Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và phân tích hoạt động xuất khẩu
Trang 1Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và
phân tích hoạt Động xuất khẩu
I Khái niệm về hoạt động xuất khẩu và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1/ Khái niệm xuất khẩu hàng hoá, hiệu quả xuất khẩu và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1/ Khái niệm về xuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thơng mà hàng hoá dịch
vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác
* Xuất khẩu hàng hoá thờng diễn ra dới các hình thức sau:
+ Hàng hoá nớc ta bán ra nớc ngoài theo hợp đồng thơng mại đợc ký kết của cácthành phần kinh tế của nớc ta với các thành phần kinh tế ở nớc ngoài không thờngtrú trên lãnh thổ Việt Nam
+ Hàng hoá mà các đơn vị, dân c nớc ta bán cho nớc ngoài qua các đờng biêngiới, trên bộ, trên biển, ở hải đảo và trên tuyến hàng không
+ Hàng gia công chuyển tiếp
+ Hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơ sở ký hợp đồng gia công trựctiếp với nớc ngoài
+ Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài bán cho ngời mua nớcngoài nhng giao hàng tại Việt Nam
+ Hàng hoá do các chuyên gia, ngời lao động, học sinh, ngời du lịch mang rakhỏi nớc ta
+ Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân c thờng trú nớc ta gửi chothân nhân, các tổ chức, huặc ngời nớc ngoài khác
+ Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổ chức và dân c ờng trú nớc ta gửi cho chính phủ, các tổ chức, dân c nớc ngoài
th-1.2 / Hiệu quả xuất khẩu
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy Đảng và nhà nớc luôn coi trọng lĩnh vựcnày và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng nh sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật và công ngiệp hoá của nớc ta tiến hành nhanh hay chậm,
điều đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đốingoại” Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quantâm hàng đầu của bất kỳ nền kinh tế nói chung và cuả mỗi doanh nghiệp nói riêng.Hiệu quả hoạt động xuất khẩu chủ yếu đợc thẩm định bởi thị trờng, là phơnghớng cơ bản để xác định phơng hớng hoạt động xuất khẩu Tuy vậy hiệu quả đó là1
Trang 2gì? nh thế nào là có hiệu quả? Không phải là vấn đề đã đợc thống nhất Không thể
đánh giá đợc mức độ đạt đợc hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu khi mà bảnthân phạm trù này cha đợc định rõ bản chất và những biểu hiện của nó Vì vậy,hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh tế xuất khẩu cũng nh mục tiêu đảm bảo hiệuquả kinh tế xuất khẩu của mỗi thời kỳ là vấn đề có ý nghĩa thiết thực không những
về lý luận thống nhất quan niệm về bản chất của hiệu quả kinh tế xuất khẩu mà còn
là cơ sở để xác định các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xuất khẩu,xác định yêu cầu đối với việc đề ra mục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu của kinh tếngoại thơng
Cho đến nay còn có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanhnói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng Quan niệm phổ biến là hiệu quả kinh tếxuất khẩu là kết quả của quá trình sản xuất trong nớc, nó đợc biểu hiện ở mối tơngquan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Trong thực tiễn cũng có ngời cho rằnghiệu quả kinh tế xuất khẩu chính là số lợi nhuận thu đợc thông qua xuất khẩu.Những quan niệm trên bộc lộ một số mặt cha hợp lý
Một là, đồng nhất hiệu quả và kết quả Hai là, không phân định rõ bản chất vàtiêu chuẩn hiệu quả xuất khẩu với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó.Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả” Về hình thức hiệu quảkinh tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tơng quan giữa cái phải bỏ ra và cáithu về đợc Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tựbản thân mình, kết quả cha thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí là bao nhiêu.Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thơng mại dịch vụ nói riêng là phảiphấn đấu đạt đợc kết quả, nhng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả cómục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó Nhng kết quả có đợc ở mức độ nào với giá nào
đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết qủa Vìvậy, đánh giá hoạt động kinh tế xuất khẩu không chỉ là đánh giá kết quả mà còn là
đánh giá chất lợng của hoạt động để tạo ra kết quả đó Vấn đề không phải chỉ làchúng ta xuất khẩu đợc bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá mà còn là với chi phí bao nhiêu
để có đợc kim ngạch xuất khẩu nh vậy Mục đích hay bản chất của hoạt động xuấtkhẩu là với chi phí xuất khẩu nhất định có thể thu đợc lợi nhuận
lớn nhất Chính mục đích đó nảy sinh vấn đề phải xem lựa chọn cách nào để đạt
đ-ợc kết quả lớn nhất
Từ cách nhìn nhận trên ta thấy các chỉ tiêu lợng hàng hoá xuất khẩu, tổng trịgiá hàng hoá xuất khẩu chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động xuấtkhẩu chứ không thể coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu đợc, nó cha thểhiện kết quả đó đợc tạo ra với chi phí nào
2
Chi phí đầu vào
Trang 3Nếu chỉ dừng lại ở đó thì còn rất trìu tợng và cha chính xác Điều cốt lõi là chi phícái gì, bao nhiêu và kết quả đợc thể hiện nh thế nào trong hoạt động xuất khẩu, kếtquả đầu ra thể hiện bằng số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu đem lại và chi phí đầuvào là toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra nhng có liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu bao gồm chi phí mua huặc chi phí sản xuất gia công hàng xuất khẩu, chi phívận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí sơ chế, tái chế hàng xuất khẩu và những chiphí trực tiếp huặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu Từ những nhận xéttrên ta có công thức tính hiệu quả xuất khẩu nh sau:
2/ Các phơng thức kinh doanh xuất khẩu
* Phơng thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham giahoạt động xuất khẩu có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nớc ngoài; trựctiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền hàng Các doanh nghiệp tiến hành xuất khẩutrực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạtgiá cả, lựa chọn phơng thức thanh toán và thị trờng, xác định phạm vi kinh doanhnhng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuất khẩu của nhà nớc
* Phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham gia hoạt
động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nớc ngoài màphải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu chomình
Đặc điểm hoạt động xuất khẩu uỷ thác là có hai bên tham gia trong hoạt độngxuất khẩu:
+ Bên giao uỷ thác xuất khẩu (bên uỷ thác): bên uỷ thác là bên có đủ điều kiệnbán hàng xuất khẩu
+ Bên nhận uỷ thác xuất khẩu (bên nhận uỷ thác): bên nhận uỷ thác xuất khẩu
là bên đứng ra thay mặt bên uỷ thác ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài Hợp đồngnày đợc thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác và chịu sự điều chỉnh của luật kinhdoanh trong nớc Bên nhận uỷ thác sau khi ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu sẽ
đóng vai trò là một bên của hợp đồng mua bán ngoại thơng
Hiệu quả xuất khẩu
Doanh thu ngoại tệ do xuấtkhẩu đem lại
Chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu
=
3
Trang 4Do vậy, bên nhận uỷ thác sẽ phải chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của luậtkinh doanh trong nớc, luật kinh doanh của bên đối tác và luật buôn bán quốc tế Theo phơng thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác, doanh nghiệp giao uỷ thác giữvai trò là ngời sử dụng dịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷ thác lại giữ vai trò là ng-
ời cung cấp dịch vụ, hởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký trong hợp
đồng uỷ thác
* Xuất khẩu theo hiệp định:
Bộ phận hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu theo hiệp định của nhà n ớc ký kết vớinớc ngoài Các doanh nghiệp thay mặt nhà nớc ký các hợp đồng cụ thể và thực hiệncác hợp đồng đó với nớc bạn
*Xuất khẩu ngoài hiệp định:
Bộ phận hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu không nằm trong hiệp định của nhà
n-ớc phân bổ cho doanh nghiệp
3/ Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có các đặc điểm sau:
Thời gian lu chuyển hàng hoá xuất khẩu:
Thời gian lu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu bao giờcũng dài hơn so với thời gian lu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh nội
địa do khoảng cách địa lý cũng nh các thủ tục phức tạp để xuất khẩu hàng hoá Do
đó, để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, ngời ta chỉ xác định khihàng hoá đã luân chuyển đợc một vòng hay khi đã thực hiện xong một thơng vụngoại thơng
Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu:
Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều loại, trong đó xuất khẩu chủyếu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nớc nh: rau quả tơi, hàng mây tre đan,hàng thủ công mỹ nghệ …
Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:
Thời điểm xuất khẩu hàng hoá và thời điểm thanh toán tiền hàng khôngtrùng nhau mà có khoảng cách dài
Phơng thức thanh toán:
Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phơng thức thanh toán có thể áp dụng
đ-ợc tuy nhiên phơng thức thanh toán chủ yếu đđ-ợc sử dụng là phơng thức thanh toánbằng th tín dụng Đây là phơng thức thanh toán đảm bảo đợc quyền lợi của nhàxuất khẩu
Tập quán, pháp luật:
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quánkinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng nh tập quán kinhdoanh của từng nớc và luật thơng mại quốc tế
4
Trang 5II Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế
1/ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ Công Nghiệp Hoá đất nớc.
