1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội

54 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong quá trình học tập trên giảng đờng và trải qua quá trình tại chi nhánh công

ty Lelong tại Hà Nội cũng nh qua thực tế giúp em tìm hiểu về tình hình kinh tế thị ờng cũng nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cho em thấy đợc quá trìnhhình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động phát triển thị trờng của chi nhánh công ty.Thực tế thấy rằng bất kỳ một doanh nghiệp thơng mại nào muốn tồn tại và pháttriển trên thị trờng thì yếu tố về thị trờng của doanh nghiệp bao giờ cũng đợc quantâm và đặt lên hàng đầu? các doanh nghiệp hiểu rằng có thị trờng thì doanh nghiệpmới có thể đa ra các biện pháp để duy trì và phát triển và khi thị trờng của doanhnghiệp đựơc hình thành thì việc phát triển thị trờng giúp doanh nghiệp có thêm nhữngkhách hàng mới khi đó doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu và lợi nhuận để có những bớctính toán tiếp theo của mình Tóm lại thị trờng của doanh nghiệp có vai trò quan trọng

tr-đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính vì thế mà em lựa chọn đề tài:

"Phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty Lelong Việt Nam tại

Hà Nội" Đề tài này sẽ giúp em nắm rõ hơn về thị trờng và phát triển thị trờng của chi

nhánh công ty nói riêng và quá trình phát triển thị trờng của các doanh nghiệp nóichung để từ đó em có đợc những kiến thức nhất định để đánh giá và phân tích tìnhhình thị trờng hiện nay và sau này nơi em có điều kiện công tác

2 Mục tiêu của đề tài:

Qua việc chọn đề tại phát triển thị trờng tiêu thụ của chi nhánh công ty giúp em

có thể đa ra đợc mục tiêu nghiên cứu của mình:

* Đối với bản thân em: Giúp em hiểu rõ thêm về tình hình nền kinh tế thị trờnghiện nay và tình hình hoạt động của chi nhánh công ty nơi em thực tập qua quá trìnhnghiên cứu sẽ giúp em có những kiến thức về thị trờng của chi nhánh công ty và tìnhhình hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt

động và các giải pháp phát triển thị trờng

* Đối với doanh nghiệp

Trang 2

Qua việc phân tích về thị trờng cũng nh việc phát triển thị trờng của doanhnghiệp sẽ giúp chi nhánh công ty đánh giá đợc những điểm mạnh, điểm yếu của mình

đồng thời cũng đa ra đợc các u và nhợc điểm của thị trờng cũng nh các mặt hạn chếcủa chi nhánh công ty để từ đó doanh nghiệp có thể đa ra những biện pháp khắc phục.Việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp chi nhánh công ty phần nào đa ra những biện pháp vàchiến lợc để thúc đẩy quá trình phát triển thị trờng tiêu thụ tại nhng thị trờng màdoanh nghiệp cha đạt tới phải phát triển thêm những thị trờng mới

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình thực tập tại chi nhánh công ty vì thời gian có hạn nên khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định vì thế đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tàinày cha đợc rộng nên đối tợng và phạm vi nghiên cứu chủ yếu em chỉ tập trungnghiên cứu về tình hình thị trờng của chi nhánh công ty từ năm 2002 - 2005 cũng nhphơng hớng và nhiệm vụ của công ty từ nay đến năm 2010

Trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty em đợc phân công về làm tạiphòng Thị trờng nên đối tợng để nghiên cứu của đề tài này chỉ giới ở phòng Thị tr-ờng

4 Phơng pháp nghiên cứu đề tài

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã học trên giảng đờng và những kiến thức thực tế và tàiliệu hiện tại của chi nhánh công ty và phòng Thị trờng của chi nhánh công ty LelongViệt Nam tại Hà Nội nơi em thực tập nên phơng pháp nghiên cứu đề tài đựơc tậptrung ở những điểm:

- Nghiên cứu qua sự vận dụng lý thuyết về thị trờng vào tình hình phát triển thịtrờng ở các doanh nghiệp thơng mại qua lý thuyết đợc học trong nhà trờng

- Dựa trên các báo cáo thực tế về tình hình kinh doanh tại phòng thị trờng cũng

nh các phòng ban khác của chi nhánh công ty

- Các tài liệu hớng dẫn, tham khảo của nhà trờng

-Sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của các anh, các chị tại chi nhánh công ty LelongViệt Nam nơi em thực tập

5 Nội dung nghiên cứu

Trang 3

Chơng I: Cơ sở lý thuyết về phát triển thị trờng và giới thiệu tổng quan về chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam.

I, Cơ sở lý luận về phát triển thị trờng và cơ sở để phát triển thị trờng.

II, Tổng quan về chi nhánh Công ty Lelong Việt nam.

Chơng II: Thực trạng kinh doanh và hoạt động phát triển thị trờng của chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam.

I, Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam giai đoạn 2002-2005

II, Thực trạng công tác phát triển thị trờng của chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam giai đoạn 2002-2005

III, Đánh giá kết quả và rút ra kết luận về thị trờng và phát triển thị trờng của chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam.

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng của chi nhánh Công

ty Lelong Việt Nam.

I, Mục tiêu và phơng huớng của chi nhánh Công ty trong thời gian tới

II, Dự báo nhu cầu thị trờng và mức độ cạnh tranh của chi nhánh Công ty trong thời gian tới.

III, Các giải pháp phát triển thị trờng của chi nhánh Công ty

IV, Kết luận chơng III

Trang 4

Chơng I: Cơ sở lý thuyết về phát triển thị trờng

và giới thiệu tổng quát về Chi nhánh Công ty

Lelong Việt nam.

I Cơ sở lý luận về thị trờng và phát triển thị trờng.

