1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giúp HS nhận biết một số sai lầm thường gặp khi giải phương trình

9 392 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁPGIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾTMỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH... I.Đặt vấn đề:Hiện nay trong chương trình sách giáo khoa bậc THPT có nhiều chương liên quan đến việc giả

Trang 1

GIẢI PHÁP

GIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾTMỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI GIẢI

PHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

I.Đặt vấn đề:

Hiện nay trong chương trình sách giáo khoa bậc THPT có nhiều chương liên quan đến việc giải phuong trình.Trong quá trình giải phương trình học sinh cứ cảm giác là mình giải đúng nhưng lại không biết mình giải thừa nghiệm,thiếu nghiệm thậm chí là giải sai.Bản thân học sinh nếu không nắm chắc các quy tắc biến đổi tương đương,không nắm chắc điều kiện xác định của phương trình thì không thể phát hiện được các sai lầm của mình để sửa sai.Để giúp học sinh phát hiện ra những sai lầm của mình,tôi đưa ra giải pháp giúp học sinh nhận biết một số sai lầm thường gặp khi giải phương trình thông qua một

số ví dụ cụ thể

II.Giải quyết vấn đề:

Những sai lầm khi giải phương trình thường mắc phải khi học sinh hiểu sai quy tắc biến đổi phương trình tương đương.Đặt thừa hay thiếu các điều kiện đều dẫn đến sai lầm thậm chí sai đến mức không giải tiếp được nữa.Một số sai lầm

Trang 3

còn do hậu quả của việc biến đổi biểu thức không đúng

Ví dụ 1:Giải phương trình: 3 3 6 2 9 9 ( 2 2 3 )

x

(1)

•Lời giải có sai lầm: (1)

3 9

3 ) 3 2 ( 9 ) 3 2

(

•Phân tích sai lầm:Có thể thấy ngay x=-1 cũng

là nghiệm của PT (1),sai lầm là học sinh chia hai

vế của phương trình cho x2-2x-3.Nên nhớ rằng muốn chia hai vế cho một biểu thức thì biểu thức

đó phải chắc chắn khác 0.Ở đây nên áp dụng tính chất ab=cb b(a-c)=0

•Lời giải đúng: (1) ( 2 2 3 )( 3 9 ) 0

3

1 0

9 3

0 3 2 2

x

x x

x x

Ví dụ 2:Giải phương trình: 3 3 2 1 2

•Lời giải có sai lầm: Điều kiện của phương trình:

1 0 2 3 0

1

0 2

3

x x x x

x x

1 2 1

0 2 1

0 ) 2 ( 1 ( 2

x x x

x x

x x

Vậy không tồn tại giá trị của x để phương trình xác định nên phương trình vô nghiệm

Trang 4

•Phân tích sai lầm:Có thể thấy ngay x=1 thì hai

căn thức đều có nghĩa và x=1 chính là nghiệm duy nhất của PT (2),sai lầm là học sinh chia hai

vế của bất phương trình (x-1)2(x+2)≤0 cho (x-1)2

•Lời giải đúng:

1 0 2 3 0

1

0 2

3

x x x x

x x

1

1 2 1

0 ) 2 ( 1

 

x x x

x x

Thử x=1 vào phương trình ta có 2  2 nên x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình (2)

Ví dụ 3:Giải phương trình: 2 1 1 1

•Lời giải có sai lầm: Điều kiện của phương trình:

0 1 0 ) 1 )(

1 ( 0 1 0 1

2

x x x x

x

1

1 1 0 1 0 1

x x x

x

Với điều kiện trên : PT (3) (x 1 )(x 1 )  x 1 x 1

x 1  1  x 1

Với x 1 thì x 1  x 1 nên x 1  1  x 1

Vậy PT đã cho vô nghiệm

•Phân tích sai lầm:Sai lầm khi giải hệ

0

1

0 ) 1 )(

1

(

x

x

x

,nhiều học sinh nghi rằng

0 0 0

0

.

B

A

A

B

A

Ở lời giải trên thiếu x =-1 và đó là nghiệm duy nhất

Trang 5

•Lời giải đúng: Điều kiện của phương trình:

 

 

1 1 1 0 1 0 1

2

x x x x

◦Với x=-1 :Thay x =-1 vào PT(3) ta

có :0=0 Suy ra x = -1 là nghiệm PT(3)

◦Với x  1:PT (3) (x 1 )(x 1 )  x 1 x 1

x 1  1  x 1

Với x 1 thì x 1  x 1 nên x 1  1  x 1

Suy ra PT (3) vô nghiệm

Vậy PT (3) có duy nhất nghiệm x = -1

Ví dụ 4:Giải phương trình: 2xx 3  16 (4)