Đất nớc ta đang từng bớc tiến tới Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá đất nớc
Đây là một nhiệm vụ cần thiết đáp ứng yêu cầu của Đảng ta là đa đất nớc thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu từng bớc phát triển nền kinh tế ngày một bền vững ổn
định, xoá dần khoảng cách về kinh tế giữa nớc ta và các nớc trên thế giới
Nhìn chung các ngành sản xuất trong nớc vẫn cha thể đáp ứng đợc yêu cầucủa quá trình hiện đaị hoá chính vì vậy mà chúng ta cần thiết phải nhập khẩu một
số trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại từ nớc ngoài vào Việt Nam Nguồnvốn ngoại tệ để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn sau:
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài
+ Kinh doanh dịch vụ thu ngoại tệ
+ Vay nợ, nhận viện trợ
+ Xuất khẩu hàng hoá
Các nguồn vốn ngoại tệ nh: đầu t trực tiếp nớc ngoài, vay nợ, kinh doanh dịch
vụ thu ngoại tệ không đóng góp nhiều lắm vào việc tăng thu ngoại tệ, chỉ có xuấtkhẩu hàng hoá là nguồn thu ngoại tệ lớn của đất nớc, nguồn thu này dùng để nhậpkhẩu các trang thiết bị hiện đại phục vụ công nghiệp hóa và trang trải những chi phícần thiết khác cho quá trình này, xuất khẩu không những nâng cao đợc uy tín xuấtkhẩu của các doanh nghiệp trong nớc mà còn phản ánh năng lực sản xuất hiện đạicủa chính nớc đó
Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t, vay nợcủa nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t và ngời chovay thấy đợc khả năng xuất khẩu – nguồn vốn duy nhất để trả nợ – trở thành hiệnthực Điều này càng nói lên vai trò vô cùng quan trọng của xuất khẩu
2/ Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ Đó chính là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình Công Nghiệp Hoá phù hợp với xu hớngphát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta Có hai cách nhìn nhận về tác
động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một là: Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá tiêudùng nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế nớc ta còn quá lạc hậu và chậm pháttriển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng Nếu chỉ thụ động chờ ở sự
“thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp, sảnxuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm
5
Trang 6Hai là: Coi thị trờng đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổchức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở chỗ:
Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có cơ hội phát triển.Khi chúng ta xuất khẩu một mặt hàng nào đó kéo theo đó là sự phát triển các ngànhkhác phục vụ cho việc xuất khẩu mặt hàng này Chẳng hạn khi xuất khẩu các sảnphẩm dệt may thì ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm cũng sẽphát triển theo quy mô xuất khẩu sản phẩm may Chính điều này làm cho cơ cấukinh tế thay đổi một cách đồng bộ không có sự mất cân đối giữa các ngành vớinhau Nh vậy xuất khẩu đã góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế phù hợp với xu thếphát triển của thế giới
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuấtphát triển và ổn định
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trờng, nâng cao khả năngchiếm lĩnh thị trờng từ đó thu lợi nhuận cao Mặt khác mở rộng thị trờng xuất khẩu
là giảm sự phụ thuộc vào thị trờng nội địa khi thị trờng này có sự biến động ảnh ởng không tốt đến việc kinh doanh của doanh nghiệp và tăng khả năng thoả mãnnhu cầu cho ngời tiêu dùng
h-Thị trờng nớc ngoài hầu nh là những thị trờng có sức tiêu thụ hàng hoá lớn hơn
so với nhu cầu tiêu dùng trong nớc, chính vì vậy mọi doanh nghiệp đều luôn cốgắng thoả mãn tốt nhất nhu cầu này để tăng doanh thu đạt lợi nhuận cao nhng lợinhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, doanh nghiệp phảI chịu sự cạnh tranh gay gắt từcác doanh nghiệp khác trong điều kiện nh vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lựcsản xuất hiện có cả về số lợng và chất lợng bằng cách nhập các trang thiết bị kỹthuật hiện đại, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác Nh vậy xuất khẩu góp phần phát triển sản xuất ngàymột hiện đại hơn và ổn định hơn
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nớc Điều này muốn nói đến xuất khẩu là điềukiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ bên ngoài vào Việt Nam,nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nớc, tạo ra năng lực sản xuất mới
Xuất khẩu chính là việc hàng hoá đợc tiêu dùng ở nớc ngoài, chịu sự cạnhtranh về giá cả, chất lợng
Doanh nghiệp muốn có một chỗ đứng trên thị trờng thì phải có kế hoạch sảnxuất kinh doanh sao cho có thể tận dụng hết mọi năng lực sản xuất hiện có để tạo
ra những sản phẩm có chất lợng tốt đáp ứng đợc đòi hỏi của ngời tiêu dùng về tính
6
Trang 7năng công dụng của sản phẩm càng nhiều càng tốt nhng lại phảI có mức giá cả hợp
lý để vừa có thể cạnh tranh về giá với các doanh nghiệp khác vừa mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp luôn cố gắng để sảnxuất có hiệu quả tăng cờng đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trờng
Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cũng có nghĩa là nền kinh tế cũng ngày một
đi lên, nh vậy xuất khẩu không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà cònlàm cho nền kinh tế ngày một phát triển và ổn định
3/ Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của ngời dân.
Hiện nay việc hàng trăm triệu ngời lao động đang đổ xô về thành phố kiếmviệc làm đã gây ra nhiều vấn đề xã hội và làm cho sự quản lý của nhà nớc thêm khókhăn Nó cũng chứng tỏ ngời dân đặc biệt là những ngời dân ở các vùng nông thôn
đang thiếu việc làm một cách trầm trọng Xuất khẩu đã giải quyết đợc vấn đề công
ăn việc làm cho ngời lao động, tạo thu nhập và cải thiện đời sống của dân c Đồngthời xuất khẩu cũng đóng góp vào ngân sách quốc gia một nguồn vốn ngoại tệ đáng
kể Đây là nguồn vốn dùng để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu mà trongnớc cha sản xuất đợc nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của ngời dân
4/ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta.
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qualại phụ thuộc lẫn nhau Có thể thấy hoạt động xuất khẩu có sớm hơn hoạt độngkinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ này phát triển Chẳng hạn,xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tảI quốc tế… Mặt khác,chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để pháttriển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
III Sự cần thiết phảI phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
1/ Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả xuất khẩu
2/ Sự cần thiết phải phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gaygắt từ các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt: giá cả, chất lợng, thị trờng, khách hàng…nếu nh doanh nghiệp không nhanh nhậy nắm bắt đợc tình hình thực tế cũng nhkhông biết chính xác về tình hình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của chínhdoanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ có những ảo tởng về kết quả mà doanhnghiệp đã đạt đợc điều này dẫn tới doanh nghiệp sẽ thất bại trong cuộc cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽ dần mất đi những gì mà mình đang có
7
Trang 8mà điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang dần suy vong và có nguycơ dẫn đến phá sản
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu hàng hoáthì sự cạnh tranh còn gay gắt hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong nớc bởi vìdoanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng nớc ngoài khôngnhững phải chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp từ nhiều nơi khác mà còn phảichịu áp lực từ chính nớc mình xuất khẩu hàng hoá sang lý do là nhiều khi các nớc
đó áp dụng các chính sách quy chế gây cản trở cho các doanh ngiệp xuất khẩu mục
đích là để bảo hộ cho ngành sản xuất trong nớc của họ Để giúp cho các chủ doanhnghiệp xuất khẩu luôn nắm bắt đợc tình hình kinh doanh thực tế cũng nh biết đợcdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không thì công tác phân tích tình hình xuất khẩu
và hiệu quả xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các doanhnghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu mà tất cả các doanh nghiệp đều phải chútrọng tới công tác phân tích Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu đem lại rấtnhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
+ Việc phân tích tình hình xuất khẩu đợc thực hiện sau mỗi một kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra ở kỳ kế hoạch.
