1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG các PHẠM TRÙ LIÊN hệ và LIÊN hệ PHỔ BIẾN của PHÉP BIỆN CHỨNG DUY vật vào PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH TOÀN cầu HOÁ và hội NHẬP KINH tế QUỐC tế của VIỆT NAM

23 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 86,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Tiểu luận Triết học VẬN DỤNG CÁC PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN HỆ PHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH TOÀN C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Tiểu luận Triết học VẬN DỤNG CÁC PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN

HỆ PHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Giảng viên phụ trách: TS.Bùi Văn Mưa Nhóm 17 Lớp D1 tối 2,4,6 Khóa 24 thực hiện

Nhóm trưởng : Võ Thị Ngọc Tuyền Thành viên 1 : Phạm Quốc Việt Thành viên 2 : Mai Quang Vinh TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2015

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, kinh tế toàn cầu là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốcgia trên thế giới Nó là một sợi dây vô hình kết nối các nước trên toàn cầu lại với nhau,cùng nhau giải quyết những vấn đề thuộc về toàn cầu, toàn thế giới và vũ trụ Tiến trìnhtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế xảy ra ở mọi ngóc ngách của thếgiới, không một quốc gia nào có thể tách mình ra khỏi xu thế này Quốc gia nào tự mìnhtách biệt ra khỏi xu thế này đều phải gánh chịu những thiệt thòi và điều này cũng đồngnghĩa, nước này đang phải đối mặt với sự tụt hậu, sự cô lập về mọi mặt so với thế giới ngàynay như: tụt hậu về công nghệ hiện đại, tụt hậu về kinh tế - xã hội, bị bỏ xa về nền vănminh hiện đại mà thế giới ngày nay đã đạt được, tụt hậu về văn hóa – giáo dục toàn cầu, tụthậu về tri thức nhân loại đạt được, …

Ngày càng nhiều các tổ chức mang tính toàn cầu và khu vực được hình thành đểphục vụ cho quá trình hội nhập, hợp tác của tất cả các nước trên thế giới và Việt Nam cũng

là thành viên của nhiều tổ chức như: tổ chức thương mại thế giới (WTO), Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á (ASEAN)… Điều này cho thấy Việt Nam nhận thức, thấu hiểu sâusắc xu thế chung thế giới đang diễn ra, Việt nam đã chủ động, mạnh dạn trong tiến trình hộinhập với thế giới và khu vực Hội nhập để tận dụng tối đa những mặt tích cực, những lợithế cạnh tranh của quốc gia mình nhằm phục vụ cho lợi ích đất nước Nhưng bên cạnhnhững thuận lợi đó thì hội nhập kinh tế vẫn có những mặt tiêu cực, những khó khăn khôngđơn giản khắc phục

Chính vì thế, với mong muốn đóng góp thêm cơ sở lý luận và vận dụng nhữngnguyên lý cơ bản trong Triết học vào thực tiễn toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tếđang diễn ra với xu hướng ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng Nhóm đã đi đến quyết địnhthực hiện nghiên cứu đề tài “VẬN DỤNG CÁC PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN HỆPHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNHTOÀN CẦU HOÁ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM” Trong khuônkhổ hạn hẹp của một bài tiểu luận chúng tôi không thể trính bày đươc tất cả cá khía cạnhcủa các mối liên hệ trong quá trình Việt Nam tiến hành toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếthế giới mà chỉ đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận để áp dụng nghiên cứu, phân tích làm rõ

Trang 3

những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam tham gia toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế;đồng thời đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần chỉ rõ hướng đi đúng đắn hơntrong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế của nước ta.