1 Khái niệm thị trờng và phát triển thị trờng.

1.1 Khái niệm thị trờng

Thị trờng của doanh nghiệp bao gồm thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra

a Thị trờng đầu vào của doanh nghiệp (nguồn cung cấp)

Thị trờng đầu vào của doanh nghiệp bao gồm 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm,

địa lý và ngời cung cấp

* Theo tiêu thức địa lý:

- Nguồn cung cấp trong nớc(nội điạ)

- Nguồn cung cấp ngoài nớc(thị trờng quốc tế)

* Theo tiêu thức sản phẩm

- Thị trờng hàng hoá và dịch vụ

- Thị trờng vốn(nguồn vốn)

- Thị trờng lao động(loại lao động mà doanh nghiệp cần sử dụng)

* Theo tiêu thức nguồn cung cấp: các nhóm hàng hoặc cá nhân ngời cungcấp sản phẩm, hàng hoá có liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.Việc nghiên cứu thị trờng đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa đối với sự

ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hoá dịch vụ cho doanh nghiệpcũng nh khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanhnghiệp

b Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp: Thị trờng đầu ra liên quan trực tiếp

đến mục tiêu của Marketing là giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Đặc điểm và tính chất của thị trờng tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệphoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lợc sách lợc, công cụ để điều khiển

Trang 5

tiêu thụ Để mô tả thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp ta có thể sử dụng 3 tiêuthức sau:

* Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm:

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thờng xác định thị trờng theo ngànhhàng(dòng sản phẩm) hay nhóm khách hàng mà họ kinh doanh hoặc bán ra trênthị trờng

* Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức địa lý: theo tiêu thức này doanh nghiệp ờng xác định thị trờng theo phạm vi khu vực địa lý mà họ có thể vơn tới để kinhdoanh Tuỳ theo mức độ rộng hẹp mang tính toàn cầu hay khu vực có thể xác

th-định thị trờng của doanh nghiệp gồm:

- Thị trờng nớc ngoài

- Thị trờng trong nớc

Phân tích thị trờng theo tiêu thức này thờng mang tính khái quát cao khó đa

ra đợc những chỉ dẫn cụ thể về nhu cầu của các nhóm đối tợng khách hàng cónhu cầu khác nhau trên cùng một khu vực

* Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ:

Theo tiêu thức này doanh nghiệp mô tả thị trờng của mình theo các nhómkhách hàng mà họ hớng tới để thoã mãn, bao gồm cả khách hàng hiện tại vàkhách hàng tiềm năng Về lý thuyết thì tất cả những ngời mua hàng trên thị trờng

đều có thể trở thành khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờngcủa doanh nghiệp

Dù theo tiêu thức nào trong các tiêu thức trên thì bất kỳ một yếu tố nào dùrất nhỏ của thị trờng đều có ảnh hởng ở những mức độ khác nhau đến khả năngthành công hay thất bại trong tiêu thụ Đặc điểm và tính chất của thị trờng là cơ

sở để doanh nghiệp hoạch định và thực hiện các chiến lợc, công cụ điều khiểntiêu thụ

* Phát triển thị trờng

Trang 6

Dới góc độ vi mô (góc độ của doanh nghiệp): phát triển thị trờng của doanhnghiệp có thể hiểu là phát triển các yếu tố cấu thành nên thị trờng của doanhnghiệp bao gồm các yếu tố thị trờng đầu vào và các yếu tố thị trờng đầu ra.

2 Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ hàng hoá

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải cókhả năng thích ứng với những diễn biến phức tạp trên thị trờng và đối mặt với sựcạnh tranh quyết liệt trên thị trờng Nền kinh tế thị trờng đồng nghĩa với việc có rấtnhiều doanh nghiệp cùng tồn tại và mong muốn phát triển và mở rộng thị trờng củamình để làm đợc điều này của doanh nghiệp phải tìm hiểu cặn kẽ từng thị trờng vàtừng nhóm khách hàng trên thị trờng đó Nh đã nói ở phần trên để phát triển thị tr-ờng yêu cầu phải đặt ra là phát triển thị trờng đầu vào cũng nh thị trờng đầu ra củadoanh nghiệp Nhng trong quá trình nghiên cứu và thực tập tại Chi nhánh Công tynên tôi chỉ xét việc nghiên cứu thị trờng đầu ra cho doanh nghiệp

Việc nghiên cứu thị trờng đầu ra cho doanh nghiệp ta cần nghiên cứu nhữngvấn đề sau đây:

+ Nghiên cứu xem thị trờng cần gì

+ Số lợng bao nhiêu

+ Thời gian cần lúc nào

+ Giá cả có thể chấp nhận là bao nhiêu

+ Những ngời có thể cung ứng (Đối thủ cạnh tranh) và khả năng của họ

Từ đó để xây dựng các chiến lợc cụ thể:

+ Xác định cơ cấu hàng hoá mà doanh nghiệp sẽ định kinh doanh

+ Tổ chức các yếu tố nhằm đảm bảo yêu cầu cho việc nghiên cứu thị trờng

và tiêu thụ hàng hoá

+ Tổ chức hoạt động tiêu thụ hàng hoá

Từ quá trình nghiên cứu thị trờng chúng ta phải biết nghiên cứu các cơ hộikinh doanh hấp dẫn trên thị trờng Vậy cơ hội kinh doanh hấp dẫn là gì? Đóchính là những cơ hội kinh doanh mà giúp cho doanh nghiệp có thể phát triển và

mở rộng những thị trờng của mình đã có và phát triển thêm những thị trờng mới

Trang 7

Cơ hội kinh doanh hấp dẫn bao gồm:

* Xâm nhập thị trờng: Đây là những cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp cần

cố gắng gia tăng doanh số bán sản phẩm hiện tại trên các thị trờng hiện tại củamình Thị trờng hiện tại ở đây là những thị trờng mà doanh nghiệp đã có sẵn haydoanh nghiệp đã chiếm lĩnh đợc trên thị trờng

* Cơ hội phát triển thị trờng: là cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp đang cốgắng mở rộng sản phẩm hiện tại Sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đã có trênthị trờng nhng không phải vì thế mà doanh nghiệp không phát triển thêm nữa màmục tiêu chính của cơ hội này là doanh nghiệp phát triển mở rộng và phát triểnthêm nhiều thị trờng hơn nữa