Để thực hiện các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi chủdoanh nghiệp và các nhà quản lý phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinhdoanh cũng nh các kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động, tiền lơng … đó là nhữngmục tiêu cần đạt đợc trong kỳ kế hoạch Nhng đồng thời nó cũng là cơ sở để chỉ
đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, để nhận thức và
đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳdoanh nghiệp cần thiết phải phân tích để thấy đợc mức độ hoàn thành của các chỉtiêu kế hoạch về phần trăm và số chênh lệch tăng giảm
Việc phân tích này là cần thiết bởi vì thông qua phân tích các nhà quản lý sẽthấy đợc doanh nghiệp đã thực hiện kế hoạch đề ra ở mức độ nào, có hoàn thành kếhoạch đề ra hay không từ đó tìm ra nguyên nhân của việc không hoàn thành kếhoạch cũng nh nhân tố góp phần vào việc hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra và đa
ra các giải pháp để kỳ kinh doanh tiếp theo sẽ hoàn thành và hoàn thành vợt mức kếhoạch đặt ra Việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn ra đâu là mặt mạnhcũng nh những điểm còn yếu kém trong từng khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh để có thể tận dụng hết thế mạnh của mình, khắc phục dần những điểm còntồn tại từ đó nâng cao lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờngnâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng
Doanh nghiệp nào cũng có thị trờng, khách hàng, mặt hàng riêng của mình,tuy nhiên doanh nghiệp cũng chia ra thành thị trờng chính, mặt hàng chủ lực, kháchhàng truyền thống để từ đó có kế hoạch cung ứng hàng hoá cho phù hợp Nếu đối8
Trang 9với các thị trờng chính có sức tiêu thụ lớn mà ta lại không chú ý tới, không có kếhoạch cung ứng hàng hoá đầy đủ kịp thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàngthì doanh nghiệp sẽ dần mất đi thị phần trên thị trờng đó và các doanh nghiệp khác
sẽ có cơ hội để chiếm lĩnh thị trờng đó có nghĩa là doanh nghiệp đang đánh mất cơhội làm tăng lợi nhuận của chính mình
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu theo thị trờng sẽ cho ta biết
đợc mức độ hoàn thành kế hoạch đối với thị trờng chính cũng nh các thị trờng khác
để có kế hoạch cung ứng hàng hoá cho phù hợp Nh vậy việc phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch xuất khẩu là thật sự cần thiết đối với mỗi một doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
+ Phân tích tình hình xuất khẩu ngay trong khi thực hiện kế hoạch xuất
khẩu giúp doanh nghiệp phát hiện ra những thay đổi bất thờng của thị trờng có
ảnh hởng xấu đến việc thực hiện kế hoạch xuất khẩu cũng nh gây tổn thất cho doanh nghiệp về mặt kinh tế, những khó khăn mới nảy sinh cản trở tiến trình thực hiện xuất khẩu.
Sau mỗi một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đều đa ra những kế hoạch kinhdoanh cho kỳ tiếp sau, mặc dù đã có sự chuẩn bị trớc nhng trong thực tế không phảilúc nào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều diễn ra theo kế hoạch đã định Thịtrờng luôn chứa đựng trong nó những biến động bất thờng, những biến động này cóthể là theo chiều hớng xấu đối với doanh nghiệp cũng có thể theo chiều hớng thuậnlợi cho doanh nghiệp nhng bất kể là xấu hay tốt thì nhiệm vụ của nhà quản lýdoanh nghiệp là phải luôn đa ra các quyết định chỉ đạo kinh doanh linh hoạt, phùhợp với tình hình thực tế đa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn do thị tr-ờng gây ra cũng nh tận dụng cơ hội kinh doanh do thị trờng đem lại Để làm đợc
điều này các nhà quản lý phải luôn nắm chắc tình hình kinh doanh xuất khẩu bằngcách tiến hành phân tích thờng xuyên, cẩn thận, kỹ lỡng tình hình xuất khẩu từ đó
có sự điều chỉnh kế hoạch xuất khẩu cho phù hợp
Thị trờng quốc tế luôn biến động hàng ngày hàng giờ nếu không phân tíchmột cách toàn diện, thờng xuyên thì không thể đa ra một quyết định tối u nhất,sáng suốt nhất Một quyết định sai lầm, xa rời thực tế không giải quyết đợc yêu cầu
đang đặt ra sẽ khiến cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp không đợc liên tụcthông suốt, gây tổn thất cho doanh nghiệp Để có thể đa ra đợc những chính sáchbiện pháp và chỉ đạo quản lý một cách hiệu quả thì việc phân tích rất cần thiết phải
đợc tiến hành ngay từ giai đoạn lập kế hoạch đến khi thực hiện kế hoạch và sau khi
kế hoạch đã đợc thực hiện
+ Phân tích hiệu quả xuất khẩu sẽ cung cấp những thông tin chính xác về kết quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hởng và nguyên nhân ảnh hởng đến kết qủa kinh doanh, từ đó tìm ra những chính sách biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. 9
Trang 10Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động dới sự chỉ
đạo của nhà nớc bằng các hệ thống chỉ tiêu pháp lệch Mọi khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh nh: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào đều donhà nớc trực tiếp chỉ đạo, doanh nghiệp chỉ nh một cỗ máy hoạt động theo kếhoạch đã định sẵn Bởi vậy mà việc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay khôngkhông phải là vấn đề cần quan tâm trong thời kỳ đó, nếu doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ đã có nhà nớc bù lỗ vì vậy doanh nghiệp chỉ quan tâm xem mình có đạt đợc cácchỉ tiêu kế hoạch do bên trên giao hay không
Nhng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế nhà nớc đã trao quyền tự chủ kinh doanh cho doanh nghiệp có nghĩa làchủ doanh nghiệp sẽ phải quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nhà nớcchỉ kiểm soát doanh nghiệp ở tầm vĩ mô:định hớng cho doanh nghiệp hoạt động,tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi và doanh nghiệp chỉ đợc phép hoạt độngtrong khuôn khổ mà nhà nớc cho phép Và khi mà sự suy vong hay phát triển củadoanh nghiệp phụ thuộc vào nỗ lực của chính bản thân doanh nghiệp thì hiệu quảkinh doanh lại là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn cố gắng để tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh, tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trờng Muốn nâng cao hiệu quảkinh doanh thì trớc hết ta phải biết đợc hiệu quả kinh doanh hiện tại nh thế nào để
từ đó tìm ra nguyên nhân cũng nh những điểm đã đạt đợc, rút ra bài học cho kỳ sau
Định kỳ cứ sau mỗi kỳ kinh doanh doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích xemdoanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao hay thấp bằng các chỉ tiêu phân tích đã
định trớc phù hợp với yêu cầu và nội dung phân tích Việc phân tích sẽ cung cấpnhững thông tin chính xác trung thực về chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp,tìm ra các nhân tố và nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp từ đó có kế hoạch chỉ đạo cho kỳ kinh doanh sau để làm sao doanh nghiệp
đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng
đồng nghĩa với việc nâng cao lợi nhuận, phát triển mở rộng công việc kinh doanhcủa doanh nghiệp
Tiền đề của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là tối u hoá trong việc sửdụng các loại nguồn lực Nguồn lực ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cácnguồn lực tồn tại dới dạng vật chất cụ thể và không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể.Tối u hoá trong việc sử dụng các loại nguồn lực phải đợc xem xét trong một tổngthể chung Để đạt đợc điều này đòi hỏi phải tiến hành phân tích một cách toàn diện,
đầy đủ tổng hợp toàn bộ các mặt có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đểkịp thời phát hiện các nhân tố tích cực cũng nh tiêu cực trong kinh doanh làm cơ sở
đề ra các quyết định đúng đắn và kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
10
Trang 11Hiểu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhng cũng cần phảithấy rằng: hoạt động kinh doanh cũng nh các hoạt động khác nhiều khi cũng gặpnhững rủi ro làm giảm hiệu qủa kinh doanh và có khi còn làm cho doanh nghiệpphá sản Phân tích giúp chủ động đối phó với các bất trắc có thể xảy ra và tránh cácrủi ro
Không phải ngẫu nhiên mà các doanh nghiệp đều luôn quan tâm đến việc phântích hiệu quả kinh doanh và họ cho là phân tích là điều cần thiết Công việc nàykhông những đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích mà còn giúp doanh nghiệp tậndụng đợc những khả năng tiềm tàng mà doanh nghiệp cha sử dụng hết để thúc đẩyquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.Các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động có hiệu quả không những đem lại nguồnngoại tệ cho doanh nghiệp mình mà còn góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nớc, cảithiện cán cân thơng mại, bình ổn tỷ giá hối đoái, góp phần nâng cao khả năng cạnhtranh cũng nh uy tín của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nớc Việc phân tíchhiệu quả kinh doanh xuất khẩu cần phải đợc tiến hành trên nhiều mặt, tiến hànhmột cách toàn diện từ đó mới có đợc những phơng hớng hoạt động thích hợp cho
