Nghiên cứu nội dung quy hoạch dân cư, nguồn nhân lực một vùng cụ thể
Trang 1Nội dụng: Nghiên cứu nội dung quy hoạch dân cư, nguồn nhân lực một vùng cụ thể
Giảng Viên: Th.S Phạm Thị Hồng Nhung
MÔN: QUY HOẠCH VÙNG
VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
Vũ Văn Hà Hưng
Dương Tiến Trung
Hoàng Thị Yến Trang Mông Văn Cừ
NHÓM 10
Trang 2Cơ sở lý
thuyết
Giới thiệu vùng Đông Nam Bộ
Kết luận
Trang 41 QUY HOẠCH CƠ CẤU DÂN CƯ
Trang 51.2 Xu hướng:
Là tập trung hóa các điểm dân cư và trung tâm hóa các cụm, tổ hợp dân cư nhằm khắc phục tình trạng manh mún nhưng phát triển hợp lý các mối quan hệ phân công chức năng, tạo điều kiện thuận lợi phát
triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân
Sự phát triển đô thị phải cân đối, đồng bộ, tương xứng, hạn chế sự quá tải, tập trung
Ở nông thôn, quá trình đô thị hóa đã tập trung và trung tâm hóa các khu dân cư, giảm bớt số lượng các điểm dân cư nhỏ, tập trung vào các cụm dân cư;
Mạng lưới các điểm dân cư ở đô thị phát triển theo xu hướng xếp theo quy mô, tính chất từ trung ương đến địa phương: Bao gồm các đô thị lớn và trung bình – các đô thị vừa và nhỏ - các làng lớn – các làng nhỏ Các điểm dân cư khác cần sáp nhập, xóa bỏ.
Trang 62 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Là xây dựng các luân chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển, phân bố dân số và nguồn nhân lực một cách có hiệu quả nhất nhằm đạt mục đích phát triển toàn diện về con người và kinh tế - xã hội Có ý nghĩa là sự phát triển nguồn nhân lực phải tuân theo chiến lược quy hoạch kinh tế chung của cả nước, phù hợp với các ngành kinh tế có liên quan và xác định rõ các cần đầu tư theo hướng ưu tiên.
Trang 7Bao gồm các vấn đề
2.1 Quy hoạch phát triển dân số:
Đánh giá thực trạng phát triển và phân bố dân số về biến động tỷ lệ sinh, tử, gia tăng tự nhiên
Phân tích đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng dân số với kinh tế, xã hội, dân tộc, nghề ngiệp, các vùng tự nhiên, hành chính…
=> Từ đó rút ra các thuận lợi, khó khăn và đề xuất biện pháp khắc phục.
Trang 82.2 Quy hoạch phát triển nguồn lao động
Đánh giá, phân tích thực trạng nguồn lao động, xác định tổng nguồn
lao động, tốc độ gia tăng của nguồn lao động, chất lượng nguồn lao
động, các đặc điểm phân bố dân cư và nguồn lao động;
Phân tích tác động qua lại giữa phân bố nguồn lao động và phát triển sản xuất, các loại tài nguyên thiên nhiên, với phân bố cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật;
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, phát triển dân số với nguồn lao động, trong đó cần xác định quy mô và sự tăng trưởng dân số, thực trạng hoạt động của nguồn lao động và trạng thái việc làm…
Trang 9 Phân tích, đánh giá trạng thái việc làm của nguồn lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, theo cơ cấu ngành kinh tế, so sánh, đánh giá về các mối quan hệ giữa số lượng, chất lượng của nguồn lao động với phát triển kinh tế - xã hội;
Phân tích tương quan giữa tương quan giữa cung và cầu nguồn lao động, dự báo nguồn lao động, vạch ra phương hướng phát triển nguồn lao động;
Lập luận chứng phát triển nâng cao toàn diện chất lượng lao động, nâng cao thể lực, dân trí, trình độ học vấn, nghề nghiệp, cải thiện môi trường lao động Hoàn thiện cơ cấu lao động và nghê nghiệp và phân công lao động hợp lý.
Trang 10II VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC Ở
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Lược
đồ vùng
Đông
Nam
Bộ
Trang 11 Vùng Đông Nam Bộ
có 5 tỉnh và một
thành phố: Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình
Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh
và TP.HCM
Có vị trí địa lý, khí
hậu, nguồn tài
nguyên rất thuận lợi
đế mở rộng, phát
triển, giao lưu trong nước và quốc tế,
phát triến nền kinh tế mở.
