haibên tuyến chủ yếu là hàng rào xây, cây cối, đất trồng cây nông nghiệp, đất vườn của cáchộ dân, xung quanh công trình bao gồm khu vực dân cư và hệ thống đường giao thôngnội thị và đườn

Trang 1

MỤC LỤC

I Thông tin chung 3

1.1 Tên dự án 3

1.2 Tên đơn vị chủ dự án 3

1.3 Địa chỉ liên hệ 3

1.4 Phương tiện liên lạc 3

1.5 Địa điểm thực hiện dự án 3

1.5.1 Vị trí và hiện trạng khu vực dự án 3

1.5.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng 5

1.6 Mô tả dự án 6

1.6.1 Quy mô kỹ thuật 6

1.6.2 Giải pháp thiết kế 6

1.6.3 Biện pháp thi công chủ đạo 7

1.6.4 Máy móc thi công 8

1.6.5 Nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu 8

1.6.6 Tổng mức đầu tư 9

1.6.7 Tổ chức thực hiện 9

II Các tác động môi trường 9

2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công 9

2.1.1 Tác động đến môi trường không khí 9

2.1.2 Tiếng ồn, rung 12

2.1.3 Tác động đến môi trường nước 13

2.1.4 Tác động do chất thải rắn 16

2.1.5 Tác động đến kinh tế - xã hội 17

2.2 Giai đoạn hoạt động 17

2.2.1 Tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn 17

2.2.2 Tác động đến môi trường nước 18

2.2.3 Tác động do chất thải rắn 18

2.3 Các sự cố, rủi ro 19

2.3.1 Sự cố, rủi ro trong giai đoạn thi công dự án 19

2.3.2 Sự cố, rủi ro trong giai đoạn hoạt động 19

III Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực 19

Trang 2

3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công 19

3.1.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 19

3.1.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung 20

3.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 21

3.1.4 Biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải rắn 21

3.1.5 Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 22

3.2 Trong giai đoạn hoạt động 22

3.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn 22

3.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 23

3.2.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn 23

3.3 Biện pháp giảm thiểu rủi ro, phòng chống sự cố 23

3.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 23

3.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 24

IV Các công trình xử lý môi trường và chương trình giám sát môi trường 24

4.1 Các công trình xử lý môi trường 24

4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công 24

4.1.2 Giai đoạn hoạt động 24

4.2 Chương trình giám sát môi trường 24

4.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 24

4.2.2 Khi công trình đưa vào sử dụng 25

4.2.3 Dự trù kinh phí giám sát 25

V Cam kết thực hiện 25

PHU LỤC 26

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Hới, ngày … tháng … năm 2015

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân thành phố Đồng Hới.

Chúng tôi là Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng thành phố Đồng Hới

Địa chỉ: Phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Xin gửi đến Uỷ ban nhân dân Thành phố Đồng Hới bản cam kết bảo vệ môi trường

để đăng ký với các nội dung sau đây:

I Thông tin chung

1.1 Tên dự án

Tên dự án: Đường Tiểu khu 9 Bắc lý (Giai đoạn 2)

1.2 Tên đơn vị chủ dự án

Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới

Đại điện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới

Người đại diện: Ông Đoàn Hồng Quân - Trưởng Ban

1.3 Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ: TK7 - Phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

1.4 Phương tiện liên lạc

Số điện thoại : 0523.840653

1.5 Địa điểm thực hiện dự án

1.5.1 Vị trí và hiện trạng khu vực dự án

a) Vị trí địa lý

Đường nối đường Hà Huy Tập với đường Tôn Đức Thắng thuộc địa phận phườngNam lý, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, có ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp khu vực dân cư

- Phía Đông giáp với đường sắt Bắc Nam

- Phía Nam giáp với khu dân cư và đất nông nghiệp

- Phía Tây giáp khu dân cư, đường Phan Đình Phùng

Điểm đầu giao với đường F325, tuyến giao với đường Hoàng Sâm và kết thúc tại vịtrí cách đường sắt Bắc Nam khoảng 15m

b) Hiện trạng khu vực dự án

Hiện trạng tuyến đường xây dựng trên nền đường đất cũ

Trang 4

Tổng chiều dài tuyến: L = 1.059,83 m, chiều dài tuyến nhánh 2 là: 193,51 m Haibên tuyến chủ yếu là hàng rào xây, cây cối, đất trồng cây nông nghiệp, đất vườn của các

hộ dân, xung quanh công trình bao gồm khu vực dân cư và hệ thống đường giao thôngnội thị và đường dân sinh của tiểu khu 9 Giai đoạn đầu đã đầu từ hệ thống thoát nướcngang cũng như phía Nam công trình là hệ thống kênh mương thủy lợi, vì vậy khả năngthoát nước trên tuyến là rất tốt