kỳ kinh doanh sau để làm sao sử dụng hết nguồn lực vật chất hiện có nâng cao hơnnữa hiệu quả kinh doanh
+ Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu là cơ sở khoa học cho việc đề
ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh ở kỳ tiếp theo
Doanh nghiệp là một hệ thống bao gồm nhiều phần tử: phòng, ban, chinhánh…mỗi một bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng, những chức năng đó
dù là nhỏ nhất cũng đều có quan hệ với nhau tạo nên hiệu quả kinh doanh chungcủa toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ Phân tích tình hình và hiệu quả kinhdoanh xuất khẩu là cơ sở khoa học cho việc đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanhtiếp theo đó cũng chính là việc phối hợp hoạt động giữa các phòng ban trong doanhnghiệp sao cho ăn khớp, hoạt động nhịp nhàng, hợp lý, tất cả các phòng ban đều h-ớng tới một mục tiêu chung là lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ đạt
đợc hiệu quả kinh doanh cao Trên cơ sở nhận xét đánh giá về kết quả doanhnghiệp đạt đợc ở kỳ này, phân tích hiệu quả kinh doanh cao hay thấp, chủ doanhnghiệp sẽ đa ra một kế hoạch kinh doanh cũng nh đa ra các chỉ tiêu cần đạt đợctrong kỳ tiếp theo sao cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp để doanh nghiệp
có thể hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra
Một kế hoạch kinh doanh đa ra mà không dựa trên các kết quả đã đạt đợc trớc
đó rất có thể sẽ là một kế hoạch nằm ngoài khả năng thực hiện của doanh nghiệp,doanh nghiệp chỉ theo đuổi những mục tiêu xa vời mà không để ý đến thực lực củadoanh nghiệp mình sẽ dẫn đến không hoàn thành kế hoạch và không đạt đợc hiệuquả kinh doanh nh mong muốn Các doanh nghiệp luôn đứng vững trớc mọi thay
đổi của thị trờng là những doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh hợp lý, luôn thích11
Trang 12ứng với sự thay đổi của thị trờng, cung ứng hàng hoá kịp thời đáp ứng đợc nhu cầucủa ngời tiêu dùng Các kế hoạch sản xuất kinh doanh không chỉ là mục tiêu màdoanh nghiệp cần đạt tới mà nó còn là định hớng cho doanh nghiệp hoạt động Nói tóm lại, phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là một việclàm hết sức cần thiết trong mỗi doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp nhận thức và
đánh giá đúng đắn tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy đợc nhữngthành tích, kết quả đã đạt đợc, những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnhhởng để trong kỳ kinh doanh tới phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt đợc,tránh lặp lại những sai lầm và giải quyết mâu thuẫn còn vớng mắc Đúc kết đợcnhững bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút ra từ thực tiễn, kể cảnhững bài học kinh nghiệm thành công huặc thất bại làm cơ sở cho việc đề ranhững phơng án, kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới
IV Nguồn tài liệu và phơng pháp phân tích
1.Nguồn tài liệu
Phân tích kinh tế nói chung cũng nh phân tích hoạt động kinh tế nói riêng cómột vai trò rất quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng nh vi mô Để quản lýtốt nền kinh tế quốc dân, quản lý một ngành hay quản lý một doanh nghiệp đòi hỏicác nhà quản lý phải đa ra những chủ trơng chính sách biện pháp quản lý đúng đắn,phù hợp với tình hình thực tiễn và quy luật phát triển khách quan Muốn vậy đòihỏi các nhà quản lý các cấp phải thờng xuyên tiến hành phân tích các hiện tợngkinh tế cũng nh quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh
Để có thể tiến hành phân tích đòi hỏi phải thu thập một lợng thông tin cầnthiết đầy đủ kịp thời phù hợp với mục đích yêu cầu về nội dung và phạm vi của đốitợng phân tích Thông tin dùng trong phân tích hoạt động kinh tế là những số liệutài liệu cần thiết làm cơ sở để tính toán và phân tích tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là cơ sở cho việc đề ra các quyết
định tối u trong kinh doanh và quản lý Các quyết định của nhà quản lý nếu thiếu
sự nghiên cứu, phân tích một cách đầy đủ toàn diện các số liệu thông tin thì sẽ dẫntới những quyết định thoát ly thực tế không phù hợp với yêu cầu khách quan từ đó
sẽ dẫn đến khả năng rủi ro thua lỗ trong sản xuất kinh doanh
Nguồn tài liệu ta có thể sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế của doanhnghiệp gồm: nguồn tài liệu bên ngoài và nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệpcung cấp
* Nguồn tài liệu bên ngoài là các nguồn tài liệu phản ánh chủ trơng chính sáchcủa Đảng nhà nớc và các ngành về việc chỉ đạo, phát triển sản xuất và lu thôngtrong và ngoài nớc
12
Trang 13+ Chính sách kinh tế tài chính do nhà nớc quy định trong từng thời kỳ nh:chính sách cấp vốn huặc cho vay vốn, các chính sách thuế của nhà nớc, chính sách
về kinh tế đối ngoại, chính sách về ngoại giao…
+ Tình hình thay đổi về thu nhập thị hiếu trong và ngoài nớc
+ Biến động về cung cầu giá cả trên thị trờng trong và ngoài nớc
* Nguồn tài liệu bên trong là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quá trình
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Tài liệu thông tin từ các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm: kếhoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hoá, kế hoạch về sử dụng vốn…
+ Số liệu trên các báo cáo tài chính do phòng kế toán lập hàng kỳ: báo cáo kếtquả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lu chuyểntiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
+ Số liệu do các phòng kinh doanh cung cấp hàng tháng: báo cáo xuất khẩutheo tháng, theo quý
+ Tài liệu hạch toán: các sổ sách kế toán, hạch toán tổng hợp, chi tiết, cácchứng từ hoá đơn
Thông tin trong phân tích hoạt động kinh tế rất phong phú và đa dạng, trớc khitiến hành phân tích cần phải kiểm tra lại thông tin, số liệu tài liệu đã thu thập để
đảm bảo tính đúng đắn về mặt nội dung kinh tế, thời điểm địa điểm phát sinh,
ph-ơng pháp ghi chép, tính toán để tránh những sai sót vì sự sai sót về số liệu dùngtrong phân tích sẽ ảnh hởng đến kết quả phân tích
Tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu phân tích mà nhà phân tích sẽ lựa chọnthông tin cho thích hợp
2 Phơng pháp phân tích
Xuất phát từ nội dung, đối tợng và nhiệm vụ phân tích của doanh nghiệp, phântích kinh tế vừa phải sử dụng các phơng pháp nghiên cứu của các môn khoa họckhác nh thống kê, kế toán, tài chính, quản lý kinh tế… vừa có những phơng phápnghiên cứu riêng của mình, mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm và điềukiện vận dụng nhất định, mang tính nghiệp vụ – kỹ thuật cụ thể, phải tuỳ thuộcvào loại hình doanh nghiệp, bản chất của các hiện tợng kinh tế, kết quả kinh tế, đốitợng cụ thể, các nguồn tài liệu, số liệu và vào mục đích phân tích… để lựa chọn ph-
ơng pháp thích hợp Sau đây là một số phơng pháp thờng đợc sử dụng:
2.1/ Phơng pháp so sánh
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả, xác định vịtrí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phơng pháp so sánhcần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tiêu:
+ Thống nhất về nội dung, phơng pháp xác định, thời gian và đơn vị tính củachỉ tiêu so sánh
13
Trang 14+ Tuỳ theo mục đích phân tích để xác định gốc so sánh Gốc so sánh có thểchọn gốc thời gian (kỳ kế hoạch, kỳ trớc, cùng kỳ năm trớc…) huặc gốc khônggian (so với tổng thể, so với đơn vị khác có điều kiện tơng đơng, so với các bộphận trong cùng tổng thể…) kỳ đợc chọn làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc, còn kỳ
đợc chọn để phân tích là kỳ phân tích Các trị số của chỉ tiêu tính ra ở từng thời
ta biết đợc kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra, biết đợc tốc độ pháttriển của các hiện tợng kinh tế đồng thời biết đợc mức độ cụ thể của từng bộ phậncấu thành hệ thống chỉ tiêu cần phân tích
Phơng pháp so sánh đợc sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế bao gồmnhiều nội dung khác nhau:
So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch huặc số định mức
để thấy đợc mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hay số chênh lệch tănggiảm
So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số liệu cùng kỳ năm trớc huặccác năm trớc Mục đích của việc so sánh này là để thấy đợc sự biến động tăng giảmcủa các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúngtrong tơng lai
So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác đểthấy đợc sự khác nhau và mức độ,khả năng phấn đấu của đơn vị Thông thờng thìngời ta thờng so sánh với những đơn vị bình quân tiên tiến trở lên
Ngoài ra, trong phân tích hoạt động kinh tế ngời ta thờng phải so sánh giữadoanh thu với chi phí đế xác định kết quả kinh doanh huặc so sánh giữa chỉ tiêu cábiệt với các chỉ tiêu chung để xác định tỷ trọng của nó trong chỉ tiêu chung…
Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích ngời ta thờng tiến hành so sánhbằng các phơng pháp sau:
Trang 15Mức chênh lệch = Chỉ tiêu thực hiện – Chỉ tiêu kế hoạch.
