1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây

58 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Ở Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tây
Tác giả Phạm Thành Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Cảnh Lịch
Trường học Đại Học Thương Mại
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở công ty xuất nhập khẩu Hà Tây

Trang 1

Lời nói đầu

Qua 10 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến và đạt

đợc những thành tựu quan trọng Tuy nhiên, đến nay nớc ta vẫn là một nớc nôngnghiệp lạc hậu, công nghiệp còn nhỏ bé Muốn đạt đợc mục tiêu dân giầu, nớcmạnh, xã hội công bằng văn minh tất yếu phải đẩy tới bớc mới CNH - HĐH.Công nghiệp hoá là thực chất xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của XHCN Đókhông chỉ là tăng nhanh tốc độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong GDP

mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới cơ bản về kỹthuật và công nghệ, hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân , tạo cơ sở cho sựtăng trởng nhanh , đạt hiệu quả cao và lâu dài của toàn bộ nền kinh tế quốcdân

Chúng ta đều biết rằng, hoạt động xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, xuất khẩu hànghoá đang trở thành một vấn đề hết sức cấp thiết cho sự nghiệp công nghiệp hoá

- hiện đại hoá đất nớc, cũng nh góp phần nâng cao đời sống nhân dân Thôngqua hoạt động xuất khẩu, Việt Nam có thể tận dụng đợc các tiềm năng sẵn có

để sản xuất ra các loại hàng hoá phục vụ cho việc trao đổi, buôn bán với cácquốc gia khác để thu ngoại tệ Với ngoại tệ thu đợc từ hoạt động xuất khẩu,chúng ta có thể mua sắm các loại hàng hoá cần thiết từ các nớc trên thế giớinhằm phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- hiện đại hoá cũng nh thỏa mãncác nhu cầu sinh hoạt của dân c Chính vì vậy, Đại hội Đảng lần thứ VI đã đaviệc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chơng trình kinh tế quan trọngtrong thời kỳ đổi mới của nớc ta (ba chơng trình đó là: sản xuất lơng thực, sảnxuất hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu ) Từ đó đến nay, vấn đề sảnxuất hàng xuất khẩu cũng nh các hoạt động liên quan đến xuất khẩu hàng hoá ởViệt Nam đang trở thành một vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm với mục đích tìm

ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đa hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ngàycàng có hiệu quả

Bởi vì, thực tiễn hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam cho thấy, bên cạnh một sốthành tựu đã đạt đợc, chúng ta cũng đang gặp không ít những khó khăn tronghoạt động này

Trang 2

Qua thời gian học tập tại trờng, với sự hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, em đã nghiên cứu đề tài Một số Biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây".

Nội dung đề tài gồm 3 chơng:

Ch

ơng I : Cơ sở lý luận về hoạt động Xuất khẩu trong nền kinh tế thị

tr-ờng Ch

ơng II : Thực trạng hoạt động Xuất khẩu ở Công ty Xuất Nhập khẩu

Hà Tây Ch

ơng III : Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động Xuất khẩu ở Công ty

XNK Hà Tây

Vì trình độ và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn.

Với cơ sở số liệu minh họa đợc lấy tại Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây, phơng pháp nghiên cứu là dựa trên cơ sở lý luận kết hợp với thực tế, từ đó rút

ra những ý kiến nhận xét và đề xuất các giải pháp.

Cuối cùng, em chân thành cảm ơn Thầy giáo - TS nguyễn cảnh lịch

trờng ĐHtm đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài trên.

Trang 3

Chơng I

CƠ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu trong nền

kinh tế thị trờng

I Xuất khẩu hàng hoá và vai trò của hoạt động xuất khẩu

trong nền kinh tế thị trờng.

1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu hàng hoá

1.1 Khái niệm:

Từ sự ra đời của hoạt động thơng mại quốc tế có thể nói: Thơng mại quốc

tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau trên thế giớithông qua các quan hệ mua bán quốc tế Hoạt động thơng mại quốc tế là biểuhiện của một hình thức quan hệ xã hội ở phạm vi quốc tế và phản ánh sự phụthuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt

Hoạt động xuất khẩu là m ột mặt quan trọng trong hoạt động thơng mạiquốc tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới Nó là quá trình bánnhững hàng hoá của quốc gia đó cho một hay nhiều quốc gia khác trên thế giớinhằm thu ngoại tệ

Nh vậy, về bản chất hoạt động xuất khẩu và hoạt động buôn bán trong

n-ớc đều là một quá trình trao đổi hàng hoá (bán hàng), đó là quá trình thực hiệngiá trị hàng hoá của ngời sản xuất hoặc ngời bán Tuy nhiên, về hình thức vàphạm vi thì hoạt động xuất khẩu có nhiều điểm khác biệt mà các nhà xuất khẩucần nhận thấy để có sự vận dụng hợp lý

1.2 Đặc điểm:

Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là ngời nớc ngoài Do

đó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giốnghoàn toàn nh khi chinh phục khách hàng trong nớc Bởi vì, giữa hai loại khách

Trang 4

tập quán Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thứcthoả mãn nhu cầu Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn đểtìm hiểu nhu cầu của khách hàng nớc ngoài để đa ra những hàng hoá phù hợp

Thứ hai, thị trờng trong kinh doanh xuất khẩu thờng phức tạp và khó tiếp

cận hơn thị trờng kinh doanh trong nớc Bởi vì thị trờng xuất khẩu vợt ra ngoàiphạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn

và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn

Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thờng là mua bán

qua hợp đồng xuất khẩu với khối lợng mua lớn mới có hiệu quả

Thứ t, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu nh thanh toán,

vận chuyển, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro

Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong

nớc ra nớc ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuất khẩu cóthể đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nớc nhng cũng chứa

đựng nhiều rủi ro hơn

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trờng

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia đợc thực hiện bởi các

đơn vị kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là thông qua các doanh nghiệpngoại thơng Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của quốc gia

là hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp

Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân mà còn đối với bản thân các doanh nghiệp tham gia

2 1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầutiên trong hoạt động thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trongtrong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh trên toàn thế

Trang 5

giới Nó là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự tăng trởng và pháttriển kinh tế quốc gia:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ

công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

ở các nớc kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăngtrởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy, nguồn vốn huy động từ nớc ngoài

đợc coi là nguồn chủ yếu cuả họ cho quá trình phát triển Nhng mọi cơ hội đầu

t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu t và ngờicho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của nớc đó, vì đây là nguồn chính để đảmbảo nớc này có thể trả đợc nợ

Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất

phát triển Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thếgiới đã, đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu làm chuyển dịch cơcấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và sựdịch chuyển cơ cấu kinh tế:

- Coi thị trờng là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểmnày tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển Cụ thể là:

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển + Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn địnhsản xuất, tạo ra lợi thế nhờ qui mô

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Hoạt động ngoại thơngcho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơnnhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó

Trang 6

+ Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuật côngnghệ từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lựccho sản xuất mới

+ Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quảsản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phâncông lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm mà việc chếtạo từng bộ phận đợc thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện đợcnhững sản phẩm này, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nớc này sangnớc khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, từng nớc không nhất thiếtphải sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá mà mình cần, mà thông qua xuất khẩu

họ có thể tập trung vào sản xuất một vài loại mà họ có lợi thế, sau đó tiến hànhtrao đổi lấy những hàng hoá mà mình cần

- Một cách nhìn nhận khác lại cho rằng, chỉ xuất khẩu những sản phẩmhàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu

và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng Nếu chỉ thụ động chờ

sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăngtrởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn

việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Đối với việc giải quyết công ăn việc làm: Xuất khẩu thu hút hàng ttriệulao động thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho ngời lao

động

Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá, đápứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân

Thứ t, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế

đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qualại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là một loại hoạt động cơ bản, làhình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác

Trang 7

nh du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo Ngợclại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngxuất khẩu phát triển

2 2 Đối với doanh nghiệp

Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với bảnthân các doanh nghiệp tham gia vào thơng mại quốc tế

Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có điều kiện

tham gia vào các cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng.Những yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sảnxuất phù hợp với thị trờng

Thứ hai, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều

lao động, tao ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàngtiêu dùng Nó vừa đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu đ-

ợc lợi nhuận Sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp phải luôn luôn

đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, đồng thời có vốn để tiếp tục

đầu t vào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu

Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở

rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ sở cảhai bên đều có lợi Vì vậy đã giúp doanh nghiệp tăng đợc doanh số và lợi nhuận,

đồng thời chia xẻ đợc rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uytín kinh doanh của công ty

Thứ t, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lới kinh doanh của

doanh nghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đầu t, nghiên cứu và phát triển, các hoạt

động sản xuất, Marketing cũng nh sự phân phối và mở rộng kinh doanh

Nh vậy, hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng và có tác động tíchcực tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nh sự phát triển kinh tếcủa một quốc gia

Trang 8

iI Các hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh

nghiệp hiện nay

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá đợc thực hiện dới nhiều hình thức khácnhau, điều này căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá trớc khi xuất khẩu, căn cứvào nguồn hàng xuất khẩu Hiện nay, các doanh nghiệp ngoại thơng thờng tiếnhành một số hình thức xuất khẩu và đợc coi là xuất khẩu sau:

1 Xuất khẩu trực tiếp.

Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá màtrong đó các doanh nghiệp ngoại thơng tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các

đơn vị sản xuất trong nớc, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nớcngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)

Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thơng muốn cóhàng hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phơng, cáccơ sở sản xuất trong nớc Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoáthuộc sở hữu của doanh nghiệp

Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thờng có hiệu quả kinh doanhcao hơn các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì doanh nghiệp có thể mua đợcnhững hàng hoá có chất lợng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũng nh củakhách hàng với giá cả mua vào thấp hơn Tuy nhiên, dây là hình thức xuất khẩu

có độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán đợc do những thay đổi bất ngờ củakhách hàng, của thị trờng dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi bị thất thoát hàng hoá

2 Xuất khẩu uỷ thác.

Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thơng mại, theo đódoanh nghiệp ngoại thơng đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc xuấtkhẩu hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác Trong hình thức này, hànghoá trớc khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị uỷ thác.Doanh nghiệp ngoại thơng chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu hàng

Trang 9

hoá, kể cả việc vận chuyển hàng hoá và đợc hởng một khoản tiền gọi là phí uỷthác mà đơn vị uỷ thác trả

Hình thức xuất khẩu này có u điểm là dễ thực hiện, độ rủi ro thấp, doanhnghiệp ngoại thơng không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng về hàng hoá

và cũng không phải tự bỏ vốn ra để mua hàng Tuy nhiên, phí uỷ thác mà doanhnghiệp nhận đợc thờng nhỏ nhng đợc thanh toán nhanh

3 Hoạt động gia công xuất khẩu quốc tế

Gia công quốc tế đó là một hoạt động mà một bên gọi là bên đặt hàng giao nguyên vật liệu , có khi cả máy móc , thiết bị và chuyên gia cho bên kiagọi kà bên nhận gia công Để xuất ra một mặt hàng mới theo yêu cầu của bên

-đặt hàng Hàng hoá sau khi sản xuất xong đợc giao cho bên -đặt gia công Bênnhận gia công đợc trả tiền công Khi hoạt động gia công vợt ra khỏi biên giớiquốc gia thì đợc gội là gia công quốc tế

Theo hình thức xuất khẩu này, doanh nghiệp ngoại thơng đứng ra nhậpnguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm về cho các đơn vị nhận gia công từ cáckhách hàng nớc ngoài đặt gia công Sau đó, đơn vị ngoại thơng sẽ nhận thànhphẩm từ các đơn vị nhận gia công và xuất sản phẩm này sang cho khách hàng n-

ớc ngoài đã đặt gia công Đơn vị ngoại thơng sẽ nhận đợc khoản tiền thù lao giacông

Hoạt động gia công xuất khẩu có đặc điểm là doanh nghiệp ngoại thơngkhông phải bỏ vốn vào kinh doanh nhng thu đợc hiệu quả cũng khá cao, ít rủi ro

và khả năng thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn Tuy nhiên, nếu doanhnghiệp muốn thực hiện theo hình thức này, doanh nghiệp phải quan hệ đợc vớicác khách hàng đặt gia công có uy tín Đây là một hình thức phức tạp, nhất làtrong quá trình thoả thuận với bên khách hàng gia công về số lợng, chất lợng,nguyên vật liệu và tỷ lệ thu hồi thành phẩm, giám sát quá trình gia công Do đó,các cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp phải am hiểu tờng tận về các nghiệp

Trang 10

4 Hoạt động xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lu.

Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải nhằmthu về một khoản ngoại tệ mà là thu về một lợng hàng hoá khác tơng đơng vớitrị giá của lô hàng xuất khẩu Doanh nghiệp ngoại thơng có thể sử dụng hìnhthức xuất khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thị trờng trong nớc

đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nớc thứ ba

5 Hoạt động xuất khẩu theo Nghị định th.

Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thờng là hàng trả nợ đợc thực hiệntheo Nghị định th giữa hai Chính phủ của hai nớc Xuất khẩu theo hình thức này

có nhiều u điểm nh: Khả năng thanh toán chắc chắn (vì Nhà nớc thanh toán chodoanh nghiệp), giá cả hàng hoá dễ chấp nhận, tiết kiệm đợc chi phí trong nghiêncứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng

6 Một số loại hình xuất khẩu khác.

Theo Nghị định số 33/CP của Chính phủ ngày 14/04/1994 về Quản lýNhà nớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu có quy định các hình thức dới dâycũng đợc coi là xuất khẩu hàng hoá:

6.1 Tạm nhập tái xuất

Tạm nhập tái xuất đợc hiểu là việc mua hàng hoá của một nớc để bán chomột nớc khác (nớc thứ ba) trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thơng có làm cácthủ tục nhập khẩu rồi lại làm các thủ tục xuất khẩu không qua gia công chếbiến

Đối với những hàng hoá nhập nhẩu nhằm mục đích sử dụng trong nớcnhng một thời gian sau, vì một lý do nào đó nó không đợc sử dụng nữa mà đợcxuất ra nớc ngoài thì không dợc coi là hàng hoá kinh doanh theo hình thức tạmnhập tái xuất

Trang 11

Thời gian hàng hoá kinh doanh theo hình thức tạm nhập tái xuất đợc luchuyển ở Việt Nam là 60 ngày

6.2 Chuyển khẩu hàng hoá

Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng của một nớc (nớc xuất khẩu) đểbán cho một nớc khác (nớc nhập khẩu) nhng không làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam cũng nh thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam

6.3 Quá cảnh hàng hoá

Hàng hoá của một nớc đợc gửi đi tới một nớc thứ ba qua lãnh thổ ViệtNam, có sự cho phép của Chính phủ Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Namnếu có đủ điều kiện nh quy định của Nhà nớc Việt Nam có thể đợc xem xét chothực hiện dịch vụ này để tăng thêm thu nhập

iii Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động

xuất khẩu của doanh nghiệp nớc ta

Việc xem xét những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng là rất cần thiết, bởi vì những nhân tốnày thờng xuyên làm ảnh hởng đến các kết quả cũng nh tiến triển trong tơng laicủa hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp Mục đích của việc nghiên cứu này

là nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hởng, chiều hớng tác động của chúng đếnhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Đây là nhóm nhân tố ảnh hởng nằm bên trong đất nớc nhng không chịu

sự kiểm soát của doanh nghiệp Các nhân tố đó là:

Trang 12

- Chiến lợc, phát triển kinh tế - xã hội chính sách và pháp luật liên quan

đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nớc Đây là nhân tố không chỉ tác động đếnhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tơng lai Vìvậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hởng ứng nó ở hiện tại, mặt khácdoanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tơng lai cho phù hợp

Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu Đây làmột chiến lợc tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phùhợp hơn với nhu cầu cuả thị trờng thế giới dựa trên cơ sở khai thác tốt với nhucầu của thị trờng quốc gia Với chiến lợc này, Nhà nớc có các chính sách pháttriển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức kinh tếtham gia hoạt động xuất khẩu trong đó có doanh nghiệp ngoại thơng

Việc khuyến khích hoạt động xuất khẩu đợc thể hiện ở các chính sách,các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, tạo môi trờngthuận lợi cho xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia xuấtkhẩu

Tuy nhiên, không phải lúc nào Nhà nớc cũng khuyến khích xuất khẩu Bởi vì, việc tự do hoàn toàn đối với xuất khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại rấtlớn cho quốc gia, chẳng hạn nh việc xuất khẩu hàng hoá quý hiếm, các sảnphẩm thuộc về di tích văn hoá, các sản phẩm là vũ khí

- Tỷ giá hối đoái hiện hành: Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính

theo đồng nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại

tệ

Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố nàyvì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đó

ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp

có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngợc lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn

tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu

Trang 13

Để có biết đợc tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải đợc cơ chế điều hành tỷgiá hối đoái hiện hành của nhà nớc và theo dõi biến động của nó từng ngày

- Khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của từng nớc: Khả năng này đảm

bảo nguồn hàng cho cho doanh nghiệp, biểu hiện ở các mặt hàng có thể đợc sảnxuất với khối lợng, chất lợng quy cách, mẫu mã, có phù hợp với thị trờng nớcngoài hay không Điều này quyết định khả năng cạnh tranh của các mặt hàngkhi doanh nghiệp đa ra chào bán trên thị trờng quốc tế

Nếu một đất nớc có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có khả năngtạo ra đợc nhiều loại mặt hàng đa dạng, chất lợng tiêu chuẩn quốc tế, hình thứcmẫu mã đảm bảo thẩm mỹ cao và giá cả phải chăng thì đây là điều kiện thuậnlợi rất lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu Ngợc lại, khảnăng sản xuất trong nớc yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thô sơ, sẽhạn chễ rất lớn khả năng cạnh tranh và mở rộng xuất khẩu của các doanhnghiệp

Hiện nay, ở nớc ta năng lực sản xuất hàng sản xuất hàng xuất khẩu cònthấp kém, mặt hàng xuất khẩu còn đơn sơ, chất lợng cha đạt tiêu chuẩn quốc tế

Đây là một khó khăn cho các doanh nghiệp ngoại thơng khi tham gia vào hoạt

động xuất khẩu

- Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nớc: Cạnh

tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vơn lên của các doanh nghiệp, mặt khác

nó cũng chèn ép và “ dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh

ở đây biểu hiện số lợng của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngànhhoặc cùng mặt hàng có thể thay thế nhau Hiện nay, nhà nớc có chủ trơngkhuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đãdẫn đến sự bùng nổ số lợng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, do đó

đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho cácdoanh nghiệp ngoại thơng hiện nay

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nớc:

Trang 14

Đây là nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu Nó baogồm phát triển của hệ thống giao thông vận tải, trình độ phát của hệ thốngthông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăng cờng hoặc hạn chế năng lực giaodịch, mở rộng thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp, tăng cờng hoặc hạn chếcác dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất của doanh nghiệp.