Nhìn chung, khu vực thi công dự án tương đối thoáng đảng, dân cư hai bên tuyếnkhông đông đúc, có những đoạn đi qua ruộng Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vậnchuyển nguyên vật liệu vào công trường

1.5.2 Điều kiện tự nhiên

a) Khí hậu

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động trong khoảng 24,6 0C đến 29 0C

+ Mùa hè nhiệt độ trung bình vượt quá 24,6 0C, cao nhất đến 40 0C Nhiệt độ trungbình tháng nóng nhất là 32,5 0C Biên độ giao động ngày đêm khoảng 6,5 0C

+ Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao, đạt tới 82 đến 85%

- Chế độ gió:

+ Khu vực mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên khu vực tuyến đi cóhai mùa gió chính: Gió mùa đông và gió mùa hè

+ Vào khoảng tháng 4 hàng năm chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam thổi mạnh

+ Khoảng đầu tháng 10 đến tháng 11 xuất hiện gió mùa đông rét hanh

+ Tốc độ gió trung bình năm đạt tới 2,4 m/s, gió mạnh nhất trong mùa bão có thể đạttới xấp xỉ 16m/s

- Chế độ mưa:

+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.151,8 mm với khoảng 155 ngày mưa

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8, kết thúc vào tháng 12 Lượng mưa lớn nhất là vàotháng 9 đến tháng 10 khoảng 650 mm

+ Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7, lượng mưa ít nhất vào tháng 4 và tháng 5 khoảng

60 mm

b) Địa hình, địa chất

Địa hình xây dựng tương đối cao vì vậy không bị ngập lũ hàng năm, hơn nữa đượcxây dựng trên nền công trình cũ nên đảm bảo về mặt bằng cũng như đảm bảo an toàn địachất công trình

c) Đặc điểm hệ sinh thái

Trang 5

Qua khảo sát thực tế thì thảm thực vật xung quanh chủ yếu là cây tạo bóng mát haibên đường như bạch đàn, phi lao cũng như các loài hoa màu, ruộng lúa, cây vườn của các

hộ dân hai bên tuyến Động vật chủ yếu là loài gặm nhấm như chuột, bò sát, ếch, nhái, ốcsên, Nhìn chung, hệ sinh thái nơi đây mang tính chất hệ sinh thái đồng ruộng, không cógiá trị sinh học cao

1.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng

a) Điều kiện kinh tế - xã hội

Phường Bắc Lý là một phường thuộc thành phố Đồng Hới, nằm cách trung tâmthành phố khoảng 3 km về phía Bắc, có diện tích 12,55 km2, dân số năm 2011 là 15.430người Cùng với sự phát triển chung của thành phố Đồng Hới, trong những năm phường

đã có những nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Nền kinh tế thích ứng với cơ chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởngkhá Các hoạt động văn hóa – xã hội được các Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựuchiến binh, Hội Giáo chức, tích cực tham gia hưởng ứng, tạo đời sống lành mạnh, nângcao chất lượng sống của người dân

b) Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Hệ thống giao thông của phường Bắc lý trong những năm qua đã đượcquan tâm đầu tư, nâng cấp, nhằm đáp ứng quá trình đô thị hóa và nhu cầu đi lại và củanhân dân

- Giáo dục: Năm 2013-2014 ngành giáo dục của phường có nhiều chuyển biến tíchcực, tỷ lệ học sinh đến lớp ngày càng tăng Đồng thời số học sinh học lên THPT cũngđược tăng lên

- Y tế: Trạm y tế phường đã phối hợp với các cấp, các ngành tăng cường công táctuyên truyền vận động nhân dân làm vệ sinh phòng bệnh, phát quang môi trường Tổchức tuyên truyền rộng rải, nâng cao ý thức của người dân trong việc phòng chống sốt rét

và các dịch bệnh khác Đội ngũ cán bộ y tế làm việc với tinh thần trách nhiệm cao phục

vụ tận tình người dân 24/24h để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