Việc so sánh nh trên sẽ cho biết khối lợng, quy mô mà doanh nghiệp đạt ởmức độ nào, với tỷ lệ đạt bao nhiêu
* So sánh có liên hệ:
So sánh có liên hệ là phơng pháp so sánh để xem xét sự biến động của chỉ tiêuphân tích nhng có liên hệ với tình hình thực hiện của một chỉ tiêu khác có liênquan
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch =
(liên hệ với …)
Phơng pháp so sánh còn đợc dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độtăng trởng của chỉ tiêu cần phân tích (thờng là 5 năm)
Tốc độ phát triển liên hoàn: 100
M
M T
đối, phơng pháp so sánh còn đợc sử dụng để theo dõi tình hình xuất khẩu qua cácnăm (thờng là 5 năm trở lên) để thấy đợc xu hớng của xuất khẩu qua các năm làtăng hay giảm
Nh vậy phơng phơng pháp so sánh đợc sử dụng hầu hết trong các nội dungphân tích tình hình xuất khẩu Ngoài phơng pháp so sánh còn có một số phơng
15
Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu kế hoạch
Chỉ tiêu liên hệ kế hoạch
Chỉ tiêu liên hệ thực hiện
100
Trang 16pháp cũng đợc sử dụng trong phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu, sau đây làcác phơng pháp đó.
2.2/ Phơng pháp biểu mẫu sơ đồ
Trong phân tích kinh tế ngời ta phải dùng biểu mẫu, sơ đồ phân tích để phản
ánh một cách trực quan qua các số liệu phân tích Biểu phân tích nhìn chung đợcthiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích Các dạngbiểu phân tích thờng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên
hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm tr ớchuặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lợng các dòng cột tuỳthuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tuỳ theo nội dung phân tích màbiểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau
Còn sơ đồ, biểu đồ đồ thị đợc sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến
động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhauhuặc các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêukinh tế Khi tiến hành phân tích tình hình hay hiệu quả xuất khẩu thì ta đều phải lậpbảng biểu để ghi các số liệu vào các dòng cột đã chọn thực chất chính là ta đang ápdụng phơng pháp biểu mẫu sơ đồ, tuy nhiên phơng pháp này không đợc sử dụngmột mình nó nó còn kết hợp với các phơng pháp khác nh phơng pháp so sánh, ph-
ơng pháp số chênh lệch, tỷ trọng, tỷ suất Ngoài ra, trong phân tích hoạt động kinh
tế ngời ta còn sử dụng các phơng trình quy hoạch tuyến tính huặc phơng trình phituyến trong trờng hợp các chỉ tiêu phân tích kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu khácbằng các phơng trình trên Các kết quả thu đợc khi sử dụng các hàm hồi quy thôngqua ngoại suy chủ yếu phục vụ cho phân tích dự đoán để lập các chỉ tiêu cho các kếhoạch ngắn và dài hạn Nhng khi sử dụng các kết quả đó cần phải lu ý rằng chúng
đợc tính toán dựa trên các hiện tợng và kết quả kinh tế đã xảy ra trong quá khứ vàlại đợc sử dụng cho hiện tại và tơng lai gần, trong đó chúng còn chịu sự tác độngcủa nhiều yếu tố khác Do đó, cần phải tính đến sự tác động của các nhân tố đó đểtiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu đã đợc lập ra sao cho phù hợp với tình hình biến
động của thực tế, đảm bảo tính hiện thực, tính khoa học của các chỉ tiêu, giúp chocông tác quản lý đạt đợc hiệu quả cao nhất trọng, tỷ suất
Phơng pháp này đợc dùng để phân tích tình hình xuất khẩu theo các nội dung
nh đã nêu ở phơng pháp so sánh Đây cũng là một phơng pháp đợc sử dụng phổbiến giống nh phơng pháp so sánh
2.3/ Phơng pháp cân đối
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế – tài chính của doanh nghiệp có nhiềuchỉ tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối Cácquan hệ cân đối trong doanh nghiệp có hai loại: cân đối tổng thể và cân đối cá biệtCân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp 16
Trang 17Ví dụ: giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức:
Tài sản = Nguồn vốnHuặc giữa các chỉ tiêu của lu chuyển hàng hoá có mối quan hệ cân đối đợc phản
Hao
Hàng tồn cuối kỳCân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt
=
Nợ phải thukhách hàng đã
thu trong kỳ
+
Nợ phải thukhách hàngcuối kỳv.v…
Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu nào
đó sẽ dẫn sự thay đổi một chỉ tiêu khác từ đó xác định đợc ảnh hởng của từng nhân
tố đến đối tợng phân tích
Do vậy khi phân tích một chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu kinh tếkhác bằng mối liên hệ cân đối ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, ápdụng phơng pháp số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hởng của các chỉ tiêu đếnchỉ tiêu phân tích
Ví dụ: Khi tính toán phân tích trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ ta có côngthức sau:
+
Trị giá hàngmua vào trongkỳ
- Hao hụttrong kỳ -
Trị giáhàng tồncuối kỳHuặc
đầu kỳ
+
Nợ phải thukhách hàngtrong kỳ
-Nợ phải thukhách hàng đã thutrong kỳ
2.4/ Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn chịu sự tác động
ảnh hởng của các nhân tố trong đó có những nhân tố mang tính chất khách quan và
có những nhân tố mang tính chất chủ quan Về mức độ ảnh hởng có nhân tố ảnh ởng tăng, nhng có những nhân tố ảnh hởng giảm kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy, để phân tích các nhân tố ảnh hởng qua đó thấy đ-
h-ợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến đối tợng nghiên cứu ta phải
áp dụng những phơng pháp tính toán khác nhau trong đó có phơng pháp thay thếliên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng trong trờng hợp giữa đối tợngphân tích với các nhân tố ảnh hởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ đợc thể hiện17
Trang 18bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi củacác nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích Ví dụ: khi phân tíchdoanh thu bán hàng ta thấy có hai nhân tố ảnh hởng cơ bản là số lợng hàng bán và
đơn giá bán Hai nhân tố đó có liên hệ với doanh thu bán hàng bằng công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán Đơn giá bánPhơng pháp thay thế liên hoàn cho phép thu nhận một dãy số những giá trị
điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn các giá trị ở kỳ gốc của các nhân tố bằnggiá trị của các kỳ báo cáo Số lợng nhân tố càng nhiều thì số điều chỉnh càng nhiều.Mỗi lần thay thế là một lần tính toán riêng biệt Kết quả tính toán đợc khi thay thếtrừ đi giá trị của kỳ gốc huặc giá trị thay thế lần trớc thể hiện mức độ ảnh hởngnhân tố đó đến đối tợng phân tích
Nếu số chênh lệch mang dấu (+) thì ảnh hởng tăng và ngợc lại Khi thay thếmột nhân tố thì phải giả định nhân tố khác không thay đổi Các nhân tố thay đổiphải đợc sắp xếp trong công thức tính toán theo một trình tự hợp lý Khi thay đổitrình tự thay thế có thể cho ta những kết quả khác nhau, nhng tổng của chúngkhông thay đổi
Dạng tổng quát của phơng pháp thay thế liên hoàn có thể đợc minh hoạ nhsau:
Giả sử một chỉ tiêu phân tích có hai nhân tố ảnh hởng đợc thể hiện bằng biểuthức:
f
Z y là giá trị điều chỉnh của nhân tố y
Số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích đợc xác định bằng công thức:
0 0 1
Trang 19Trong thực tế phân tích, phơng pháp thay thế liên hoàn còn đợc thực hiện bằngphơng pháp số chênh lệch Phơng pháp số chênh lệch sử dụng ngay số chênh lệchcủa các nhân tố ảnh hởng để thay thế vào các biểu thức tính toán mức độ ảnh hởngcủa nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích
So với phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênh lệch đơn giản hơntrong cách tính toán, cho ngay kết quả cuối cùng Tuy nhiên phơng pháp này chỉ đ-
ợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng phân tích liên hệ với các nhân tố ảnh hởngbằng công thức tính giản đơn, chỉ có phép nhân, không có phép chia
Phơng pháp chênh lệch đợc minh hoạ tổng quát nh sau:
y x y
( ) 1. là số chênh lệch do tác động của nhân tố y phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch không đợc dùng trongphân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu ở Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm HàNội nhng phơng pháp này vẫn đợc đa ra nhằm giúp cho công ty có thể dùng phơngpháp này để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu
Để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới kim ngạch xuất khẩu có thểdùng công thức sau:
Kim ngạch
xuất khẩu(USD)
=
Số lợnghàng xuấtkhẩu
Đơn giá
xuấtkhẩu
Tỷ giá
ngoạitệ
Sử dụng công thức trên cùng phơng pháp thay thế liên hoàn huặc phơng pháp sốchênh lệch ta sẽ xác định đợc mức độ ảnh hởng của từng nhân tố trên đến kimngạch xuất khẩu
2.5 Phơng pháp chỉ số
Phơng pháp chỉ số đợc áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm
và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một huặcnhiều yếu tố khác Chỉ tiêu chỉ số đợc xác định bằng mối liên hệ so sánh của mộtchỉ tiêu kinh tế ở những thời điểm khác nhau, thờng là so sánh kỳ báo cáo và kỳgốc Các chỉ số áp dụng trong phân tích kinh tế có hai loại: chỉ số chung và chỉ sốcá thể
Chỉ số chung là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành Ví dụ: Chỉ số tăng giảm của chỉ tiêu doanhthu bán hàng trong kỳ
Chỉ số cá thể là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh
tế riêng biệt Ví dụ: Chỉ số giá cả hàng hoá bán ra trong kỳ; chỉ số tăng giảm lao
động huặc mức thu nhập của ngời lao động trong kỳ…19
Trang 20Phân tích kinh tế bằng phơng pháp chỉ số cho phép ta thấy đợc mức biến độngtăng giảm và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành của một chỉtiêu kinh tế tổng hợp tại những thời điểm khác nhau.