Trang 12 Vùng ĐNB là vùng đông dân, tổng dân số trung bình của vùng năm 2013
là 14.095.700 người, chiếm 17,23% dân số cả nước; là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ cao
đứng thứ hai toàn toàn quốc, sau đồng bằng sông Hồng Vùng ĐNB có sức hút dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống, trong đó có 91,4% dân tộc kinh, 5% dân tộc Hoa còn lại là các dân tộc: Tày, Nùng, Khơme, Choro, Raglai Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ, năng động, sáng tạo, luôn tìm tòi cái mới, trong đó dân số ở độ tuối lao động chiếm 67%, là
nguồn lực quí giá nhất, góp phần vào sự phát triển sôi động của vùng Tỉ
lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%
Trang 13Diện tích (km 2 ) Dân số trung bình (nghìn
người)
Mật độ dân số (Người/km2)
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (‰)
Dân số nữ trung bình (nghìn người)
Trang 14Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi
(% 0 )
Tỷ lệ tăng dân số (% 0 ) Tỷ suất nhập
cư/xuất cư (% O )
Tỷ lệ dân
số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (%)
Lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên ( nghìn người)
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo (%)
Trang 15Bảng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ
tuổi phân theo vùng năm 2013, đơn vị %
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm
Chung Thành thị Nông thôn Chung
Thành thị
Nông thôn
CẢ NƯỚC 2,18 3,59 1,54 2,75 1,48 3,31 Đồng bằng sông Hồng 2,65 5,13 1,60 2,66 1,33 3,20 Trung du và miền núi phía Bắc 0,81 2,26 0,54 1,67 1,23 1,75 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung 2,15 3,81 1,58 2,9 2,39 3,07Tây Nguyên 1,51 2,07 1,30 2,42 2,09 2,54 Đông Nam Bộ 2,70 3,34 1,69 0,92 0,43 1,68 Đồng bằng sông Cửu Long 2,42 2,96 2,24 5,2 2,80 6,00
Trang 17 Thế mạnh về nguồn nhân lực KH-CN là thế mạnh cơ bản, yếu tố thuận lợi cho các tỉnh khu vực Đông Nam bộ phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật cao, dịch vụ hiện đại trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa;
Vùng Đông Nam bộ mà trọng tâm là TP.HCM, là một trung tâm lớn của cả nước về giáo dục - đào tạo, khoa học, kỹ thuật với 32 trường đại học, 20 trường cao đẳng và 29 trường trung học chuyên nghiệp;
Vùng Đông Nam Bộ có đội ngũ cán bộ KHKT đứng thứ hai trong cả nước với tỷ lệ cán bộ đại học trên 1 vạn dân của Việt Nam là 22;
Vùng ĐNB là vùng kinh tế năng động nhất cả nước, có TP.HCM là nơi hội tụ của giới kinh doanh;
Theo điều tra doanh nghiệp 2007, trên địa bàn vùng có 57.022 doanh nghiệp với đa dạng
về quy mô, trong đó TP.HCM có đến 45.069 doanh nghiệp.
Trang 18Thứ ba Thứ hai
Thứ nhất
Phần lớn khá chủ quan và nặng về
tư tưởng hưởng thụ, ít quan tâm đến việc nâng cao kiến thức kinh
doanh, bằng lòng với cái đạt được.
Thiếu tác phong công nghiệp và tính
chuyên nghiệp trong kinh doanh, làm ăn theo kiểu “chụp giật”, manh mún, tính chiến lược trong kinh
doanh không cao
Ít được đào tạo cơ
Trang 19Vùng Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế năng động của nước ta, có tiềm năng phát triến các ngành kinh tế hiện đại, chuyến dịch cơ cấu
kinh tế nhanh; bên cạnh đó cũng có rất nhiều vấn đề, những trợ ngại, khó khăn cần phải khắc phục
Để giải quyết nhiệm vụ này, cần nhận thức đúng vị trí và đặc điểm của nguồn lực con người trong thời đại ngày nay, coi con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội; thấy được nguồn lực con người là nguồn vốn lớn nhất, quý nhất, quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực hiện có đế công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước
III KẾT LUẬN
Trang 20BÌNH DƯƠNG VŨNG TÀU
Trang 21THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 22Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!