* Cơ hội phát triển thị trờng sản phẩm: là dạng cơ hội kinh doanh mà doanhnghiệp đang cố gắng thúc đẩy tiêu thụ tốt sản phẩm mới của mình Cơ hội đểdoanh nghiệp lựa chọn các sản phẩm mới kể cả sản phẩm cải tiến (hoàn thiệnhơn, phù hợp hơn) để đa vào tiêu thụ trên thị trờng hiện tại

* Dạng cơ hội đa dạng hoá sản phẩm: Doanh nghiệp có thể kinh doanhnhiều mặt hàng khác nhau, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, đa dạng ngànhnghề lĩnh vực kinh doanh

Các quyết định đầu tiên mang tính chất chiến lợc ảnh hởng đến toàn bộ quátrình kinh doanh và khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp là quyết định về lựa chọncơ hội hấp dẫn để đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu lựachọn và xác định cơ hội hấp dẫn là tìm ra những khả năng tiêu thụ sản phẩm hội

tụ đủ những yếu tố mạnh nhất về tiềm năng của doanh nghiệp và những yếu tố hỗtrợ mạnh nhất của thị trờng để doanh nghiệp tập trung khai thác nhằm thoả mãntốt nhất nhu cầu lợi nhuận và phát triển của doanh nghiệp Đánh giá cơ hội là quátrình so sánh u nhợc điểm của các cơ hội đợc xác định là phù hợp với mục tiêuphát triển của doanh nghiệp để chọn ra một hoặc một số cơ hội để doanh nghiệp

có khả năng khai thác tối u điểm mạnh của doanh nghiệp và sự thuận lợi của môitrờng kinh doanh

Trang 8

3 Triển khai các chiến lợc Marketing

Để thực hiện các mục tiêu kinh doanh cũng nh các cơ hội kinh doanh củamình doanh nghiệp phải biết lựa chọn và đa ra các hoạt động Marketing của mìnhsao cho phù hợp với từng cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với dạng cơ hội thâm nhập thị trờng: doanh nghiệp phải sử dụng cáchoạt động Marketing Mix nh:

+ Tăng khả năng dịch vụ cho khách hàng

+ Đa ra các chơng trình khuyến mại

+ Thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng

- Đối với cơ hội phát triển thị trởng: doanh nghiệp sử dụng các công cụMarketing Mix của mình nh:

+ Sản phẩm phong phú, mẫu mã, chất lợng

- Đối với việc đa dạng hoá sản phẩm: doanh nghiệp sử dụng các biện pháp

và công cụ sẵn có của mình (sản phẩm hiện có) để khuyếch trơng và giới thiệuvới khách hàng các sản phẩm và ngành nghề đó Doanh nghiệp sử dụng các biệnpháp phân tích thị trờng, môi trờng kinh doanh, năng lực của khách hàng, hành vicủa ngời tiêu dùng để đa ra các chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm sao cho phù hợp

II Khái quát về Công ty Lelong Việt Nam và Chi nhánh công ty lelong Việt Nam tại Hà Nội

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Lelong và Chi nhánh công ty Lelong Việt nam

1.1 Khái quát về Công ty Lelong Việt Nam

Trang 9

Tên Công ty: Công ty TNHH Lelong Việt Nam

Tên giao dịch: Lelong company limited

Địa chỉ: Xã Phớc Tú - Huyện Bến Lức - Tỉnh Long An

Công ty Lelong Việt Nam là công ty 100% vốn Đài Loan Nhà máy đợcthành lập năm 1996 Hiện nay Công ty có 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh, chi nhánh tại Đà Nẵng và chi nhánh tại Hà Nội

Công ty TNHH Lelong Việt Nam là một trong những nhà máy sản xuất

Ăcquy hàng đầu tại Việt Nam Công ty cung cấp các sản phẩm Ăcquy xe ôtô,

Ăcquy xe máy và Ăcquy kín khí dùng cho các thiết bị điện tử

Thị trờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty bao gồm cả thị trờng trong nớc và thịtrờng xuất khẩu

Hiện nay sản phẩm của Công ty đã có mặt trên tất cả các tỉnh thành trongcả nớc

Ngoài ra Công ty cũng chú trọng đến việc xuất khẩu sản phẩm sang các nớcnh: Đài Loan, Philipin, Italy, ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, HồngKông, Hà Lan,Tây Ban Nha

Ưu thế cạnh tranh của Công ty trên thị trờng chủ yếu đợc quyết định bởi chất ợng sản phẩm cũng nh sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty đã

l-có trong nhiều năm, mẫu mã và chủng loại sản phẩm đa dạng phong phú

- Sản phẩm chính của Công ty là các loại sản phẩm bình ắcquy dùng cho xegắn máy và ôtô

Công ty thành lập với mức vốn kinh doanh ban đầu là 3.500.000 USD Trongquá trình hoạt động Công ty không ngừng đầu t vốn vào sản xuất kinh doanh cụthể: năm 1998 là 7.500.000 USD, năm 2001 là 10.600.000 USD, năm 2004 là25.600.000 USD

Với diện tích nhà xởng khoảng 35.400 m2 và số lợng công nhân khoảng

1400 ngời trong đó trực tiếp sản xuất là 1300 công nhân, nhân viên văn phòng vàquản lý là 100 ngời

Công ty Lelong Việt nam đã đợc cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý ISO

9002 cấp vào tháng 7/2001

Trang 10

1.2 Khái quát về Chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam tại các tỉnh miền Bắc.

Tên công ty : Chi nhánh công ty Lelong Việt Nam

Từ ngày thành lập chi nhánh công ty cho đến nay hiện tại bộ phận cán bộcông nhân viên của chi nhánh công ty lên tới gần 30 ngời với mức tăng trởng vềdoanh số bán cũng nh mức lợi nhuận đem lại nên tình hình tài chính và lơng củaCBCNV ngày càng đợc cải thiện