áp dụng công thức trên, kết hợp với phơng pháp thay thế liên hoàn có thể xác
định đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố (số tuyệt đối) đến Doanh thu bán hàng,doanh thu xuất khẩu
+ Tỷ trọng: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của một chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêutổng thể
Tỷ trọng đợc sử dụng trong phân tích tình hình xuất khẩu hàng hoá theo thịtrờng, dựa vào công thức này ta sẽ tính đợc từng thị trờng có kim ngạch xuất khẩuchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số
+ Tỷ suất: là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêunày với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau: tỷ suất chi phí,
tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu t Nó đợc sử dụng trong phân tíchhiệu quả kinh doanh xuất khẩu Dựa vào tỷ suất nh tỷ suất lợi nhuận ta sẽ biết đợclợi nhuận doanh nghiệp thu đợc thực tế so với doanh thu là bao nhiêu, hay tỷ suấtchi phí phản ánh tình hình sử dụng chi phí thực tế thể hiện việc tiết kiệm hay lãngphí chi phí
Tỷ suất LNXK trên doanh thu =
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =
chơng II20
Số tổng thể
=
LN XK trớc thuế (sau thuế)
Doanh thu thuần
Trang 21thực trạng về phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm
Với hơn 10 lần tách nhập, tổ chức của công ty có nhiều sự thay đổi: tách dầnmột số bộ phận để thành lập các công ty khác nh: Artexport, Bartex, Textimex,Mecanimex…
Theo quyết định số 333/TM – TCCB về việc sắp xếp lại các Doanh nghiệpnhà nớc do Bộ Thơng Mại ban hành ngày 31/03/1993, tổng công ty đợc đổithành Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
Đây là một công ty có bề dầy lịch sử buôn bán quốc tế lâu năm nhất ở ViệtNam Công ty đã xác lập mối quan hệ kinh tế – quốc tế với trên 70 n ớc và khuvực trên toàn thế giới Hoạt động của công ty không chỉ hạn chế trong lĩnh vựcXNK đơn thuần mà đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác nh: tiếp nhận gia công,lắp ráp, sản xuất theo mẫu mã kiểu dáng mà khách hàng yêu cầu, đổi hàng, hợptác đầu t xí nghiệp để sản xuất hàng XNK, đại lý nhập khẩu, chuyển khẩu…Các chi nhánh công ty trong và ngoài nớc thuộc công ty:
+ Chi nhánh tocontap tại TPHCM: 1168D - Đờng 312 – Quận 11
+ Chi nhánh tocontap tại Hải Phòng: 96A – Nguyễn Đức Cảnh
+ Xí nghiệp tocan chuyên sản xuất chổi quét sơn, con lăn tờng liên doanh vớiCanada
+ Các văn phòng đại diện tại Đức, Nga, Séc, Hungari
21
Chi nhánh TPHCM
Công ty XNK tạp phẩm Hà Nội
Xí nghiệp tocan
Chi nhánh Hải Phòng
Đại diện công ty tại Đức, Nga, Hungari, Séc
Trang 22Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân tự chủ về mặt tàichính, có tài khoản VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấu riêng, công tyhoạt động theo luật pháp nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và theo điều
Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua các hoạt động XNK, sản xuất,liên doanh, hợp tác đầu t sản xuất để khai thác có hiệu quả nguồn vật t nguyên liệu
và nhân lực của đất nớc, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho đấtnớc
- Nội dung hoạt động:
+ XNK các mặt hàng tạp phẩm và vật t, nguyên liệu để phục vụ nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng trong nớc do công ty khai thác từ mọi thành phần kinh tếtrong và ngoài nớc và do công ty tự sản xuất và liên doanh, liên kết hợp tác đầu
t với tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
+ Nhận XNK uỷ thác, làm đại lý, môi giới mua bán các mặt hàng cho các
tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài theo quyết địnhcủa nhà nớc và Bộ Thơng Mại
+ Tổ chức sản xuất gia công hàng XNK, liên doanh liên kết hợp tác đầu tsản xuất, tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức trong và ngoài nớc
* Nhiệm vụ của công ty
+ Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong
đó có kế hoạch xuất nhập khẩu
+ Tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc, đơnvị liên doanh áp dụng các biệnpháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Tự tạo nguồn vốn, đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, bảo toàn vốn,
đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế và XNK của đất nớc Quản lý sửdụng theo đúng chế độ và có hiệu quả các nguồn đó
+ Tiếp cận thị trờng, nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, cảitiến mẫu mã, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lợng hànghoá, tăng năng lực cạnh tranh cho hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong n-
ớc và nhu cầu xuất khẩu
22
Trang 23+ Tuân thủ các chế độ, chính sách, luật pháp quy định liên quan đến hoạt
động của đơn vị Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế nói chung, hợp
đồng ngoại thơng nói riêng Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng nớc ngoàiphải sao chụp hợp đồng gửi cho phòng KTTC Tuân thủ sự quản lý của cấp trênthực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan cấp trên với nhà nớc
+ Không ngừng cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng suất lao
động từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và hiệu quả kinh tế
3 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Khi chuyển sang kinh doanh thích ứng với nền kinh tế thị trờng, công tycần phải có một bộ máy chỉ đạo kinh doanh ngọn nhẹ và nhạy bén để các bộphận trong cơ cấu tổ chức có thể liên hệ mật thiết với nhau đảm bảo tính đồng
bộ của toàn bộ hệ thống Vì vậy, trớckia tocontap có 10 phòng quản lý, 1992 có
7 phòng hiện nay sắp xếp thu gọn còn lại 4 phòng, đồng thời công ty cũng phảigiải thể những phòng kinh doanh kém hiệu quả, thành lập một số phòng kinhdoanh mới năng động và hiệu quả hơn
Hiện nay Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội có cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý nh sau:
Nhiệm vụ các phòng ban:
+ Tổng giám đốc là ngời đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật
và bộ thơng mại về các hoạt động và hiệu quả kinh doanh toàn công ty Điều
23
quản lý lao độngTổng giám đốc
Phòng kinh
doanh XNK1…
XNK 8
Các chi nhánh tại các tỉnh
Trang 24hành quản lý công ty theo luật doanh nghiệp và các quy định khác có liên quantheo thoả ớc lao động, hợp đồng lao động, quy chế điều khiển của công ty.
+ Phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp tổng giám đốc điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về sự uỷ quyền đó + Phòng tổ chức và quản lý lao động: tổ chức quản lý lao động của công tytheo nhiệm vụ của công ty, yêu cầu điều động, sắp xếp bố trí lao động của tổnggiám đốc trên cơ sở nắm vững các quy định về tổ chức, lao động tiền lơng quy
định của bộ luật lao động
Làm kế hoạch tuyển dụng lao động theo mục đích sản xuất kinh doanh,giải quyết khiếu nại, vớng mắc về quyền lợi của ngời lao động trong công ty,bảo vệ chính trị nội bộ phòng gian bảo mật
+ Phòng tổng hợp: tổng hợp các vấn đề đối nội, đối ngoại sản xuất kinhdoanh Thu thập nắm bắt thông tin mới nhất trong và ngoài nớc có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tìm hiểu, tìm kiếm đối tác để hợp tác kinh doanh cho công ty, phiên dịch,biên dịch các tài liệu giúp tổng giám đốc nắm đợc tình hình diễn biến hàngngày
Thống kê và lập bảng biểu hớng dẫn các đơn vị sản xuất kinh doanh, xâydựng kế hoạch quý, tháng, năm
Tổng hợp và phân tích các dữ liệu, số liệu phát sinh, cung cấp cho tổnggiám đốc kịp thời điều chỉnh sản xuất kinh doanh, làm các báo cáo định kỳ trìnhtổng giám đốc, bộ chủ quản, các cơ quan quản lý nhà nớc có liên quan Tậptrung những ý kiến bằng văn bản công việc có liên quan chung đến tổng giám
đốc xem xét quyết định
Theo dõi đôn đốc ghi sổ những hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu thôngqua giấy phép và tờ khai hải quan để từ đó giám đốc có thể nắm chắc hoạt độngXNK của các phòng kinh doanh Hàng tháng vào ngày 04 cung cấp các số liệuthực hiện kim ngạch của từng phòng để tính lơng
Kiểm tra, kiểm soát các phơng án kinh doanh đã đợc Tổng giám đốcduyệt Thờng xuyên đối chiếu chứng từ để các đơn vị hạch toán chính xác.Tham gia góp ý và chịu trách nhiệm về các kiến nghị của mình về từng phơng
án kinh doanh cụ thể xác định kết quả kinh doanh để tính trả lơng cho các đơn
24
Trang 25vị Xây dựng phơng thức quy chế, hình thức cho vay vốn, giám sát theo dõi việc
sử dụng vốn vay của công ty và bảo lãnh ngân hàng Nắm chắc chu trình luânchuyển vốn của từng hợp đồng, phơng án nhằm ngăn chặn nguy cơ sử dụng vốnkém hiệu quả, huặc mất vốn, không để tình trạng này xảy ra vì buông lỏng quản
lý, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính tiền tệ
Lập quỹ dự phòng để giải quyết các phát sinh bất lợi trong sản xuất kinhdoanh Chủ động sử lý khi có những thay đổi về tổ chức nhân sự lao động cóliên quan đến tài chính
+Phòng hành chính quản trị: chức năng chính là phục vụ sản xuất kinhdoanh, quản lý hành chính văn th lu trữ dữ liệu, hồ sơ chung, phơng tiện thiết bị
đã mua sắm để phục vụ cho quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty có hiệu quả và tiết kiệm
Duy trì thời gian làm việc, giữ gìn vệ sinh đảm bảo môi trờng công ty sạch
đẹp Đáp ứng nhu cầu cần thiết của lãnh đạo và các phòng ban trong công ty về
điều kiện làm việc nh chống nóng, chống mất cắp và có biện pháp ngăn ngừa kẻtrộm đột nhập vào cơ quan lấy tài liệu
+ Phòng kinh doanh: với ngời đại diện là trởng phòng đợc giám đốc uỷquyền ký kết các hợp đồng, uỷ thác theo phơng án kinh doanh đã đợc giám đốcduyệt và phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về sự uỷ nhiệm đó
Phòng kinh doanh XNK1: chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàngsản phẩm bằng giấy, từ giấy nh bột giấy, giấy báo, vở, giấy than, giấy in, cácloại máy vi tính, máy in laser và phụtùng…
Phòng kinh doanh XNK 2: chuyên kinh doanh các loại văn phòng phẩm,
đồ dùng học sinh, dụng cụ thể thao Các mặt hàng gốm sứ, mỹ nghệ sơn mài.Các loại đồ dùng bằng nhựa, các dụng cụ cầm tay trong gia đình và cho côngviệc nội trợ, nhạc cụ, đồ chơi trẻ em
Phòng kinh doanh XNK 3: chuyên kinh doanh các mặt hàng may mặc,hàng dệt kim, hàng len dạ, các nguyên vật liệu dùng cho ngành dệt nh bông tựnhiên, bông tổng hợp, tơ len tự nhiên, tơ len nhân tạo…
Phòng XNK 4: chuyên kinh doanh các mặt hàng về thiết bị điện, điện tửhàng gia dụng, thiết bị văn phòng, cáp điện các loại…
Phòng XNK7: chuyên kinh doanh các mặt hàng nông lâm sản…
25
Trang 26Phòng XNK8: chuyên kinh doanh XNK các mặt hàng nông sản, thuỷ sản,thủ công mỹ nghệ tạp phẩm.
Ngoài các mặt hàng chuyên doanh nh trên các phòng còn XNK các mặthàng khác khi có nguồn hàng và thị trờng thích hợp đảm bảo kinh doanh có hiệuquả
Để nâng cao hiệu quả phòng XNK 5 sát nhập vào phòng XNK 8
4 Đội ngũ lao động của công ty
Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội có 390 cán bộ công nhân viênbao gồm cả cán bộ quản lý Năm nay so với năm trớc thì công ty có không sựthay đổi về số lợng nhân viên nhng có sự thay đổi về nhân sự Một số ngời đếntuổi đã về hu và những ngời trẻ tuổi vừa mới ra trờng đợc công ty nhận vào làmviệc
Toàn bộ nhân viên trong công ty đều là những ngời có trình độ đại học,cao đẳng huặc trung cấp Mọi ngời từ giám đốc đến các nhân viên đều có tìnhthần làm việc tốt, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc góp phần tạo nên thànhcông của công ty nh ngày nay
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã từng bớc sắp xếp điều chỉnh phâncông đúng ngời đúng việc, chọn lựa những sinh viên mới ra trờng hay những ng-
ời có năng lực nghiệp vụ chuyên môn để nhận vào làm tại công ty Điều nàykhông những giúp cho công ty có đợc đội ngũ lao động năng động, sáng tạo làmviệc có hiệu quả mà còn góp phần tạo công ăn việc làm cho ngời dân Bên cạnhnhững ngời làm việc có kinh nghiệm, kiến thức thì còn có một bộ phận nhữngnhân viên trẻ năng động sáng tạo trong công việc đã tạo nên một không khí làmviệc lành mạnh, hăng say góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy doanh nghiệpphát triển
Các nhân viên trong công ty đợc hởng chế độ lao động theo quy định: bảohiểm, khen thởng, nghỉ phép, hởng lơng phù hợp với công việc của mỗi ngời.Mức thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty đợc trình bày qua biểusau:
Qua bảng trên ta thấy đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao
Nh vậy các nhân viên trong công ty đợc quan tâm cả về vật chất lẫn tinh thần, họ sẽlàm việc ngày càng tốt hơn để làm cho doanh nghiệp kinh doanh ngày một hiệuquả
Trang 27* Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội là một đơn vị hạch toán kinhdoanh độc lập Theo quy định của bộ thơng mại công ty đợc quyền tự chủ về tàichính, tự tổ chức kinh doanh theo quy định của nhà nớc Vì thế phòng kế toántài chính của công ty có nhiệm vụ tổ chức quản lý tài chính, hạch toán với t cách
là đơn vị hạch toán độc lập Bộ máy kế toán của công ty tổ chức hình thức kếtoán tập trung
Để thực hiệntốt chức năng nhiệm vụ của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh tại công ty đã áp dụng chế độ thống kê kế toán do Bộ Tài Chính banhành
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12hàng năm Tại công ty việc phân tích hoạt động kinh doanh đợc tiến hành mỗinăm 1 lần theo quy chế hiện hành
Do áp dụng chế độ kế toán tập trung nên tại các chi nhánh Hải Phòng,Thành phố Hồ Chí Minh kế toán tiến hành thu thập chứng từ sử lý ban đầu sau
đó gửi lên phòng kế toán công ty để hạch toán tổng hợp
Phòng kế toán của công ty gồm 10 ngời đợc phân công các phần hành kếtoán cụ thể:
- Trởng phòng kế toán tài chính (kiêm kế toán trởng) chịu trách nhiệm điềuhành chung công tác hạch toán của công ty và các đơn vị trực thuộc Là ngời trựctiếp thông tin báo cáo, giúp giám đốc lập phơng án tự chủ tài chính
- Phó phòng kế toán giúp việc kế toán trởng và thay kế toán trởng chịutrách nhiệm điều hành chung công tác kế toán của công ty khi kế toán trởng đivắng Đồng thời quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi, tiền vay ngânhàng
- Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu tất cả các tài khoảnvào cuối tháng, quý, năm lập các biểu kế toán, báo cáo quyết toán, bảng cân đốitài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh
- Các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán gồm:
+ Kế toán hàng hoá phụ trách việc xuất nhập khẩu của một phòng cụ thể,chịu trách nhiệm lợng hàng xuất nhập và theo dõi tiền hàng
+ Kế toán chi phí kiêm kế toán máy: tập tập phân bổ mọi chi phí kinhdoanh của công ty cho hợp lý Đồng thời có trách nhiệm tập hợp số liệu để đavào máy vi tính, kiểm tra số liệu của báo cáo kế toán và bảng tổng kết tài sản.+ Kế toán tiền lơng và thanh toán nội bộ: có trách nhiệm về các khoản chitrong nội bộ doanh nghiệp
+ Kế toán thanh toán đối ngoại: thực hiện các giao dịch với ngân hàng,chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán với nớc ngoài, kiểm tra và quản lý
Trang 28+ Kế toán TSCĐ: theo dõi sự tăng giảm TSCĐ, tính và trích khấu haoTSCĐ theo chế độ quy định
+ Thủ quỹ: quản lý giám sát số lợng tiền xuất nhập quỹ và tiền gửi ngânhàng
+ Các nhân viên tại chi nhánh, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thu thập sử
lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán công ty để theo dõi tập trung
28
Trang 29Sơ đồ phòng kế toán tài chính
* Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán của công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc điểm kinh doanhcủa công ty cũng nh các hoạt động kinh tế, tài chính quy mô của công ty gắn liềnvới khối lợng mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà công ty lựachọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Việc lựa chọn hình thức ghi sổ cái doanh nghiệp đăng ký với bộ tài chính
đồng thời tuân thủ các quy định về hệ thống sổ sách và phơng pháp ghi chép theohình thức kế toán đã lựa chọn Việc công ty lựa chọn hình thức chứng từ ghi sổ làphù hợp với nội dung kinh tế phát sinh đặc biệt hình thức này có u điểm là đơngiản dễ làm dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
Bộ phận
kế toánthanhtoán đốingoại
Bộ phận
kế toánlơng vàthanhtoán nộibộ
Bộ phận
kế toánTSCĐ
và kếtoánmáy
Thủquỹ
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Trang 30Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ – ghi sổ
Ghi chú:
5.2 Tình hình xây dựng các kế hoạch tài chính và việc thực hiện các kế hoạch
đó
Trong nền kinh tế thị trờng luôn luôn có sự biến động, sự biến động đó có thể
là tốt cũng có thể là xấu đối với công ty Công ty phải luôn tìm mọi biện pháp chủ
động đối phó với sự biến động đó để có thể tận dụng đợc mọi cơ hội kinh doanh
cũng nh giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra
Để có thể làm ăn có hiệu quả cao trong nền kinh tế thị tr ờng đòi hỏi mỗi mộtdoanh nghiệp phải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh cụ thể Kế hoạchnày phải đảm bảo công ty sẽ tận dụng hết đợc năng lực vật chất hiện có để tạo ralợi nhuận lớn nhất Trong kế hoạch kinh doanh thì kế hoạch tài chính là một bộphận quan trọng nó giúp cho công ty sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đãhình thành trong công ty, tổ chức nguồn vốn hợp lý cho các dự án kinh doanh, phânphối sử dụng lợi nhuận đúng mục đích
Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm hà nội luôn tuân thủ đúng việc lập kế hoạchtài chính một cách cẩn thận dựa trên các kết quả tài chính của năm trớc, kế hoạch
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 31tài chính phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, và phù hợp vớiyêu cầu của bộ thơng mại Kế hoạch tài chính do cán bộ phòng kế toán lập ra sau
đó gửi lên Bộ Tài Chính để duyệt nếu Bộ Tài Chính chấp thuận thì công ty sẽ thựchiện kế hoạch tài chính đó với sự đôn đốc, giám sát của phòng kế toán Việc lập kếhoạch tài chính là rất quan trọng, nó chính là mục tiêu mà công ty cần phải hoànthành từ đó so sánh kết quả thực hiện đợc với kế hoạch đã đề ra công ty sẽ biết đợcnăm qua tình hình tài chính của công ty có hoàn thành kế hoạch do bộ thơng mạigiao cho hay không từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp để làm sao trong năm tớihoàn thành kế hoạch đợc giao Kế hoạch tài chính chính là phơng hớng hoạt độngcủa công ty, nó giúp cho công ty hoạt động không bị lệch lạc chệnh hớng khỏi mụctiêu chung của toàn công ty đó là hiệu quả kinh doanh Trong khi thực hiện kếhoạch công ty luôn tiến hành phân tích, đánh giá tình thình thực hiện kế hoạch đểtìm ra những sự cố cũng nh những diễn biến mới nảy sinh trong quá trình thực hiện
để kịp thời điều chỉnh, thúc đẩy qúa trình thực hiện tốt kế hoạch đề ra
5.3 Cơ cấu nguồn vốn
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều phảicần một số vốn nhất định ban đầu Vốn là một đầu vào quan trọng nhng một vấn đềcòn quan trọng hơn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm sao để sử dụng vốn có hiệuquả Việc phân chia nguồn vốn cho hợp lý là vấn đề cần đợc quan tâm Sau đây làcơ cấu nguồn vốn tại Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
kế hoạch đối với các khoản nợ dài hạn cũng nh việc trích lập các quỹ trong doanhnghiệp cho hợp lý
5.4 Tình hình tăng giảm nguồn vốn nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh đợc đầu t từ các chủ doanhnghiệp, nớ thể hiện quy mô của doanh nghiệp Nguồn vốn này doanh nghiệp hoàn31
Trang 32toàn có quyền sử dụng vào mục đích kinh doanh, không phải hoàn trả nh nguồncông nợ (trừ khi có quyết định rút vốn của chủ sở hữu) Nguồn vốn chủ sở hữu đợchình thành từ vốn đầu t ban đầu (vốn pháp định) và vốn bổ sung từ lợi nhuận huặc
từ các nguồn khác Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, nguồn vốn chủ sở hữu đợcphân thành nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, các quỹ xínghiệp và các nguồn khác Sự tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu có ảnh hởng đếnkhả năng đáp ứng của vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Sau đây là số liệu vềtình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm
Hà Nội
Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ
I Nguồn vốn kinh doanh 45.210.346.469 35.715.060 45.246.061.529
2 Tự bổ sung 27.405.648.989 35.715.060 27.441.364.049
II Các quỹ 926.029.016 948.966.671 35.715.060 1.839.280.627
1 Quỹ phát triển kinh doanh 792.779.397 888.259.405 35.715.060 1.645.323.742
2 Quỹ nghiên cứu KH, ĐT
3 Quỹ dự phòng tài chính 133.249.619 60.707.266 193.956.885 III Nguồn vốn ĐTXD cơ bản 306.903.165 306.903.165
3 Quỹ DP mất việc làm 66.584.810 30.353.633 96.938.443
Qua bảng trên ta thấy trong năm 2003 doanh nghiệp hoạt động có kết quả tốt thểhiện ở việc nguồn vốn kinh doanh tăng lên Nguyên nhân không phải do nhà nớccấp mà do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp Nguồnvốn quỹ của doanh nghiệp cũng tăng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lợinhuận và quan tâm đến việc bổ sung nguồn vốn quỹ Nguồn vốn đầu t xây dựng cơbản không có sự biến động Trong năm tiếp theo doanh nghiệp cần phát huy tốt hơnnữa thế mạnh của công ty mình để mở rộng quy mô của công ty
II Thực trạng về phân tích tình hình xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu
1 Thực trạng về tổ chức phân tích
a) Các hình thức phân tích
Trong công tác hoạt động kinh tế có nhiều hình thức phân tích mỗi hình thức
đều có một u điểm riêng, tuỳ vào mục đích phân tích, yêu cầu của nhà quản lý màcông ty lựa chọn hình thức phân tích cho phù hợp Phòng tổng hợp tại công ty có32