Trang 4

I PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN HỆ PHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Các khái niệm và tính chất của “Mối liên hệ” và “Mối liên hệ phổ biến”

1.1 Mối liên hệ

1.1.1 Khái niệmMối liên hệ là sự tác động( ràng buộc, thâm nhập,…) lẫn nhau giữa các sự vật, hiệntượng hay quá trình(vạn vật) mà trong đó, sự thay đổi của cái này sẽ tất yếu kéo theo sựthay đổi của cái kia Đối lập với mối liên hệ là sự tách biệt Sự tách biệt cũng là sự tácđộng qua lại giữa các sự vật, hiện tượng hay quá trình nhưng sự thay đổi của cái này sẽkhông tất yếu kéo theo sự thay đổi của cái kia Thế giới vật chất là một hệ thống thốngnhất mọi yếu tố, bộ phận của nó Chính nhờ sự thống nhất mà vạn vật luôn tác động qualại lẫn nhau

1.1.2 Tính chấtTính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú là những tính chất cơbản của các mối liên hệ (Xem thêm ở Phụ lục 1)

1.2 Mối liên hệ phổ biến

1.2.1 Khái niệm

Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi

sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực Chúng chi phối một cách tổng quát sự tồn tại vậnđộng, phát triển của mọi sự vật hiện tượng, quá trình xảy ra trong thế giới và là đối tượngnghiên cứu của phé biện chứng

1.2.2 Tính chất

Mối liên hệ phổ biến cũng mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng Mối liên hệphổ biến được nhận thức trong các cặp phạm trù biện chứng như: mối liên hệ giữa cáiriêng- cái chung, mối liên hệ giữa nguyên nhân- kết quả, mối liên hệ giữa nôi dung-hìnhthức, mối liên hệ giữa bản chất-hiện tượng, mối liên hệ giữa tất nhiên-ngẫu nhiên, mối liên

hệ giữa khả năng-hiện thực Mối liên hệ phổ biến còn là: mối liên hệ giữa các mặt đối lậpcủa nhau, mối liên hệ giữa chất-lượng, mối liên hệ giữa cái cũ- cái mới

Trang 5

2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trên cơ sở kế thừa các giá trị về tư tưởng biện chứng trong kho tàng lý luận của nhânloại, đồng thời khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX (khoahọc về các quá trình, về nguồn gốc, về mối liên hệ và sự phát triển) phép biện chứng duyvật đã phát hiện ra nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng trong thếgiới, coi đây là đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.2 Nội dung nguyên lý

Triết học Mác khẳng định mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều nằm trong mốiliên hệ phổ biến, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách biệt lập mà chúng tácđộng đến nhau ràng buộc quyết định và chuyển hóa lẫn nhau Các mối liên hệ trong tínhtổng thể của nó quy định sự tồn tại vận động, biến đổi của sự vật Khi các mối liên hệ thayđổi tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi sự vật

2.3 Ý nghĩa của nguyên lý (Xem thêm ở Phụ lục 2)

3 Tại sao vận dụng các phạm trù “liên hệ” và “liên hệ phổ biến” vào phân tích quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam lại đưa vấn đề này vào mối liên hệ với việc xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ.

Sau khi nghiên cứu kỹ phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến ta dễ ràngnhận ra rằng sự vật hiện tượng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau chuyển hoá lẫn nhauhay nói cách khác mọi sự vật hiện tượng tồn tại phải có mối liên hệ với các sự vật hiệntượng khác chứ không thể tồn tại một cách tách biệt độc lập Sở dĩ các sự vật hiện tượng

có mối liên hệ với nhau là vì chúng là biểu hiện của vật chất vận động Có nguồn gốcchung từ vận động mà ra, khi sự vận động có nghĩa là có mối liên hệ và các mối liên hệ

Trang 6

của sự vật là cái khách quan vốn có của sự vật Chính vì vậy khi xem xét quá trình toàncầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam chúng ta không thể tách rời khỏi việcxây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và ngược lại Hơn nữa theo quan điểm toàn diện khixem xét một sự việc hiện tượng mà cụ thể ở đây là quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh

tế quốc tế chúng ta phải xem xét nó trong tính toàn vẹn của nhiều mối liên hệ khác nhau,nhiều mặt khác nhau mà cụ thể đây là ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và ngược lại Có như vậychúng ta mới nắm được thực chất của sự vật mới tránh được những sai lầm cực đoan phiếndiện một chiều Đặc biệt đây lại là những vấn đề rất cấp bách đặt ra đối với chúng ta khitham gia quá trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá Chỉ có thể dựa trên nguyên lý mối liên hệphổ biến mới có thể giúp chúng ta nhìn sâu hơn, hiểu sâu hơn về vấn đề mà mình đangnghiên cứu Hơn nữa cũng theo quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét một sự vật hiệntượng nào đó ta phải đặt nó trong hoàn cảnh cụ thể, không gian cụ thể Vấn đề chúng tađang nghiên cứu ở đây cần được đặt trong bối cảnh tình hình kinh tế nước ta hiện nay đểthấy rõ hơn được ảnh hưởng của tình hình thế giới, tình hình trong khu vực, tình hìnhtrong nước đối với việc toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế kết hợp việc xây dựng nềnkinh tế độc lập tự chủ Chẳng hạn liệu hội nhập kinh tế quốc tế có phải là một xu thế tấtyếu không, hội nhập có phải là hoà tan hay không, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủnhư thế nào cho phù hợp với tình hình hiện nay, phù hợp với quá trình hội nhập kinh tếquốc tế… Tất cả những vấn đề đó chỉ có thể giải đáp khi chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đềchúng ta đang nghiên cứu dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Từ đó ta có thể thấy

rõ hơn tầm quan trọng của phép biện chứng mối liên hệ phổ biến cũng như những phạmtrù « liên hệ » và « liên hệ phổ biến «

II THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ VÀ QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

1 Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay

Trước hết phải kể đến mức tăng trởng cao.

- “Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so vớinăm 2012, trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý IV

Trang 7

tăng 6,04% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưngcao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi.”[Tổng cục thôngkê,2013]

- “Trong mức tăng 5,42% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 điểm phần trăm; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75% của năm trước,đóng góp 2,09 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, cao hơn mức tăng 5,9%của năm 2012, đóng góp 2,85 điểm phần trăm.”[Tổng cục thông kê,2013]

- “Như vậy mức tăng trưởng năm nay chủ yếu do đóng góp của khu vực dịch

vụ, trong đó một số ngành chiếm tỷ trọng lớn có mức tăng khá là: Bán buôn và bán lẻtăng 6,52%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,91%; hoạt động tài chính, ngân hàng vàbảo hiểm tăng 6,89%.”[Tổng cục thông kê,2013]

- “Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, tuy mức tăng của ngành côngnghiệp không cao (5,35%) nhưng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng khá ở mức7,44% (Năm 2012 tăng 5,80%) đã tác động đến mức tăng GDP chung Ngành xây dựngmặc dù chiếm tỷ trọng không lớn nhưng đạt mức tăng 5,83%, cao hơn nhiều mức tăng3,25% của năm trước cũng là yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm nay.”[Tổngcục thông kê,2013]

- “Về cơ cấu trong quy mô nền kinh tế cả năm, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản chiếm tỷ trọng 18,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,3% và khuvực dịch vụ chiếm 43,3% (Năm 2012 các tỷ trọng tương ứng là: 19,7%; 38,6% và41,7%).”[Tổng cục thông kê,2013]

- “Xét về góc độ sử dụng GDP năm nay, tiêu dùng cuối cùng tăng 5,36% sovới năm 2012, đóng góp 3,72 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng5,45%, đóng góp 1,62 điểm phần trăm; chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụđóng góp 0,08 điểm phần trăm do xuất siêu.”[Tổng cục thông kê,2013]

2 Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế Quốc tế

2.1 Toàn cầu hóa là gì?

- “Toàn cầu hóa là quá trình giảm thiểu những rào cản giữa các nước vàkhuyến khích sự tác động qua lại chặt chẽ hơn về kinh tế, chính trị và xã hội”[2,tr.15]

Trang 8

- “Toàn cầu hóa có thể được định nghĩa là sự tăng cường các mối quan hệ xãhội trên toàn thế giới liên kết những địa điểm xa xôi theo một cách mà những sự kiệnxảy ra ở nơi này được định hình bởi những sự kiện đang xảy ra ở nơi khác cách đónhiều dặm và ngược lại”[2,tr.51] Ông nói thêm, toàn cầu hóa có “sự thủ tiêu khônggian qua thời gian”.

2.2 Thế nào là hội nhập kinh tế Quốc tế

- “Hội nhập kinh tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổ chứchợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó các thành viên quan hệ với nhau theo cácnguyên tắc, quy định chung Sau chiến tranh thế giới thứ hai đã xuất hiện các tổ chứcnhư Liên Minh Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Hiệp định chung về thuếquan và thương mại (GATT) Từ những năm 1990 trở lại đây, tiến trình này phát triểnmạnh cùng với xu thế toàn cầu hoá đời sống kinh tế, thể hiện ở sự xuất hiện của nhiều

tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.” [https://voer.edu.vn]

- Ngày nay hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi châu lục, chi phốiđời sống kinh tế mọi quốc gia Hội nhập kinh tế quốc tế là hiện tượng xảy ra trong quan

hệ giữa các quốc gia Cách hiểu phổ biến nhất hiện nay về hội nhập kinh tế là xoá bỏ sựkhác biệt kinh tế giữa những nền kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau

2.3 Bối cảnh Quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trương hội nhập kinh tế Quốc

tế ở nước ta ( Xem thêm ở Phụ lục 3)

2.4 Tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam (Xem thêm ở Phụ lục 4) 2.5 Những kết quả đạt được khi Việt Nam tham gia quá trình hội nhập kinh tế

Trang 9

về quy chế tối huệ quốc (MEN) với 89 nước và vùng lãnh thổ; ký kết khoảng 40 hiệpđịnh tránh đánh thuế 2 lần Tham gia tích cực vào các chương trình tự do hóa đầu tưtrong ASEAN, APEC, GMS và WTO, nên đã có trên 80 nước và vùng lãnh thổ đầu tưvàoVN (trong đó có các nước châu Á chiếm khoảng 80% vốn đăng ký); Tranh thủ đượcviện trợ chính thức phát triển của 45 nước và định chế tài chính quốc tế.

- Tính đến 2013, chúng ta đã thu hút được trên 130 tỷ USD vốn đầu tư, trên

5000 dự án Nguồn đầu tư trực tiếp của nước ngoài giữ một vị trí trí quan trọng trongnền kinh tế nước ta : gần 35% vốn đầu tư xã hội, 40% giá trị sản xuất công nghiệp, 20%xuất khẩu, giải quyết việc làm cho khoảng 40 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạnlao động gián tiếp

- Chúng ta còn tranh Tranh thủ được nguồn viện trợ phát triển chính thức(ODA) ngày càng lớn, đồng thời giảm đáng kể nợ nước ngoài: Một số nước và một sốđịnh chế tài chính - tiền tệ quốc tế

- Tiếp thu khoa học và công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo một độingũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động, sáng tạo: Quá trình hội nhập vàonền kinh tế quốc tế đó tạo cơ hội để Việt Nam tiếp cận với những thành quả của cuộccách mạng khoa học - công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới Đồng thời,thông qua các dự án liên doanh hợp tác với nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam đótiếp nhận được nhiều kinh nghiệm quản lý tiên tiến hơn

- Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môitrường cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

2.6 Những mặt yếu kém và tồn tại khi VN tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế Quốc tế

Tuy nhiên, qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta cũng bộc lộ nhiều mặt yếukém :

- Các ngành, các cấp và khá đông cán bộ chưa nhận thức đầy đủ những tháchthức và cơ hội để từ đó có kế hoạch chủ động vươn lên vượt qua thách thức, nắm bắtthời cơ để phát triển

Trang 10

- Công tác hội nhập kinh tế quốc tế mới được triển khai yếu và chưa đồng bộ.

Vì vậy, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp cần thiết bảo đảm cho quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế đạt hiệu quả cao

- Nhiều doanh nghiệp cũng ít hiểu biết về thị trường thế giới và luật phápquốc tế, năng lực quản lý kém, trình độ công nghệ cũng lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh cũng yếu, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp và bảo

hộ của Nhà nước cũng nặng

- Hệ thống luật pháp thiếu, chưa đồng bộ, chưa đủ rõ ràng và nhất quán,không đảm bảo được quyền lợi của các Doanh nghiệp trong nước ; kết cấu hạ tầng pháttriển chậm ; trong bộ máy hành chính cũng nhiều biểu hiện của bệnh quan liêu và nạntham nhũng, trình độ nghiệp vụ yếu kém, nguồn nhân lực chưa được đào tạo đến nơiđến chốn

- Đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại cũng thiếu và yếu ; tổ chứcchỉ đạo chưa sát và kịp thời ; các cấp, các ngành chưa quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiệncho các doanh nghiệp chuẩn bị tham gia hội nhập

III NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

- Tiến hành tuyên truyền, giải thích rộng rãi những tư tưởng trong các tổ chứcđảng, chính quyền, đoàn thể, trong các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân để đạtđược nhận thức và hành động thống nhất và nhất quán về hội nhập kinh tế quốc tế, coi

đó là nhu cầu vừa bức xúc, vừa cơ bản và lâu dài của nền kinh tế nước ta, nâng caoniềm tin vào khả năng và quyết tâm của nhân dân ta chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Xây dựng chiến lược tổng thể về hội nhập với một lộ trình cụ thể để cácngành, các địa phương, các doanh nghiệp khẩn trương sắp xếp lại và nâng cao hiệu quảsản xuất, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, bảo đảm cho hội nhập có hiệu quả.Trong khi hoàn thành chiến lược hội nhập, cần đặc biệt quan tâm bảo đảm sự phát triểncủa các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, viễn thông là những lĩnh vực quantrọng mà ta cũng yếu kém Chủ động và khẩn trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổimới công nghệ và trình độ quản lý để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy tối đa lợithế so sánh của nước ta, ra sức phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá

Trang 11

thành sản phẩm và dịch vụ, bắp kịp sự thay đổi nhanh chóng trên thị trường thế giới, tạo

ra những ngành, những sản phẩm mũi nhọn để hàng hóa và dịch vụ của ta chiếm lĩnh thịphần ngày càng lớn trong nước cũng như trên thế giới, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sảnphẩm, từng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phương để có biện pháp thiết thựcnhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh Gắn quá trình thực hiệnNghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển vànâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Trong quá trình hội nhập cần quan tâm tranh thủ những tiến bộ mới củakhoa học, công nghệ ; tránh nhập khẩu những công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môitrường

- Đi đôi với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ,của các doanh nghiệp, cần ra sức cải thiện môi trường kinh doanh, khả năng cạnh tranhquốc gia thông qua việc khẩn trương đổi mới và xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luậtphù hợp với đường lối của Đảng, với thông lệ quốc tế, phát triển mạnh kết cấu hạ tầng ;đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính nhằm xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch

về phẩm chất, vững mạnh về chuyên môn

- Có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực vững vàng vềchính trị, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,tinh thông nghiệp vụ và ngoại ngữ, có tác phong công nghiệp và tinh thần kỷ luật cao.Trong phát triển nguồn nhân lực theo những tiêu chuẩn chung nói trên, cần chú trọngđào tạo đội ngũ cán bộ, quản lý và kinh doanh hiểu biết sơ về luật pháp quốc tế vànghiệp vụ chuyên môn, nắm bắt nhanh những chuyển biến trên thương trường quốc tế

để ứng xử kịp thời, nắm được kỹ nǎng thương thuyết và có trình độ ngoại ngữ tốt Bêncạnh đó cần hết sức coi trọng việc đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao

- Kết hợp chặt chẽ hoạt động chính trị đối ngoại với kinh tế đối ngoại

- Cũng như trong lĩnh vực chính trị đối ngoại, trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại

và hội nhập kinh tế quốc tế cần giữ vững đường lối độc lập tự chủ, thực hiện đa phươnghóa, đa dạng hóa thị trường và đối tác, tham gia rộng rãi các tổ chức quốc tế Các hoạtđộng đối ngoại song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực

Ngày đăng: 18/10/2015, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w