5.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN CHƯƠNG V CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP 5.1.1- Các tình trạng làm việc của thiết bị điện TBĐ Các thiết bị điện c
Trang 15.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN
CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.1.1- Các tình trạng làm việc của thiết bị điện (TBĐ)
Các thiết bị điện có thể có hai tình trạng làm việc cơ bản:
Tình trạng làm việc bình thường:
Tình trạng làm việc cưỡng bức:
Tương ứng với hai tình trạng này có hai dòng điện đi qua TBĐ là
dòng điện làm việc bình thường và dòng điện cưỡng bức.
Trang 2CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.1.2- Xác định dòng điện làm việc tính toán:
1- Máy phát điện và máy bù đồng bộ:
- Dòng điện làm việc bình thường:
dm
dmF dmF
bt
U 3
cb
U 3
S 05 ,
1
I 05 , 1
Trang 3CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN
2- Máy biến áp điện lực:
a) Trạm có một máy biến áp 3 pha 2 dây cuốn:
- Dòng điện làm việc bình thường ứng với lúc phụ tải cực đại:
dm
max
pt bt
U 3
b) Trạm có hai máy biến áp làm việc song song:
- Dòng điện làm việc bình thường:
dm
max
pt bt
U 3 2
S
I
Trang 4CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
b) Hai máy biến áp làm việc song song:
- Dòng điện làm việc cưỡng bức của máy
biến áp xác định ứng với lúc một máy
U 3
S
Trang 55.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN
U.3
S
Cdm
dmF cbC
U.3
S.05,1
Trang 65.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN
3- Đường dây:
CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
a) Đường dây đơn:
- Dòng điện làm việc bình thường bằng dòng phụ tải cực đại:
Ibt = Iptmax
Sptmax
Hình 5-5
b) Đối với đường dây kép:
- Dòng điện làm việc bình thường:
Ibt = Iptmax/2
- Dòng điện làm việc cưỡng bức:
Icb = Iptmax
Trang 75.1- XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN LÀM VIỆC TÍNH TOÁN
- Dòng điện làm việc tính toán
của thanh góp được tính bằng
dòng điện tính toán của mạch
(MFĐ hoặc một MBA) có công
suất lớn nhất nối vào thanh góp
đó
Trang 8 Để xác định dòng điện làm việc tính toán chọn ngặn mạch ba pha đối xứng làm dạng ngắn mạch tính toán
Trang 9N4
Trang 10N4
Trang 11N4
Trang 12N4
Trang 13điện mạch phân đoạn.
N4
Trang 14N4
Trang 16N4
Trang 17N4
Trang 18N4
Trang 19N4
Trang 202) Phân loại máy cắt
3) Chọn máy cắt trong hệ thống điện:
Trang 21 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu là tạo khoảng cách an toàn trông thấy Nhiệm vụ:
được để đảm bảo an toàn cho nhân viên sửa chữa các thiết bị điện
2) Chọn dao cách ly
Trang 22 Hạn chế dòng điện ngắn mạch hoặc hạn chế dòng điện khởi động
của động cơ trong các mạch công suất lớn nhằm chọn được khí
cụ điện hạng nhẹ
Kháng điện đường dây còn có tác dụng nâng cao điện áp dư trên
thanh góp khi ngắn mạch trên đường dây
3. Phân loại:
- Theo vị trí đặt: Kháng điện phân đoạn và kháng điện đường dây
- Theo cấu tạo: Kháng điện đơn và kháng điện kép
Trang 23ob oa
U U
I.X Sin sin
.Sin I.X
3 100
c d
Trang 24K Knh
Giới thiệu tổn thất điện áp qua kháng kép
Trang 25C B
a. Chọn kháng điện phân đoạn
b. Chọn kháng điện đường dây
Trang 26CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.7- MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU, TU)
5.7.1 Khái niệm và công dụng:
1. Khái niệm:
Máy biến điện áp là một máy biến áp dùng để biến đổi điện áp từ trị
số bất kỳ thành một trị số thích hợp (UđmT = 100 V hay 100/3V) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơ le và tự động hoá
Nguyên tắc làm việc của BU giống máy biến áp thường nhưng công
suất định mức thường rất nhỏ từ (20 – 200) VA
Trang 27CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.7.1 Khái niệm và công dụng:
5.7- MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU, TU)
2. Công dụng:
Bảo đảm an toàn cho người phục vụ vì các dụng cụ và thiết bị
nối vào phía thứ cấp được cách ly hoàn toàn với điện áp cao áp
Cuộn dây thứ cấp luôn luôn nối đất an toàn để đề phòng khi
cách điện giữa cao áp và hạ áp bị chọc thủng sẽ gây nguy hiểm cho người vận hành và dụng cụ ở mạch thứ cấp
Các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơ le và tự động hoá được cung
cấp từ thứ cấp của BU nên các thiết bị này đều được chế tạo với
Trang 29 Khi mắc dụng cụ vào U AC sai số sẽ tăng lên
1. Dùng hai BU một pha nối theo sơ đồ V/V( sơ đồ V/V )
5.7.2 Sơ đồ nối dây của máy biến điện áp:
5.7- MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU, TU)
Trang 30c 0
A B C
Th
RU
b a
c 0
Sơ đồ nầy cho phép đo
được điện áp dây, điện áp
pha và điện áp thứ tự không.