Diện tích của chi nhánh công ty khoảng 350m2 cha kể nhà xởng Với cáctrang thiết bị máy móc hiện đại và đầy đủ (tất cả các máy tính của công ty đều đ-

ợc nối mạng Internet)

Quá trình tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty đợc ban lãnh đạo chinhánh công ty quan tâm với mục tiêu phục vụ tất cả vì khách hàng chính vì vậyviệc vận chuyển sản phẩm đến tay khách hàng đợc chi nhánh công ty quan tâmhơn với các phơng tiện bao gồm 04 xe ô tô tải và 02 xe ô tô nhỏ hiện có cùng với

đội ngũ nhân viên thị trờng năng động chi nhánh công ty đã và đang thực hiệncác biện pháp để tăng thêm tính cạnh tranh và tăng mức tiêu thụ sản phẩm củamình

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Lelong và chi nhánh công ty Lelong.

a Chức năng:

Trang 11

Công ty Lelong chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng Ăcquy cho xegắn máy, xe ôtô và các loại Ăcquy kín khí.

Chi nhánh công ty chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm Ăcquy xe ôtô,

Ăcquy xe máy và Ăcquy kín khí cho các thiết bị điện tử trên thị trờng Hà Nội vàcác tỉnh miền Bắc từ Thanh Hoá trở ra

b Nhiệm vụ:

* Nhiệm vụ của Công ty Lelong Việt Nam

- Nghiên cứu thị trờng, khả năng hàng hoá trong nớc, dựa vào nguồn lực củamình để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Trực tiếp mua nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh các mặt hàng chiếm u thế

- Thông qua các chi nhánh tại các miền trong cả nớc đa hàng hoá đến tận tayngời tiêu dùng

- Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý của Nhà nớc, sử dụng hợp lý lao

động, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà ớc

n-* Nhiệm vụ của Chi nhánh Công ty Lelong

- Tuân thủ các nội quy cũng nh các quyết định của Công ty Lelong Việt Nam

- Thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá thông qua các đại lý phân phối khắp cáctỉnh miền Bắc để sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng

- Duy trì thị trờng đã có và phát triển thêm các thị trờng mới

- Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đầu t đúng mục đích

3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban của chinhánh Công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Lelong Việt Nam

Trang 12

*Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm điều hành tất cả các hoạt động củacông ty nói chung và các chi nhánh công ty các tỉnh nói riêng

- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và chi nhánh công ty Khi có sự việc tranh chấp hay liên quan đến công

ty thì giám đốc công ty là ngời đại diện cho công ty thực hiện việc giải quyết cácvấn đề đó

- Giám đốc công ty có quyền thực hiện các việc nh: bổ nhiệm, bãi chức,miễn nhiệm các chức danh quản lý của công ty và các chi nhánh trực thuộc công

ty Việc ký kết hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc

- Giám đốc chi nhánh công ty chịu mọi hoạt động của mình về hoạt độngkinh doanh của cả công ty Giám đốc có chức năng, hoạt động của các công tynếu không thấy phù hợp

*Phó giám đốc công ty: giám đốc công ty đề cử ra hai phó giám đốc giúpviệc cho mình

Phòng kỹ

thuật dịch

vụ

Nhà máy sản xuất lắp ráp sản phẩm

Kho Phòng hành

chính nhân sự

Phòng kế toán tổng hợp

Phòng kinh doanh quảng cáo

Trang 13

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty

về tình hình sản xuất các sản phẩm, các đặc tính kỹ thuật, chất lợng sản phẩm,mẫu mã, kiểu dáng…

+ Đa ra những biện pháp và báo cáo lại với giám đốc công ty và báo lại vớicác phòng ban nơi phó giám đốc quản lý

+ Thờng xuyên nghiên cứu để đa ra các biện pháp cải tiến kỹ thuật, mẫumã, chất lợng sản phẩm

+ Quản lý hệ thống chất lợng sản phẩm, biện pháp giảm ô nhiễm môi ờng

tr-+ Lựa chọn và nhập khẩu các nguyên vật liệu chính để sản xuất

+ Báo cáo thờng xuyên với công ty về tình hình sản xuất sản phẩm cáchoạt động chi phí phát sinh và đa ra các biện pháp khắc phục

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

+ Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về hoạt động kinh doanh củacông ty về toàn bộ các chi nhánh

+ Đa ra các chiến lợc biện pháp kinh doanh thúc đẩy có hiệu quả báo cáotrớc giám đốc về các hoạt động xúc tiến bán hàng, quảng cáo, marketing…

+ Có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm củamình

- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật khi có những tranh chấp xảy ra

- Có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh quản lýcủa chi nhánh công ty và đại diện công ty ký các hợp đồng kinh tế

* Phòng kỹ thuật dịch vụ

- Chịu trách nhiệm trớc phó giám đốc sản xuất về toàn bộ quá trình sảnxuất sản phẩm

Trang 14

- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà phó giám đốc phụ trách sản xuấtphân công.

- Báo cáo lên phó giám đốc các hoạt động về sản xuất sản phẩm về hìnhdáng, mẫu mã sản phẩm khi có sự thay đổi

- Thực hiện các hoạt động nh bảo hành, bảo dỡng sản phẩm từ các chinhánh công ty gửi về

- Giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng

* Phòng kinh doanh, quảng cáo

- Chịu trách nhiệm trớc phó giám đốc kinh doanh về các công việc nh xúctiến bán hàng các hoạt động marketing về sản phẩm, hoạt động quảng cáo

- Đa ra các ý kiến để duy trì và củng cố việc phát triển và mở rộng thị ờng

tr T vấn giúp giám đốc chi nhánh công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm củacông ty

- Nghiên cứu các thông tin về thị trờng, giá cả các hoạt động của các đốithủ cạnh tranh

- Đa ra các chiến lợc kinh doanh và báo cáo lại với phó giám đốc và giám

đốc công ty về các hoạt động kinh doanh của mình

* Phòng kế toán tổng hợp:

- Tham mu giám đốc về thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty

- Thực hiện quản lý về tài chính của công ty và các báo cáo định kỳ và báocáo tài chính của công ty

- Theo dõi và kiểm tra quá trình sử dụng vốn và tài sản

Trang 15

- Tham mu cùng giám đốc xét duyệt các kế hoạch về chi phí của cácphòng ban của các chi nhánh.

