Định nghĩa:Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường.. Đại lượng vật lý c
Trang 1CHƯƠNG 2: Các chỉ dẫn
khi tính toán ngắn mạch
I Những giả thiết cơ bản:
2 Bỏ qua dung dẫn của đường dây
I’S
I’µ
IT Z’µ
ZB
IC
ID ZD
IC
3 Bỏ qua điện trở tác dụng
4 Hệ thống điện 3 pha là đối xứng
5 Xét đến phụ tải một cách gần đúng
1 Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
Trang 21 Định nghĩa:
Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường
Đại lượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản
II Hệ đơn vị tương đối:
cb
) cb
*(
A
A
Ví dụ: I = 10KA
) cb
*(
I
I
2
10
5
⇒
I*(cb) đọc là I tương đối cơ bản (tức dòng điện I trong hệ đơn vị tương đối với lượng cơ bản là Icb)
Trang 3Khi tính toán đối với hệ thống điện 3 pha người ta dùng các đại lượng cơ bản sau:
Scb : công suất cơ bản 3 pha.[MVA]
Ucb : điện áp dây cơ bản.[KV]
Icb : dòng điện cơ bản.[KA]
Zcb : tổng trở pha cơ bản.[Ω]
2 Chọn lượng cơ
bản:
Xét về ý nghĩa vật lý, các đại lượng cơ bản này có liên hệ với nhau qua các biểu thức sau:
Scb = Ucb Icb
3
I
cb
=
3
Trang 4Do đó ta chỉ có thể chọn tùy ý một số đại lượng cơ bản, các đại lượng cơ bản còn lại được tính từ các biểu thức trên Thông thường chọn trước Scb , Ucb
* Scb : nên chọn những số tròn (chẳng hạn như 100, 200, 1000MVA, ) hoặc đôi khi chọn bằng SđmΣ
* Ucb : Khi tính toán gần đúng chọn Ucb = Uđm = Utb
Theo qui ước có các Utb sau [KV]:
500; 330; 230; 154; 115; 37; 20; 15,75; 13,8;
10,5; 6,3; 3,15; 0,525
Trang 53 Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:
1) Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường cho các đại lượng toàn phần cũng đồng thời dùng cho các thành phần của chúng
Ví dụ: Scb - S, P, Q; Zcb - Z, R, X
2) Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dây bằng nhau, công suất 3 pha và công suất 1 pha bằng nhau
3) Một đại lượng thực có thể có giá trị trong ĐVTĐ khác nhau tùy thuộc vào lượng cơ bản và ngược lại
Trang 64) Thường tham số của các thiết bị được cho trong ĐVTĐ với lượng cơ bản là định mức của chúng (Sđm, Uđm, Iđm)
Cho trước Z*(đm):
đm
2 đm )
đm (
* đm
đm )
đm (
* đm
) đm (
U Z
= I.
3
U
Z Z
Z
5) Đại lượng ĐVTĐ có thể được biểu diễn theo phần trăm
Ví dụ như ở kháng điện, cho trước XK%:
đm
2 đm N
đm
đm
B
U 100
%
u
= I.
3
U
100
%
X
⇒
máy biến áp, cho trước uN%:
⇒
đm
đm
K đm
) đm (
* K
I
3
U
100
%
X = X
X
⇒
Trang 73 Tính đổi đại lượng trong hệ đơn vị tương đối:
*Từ lượng CB1 (Scb1, Ucb1, Icb1) sang CB2 (Scb2, Ucb2, Icb2):
A = A*(cb1) Acb1 = A*(cb2) Acb2
2 2 cb
2 1 cb 1
cb
2
cb )
1 cb (
* 2
cb
1 cb 1
cb
2
cb )
1 cb (
* )
2 cb (
U S
S Z
= U
U I
I Z
2 cb
1
cb )
1 cb (
* )
2 cb (
U E
Trang 8* Từ lượng định mức ĐM (Sđm, Uđm, Iđm) sang thành giá trị ứng với lượng cơ bản CB (Scb, Ucb, Icb) :
2 cb
2 đm đm
cb )
đm (
* cb
đm đm
cb )
đm (
* )
cb (
U S
S Z
= U
U I
I Z
* Khi chọn Ucb = Uđm :
E
I
S S
cb đm
E
=
=
cb
đm )
đm (
* )
cb (
U E
Trang 9III Cách thành lập sơ đồ thay
thế:
k1, k2, kn : tỷ số biến đổi của các máy biến áp
III.1 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị có tên:
- Chọn một đoạn tùy ý làm đoạn cơ sở
- Sức điện động, điện áp, dòng điện và tổng trở của đoạn cần xét (thứ n) được qui đổi về đoạn cơ sở theo:
Trang 10E E
1
k k k (k k k 1 2 n 1 2 n 1 2 n 1 2 n = = = = )
)
.