Trên đây là những nhân tố khách quan ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩucủa các doanh nghiệp Ngoài ra, còn có rất nhiều các nhân tố khác nữa màdoanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu biết về nó

1.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Đây là nhân tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát

và điều chỉnh nó theo hớng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu củamình Có thể kể đến các nhân tố sau:

- Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốcdoanh nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành côngtrong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinhdoanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có đợc các chiếnlợc kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng đợc các cơhội của thị trờng quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình

- Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinhdoanh trong doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những ngời trực tiếp thực hiệncác công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực tronghoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết

định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có

và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạnchế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền đề chomọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

- Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lợc kinh doanh khôngphù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản còn phù hợp (đúng h-ớng) sẽ phát triển tốt.

1.3 Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý.

Vị trí địa lý cũng nh nguồn tài nguyên thiên nhiên là những cái mà tựnhiên ban cho, thông qua đó các nớc khai thác tiềm năng của nó để phục vụxuất khẩu

Nguồn tài nguyên thiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sởcho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phần ảnh h-ởng đến loại hàng , quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia

Vị trí địa lý có vai trò nh là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự pháttriển kinh tế cũng nh xuất khẩu của một quốc gia Vị trí đị lý thuận lợi là điềukiện cho phép một quốc gia tranh thủ đợc phân công lao động quốc tế , hoặcthuúc đẩy xuất khẩu dịch vụ nh du lịch , vận tải , ngân hàng…

Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữacác quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của

Trang 16

một nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hởng đến tình hình thị trờng xuất khẩucủa doanh nghiệp

Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá- xã hội của thị trờng xuất khẩu: Có

ảnh hởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hởng đến các quyết

định mua hàng của khách hàng và ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trờng xuất khẩu: Sẽ ảnhhởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội của thị trờng đó, do vậy sẽ ảnhhởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

Chính sách thơng mại của các quốc gia có thị trờng xuất của doanhnghiệp: Có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuấtkhẩu sang thị trờng đó Một quôc gia có chính sách thơng mại tự do sẽ giúp chohoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trờng quốc gia đó đợc thực hiệnmột cách dễ dàng hơn và thờng mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngợc laị, mộtquốc gia có chính sách thơng mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn chodoanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trờng này

Mức độ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp,các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trờngxuất khẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanhnghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trờng xuất khẩu cho mình

3 ảnh hởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới

Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng nhthị trờng tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết vàphụ thuộc giữa các nớc ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến

động của tình hình kinh tễ- xã hội ở nớc ngoài đều có những ảnh hởng nhất định

đối với hoạt động kinh tế trong nớc Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vựctrực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nớc ngoài, chịu sự chi phối và tác động củacác nhân tố ở nớc ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi

Trang 17

nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát , thất nghiệp hay tăng truởng

về suy thoái kinh tế của các nớc đều ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp xuất khẩu ở nớc ta

Trang 18

Chơng II

Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty xuất

nhập khẩu Hà Tây

I Tổng quan về Công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

- Công ty Xuất nhập khẩu Hà Tây đợc thành lập ngày 01/12/1992 theoQuyết định số 471-QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây Trạm thu mua hàng xuấtkhẩu đặt tại các tỉnh, huyện

- Công ty đợc cấp giấp phép đăng ký kinh doanh số 104356 ngày 11tháng 12 năm 1993 Và có giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2.06.1.002ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Bộ Thơng mại

- Ngày 20/11/1991 theo Quyết định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trởngban hành theo quy chế về việc "Thành lập và giải thể Doanh nghiệp Nhà nớc" -Công ty chuyển giao các đơn vị hạch toán độc lập sang các cơ sở chuyên ngànhquản lý

- Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc, trựcthuộc UBND tỉnh Hà Tây hạch toán kinh doanh độc lập, có con dấu riêng, đợc

mở tài khoản tại hai Ngân hàng Công thơng Hà Tây và Ngân hàng ngoại thơngViệt nam

- Tên gọi: Công ty Xuất nhập khẩu Hà Tây

- Tên giao dịch quốc tế : HA TAY IMPORT- EXPORT COMPANY

(UNIMEX HATAY)

- Trụ sở chính: 16A Trần Đăng Ninh - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

- Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây đặt dới sự quản lý của nhà nớc, cấptrên trực tiếp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty chịu trách nhiệm

Trang 19

vật chất về những cam kết của mình với những hợp đồng đã ký với các bên vàngợc lại Công ty thực hiện hạch toán kinh tế trên cơ sở tuân thủ các chủ trơngchính sách, pháp luật và các quy định quản lý về Nhà nớc và địa phơng tôntrọng và đảm bảo quyền lợi vật chất, tinh thần, các chính sách đối với ngời lao

động ở trong đơn vị và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và Tỉnh

2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.

* Chức năng hoạt động của Công ty.

- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm,thổ, thủy hải sản, thực phẩm chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủcông nghiệp do Công ty thu mua, gia công chế biến hoặc do liên doanh, liên kếttạo ra

- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng công cụsản xuất, vật t, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng kể cả chuyển khẩu, tạm nhập táixuất

- Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chứckinh tế trong nớc và nớc ngoài để sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu vàhàng tiêu dùng

* Nhiệm vụ của Công ty:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sảnxuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp theo đúng luật pháp hiệnhành của Nhà nớc và hớng dẫn của Sở Thơng mại Hà Tây

- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị,

tổ chức tiếp thị tốt để nâng cao năng lực kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh,

đảm bảo kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao

Trang 20

- Chấp hành pháp luật Nhà nớc, thực hiện các chế độ, chính sách về quản

lý và sử dụng tiền vốn, vật t, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảotoàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Thực hiện báo cáo theo ngành và chịu sự thanh tra của pháp luật

- Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và pháttriển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của Nhà n-

ớc và sự phân cấp quản lý của Sở Thơng mại để thực hiện nhiệm vụ sản xuất,kinh doanh của Công ty Chăm lo đời sống, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao

động làm việc, thực hiện phân phối công bằng

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh chính trị

và an toàn xã hội trong phạm vi quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

Công ty Xuất nhập khẩu Hà Tây gồm có 169 cán bộ công nhân viên đợcbiên chế thành 04 phòng ban và 02 chi nhánh.Các phòng quản lý chức năng có

01 trởng phòng và 01 đến 02 phó Một số cán bộ, nghiệp vụ chuyên môn

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Phòng Nvụ KD III

Phòng

kế hoạch thị trường

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

Tổ chức hành chính

Phòng Nvụ Mây tre

XN

Trạm XK

Trạm XK

Trạm XK tre đan

Trạm XK tre

Chi nhánh

Chi nhánh

Trang 21

Giúp đỡ công việc cho Giám đốc Công ty có 03 Phó Giám đốc Công ty.Phó Giám đốc Công ty do Giám đốc Công ty lựa chọn và đề nghị Giám đốc SởThơng mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.

Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, có tráchnhiệm giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống

kê thông tin kinh tế, báo cáo kết quả hoạt động của Công ty theo quy định hiệnhành của Nhà nớc

Công ty đợc tổ chức theo bộ máy quản lý chức năng và mạng lới kinhdoanh phù hợp với nhiệm vụ của một Công ty Xuất nhập khẩu

Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng do Giám đốc quy định cụ thể:

Trang 22

ơng án đó sau khi đã đợc Công ty phê duyệt.

+ Giúp Giám đốc tỗ chức xây dựng kế hoạch xuất - nhập khẩu,các kếhoạch thâm nhập thị trờng mới,mở rộng thị trờng truyền thống

* Phòng Tổ chức hành chính:

- Giúp Giám đốc trong công tác tổ chức hoạt động hành chính, quản lí tàisản và nhân sự, tiền lơng Phối hợp với các phòng chức năng để quản lí và điềuhành hoạt động của Công ty theo đúng định hớng và kế hoạch

+ Xây dựng phơng án bố trí sắp xếp cán bộ viên chức toàn công ty và các

+ Quản lý nhà khách, đảm bảo các yêu cầu vật chất cho công tác điềuhành hàng ngày

+ Đảm bảo công tác vệ sinh môi trờng cơ quan

* Phòng Kế toán tài vụ :

Thực hiện theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh và báo cáo tình hìnhtài chính và các nghiệp vụ tài chính kế toán khác Chịu trách nhiệm quản lývốn, tài sản, hàng hoá, giám sát thu chi tại Công ty

Trang 23

- Phối hợp với phòng kế hoạch tổng hợp xây xây dựng kế hoạch tài chínhtoàn công ty và kế hoạch từng đợn vị thành viên

- Các phơng án kinh doanh đã đợc Giám đốc duyệt trong thời hạn 3 ngàyphải đáp ứng vốn để các đơn vị thực hiện hợp đồng ( hồ sơ vay vốn do các đơn

vị chuẩn bị)

- Thanh toán tiền hàng với bạn hàng trong nớc và nớc ngoài

- Giám sát sử dụng vốn của các đơn vị đôn đốc thu hồi vốn, lãi tiền vay

- Lựa chọn phơng pháp hạch toán phù hợp và hớng dẫn kế toán các đơn vịtrong công tác hạnh toán

- Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo kế toán, thống kê chế độ báo cáo vềthuế, kịp thời, chính xác đúng quy định

- Kế toán trởng , từng quý báo cáo ban Giám đốc tình hình quản lý sửdụng vốn các khoản công nợ trong hạn, đến hạn và nợ quá hạn, đề xuất biệnpháp sử lý Thời gian báo cáo trong vòng 5 ngày của tháng đầu quý báo cáo tìnhhình quý trớc

- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị và đề xuất Giám

định hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành

* Phòng Kế hoạch thị trờng :

- Xây dựng kế hoạch định hớng phát triển sản xuất kinh doanh

dài hạn (5- 10 năm) của toàn công ty

Trang 24

- Tổng hợp kế hoạch định hớng quý năm của các đơn vị trực tiếp kinhdoanh.

- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và phối hợp với phòng

kế toán tài chính giám sát việc sử dụng vốn của các đơn vị thành viên

- Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thẩm định các phơng án sản xuất kinhdoanh, đề xuất ý kiến với Giám đốc Thời gian kiểm tra, thẩm định để trình kếhoạch không quá 2 ngày, kể từ khi nhận đợc hợp đồng và phơng án các đơn vịgửi đến

- Chịu trách nhiệm liên đới khi để xẩy ra kinh doanh thua lỗ hoặc thấtthoát vốn do yếu tố chủ quan gây ra

- Phòngnghiệp vụ mây tre có nhiệm vụ thu mua, tìm kiếm nguồn hàngcác mặt hàng truyền thống nh mây tre , hàng thủ công mỹ nghệ

- Tổ chức giới thiệu các mặt hàng ra nớc ngoài, mở rộng hợp tác kinhdoanh với các bạn hàng và khách hàng

- Hợp tác chặt chẽ với các phòng ban khác có liên quan về thu mua tiêuthụ các sản phẩm mà công ty kinh doanh

II tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

xuất nhập khẩu hà tây

Trang 25

1.Mặt hàng kinh doanh của Công ty :

Công ty Xuất nhập khẩu Hà Tây là một Công ty kinh doanh xuất nhậpkhẩu tổng hợp bao gồm hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc đápứng nhu cầu khác nhau của sản xuất và đời sống Bên cạnh đó, Công ty cònthực hiện các dịch vụ gia công sản xuất, tái sản xuất hàng hóa, nhận ủy thácxuất nhập khẩu, chuyển khẩu

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, mặt hàng chủ yếu của Công ty gồm:

Về xuất khẩu: Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng sau:

- Phòng KD I : Thảm cói, Len, Đồ gỗ mỹ nghệ, Dép xốp

- Phòng KD II: Chè, Ván tre ép, Gỗ trang trí nội thất,

- Phòng KD III : Hoa quả, Tơ tằm, Sợi tẩy, Quần áo sợi

- Xí nghiệp T3 : Gia vị, May thêu, Thảm cói

- Trạm Chơng Mỹ : Mây tre

- Trạm Thờng tín : Hoa quả , đờng kính

- Chi nhánh TPHCM : Da trâu bò thuộc, Mành trúc

- Phòng Mây tre : Mây tre

- Phòng kế hoạch: Quần áo len

- Chi nhánh Lạng sơn: Hoa quả

+ Hàng tiêu dùng: Sợi acrylic, Bếp nớng, các thiết bị điện, xe gắn máy,

xe hơi, vải, thực phẩm

+ Hàng vật t thiết bị phục vụ sản xuất: phân bón, xăng dầu, hóa chất, hạtnhựa, phụ tùng ô tô, máy nông ng nghiệp

Trang 26

Từ mặt hàng kinh doanh của Công ty ta biết đợc chiến lợc kinh doanhcủa Công ty là đa dạng hóa Tuy nhiên, những mặt hàng mà Công ty chú trọngnhất trong xuất khẩu vẫn là hàng nông, lâm, thổ sản Đây là mặt hàng truyềnthống của Công ty, có nguồn cung ứng khá phong phú và dồi dào ở trong nớc,phù hợp với điều kiện sản xuất ở nớc ta Về nhập khẩu, Công ty tập trung nhiềunhất vào mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Đây là những mặt hàng mànăng lực sản xuất ở trong nớc cha đáp ứng đợc nhu cầu, nhất là nhu cầu ở cáctỉnh phía Bắc.

Nhìn chung, những mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty

đều thuộc diện khuyến khích và u đãi của Nhà nớc Đây cũng là những mặthàng kinh doanh chủ lực của phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu trực tiếp Đối với Công ty, vấn đề đặt ra là phải tìm đợc nguồn hàng cóchất lợng cao, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng

2 Vốn kinh doanh, khả năng huy động và sử dụng vốn của công ty

Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây là một đơn vị Nhà nớc.Vì vậy một mặtCông ty chịu sự quản lý về tổ chức, mặt khác đợc nhận vốn kinh doanh do Nhànớc cấp và Công ty còn có thể nhận đợc một lợng vốn nhất định từ ngân sáchNhà nớc khi cần thiết Đây có thể nói là nguồn vốn ban đầu đảm bảo cho Công

ty hoạt động Công ty phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn nàytrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Khi mới thành lập, vốn đăng ký kinh doanh một phần là do Nhà nớc cấp,một phần là do Công ty tự trang trải Công ty có thể khai thác các nguồn vốnkhác nh vay Ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng khác, vay các cá nhân hoặc từlãi để lại của Công ty để mở rộng và phát triển kinh doanh của mình

Hiện nay, việc huy động vốn của công ty đang gặp phải một số khó khănnhất định, vì vậy công ty cần phải có các biện pháp huy động và sử dụng vốnsao cho đạt hiệu quả cao nhất