5.7.2 Sơ đồ nối dây của máy biến điện áp:
Cuộn dây thứ cấp chính nối Y0 để cung cấp cho đồng hồ đo lường và thiết bị BVRL, cuộn dây thư cấp phụ nối để cung cấp cho RL báo tín hiệu chạm đất một pha.
5.7- MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU, TU)
Trang 31CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
3. Dùng BU ba pha nối theo sơ đồ Y0 / Y0 /
Ngoài ra còn sử dụng máy biến điện áp 3 pha
nối theo sơ đồ Y0 / Y0 / như hình 5-12.
5.7.2 Sơ đồ nối dây của máy biến điện áp:
Y
Y
Hình 5-12
5.7- MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU, TU)
5.7.3 Chọn máy biến điện áp:
Trang 32CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.8- MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI, TI)
5.8.1 Khái niệm và công dụng
1. Khái niệm
Máy biến dòng điện là một máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện
từ trị số bất kỳ thành một trị số thích hợp (IđmT = 5A) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơ le và tự động hoá
2. Công dụng
Nhờ có BI mà sơ cấp và thứ cấp tách rời đảm bảo an toàn cho
người vận hành
Dòng thứ cấp BI nhỏ (5A) nên các đồng hồ đo lường và thiết bị
BVRL được chế tạo với Iđm=5A do đó giá thành hạ, đơn giản và độ chính xác cao
Trang 33CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.8- MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI, TI)
5.8.2 Sơ đồ nối dây của BI
1. Sơ đồ BI nối từng pha riêng lẽ
Sơ đồ dùng để cung cấp cho các
đồng hồ đo lường và thiết bị BVRL
Trang 34CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.8- MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI, TI)
5.8.2 Sơ đồ nối dây của BI
2 Sơ đồ BI nối theo kiểu sao khuyết
e I S
l e
I S
l U
e I
S
l I
I S
l U
e I I
I I
tt
j a tt j
a a
j a
a a
j a c
a
3
3
) 1
(
30 30
0
60
0
.
0
60
.
Sơ đồ dùng để cung cấp cho các
đồng hồ đo lường trong mạch 3 pha
và thiết bị BVRL chống dòng ngắn
mạch nhiều pha
Chiều dài tính toán của dây dẫn:
Trang 35CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.8- MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI, TI)
I I
I I
tt
c b
0
.
.
0
3. Sơ đồ BI nối theo kiểu sao hoàn toàn
Sơ đồ dùng để cung cấp cho các đồng
hồ đo lường trong mạch 3 pha và thiết
bị BVRL chống dòng ngắn mạch nhiều
pha
Chiều dài tính toán của dây dẫn:
Trang 36CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.9.1 Khái niệm chung
Thanh dẫn là nhưng dây dẫn trần hay một hệ thống dây dẫn được
gắn chặt trên sứ, tạo sự liên hệ về điện giữa các thiết bị điện
Trong TBPP điện áp bé hơn 35 KV thường dùng thanh dẫn cứng,
còn đối với TBPP điện áp lớn hơn 35KV dùng thanh dẫn mềm
Để gắn chặt thanh dẫn cứng thường dùng sứ đỡ, thanh dẫn mềm
dùng sứ treo
5.9- CHỌN THANH DẪN – THANH GÓP
Trang 37CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.9.1 Khái niệm chung
Thanh dẫn cưng thường có các hình dáng sau:
5.9- CHỌN THANH DẪN – THANH GÓP
b h
Thanh dẫn chữ nhật đơn Thanh dẫn chữ nhật ghép
Trang 38bt
Sau khi chọn thanh dẫn tiến hành kiểm tra theo các điều kiện sau:
Kiểm tra điều kiện phát nóng cho phép I lvmax I CP
Kiểm tra ổn định nhiệt
C
BS
m U
Trang 39a d D b
Trang 40I 5 , 1
2 ) 3 (
Trọng lượng 1m dây dẫn: g=9,8M
M là khối lượng 1m dây dẫn
Thời gian tương đương: ttđ = t + 0,05
t thời gian tồn tại ngắn mạch
0,05 thời gian ảnh hưởng của thành phần phi chu kỳ
h là độ võng cực đại
Trang 41CHƯƠNG V
CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
5.9.3 Chọn thanh dẫn cứng
Tiết diện thanh dẫn cứng sử dụng trong nội bộ nhà máy điện và
trạm biến áp thường chọn theo điều kiện phát nóng cho phép:
5.9- CHỌN THANH DẪN – THANH GÓP
cb
Căn cứ theo điều kiện trên ta chọn thanh dẫn tiêu chuẩn có giá trị
dòng điện cho phép thoả mản yêu cầu
Trang 42a. Đối với thanh dẫn chữ nhật đơn
Trong đó:
cp là ứng suất cho phép của vật liêu thanh dẫn
Đối với thanh dẫn đồng cpCU = 1400 [KG/cm 2 ]
Đối với thanh dẫn nhôm cpAl = 700 [KG/cm 2 ]
Đối với thanh dẫn thép cpthep = 1600 [KG/cm 2 ]
tt là ứng suất tính toán trong vật liệu thanh dẫn
Trang 43a. Đối với thanh dẫn chữ nhật đơn
M là momen uốn được xác định như sau:
2 khi 10
.