) 2
Lưu
ý:
- En, Un, In, Zn: tham số của đoạn thứ n trong đơn vị có
tên
- Enqđ, Unqđ, Inqđ, Znqđ: tham số của đoạn thứ n trong đơn
vị có tên đã được quy đổi về đoạn cơ sở
Trang 11Như vậy:
U
U U
U U
cs
n
1
1 2
1 = ; k = ' ; ; k = ' −
- Lưu ý về k:
k lấy bằng tỷ số biến áp lúc không tải
tích của k chỉ bao gồm k của những máy biến áp
nằm giữa đoạn xét và đoạn cơ sở
“chiều” của k lấy từ đoạn cơ sở đến đoạn cần xét
- Trong những biểu thức qui đổi trên, nếu các đại
lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải tính đổi về đơn
vị có tên Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:
đm
2 đm )
đm (
* đm
đm )
đm (
U Z
= I.
3
U
Z
Z =
Trang 12∼
B5 D1
D2
D3
PT3
K
KV 5 , 10 121
KV 35
115 11510,5KV
KV 5 , 10 110
10KV 2KA X%=5
KV 5 , 10 121
Ví dụ:
Quy đổi điện kháng của
kháng điện K về đoạn cơ sở
(đoạn có nối F1).
Dùng phép QĐ chính xác
trong hệ ĐV có tên.
Điện kháng thực của K:
đm
đm K
K
I.
3
U 100
% X
2 3
10 100
5
Điện kháng QĐ của K:
K
2 Kqđ ( ) X
121
5 ,
10
5 , 10
110 2
k5
XKqđ =
0,119 Ω
Trang 13III.2 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị có
tên: Giả thiết: Uđm = Utb
Như vậy:
k U
U
U U
U U
tbcs tb
tb
tbn tbn
1
1 2
1
= ; k = ; ; k = −
Do đó ta sẽ có các biểu thức qui đổi đơn giản hơn:
U .
U
U
U
U =
U U
tbcs tb1
tb1 tb2
tbn-1 tbn
tbcs tbn
Lưu ý: Nếu các đại lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải tính đổi gần đúng về đơn vị có tên
Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:
đm
2 tb )
đm (
* đm
tb )
đm (
U Z
= I.
3
U
Z
Z =
n
2
tbn
tbcs qđ
U
U
Z
=
Trang 14∼
B5 D1
D2
D3
PT3
K
KV 5 , 10 121
KV 35
115 11510,5KV
KV 5 , 10 110
10KV 2KA X%=5
KV 5 , 10 121
Ví dụ:
Quy đổi điện kháng của
kháng điện K về đoạn cơ sở
(đoạn có nối F1).
Dùng phép QĐ gần đúng
trong hệ ĐV có tên.
Điện kháng thực của K:
đm
tb K
K
I.
3
U 100
% X
2 3
5 , 10 100
5
Điện kháng QĐ của K:
2
.0,152 5
, 10
5 ,
10 2
=
XKqđ =
0,152 Ω
tbn
tbcs
U U
Trang 15III.3 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị
tương đối:
Chọn đoạn cơ sở và các lượng cơ bản Scb , Ucbcs của đoạn cơ sở
Tính lượng cơ bản của các đoạn khác Lượng cơ bản Ucbn của đoạn thứ n được tính như sau:
) S = S
S
(
U k
k k
1
U
cb cbcs
cbn
cbcs n
2 1
cbn
=
=
Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sang đơn vị tương đối với lượng cơ bản của từng đoạn
Trang 16III.4 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị
tương đối:
Giả thiết: Uđm = Utb
Chọn Scb chung cho tất cả các đoạn
Trên mỗi đoạn lấy Ucb = Utb
Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sang đơn vị tương đối theo các biểu thức gần đúng
Trang 17Tóm tắt một số biểu thức tính toán tham số của các phần tử
x d" U
Sđmđm
2
x d" S S
U U
cb đm
đm cb
2
2 x "d S
Sđmcb
S
N đm
đm
% 100
2
U
N cb
đm
đm cb
% 100
2 2
S
N cb
đm
%
100 .
I
đm đm
%
.
100 3.
I
U U
cb đm
đm cb
%
100 . .
Iđmcb
%
100 .
X l.1 S
U
cb
cb2
X l.1 S
U
cb
tb2
THIẾT BỊ SƠ ĐỒ
THAY THẾ
THAM SỐ TRA ĐƯỢC
TÍNH TRONG ĐƠN VỊ CÓ TÊN
TÍNH CHÍNH XÁC TRONG ĐVTĐ
TÍNH GẦN ĐÚNG TRONG ĐVTĐ
Máy phát Sx”d,
đm ,
Uđm
Máy biến
áp (2 cuộn
dây)
uN%, k,
Sđm
Kháng
điện
X%,
Iđm, Uđm
Đường
dây [ΩX/Km]1
X1.l
Trang 18IV Biến đổi sơ đồ thay thế :
IV.1 Nhánh đẳng trị:
đt
k k k
n
k k
k k
n
∑
.
1
1
trong đó : Yk = 1/ Xk là điện dẫn của nhánh thứ k
Trang 19IV.2 Biến đổi Y - ∆:
3
2 1 2
1 12
X
X X + X + X
X X
X
X X
=
X
23 13
12
13 12
1
+ +
Trang 20IV.3 Biến đổi sao - lưới:
Xmn = Xm Xn ΣY
Xm , Xn : điện kháng của nhánh thứ m và n trong
hình sao
ΣY: tổng điện dẫn của tất cả các nhánh hình sao
⇒
1,2,3,4: nguồn 5: điểm NM