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Nhập xuất hàng hoá nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm

- Bảo quản hàng hoá trang thiết bị máy móc

3.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội

Chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam đợc thành lập theo quyết định củaCông ty TNHH Lelong Việt Nam Về cơ cấu tổ chức bộ máy không lớn nhng chinhánh công ty đã đợc tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanhcủa Công ty

tr-Phòng dịch vụ khách hàngPhó giám đốc chinhánh

Trang 16

phát triển hoặc trong công ty không thấy đủ năng lực điều hành Công ty, giám

đốc có thể bị bãi chức trớc thời hạn theo quy định của công ty

- Giám đốc chi nhánh là ngời đại diện cho công ty trớc cơ quan pháp luật vàtài phán khi có tranh chấp xảy ra giám đốc có trách nhiệm báo cáo lên cho công ty

- Giám đốc chi nhánh có quyền tổ chức thực hiện các quyết định của công

ty Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty,ban hành quy chế quản lý nội bộ trong công ty

- Giám đốc có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản

lý của chi nhánh công ty, ký kết các hợp đồng nhân danh chi nhánh công ty, trìnhbáo các báo cáo tài chính hàng năm lên công ty

* Phó giám đốc chi nhánh công ty: Giám đốc chi nhánh công ty đề cử ramột phó giám đốc chi nhánh và phải đợc công ty nhất chí Phó giám đốc là ngờigiúp việc cho giám đốc chi nhánh công ty Trờng hợp vi phạm pháp luật, điều lệhoặc kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả phó giám đốc có thể bị hội đồng thànhviên công ty bãi chức trớc thời hạn

- Phó giám đốc chi nhánh công ty có quyền đại diện cho công ty trớc cơquan nhà nớc và tài phán Khi đợc uỷ quyền văn bản, có quyền điều hành cáchoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt động dới sự

uỷ quyền của giám đốc chi nhánh

- Phó giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớcgiám đốc chi nhánh

Trang 17

+ Tham gia hoạch định và thực hiện các chiến lợc, sách lợc, chơng trình tiếpthị bán hàng của Công ty Chịu trách nhiệm chính trong việc xác định thị trờng vàkhách hàng mục tiêu Định hớng các giải pháp nhằm tăng cờng lợi thế cạnh tranh,kích thích nhu cầu khách hàng, mở rộng thị phần của công ty.

+ Tổ chức các hoạt động thăm dò thị trờng, tiến hành các chiến lợc quảngcáo, tiếp thị, xây dựng các chính sách khách hàng và các dịch vụ khách hàng,phối hợp các phòng ban để đa ra các giải pháp về giá cả sản phẩm Tham mu vớigiám đốc và các phòng ban để mở rộng khai thác các hoạt động dịch vụ mới.+ Trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh doanh, giao dịch trực tiếp vớikhách hàng

+ Thực hiện các nỗ lực đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải quyết các khiếu nạicủa khách hàng

+ Báo cáo số liệu sổ sách, tài liệu, hợp đồng kinh tế có liên quan

* Phòng kế toán:

- Chức năng: Tham mu giúp giám đốc về việc thực hiện các công tác tàichính kế toán toàn chi nhánh công ty, thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, cácquy định điều lệ, quy chế quản lý tài chính, hoạch toán kinh doanh và các quy

* Phòng dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ hớng dẫn giải đáp những thắc mắc vàyêu cầu của khách hàng Thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng

Trang 18

- Trực tiếp tìm hiểu giải đáp những nhu cầu hay khiếu nại của khách hàng vềsản phẩm hay giá cả.

- Thực hiện các hoạt động dịch vụ sau bán hàng

Trang 19

Chơng 2: Thực trạng kinh doanh và hoạt

động phát triển thị trờng của chi nhánh công

ty Lelong Việt Nam

I Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty giai đoạn 2002-2005

1 Tình hình thị trờng sản phẩm của Công ty

1.1 Thị trờng sản phẩm Ăcquy

Thị trờng Ăcquy hiện nay bao gồm nhiều loại ăcquy khác nhau dùng chosản xuất và trong tiêu dùng Vì sản phẩm chính của Công ty là các loại bình

Ăcquy xe máy và ôtô nên ta tập trung nghiên cứu hai loại mặt hàng này

Trên thế giới hiện nay đặc biệt là các nớc phát triển thì việc ngời dân tự muacho mình một chiếc ôtô hay xe gắn máy đối với họ chỉ là những hàng hoá thứyếu ở nớc ta thu nhập của ngời dân đã và đang ngày càng đợc nâng lên do đónhu cầu cải thiện, nâng cao chất lợng cuộc sống ngày càng tăng nên hiện nay ng-

ời dân mua một chiếc xe gắn máy không còn là điều phải đắn đo Vì Ăcquy làmột thiết bị sản phẩm dùng trong một bộ phận xe máy, ôtô nên với phơng châmkhi mỗi ngời dân mua một phơng tiện vận tải (xe máy, ôtô) chúng ta cũng có thểbán cho họ một sản phẩm Ăcquy dùng cho xe máy, ôtô Với phơng châm nh vậynên sức mua các sản phẩm Ăcquy hiện nay đang có xu hớng gia tăng vì đối vớikhách hàng mua một chiếc xe máy, ôtô họ có thể mua đợc thì tại sao một sảnphẩm linh kiện trong xe máy, ôtô lại không thể mua đợc

Với dân số hiện nay đạt xấp xỉ 86 triệu ngời, tính bình quân trên hộ gia đìnhViệt nam hiện nay trên thị trờng Việt Nam nói chung và dân số các tỉnh phía bắcnói riêng thì thị trờng Ăcquy xe gắn máy chiếm một tỷ trọng khá cao, khoảng 20

đến 25 triệu xe máy và khoảng 2-3 triệu xe ôtô Thị trờng Việt Nam nói chung vàthị trờng các tỉnh miền Bắc nói riêng là rất tiềm năng

Thị trờng Ăcquy cũng khá sôi động với nhiều chủng loại, mẫu mã, kiểudáng và giá cả khác nhau Vì các kiểu dáng xe máy, ôtô luôn đợc nhà sản xuất

Trang 20

thay đổi cho phù hợp với thị hiếu nên các doanh nghiệp sản xuất ắcquy cũng phải

đa vào các chủng loại Ăcquy sao cho phù hợp với từng loại xe

Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ắcquy không khốc liệt nh các mặt hàngkhác Hiện nay trên thị trờng Việt Nam có các sản phẩm có tên tuổi nh GS, ĐồngNai, Globe ngoài ra hiện nay cũng xuất hiện một số hãng Ăcquy nhập khẩunh , panasonic, solitte kể cả chính thức và nhập lại Nhìn chung ở nớc ta sảnphẩm Ăcquy đợc cung cấp ra thị trờng theo 2 nguồn:

* Sản xuất trong nớc: nguyên liệu ngoại nhập trong đó Đài Loan, Nhật Bản,Trung Quốc là 3 nớc chiếm u thế trong việc cung cấp các linh kiện vào

* Nhập nguyên các sản phẩm: đợc nhập khẩu từ nhiều nớc khác nhau nhng

đa số là nhập lậu

Thị trờng hàng Ăcquy đang rất sôi động với nhiều chủng loại, mẫu mã, kiểudáng, đặc tính nổi bật, nhiều mức giá chênh lệch khác nhau Chênh lệch giá là donguồn sản xuất, những u điểm, đặc tính nổi trội của từng sản phẩm hoặc do côngsuất hoạt động của từng loại

Với những diễn biến của thị trờng trong cũng nh ngoài nớc sản phẩm Ăcquycũng có những thuận lợi và khó khăn riêng Các doanh nghiệp đã cố gắng thay

đổi mẫu mã, tính năng, giảm giá với các chơng trình quảng cáo khác nhau để thuhút khách hàng

Đối với chi nhánh Công ty Lelong Việt Nam đã đi vào hoạt động chính thức

từ năm 1996 nên các sản phẩm của Công ty đã có mặt hầu hết ở các vùng thị ờng khác nhau đặc biệt là các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh Chi nhánh Công ty đang giai đoạn phát triển mạnh với mục tiêu mở rộng

tr-và phát triển thị trờng hơn nữa ở các tỉnh miền Bắc Đây là những thị trờng tiềmnăng của các sản phẩm có giá phù hợp với mức thu nhập của ngời dân, sản phẩm

đa dạng phong phú với nhiều tính năng và chất lợng đã đợc khẳng định khôngthua kém bất kỳ sản phẩm nào của các hãng khác Nhờ công tác nghiên cứu thịtrờng, tổ chức bán hàng hợp lý dù khó khăn nhng sản phẩm Ăcquy của chi nhánhCông ty đã có mặt trên toàn miền Bắc thông qua hệ thống các cửa hàng, đại lý

Trang 21

Theo dự đoán năm nay lợng sản phẩm Ăcquy tiêu thụ của chi nhánh Công ty cóthể tăng 10% so với năm 2005.

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty

* Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Mặt hàng mà chi nhánh Công ty kinh doanh là mặt hàng Ăcquy xe môtô, xe

ôtô và các sản phẩm dùng cho các thiết bị điện tử mang nhãn hiệu Long vàGlobe

Các sản phẩm ắcquy xe ôtô, xe máy là các sản phẩm thiết yếu đối với cácphơng tiện vận tải hiện nay Khi mức thu nhập của ngời dân tăng lên, họ có thểmua đợc một chiếc xe máy hay một chiếc ôtô thì họ cũng sẵn sàng chi ra từ90.000đồng để có thể mua một sản phẩm Ăcquy thay thế khi phơng tiện của họkhông thể sử dụng đợc Do vậy mà khả năng tiêu thụ sản phẩm Ăcquy ngày càngcao

Đây là loại hàng hoá bình thờng, có giá trị vừa phải nên có thể đợc kháchhàng sử dụng thờng xuyên nếu phơng tiện mà họ sử dụng không thể hoạt động đ-ợc

Sau gần 10 năm hoạt động chi nhánh Công ty đã có đại lý ở 25 tỉnh thànhtrên khắp miền Bắc đặc biệt là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Thái Bình, Nam

Định là các tỉnh có lợng tiêu thụ lớn nhất Qua nghiên cứu thị trờng gần đây, ởcác tỉnh thành khác mức thu nhập của ngời dân đang ngày càng đợc cải thiện nênmức tiêu thụ sản phẩm Ăcquy tại các tỉnh này có xu hớng gia tăng Đây chính lànhững thị trờng tiềm năng của chi nhánh Công ty trong thời gian tới Hiện naychi nhánh Công ty chịu rất nhiều sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm

Ăcquy khác nh ắcquy GS, PINACO, PANASONIC là sản phẩm của các hãngnổi tiếng có lợng hàng hoá đa dạng, giá cả hợp lý, chất lợng tơng đối tốt

* Về sản phẩm: Các sản phẩm ắcquy của Công ty có 3 loại chính:

- Ăcquy dùng cho xe máy

- Ăcquy dùng cho xe ôtô

Trang 22

- Ăcquy dùng cho các thiết bị điện tử (chiếm tỷ trọng nhỏ do mới đi vàohoạt động thử nghiệm là chính)