2 khi 8
.
n l
F M
n l
F M
i a
l F
i I
a
l A
AI F
xk xk
xk
2 ) 3 ( 2
2 ) 3 ( 8
) 3 ( )
3 ( max 2
2 ) 3 ( max
10 8 ,
1 8
, 1
2 10 02 , 1 86 , 2
8 , 1
;
2 10 02 , 1
; 86
, 2
Trang 44a. Đối với thanh dẫn chữ nhật đơn
W là momen chống uốn phụ thuộc cách bố trí thanh dẫn:
Đối với thanh dẫn chữ nhật
Khi bố trí theo phương án I 2 3
Đối với thanh dẫn tròn rỗng 3 3 3
32 cm
d D
Đối với thanh dẫn vuông rỗng 3 3 3
6 cm
h H
Hình 5-18
Trang 45a. Đối với thanh dẫn chữ nhật đơn
Nếu điều kiện kiểm tra ổn định động không đạt có thể khắc
phục bằng cách:
Thay đổi cách bố trí để tăng momen chống uốn
Giảm l hoặc tăng a để giảm lực động điện
Chọn thanh dẫn có tiết diện lớn hơn
Chọn lại vật liệu thanh dẫn để tăng ứng suất cho phép.
Trang 46b. Đối với thanh dẫn chữ nhật ghép
Để đảm bảo ổn định động trên chiều dài
nhịp thường bố trí các tấm đệm cách nhau một
khoảng L1 như hình vẽ.
Ứng suất tính toán trong thanh dẫn ghép
được xác định như sau:
2
tt
1 là ứng suất do lực động điện trên thanh
dẫn các pha sinh ra Thành phần nầy được
xác định giống trường hợp thanh dẫn đơn,
nhưng momen chống uốn gấp đôi 1 thanh.
2 là ứng suất do lực động điện giữa 2 thanh
dẫn trong cùng một pha sinh ra Thành phần
nầy được xác định như sau:
Hình 5-19
Trang 47b. Đối với thanh dẫn chữ nhật ghép
Do mặt cắt ngang tại chỗ tựa không đổi nên
momen uốn trên độ dài l1 giữa 2 miếng đệm
được xác định như sau
y - y
2 2
Trang 48b. Đối với thanh dẫn chữ nhật ghép
Lực động điện tác dụng lên 1 đơn vị dài
thanh dẫn được xác định như sau:
b
i K f
cm
KG b
I K f
I b
K f
xk hd hd hd
/10
1
.256,0
/10
1
.842,0
102
2
1.2.02,1
3,3
2 2
) 3 (
2 2
) 3 ( max
2
2 ) 3 ( max
M
y y y
Hình 5-19
Trang 49b. Đối với thanh dẫn chữ nhật ghép
Thanh dẫn dẩm bảo ổn định động khi:
cp
Có thể xác định số tấm đệm trên chiều dài
nhịp để đảm bảo ổn định động như sau:
[cm]
.
12 ).
σ σ
(
1
1 max
1
max 1
f
W l
l
l n
y y
Trang 50c. Đối với thanh dẫn hình máng
Lực động điện giữa 2 nữa thanh dẫn hình máng trên 1 đơn vị dài xác định giống thanh dẫn chưa nhật ghép, nhưng ở đây lấy Khd = 1.
Cách tính toán ứng suất tính toán trong thanh dẫn hình máng giống thanh dẫn chữ nhật ghép.
Momen chống uốn được cho trong tài liệu kỹ thuật
Khi bố trí theo phương án a
Nếu 2 nữa thanh dẫn hàn chặt W=Wy0y0
Không hàn chặt W=Wyy
Khi bố trí theo phương án b
Dù hàn chặt hay không hàn chặt W=Wxx Hình 5-20
Trang 5110 J.
E l
56 ,
3
Trong đó:
l là chiều dài nhịp [cm]
E là momen đàn hồi của vật liệu thanh dẫn [KG/cm 2 ]
J là momen quán tínhcủa tiết diện thanh dẫn [cm 4 ]
S là tiết diện thanh dẫn [cm 2 ]
là khối lượng riêng của vật liệu thanh dẫn [g/cm 3 ]
Trang 52 Sứ cách điện là một loại khí cụ điện dùng để bắt chặt các thanh dẫn
và cách điện giữa các phần mang điện với nhau và với đất
Yêu cầu đối với sứ là: