Giỏ trị của m là: CÁC CÁCH GIẢI: Cách 1: Nhẩm nghiệm: Xem lại cách giải trên lớp.. Cách 2: Đưa bài toán về bài toán 1: xem lại cách giải trên lớp.
Trang 1TỔNG KẾT CÁC CÁCH GIẢI BÀI TOÁN SẮT HAY GẶP
BÀI TOÁN: Bài 13 (phần trắc nghiệm) bài tập sắt buổi 2 – Đề thi ĐH khối A năm 2008
Cho 11,36gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 và Fe 3 O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3
loãng (dư), thu được 1,344 lớt khớ NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đ.k.t.c) và m gam chất rắn khan Giỏ trị của m là:
CÁC CÁCH GIẢI:
Cách 1: Nhẩm nghiệm: Xem lại cách giải trên lớp.
Cách 2: Đưa bài toán về bài toán 1: xem lại cách giải trên lớp.
Cách 3:
Gọi số mol Fe(NO3)3 sinh ra là: x (mol)
3
HNO
n (phản ứng) = 3.
3 3
Fe( NO )
n + nNO
3
HNO
n (phản ứng) = 3.x + 0,06
2
H O
n (tạo ra) = 1
2.nHNO 3 = 1,5.x + 0,03
Theo định luật bảo toàn khối lượng
m + mHNO3 =
3 3
Fe(NO )
m + mNO +
2
H O
m 11,36 + 63.(3.x + 0,06) = 242.x + 30 0,06 + 18.(1,5.x + 0,03) Giải ra ta được x = 0,16 (mol) → m = mFe(NO ) 3 3 = 242 0,16 = 38,72gam
→ Đáp án A
Cách 4: Phương pháp quy đổi
Coi 11,36gam hỗn hợp gồm: x (mol) Fe và y (mol) Fe2O3
Ta có phương trình toán: 56.x + 160.y = 11,36 (I)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O 0,06 0,06 0,06 (mol)
x = 0,06 (mol) → y = 11,36 56.0,06
160
−
= 0,05 (mol)
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + H2O 0,05 (mol) 0,1 (mol)
3 3
Fe( NO )
n
∑ = 0,06 + 0,1 = 0,16 (mol) → m = 242 0,16 = 38,72gam
→ Đáp án A
Cách 5: Sử dụng công thức kinh nghiệm (xem thêm phương pháp 1 trong phần phương
pháp giải toán hóa)
Áp dụng công thức kinh nghiệm:
N+5 + 3e → N+3
0,18 0,06
3 3
Fe( NO )
n = nFe = 0,7.11,36 5,6.0,18
56
+
= 0,16
⇒ m = 242 0,16 = 38,72gam
→ Đáp án A
1
hỗn hợp ban đầu
⇒ ∑ne nhận = 0,18