- Bưu chính viễn thông: Cùng với sự phát triển chung của toàn thành phố Đồng Hới,phường Bắc Lý đã có hệ thống cơ sở thông tin liên lạc tương đối hoàn chỉnh Công tácchuyển phát thư từ, công văn, bưu phẩm, thông tin liên lạc được duy trì ổn định phục vụnhu cầu của nhân dân Bên cạnh đó, mạng lưới truyền thông đã được đưa về tận các tiểukhu để nhân dân thường xuyên nắm bắt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

- Cấp nước: Hiện nay toàn phường Bắc Lý và cơ sở sử dụng nước sạch (nước cấp)của thành phố và nước giếng khoan cho mục đích sinh hoạt và sản xuất hàng ngày Thoátnước mặt hiện tại toàn bộ nước mặt được thoát theo hệ thống thoát chung của thành phốhiện có và một số khu vực thoát theo địa hình

Trang 6

- Cấp điện: Nguồn điện được lấy từ mạng lưới điện Quốc gia với đường điện10KVA, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

1.6 Mô tả dự án

1.6.1 Quy mô kỹ thuật

a) Cấp hạng kỹ thuật

- Thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố đường, quảng trường đô thị

b) Tổng chiều dài tuyến

- Tổng chiều dài tuyến: L = 1.059,83 m, chiều dài tuyến nhánh: 193,51 m

1.6.2 Giải pháp thiết kế

a) Kết cấu nền, mặt đường

* Kết cấu mặt đường:

- Lớp 1: Mặt đường đá dăm láng nhựa dày 3,5 cm Tiêu chuẩn 4,5 kg/m2

- Lớp 2: Móng đường đá dăm 4 x 6 có bù chèn đá dăm dày 12 cm

b) Công trình thoát nước trên tuyến

Trên tuyến có tất cả 7 cống thoát nước qua đường, trong đó có 6 cống đã thi công ởgiai đoạn 1 Giai đoạn 2 chỉ xây dựng thêm 01 cống hộp (50x50cm) mới tại lý trìnhKm0+498,09

+ Thiết kế ống cống bằng BTCT M200#, đá 1x2cm, độ sụt 2-4

Trang 7

+ Bê tông móng cống và bê tông tường dầu, tường cánh M150#, đá 2x4.

c) Các nút giao thông và hệ thống an toàn trên tuyến

- Nút giao và đường ngang dân sinh: Thiết kế đồng mức, vuốt nối êm thuận kết cấumặt đường giống kết cấu mặt đường của tuyến

- Hệ thống cọc tiêu, biển báo cắm theo quy trình và điều lệ báo hiệu đường bộ ViệtNam 22TVN 237-01

- Cắm biển báo giao nhau với đường ưu tiên đầu tuyến

1.6.3 Biện pháp thi công chủ đạo

a) Thi công công trình thoát nước

- Tạo mặt bằng, tập kết vật liệu, nhân công

- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông ống cống, định vị tim cống

- Làm mối nối, xếp đá hộc thay bản giảm tải

- Lấp đất hố móng, hoàn trả mặt bằng, hoàn thiện thu dọn

b) Thi công nền đường

Đất đắp lề tại các vị trí nền đắp bằng thủ công Nền đường dùng mái ủi hoặc máyđào, lu nền đạt độ chặt theo yêu cầu Sau đó dùng máy san tiếp tục san gọt nền đường đếncao trình thiết kế và tạo mui luyện cho nền đường

c) Thi công mặt đường

- Thi công lớp đất cấp phối:

+ Vận chuyển đất cấp phối đổ thành đống và tiến hành san gạt đảm bảo cao độ và

độ bằng phẳng, dốc theo yêu cầu (30cm)

+ Tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt K98

- Thi công lớp cấp phối đá dăm:

+ Vật liệu được vận chuyển đá 4 x 6 tạo móng và tiến hành san gạt đảm bảo cao độ

và độ bằng phẳng, dốc ngang theo yêu cầu (15cm)

+ Tạo móng đường đá dăm 4 x 6 dày 12 cm

+ Tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt đã được tính toán thiết kế

- Thi công mặt đường mặt đường đá dăm láng nhựa:

+ Vệ sinh bụi trên nền đá cấp phối cuối cùng và tiến hành rải nhựa dính bám 1,0 kg/

m2

+ Trải bê tông nhựa dày 3,5 cm, tiêu chuẩn 4,5 kg/m2

+ Tiến hành lu lèn tạo độ chặt, kết dính

Trang 8

+ Trong quá trình thi công cần phải liện hệ với chính quyền địa phương và cần cóbiện pháp tổ chức thi công hợp lý để có phương án đảm bảo giao thông tối ưu.