Về Ăcquy xe máy: Loại phổ biến và tiêu thụ nhiều nhất là loại Ăcquy12N5S-3B và WP5S lắp cho các loại xe máy thông dụng hiện nay nh Dream,Future, Jupiter, Wave Vì là loại Ăcquy lắp chủ yếu cho các loại xe thông dụngnên mức tiêu thụ các sản phẩm này rất cao và đợc ngời tiêu dùng đánh giá cao vềchất lợng và kiểu dáng

Về Ăcquy xe ôtô: Hiện nay trên thị trờng Việt Nam có các loại kiếu dáng,mẫu mã xe của các hãng sản xuất xe ôtô khác nhau thì chi nhánh Công ty cũng

có đầy đủ các sản phẩm Ăcquy phù hợp với từng loại xe đó

Về các loại Ăcquy điện tử: Chủ yếu là thị trờng tiềm năng vì các sản phẩm

sử dụng đến bình điện tử còn mới mẻ, cha thịnh hành nh máy lu điện UPS, cácthiết bị liên quan đến điện tử

2 Thực trạng cạnh tranh trên thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh có lợi cho nền kinh tế và ngời tiêudùng nh vậy bất lợi cho các nhà sản xuất, nhà kinh doanh Nó là nguy cơ triệt tiêubất kỳ ai nếu không đầu t và nỗ lực trong việc duy trì vị thế trên thị trờng Chinhánh công ty Lelong Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Các đối thủcạnh tranh của chi nhánh Công ty có cả tiềm ẩn và hiện hữu, sự tranh giànhkhách hàng diễn ra hàng ngày, hàng giờ và vô cùng khắc nghiệt giữa các Công ty.Thực tế chỉ ra rằng một chi phí để lôi kéo khách hàng mới sẽ lớn hơn rất nhiềuchi phí để giữ chân khách hàng cũ, vì vậy biện pháp chăm sóc khách hàng cũ và

mở rộng quy mô thu hút khách hàng mới sẽ luôn là mục tiêu hàng đầu của chinhánh Công ty

Đất nớc ta đang ngày càng đổi mới và phát triển các dự án đầu t nớc ngoàivào Việt Nam ngày càng tăng, việc các khu công nghiệp ở hầu hết các tỉnh thành

đợc hình thành tạo nên nhiều công ăn việc làm cho ngời dân, mức thu nhập củangời dân ngày càng cải thiện do vậy lĩnh vực kinh doanh và sản xuất ắcquy sửdụng cho các phơng tiện giao thông của ngời dân có nhiều tiềm năng và cơ hộinên các đối thủ cạnh tranh của chi nhánh Công ty rất nhiều, họ mạnh về vốn,

Trang 23

công nghệ, nhân lực lẫn thông tin thị trờng Điều này đã đợc chi nhánh Công tyxác định vì thế chi nhánh Công ty luôn không ngừng phấn đấu trong kinh doanhcũng nh hoạt động tái đầu t, nâng cao vốn kinh doanh, nắm bắt các thông tin thịtrờng nhằm tạo ra các lợi thế riêng của chi nhánh Công ty mà các đối thủ cạnhtranh khác không có, nh thiết kế sản phẩm mới độc đáo, đa dạng hoá các sảnphẩm, độ bền cao và chất lợng ổn định cùng chế độ bảo hành nhanh chóng, giá cảhợp lý đó chính là những lợi thế cạnh tranh lớn của chi nhánh Công ty trong thờigian tới.

3 Thực trạng khách hàng của chi nhánh Công ty:

Với mặt hàng kinh doanh của chi nhánh Công ty là các sản phẩm Ăcquy sửdụng cho các phơng tiện nh ôtô, xe máy và các thiết bị điện tử nên khách hàngchủ yếu của chi nhánh Công ty là những khách hàng sử dụng phơng tiện giaothông và các thiết bị điện tử Đây là những khách hàng có số lợng lớn thờngxuyên sử dụng phơng tiện giao thông nên phải sử dụng các sản phẩm Ăcquy đểthay thế và mới đây khi bãi bỏ hạn ngạch đăng ký phơng tiện giao thông và nhậpkhẩu ôtô đã qua sử dụng thì trong thời gian tới lợng khách hàng của chi nhánhCông ty chắc chắn sẽ tăng Từ những đặc điểm về khách hàng và thị trờng nh vậy

ta có thể nhận thấy thị trờng của chi nhánh Công ty vẫn trong giai đoạn phát triển

và mở ra nhiều cơ hội cho chi nhánh Công ty mở rộng cũng nh chiếm lĩnh đợc thịtrờng và thu hút đợc nhiều khách hàng

Vấn đề ở đây là doanh nghiệp phải xây dựng đợc thơng hiệu cũng nh uy tíncủa mình trên thị trờng để chinh phục đợc các khách hàng trong việc lựa chọn sảnphẩm

4 Thực trạng kinh doanh tiệu thụ sản phẩm Ăcquy của chi nhánh Công tygiai đoạn 2002-2005

Để đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm Ăcquy của doanh nghiệpchủ yếu dựa trên các chỉ tiêu về doanh thu và số lợng Qua đó có thể thấy đợcdiễn biến thị trờng và tình hình cạnh tranh trên thị trờng để có thể thấy đợc nhữnggì đã đạt đợc và những thiếu sót cần khắc phục

Trang 24

4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Đơn vị: 1000 đồng

Doanh thu 18.080.018 25.182.624 30.007.529 35.505.703Giá vốn hàng bán 12.841.347 18.340.451 25.160.381 29.107.129Lợi nhuận gộp 5.238.671 6.842.173 4.847.148 6.398.574Chi phí bán hàng 2.892.950 2.902.710 3.438.629 3.864.214

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán chi nhánh Công ty)

Doanh thu của chi nhánh Công ty tăng rất nhanh trong 4 năm từ 2002 đến

2005, từ mức doanh thu năm 2002 là 18.080.018 nghìn đồng đến năm 2005 là35.505.703 nghìn đồng tăng 96.38%