•Lời giải có sai lầm: Điều kiện của phương trình:

3

x

2

4 64 256 3 2

16

4 37

7 0

259 65

4 2

x

x x

x

(thỏa điều kiện x  3)

Vậy PT (4) có 2 nghiệm x=7 và x=374

Trang 6

•Phân tích sai lầm: Sai lầm khi viết

2

4 64 256 3 2

6

B A B B

Nếu không sử dụng công thức trên thì sau khi đặt điều kiện,giải phương trình hệ quả,sau đó phải thử lại nghiệm vào PT ban đầu

•Lời giải đúng:

◦Cách 1: PT(4)

) 2 16 ( 3 0 2 16 2

16

3

x x

x x

x

7

4 37 7 0 259 65

 

   

x x x x

◦Cách 2: Điều kiện của phương trình:

3

x

2

4 64 256 3 2

16

4 37

7 0

259 65

4 2

x

x x

x

(thỏa điều kiện x  3)

Thử lại ta thấy x=7 là nghiệm PT (4)

Ví dụ 5:Giải phương trình: 2 2 2 20

x

•Lời giải có sai lầm: PT (5)

2 4

2 20 5 2 20 )

2

1

(

Trang 7

•Phân tích sai lầm: Tuy rằng x=2 thử vào PT(5)

vẫn thấy thỏa mãn nhưng lời giải vẫn sai lầm vì học sinh nghĩ rằng 2 2x  2 2 2x

Nên nhớ rằng: 2 2x ( 2x) 2

•Lời giải đúng: Đặt t 2 x 0.PT (5) trở thành:

t2+t-20=0 

5

4

t t

Vì t>0 nên t=4  2x  4  t  2

Ví dụ 6:Giải phương trình: log 2 2 log2( 3 4 )

2xx (6)

•Lời giải có sai lầm: Điều kiện của phương trình:

3

0

0

4

3

0

2

x

x

x

Khi đó: PT (6) 2 log2x 2 log2( 3x 4 )  log2x log2( 3x 4 )

x 3x 4  x  2(không thỏa điều kiện)

Vây PT (6) vô nghiệm

•Phân tích sai lầm: Sai lầm khi biến đổi

x

2 2 log

log 

Nên nhớ rằng: x2 2 x

log 

•Lời giải đúng: PT (6) 2 log2 x  2 log2( 3x 4 )

 log2 x  log2( 3x 4 )

1

3 1 3 4 3 0 4 3 4 3

  

   

  

x x x x x x x x x x

Ví dụ 7:Giải phương trình: 4 log 2 6 0

x

x (7)

Trang 8

•Lời giải có sai lầm: PT(7)

2

3 0

6 0

6 )

2

( log 2 2 2

x

x x

x x

x

•Phân tích sai lầm: Sai lầm khi biến đổi

2 2 log

log ( 2 )

Nên nhớ rằng: x x

2

log

2 chỉ khi x>0

2 0 0 0 0 ) 2 ( 0

2 2 log 2  



   

   

x x x x x x

Ví dụ 8:Giải và biện luận phương trình:

0 2

5

2

5 

x

a

•Lời giải có sai lầm: Điều kiện của phương trình:

2

x

Khi đó :PT(8) (a 5 )(x 2 )  2a 5  0  ( 5  a)x 15

Nếu a5 thì x a

 5 15

Nếu a = 5 thì PT vô nghiệm

•Phân tích sai lầm: Sai lầm là không để ý x a

 5 15

khi nào không là nghiệm của PT (8).Vì nghiệm phải thỏa x 2 nên khi 2 25

5

15

a

a thì PT vô nghiệm

•Lời giải đúng: Điều kiện của phương trình: x 2

Khi đó :PT(8) (a 5 )(x 2 )  2a 5  0  ( 5  a)x 15

Trang 9

Nếu a5 thì x a

 5

15

5

15

a a

Nếu a = 5 thì PT vô nghiệm

Vậy:Với a5 và a  25 thì PT có nghiệm x a

 5 15

Với a = 5 hoặc a  25 thì PT vô nghiệm

II.Kết luận:

Trên đây là một số sai lầm thường gặp khi học sinh giải phương trình.Trong quá trình giảng dạy tôi thường nhấn mạnh các sai lầm thường gặp để học sinh giải ít sai sót hơn,cho các em luyện tập các bài toán mà các em có thể gặp sai lầm nhiều hơn,qua đó giúp các em linh hoạt trong quá trình biến đổi,đặt điều kiện cho phương trình đầy đủ

và chính xác,giúp các em thấy tự tin hơn trong học tập

Ngày đăng: 17/10/2015, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w