Trang 27

Trong các năm qua, nhờ có sự cố gắng vợt bậc về huy động vốn của cáccán bộ công nhân viên, tổng vốn kinh doanh của Công ty không ngừng đợc tănglên

Bảng 1: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của nó

% Vốn CĐ

Vốn LĐ

5.977.748.122

6.040.737.418

49,7 50,3

6.817.748.759 18.523.398.891

26,71 73,29

7.140.451.041 19.421.355.309

24,4 75,6

839.990.637 12.482.661.473

114 306

322.703.282 879.957.508

104 104

Cộng 12.018.485.540 100 25.341.147.650 100 26.561.806.410 100 13.322.662 210 1.220.659 104

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây )

Qua bảng tổng kết vốn của công ty qua các năm ta thấy đều tăng Năm

1998 vốn kinh doanh của công ty là 12.018.485.000 đồng.Trong thời gian này,Công ty luôn có xu hớng là tăng tỷ trọng vốn lu động và giảm tỷ trọng vốn cố

định

Năm 1999, Công ty đã đạt đợc một thành công lớn là lợng vốn kinh doanhhuy động đợc tăng lên một mức tuyệt đối là hơn 13 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi sovới năm trớc, trong đó chủ yếu là vốn huy động đợc từ các cán bộ công nhânviên trong Công ty và các tổ chức tín dụng tăng lên Tuy nhiên trong thời giannày tỷ trọng vốn cố định lại có sự tăng lên Năm 2000 công ty đã tăng đợc vốnlên 26.516.806.410 đồng.Tăng lên mức tuyệt đối hơn 1 tỷ đồng , tơng ứng với1,04 lần so với năm 1999

Nguyên nhân trong thời gian này khả năng huy động vốn của công ty bịchững lại,không huy động đợc.Tỷ lệ vốn cố định năm 1998 là 5.977.748.122

đồng chiếm 49,7% nhng đến năm 1999 tỷ lệ vốn cố định giảm là 26,71% Nhng

đến năm 2000 vốn cố định của công ty có xu hớng tăng lên cùng với sự tăng lêncủa tổng số vốn kinh doanh

3 Các khách hàng của công ty.

Trang 28

Trên cơ sở sự nỗ lực của mình, qua hơn sáu năm hoạt động đến nay Công

ty xuất nhập khẩu Hà Tây đã có quan hệ với rất nhiều khách hàng, bạn hàngtrong và ngoài nớc

Khách hàng trong nớc của Công ty có rất nhiều loại: khách hàng mua lẻ,khách hàng mua buôn chủ yếu tập trung ở một số nơi nh Hà nội, Hải Dơng,Thành Phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh

Khách hàng nớc ngoài của Công ty là Ba lan, Hồng Kông, Nga, Nhật, ĐàiLoan

Với bạn hàng nớc ngoài, Công ty đã quan hệ với rất nhiều bạn hàng ởTrung Quốc, Thái Lan

Mối quan hệ trong kinh doanh của công ty với các khách hàng luôn ổn

định giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 29

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)

Nhìn vào bảng trên ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty trong cácnăm từ 1998 đến 2000 đều có hiệu quả cao Trong thời gian hoạt động, mặc dùgặp nhiều khó khăn nhng doanh thu và lợi nhuận của Công ty vẫn liên tục tănglên Năm 1999, doanh thu của Công ty tăng lên một mức vợt bậc, gấp 1,12 lầnnăm 1998, tơng ứng với số tuyệt đối là 21.828.443.000 đồng Bên cạnh việctăng doanh thu từ xuất khẩu Công ty đã tiến hành đầu t và mở rộng thị trờngtrong nớc, do đó doanh thu từ hoạt động ngoại thơng cũng tăng lên

5 2 Một số kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu

Ngày đăng: 19/04/2013, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Sơ đồ 1 (Trang 20)
Bảng 1: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của nó - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 1 Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của nó (Trang 27)
Bảng 3: Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 3 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình xuất khẩu của công ty và xuất khẩu của cả nớc - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 4 Tình hình xuất khẩu của công ty và xuất khẩu của cả nớc (Trang 31)
Bảng 6: Tổng lợi nhuận và lợi nhuận từ xuất khẩu của công ty XNK Hà - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 6 Tổng lợi nhuận và lợi nhuận từ xuất khẩu của công ty XNK Hà (Trang 32)
Sơ đồ 2: - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Sơ đồ 2 (Trang 34)
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu theo cơ cấumặt hàng năm 1998-2000 - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 8 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấumặt hàng năm 1998-2000 (Trang 37)
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty theo hình thức xuất khẩu - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Bảng 9 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty theo hình thức xuất khẩu (Trang 39)
Sơ đồ 3 :   Mô hình Marketing xuất khẩu - một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu công ty xuất nhập khẩu hà tây
Sơ đồ 3 Mô hình Marketing xuất khẩu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w