Doanh thu của năm 2004 so với năm 2003 là 19,15%, năm 2005 tăng so vớinăm 2004 là 18,32% Qua đó phản ánh tình hình kinh doanh của chi nhánh Công

ty là có hiệu quả, doanh thu tăng đều theo từng năm Sức mua của thị trờng tăng,phạm vi tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng đợc mở rộng, chiến lợc củacông ty là hợp lý, tạo đợc niềm tin ở ngời tiêu dùng Theo đó lợi nhuận mà chinhánh Công ty thu đợc cũng tăng đều qua các năm Năm 2002 chỉ đạt 251.288nghìn đồng đến năm 2005 là 829.992 nghìn đồng tăng 236,3% do sự tăng nhanhcủa các hoạt động

Qua số liệu trên ta thấy sản phẩm của Công ty đã và đang đợc ngời tiêu dùngtín nhiệm do đó doanh số bán hàng tăng và lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên

Có đợc kết quả đó là do Công ty biết cân đối, tính toán các khoản chi phí hợp lý.Tuy nhiên chi phí bán hàng cũng tăng nhanh, năm 2005 so với năm 2002 tăng33,57% điều này có thể giải thích là do chi nhánh Công ty đẩy mạnh việc mởrộng hoạt động kinh doanh

Mặc dù mấy năm gần đây doanh số và lợi nhuận của chi nhánh Công tyngày càng tăng lên nhng lãnh đạo chi nhánh Công ty vẫn không ngừng phấn đấu

Trang 25

để đợc kết quả cao hơn, mỗi năm thờng đặt ra chỉ tiêu doanh thu năm sau cao hơnnăm trớc để toàn bộ công nhân viên cùng phấn đấu, ớc tính năm nay mục tiêu đề

ra là doanh thu tăng khoảng 30% so với năm 2005

4.2 Phân tích kết cấu hàng hoá bán ra của chi nhánh Công ty qua các năm gần đây.

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán chi nhánh Công ty)

Việc phân tích kết cầu hàng hoá bán ra theo chỉ tiêu doanh thu cho ta thấy

ảnh hởng của từng loại hàng hoá đối với doanh thu của chi nhánh Công ty, từ kếtquả phân tích đó ta có thể đa ra những quyết định trong hoạt động kinh doanh vàphát triển thêm thị trờng của doanh nghiệp

Năm 2005, tổng doanh thu là 35.505.703 ngàn đồng trong đó mặt hàng

Ăcquy loại 12N5S-3B lắp cho các loại xe gắn máy thông dụng trên thị trờng vẫn

Trang 26

chiếm tỷ trọng cao nhất với 9.856.687 nghìn đồng chiếm 27,74%.Điều này chứng

tỏ mặt hàng Ăcquy này vẫn đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm và tin dùng nhất Loại

Ăcquy 12N5S-3B này chủ yếu dùng cho các loại xe máy nh Dream, Wave,Jupiter, Future ngoài ra với giá cả phù hợp, chất lợng ổn định, bảo hành dài hạnnên đợc ngời tiêu dùng tin tởng Doanh thu của loại Ăcquy nay tăng đều từ năm

2002 là 3.497.400nghìn đồng đến năm 2005 là 9.856.689 nghìn đồng tăng121,8% Bên cạnh mặt hàng 12N5S - 3B, dùng cho những loại xe trên còn có loạiWP5S cũng là một sản phẩm có uy tín của Công ty Doanh thu của loại Ăcquynày cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu, năm 2002 là1.417.920 nghìn đồng chiếm 7,8%, năm 2003 là 4.315.854 nghìn đồng chiếm17,14%, năm 2004 là 3.913.065 nghìn đồng chiếm 13,04%, năm 2005 là4.684.779 nghìn đồng chiếm 13,19% Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy cơ cấusản phẩm tiêu thụ của chi nhánh Công ty cũng thay đổi theo sự biến động các loại

xe trên thị trờng Tỷ trọng của loại bình WPX4G dùng cho loại xe Cup82 có xuhớng giảm dần, năm 2002 là 16,61%, năm 2003 còn 9,94% và đến năm 2005 là8,1%, điều này có thể lý giải là do loại xe Cup82 ngày càng giảm, thay vào đó làcác loại xe mới nh Dream, Wave, Jupiter kéo theo sự gia tăng tỷ trọng của loại

Sở dĩ 2 loại ắcquy N100 và 12N5S-3B là 2 loại ắcquy tiêu thụ mạnh nhất là

do 2 loại này có giá cả phải chăng, phù hợp với các loại xe thông dụng nhất trênthị trờng hiện nay Công ty xác là định đây là 2 trong những mặt hàng kinh doanhtrọng điểm cần tập trung khai thác nên chất lợng của 2 loại này cần đợc kiểm soátchặt chẽ trong sản xuất

Trang 27

4.3 Ph©n tÝch t×nh h×nh tiªu thô ¡cquy cña chi nh¸nh C«ng ty theo khu vùc thÞ êng.

Hµ Néi 3.080 7.665.403 8.017.108 8.943.063 8.655.257

Qu¶ng Ninh 1.067 1.766.715 1.963.954 1.946.573 2.016.577 H¶i Phßng 1.771 3.096.842 5.613.094 5.819.525 6.007.517 Nam §Þnh 1.947 1.849.015 3.015.725 2.940.716 4.794.954

Th¸i B×nh 1.842 865.703 998.751 1.706.433 2.916.564 B¾c Ninh

( Nguån: Phßng thÞ trêng chi nh¸nh C«ng ty)

ThÞ trêng cña chi nh¸nh C«ng ty gåm 18 tØnh thµnh trong toµn miÒn B¾c.Qu¸ tr×nh ph©n tÝch t×nh h×nh b¸n ra cña chi nh¸nh C«ng ty theo thÞ trêng gióp

Ngày đăng: 19/04/2013, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ Ăcquy của chi nhánh Công ty theo khu vực thị tr- tr-ờng. - phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty Lelong Việt Nam tại Hà Nội
4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ Ăcquy của chi nhánh Công ty theo khu vực thị tr- tr-ờng (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w