1.6.4 Máy móc thi công

Một số máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình được được tổng hợp ở bảngsau:

Bảng 1.1: Tổng hợp danh mục thiết bị các máy móc thi công

Nguồn: Hồ sơ dự án Bảng 1.2: Mức tiêu thụ nhiên liệu của thiết bị thi công

TT Tên thiết bị thi công Số lượng

(ca)

Định mức tiêu hao nhiên liệu 1

Nguồn: Hồ sơ dự án

1.6.5 Nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu

Trong quá trình thi công dự án phải tiến hành cung cấp các nguyên vật liệu cần thiếtcho dự án, trên cơ sở quy mô cũng như nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, dự kiến khốilượng các loại và nguồn cung cấp được trình bày ở bảng sau:

Trang 9

Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu

- Chủ đầu tư: UBND thành phố Đồng Hới

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước

- Hình thức QLDA: Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Đồng Hớitrực tiếp quản lý

- Hình thức đầu tư: Trực tiếp

- Thời gian thực hiện: năm 2015

II Các tác động môi trường

Các hoạt động của công trình trong quá trình thi công xây dựng gây ảnh hưởng đếnmôi trường được đánh giá trong cả 2 giai đoạn:

- Giai đoạn xây dựng công trình:

- Giai đoạn công trình đi vào khai thác sử dụng:

Các hoạt động trên sẽ gây ra những tác động đến môi trường xung quanh ở mức độkhác nhau trong những giai đoạn khác nhau Những tác động này sẽ được phân tích, đánhgiá cụ thể về nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng, mức độ tác động đối với từng thànhphần môi trường

2.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công

2.1.1 Tác động đến môi trường không khí

a) Nguồn gốc phát sinh

Quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công dự án phát sinh gây ô nhiễm môi trường từcác nguồn chủ yếu sau:

- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp nền đường

Trang 10

- Bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu trên cáctuyến đường vào khu vực thi công.

- Khí thải từ động cơ các phương tiện và máy móc thi công

- Khí thải mùi hôi từ khu vực lán trại của công nhân

b) Tải lượng và dự báo

- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp nền đường:

Bảng 2.1: Tổng hợp khối lượng đào đắp đất công trình

Nguồn: Hồ sơ dự án

Theo định mức số 1784/BXD-VP của Bộ xây dựng ban hành ngày 16/8/2007 vềđịnh mức vật liệu trong xây dựng thì trọng lượng của đất cát, tính trung bình 1m3 = 1,45tấn Như vậy, tổng khối lượng đất đào đắp ước tính: 2.406 x 1,45 = 3.488 tấn

Theo số liệu đánh giá nhanh của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xâydựng về xác định hệ số ô nhiễm, thì khi tiến hành san đắp 01 tấn đất, cát sẽ phát sinhlượng bụi trung bình là 0,134 kg/tấn (hệ số ô nhiễm bụi) Như vậy, dự báo tải lượng bụiphát sinh trong quá trình thi công đào, đắp của công trình lượng bụi ước tính: 3.488 x0,134 = 467 kg

Nhìn chung lượng bụi do hoạt động đào đắp được tính toán ở trên là không lớn, hàmlượng bụi sẽ giảm nhanh theo khoảng cách, dự báo nồng độ bụi nằm trong giới hạn chophép (<= 0,3 mg/m3) QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng không khí xung quanh Hơn nữa trong quá trình thi công sẽ áp dụng các biện phápgiảm thiểu để hạn chế tác động này gây ra

- Bụi cuốn từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu:

Theo phương pháp tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi vận chuyển 01tấn nguyên liệu sẽ làm phát sinh vào môi trường không khí một lượng bụi tương ứng

Trang 11

khoảng 0,17kg bụi/km Như vậy, tổng tải lượng bụi phát sinh trên các tuyến đường vậnchuyển (trong trường hợp không thực hiện các biện pháp giảm thiểu) sẽ làm phát sinhmột lượng bụi tương ứng như sau:

Bảng 2.2: Tải lượng bụi phát sinh trên tuyến đường vận chuyển

lượng (tấn)

Hệ số phát thải

Cự ly (Km)

Tải lượng bụi (kg)

Theo kết quả tính toán ở trên thi lượng bụi phát sinh do hoạt động vận chuyển tươngđối lớn, dự báo vào những ngày nắng nóng, có gió bụi sẽ phát tán mạnh vào không khí do

đó nồng độ bụi thường cao hơn QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng môi trường không khi xung quanh Chủ công trình sẽ có những biện pháp

để hạn chế lượng bụi phát sinh này

- Khí thải từ động cơ các phương tiện và máy móc thi công:

Theo WHO, khí đốt 1 tấn dầu diezel sẽ phát thải ra các chất ô nhiễm có tải lượng:Khí CO là 1,40kg, SO2 là 2,8kg, NO2 là 12,3kg, HC là 0,24kg và bụi TSP là 0,94kg.Tổng toàn bộ lượng dầu diezel phục vụ cho công trình là 5.917 lít, khối lượng riêng củadầu diezel là 0,84kg/l Như vậy, cần sử dụng 4,97 tấn dầu phục vụ cho công trình

Bảng 2.3: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí khi thi công

(kg/tấn dầu)

Tổng số dầu sử dụng (tấn)

Tải lượng phát thải (kg)

Trang 12

- Khí thải, mùi hôi từ khu vực lán trại của công nhân:

Nhân công thực hiện tuyến đường này đa số là người dân bản địa, cho nên số lượnglưu trú tại công trình tương đối ít, chỉ có một vài người ở lại trông coi vật liệu Hơn nữa

sẽ có các biện pháp thu gom chất thải luôn đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trìnhthi công xây dựng

c) Đánh giá tác động

- Đối với bụi, khí thải phát sinh trên công trường thi công:

Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục Dự án nếu không thực hiện các biệnpháp giảm thiểu thì bụi và khí thải động cơ có thể ảnh hưởng đến các khu vực xungquanh Dự án Đối tượng bị tác động chính là công nhân làm việc trực tiếp trên côngtrường, các hộ dân sống xung quanh khu vực Dự án và người tham gia giao thông qua lạitrên các tuyến đường đi qua khu vực này

- Đối với bụi, khí thải phát sinh trên tuyến đường vận chuyển:

Phạm vi tác động của bụi và khí thải trong quá trình này diễn ra trên toàn bộ chiềudài tuyến đường vận chuyển Đối tượng bị tác động là các khu dân cư sinh sống hai bêntuyến đường vận chuyển và người tham gia giao thông trên tuyến đường này Cản trởgiao thông do việc che khuất tầm nhìn

Để hạn chế toàn bộ các tác động này gây ra, chủ công trình sẽ tiến hành các biệnpháp giảm thiểu thích hợp

Bảng 2.4: Mức áp âm đối với các loại máy, thiết bị xây dựng

Nguồn: Trung tâm KHCN môi trường GTVT

Trang 13

Từ bảng trên, dự báo mức áp âm trung bình trên công trường xây dựng Dự án ở vào khoảng từ 70 - 95 dBA, mức áp âm cực đại có thể vượt quá 115 dBA khi có sự hoạt độngcùng một lúc của nhiều phương tiện, máy móc và thiết bị thi công.

Bảng 2.5: Dự báo mức rung của phương tiện máy móc thi công

TT Máy móc sử dụng Mức rung tham khảo (dB) ở khoảng cách 10m

2.1.3 Tác động đến môi trường nước

a) Nguồn góc phát sinh

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải xây dựng

- Nước thải sinh hoạt

b) Tải lượng và dự báo

- Nước mưa chảy tràn:

Phát sinh vào những ngày mưa, nước mưa có thể cuốn theo đất, cát, các chất ônhiễm như dầu mỡ từ các phương tiện vận tải, máy móc thi công làm ô nhiễm nướcngầm, nước mặt và đời sống thủy sinh

Nước mưa chảy tràn là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quátrình thi công Đối với một công trường thi công, lượng đất, cát, chất cặn bã, cặn dầu mỡ,các chất thải sinh hoạt vương vãi là đáng kể và có thể bị cuốn theo nước mưa chảy tràngây ô nhiễm các điểm tiếp nhận Nồng độ cũng như dạng ô nhiễm phụ thuộc vào tínhchất bề mặt phủ mà nước mưa chảy qua

- Diện tích toàn bộ khu vực Dự án: 14.087 m2, lượng mưa ngày lớn nhất là 0,65 mVậy, lượng mưa lớn nhất mà khu vực nhận được trong ngày mưa lớn nhất là:

0,65 x 14.087 = 9.156 m3

Bảng 2.6: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Ngày đăng: 19/10/2015, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w