Đề tài Luật chứng khoán
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
LUẬT CHỨNG KHOÁN
Môn: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
GVHD: LÊ TRƯƠNG NIỆM
Môn: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
GVHD: LÊ TRƯƠNG NIỆM
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 8
Trang 4Phần 1 Luật chứng khoán2006:
Chương 1 Những quy định chung
Chương 2 Chào bán chứng khoán ra công chúng
Chương 3 Công ty đại chúng
Chương 4 Thị trường giao dịch chứng khoán
Chương 5 Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán Chương 6 Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Chương 7 Quỹ đầu tư CK, công ty đầu tư CK và ngân hàng giám sát
Chương 8 Công bố thông tin
Chương 9 Thanh tra và xử lý vi phạm
Chương 10 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo và bồi
thường thiệt hại
Chương 11 Điều khoản thi hành
Chương 1 Những quy định chung
Chương 2 Chào bán chứng khoán ra công chúng
Chương 3 Công ty đại chúng
Chương 4 Thị trường giao dịch chứng khoán
Chương 5 Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán Chương 6 Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Chương 7 Quỹ đầu tư CK, công ty đầu tư CK và ngân hàng giám sát
Chương 8 Công bố thông tin
Chương 9 Thanh tra và xử lý vi phạm
Chương 10 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo và bồi
thường thiệt hại
Chương 11 Điều khoản thi hành
Trang 5Phần 2 Luật chứng khoán sửa đổi bổ sung năm 2010
A. Khái niệm luật chứng khoán:
_ Luật chứng khoán tổng hợp những nguyên tắc, định hướng
cơ bản của cơ chế hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, đã được thể chế hóa, là tổng hợp quy phạm pháp luật, điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chào bán, niêm yết và giao dịch chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam và các hoạt động liên quan đến chứng khoán của các tổ chức cá nhân Việt Nam.
_ Luật chứng khoán tổng hợp những nguyên tắc, định hướng
cơ bản của cơ chế hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, đã được thể chế hóa, là tổng hợp quy phạm pháp luật, điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chào bán, niêm yết và giao dịch chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam và các hoạt động liên quan đến chứng khoán của các tổ chức cá nhân Việt Nam.
Trang 6B Tóm tắt nội dung luật chứng khoán:
Chương I:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
_ Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh
và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.
_ Công bằng, công khai, minh bạch.
_ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
_ Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
_ Tuân thủ quy định của pháp luật.
Chương I:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
_ Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh
và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.
_ Công bằng, công khai, minh bạch.
_ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
_ Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
_ Tuân thủ quy định của pháp luật.
Trang 7Chương II: CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN
Có 2 phương thức chào bán chứng khoán:
_chào bán chứng khoán ra công chúng
_chào bán chứng khoán riêng lẻ
Chào bán chứng khoán là hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của chủ thể chào bán Chủ thể chào bán của chứng khoán rất đa dạng, có thể là chính phủ, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp
Có 2 phương thức chào bán chứng khoán:
_chào bán chứng khoán ra công chúng
_chào bán chứng khoán riêng lẻ
Trang 8 Trái phiếu: 100.000 và bội số 100.000VND
Hình thức chào bán CK ra công chúng
Chào bán cổ phiếu, CCQ lần đầu ra công chúng
Chào bán thêm cổ phiếu, CCQ ra công chúng
Chào bán trái phiếu ra công chúng
Trái phiếu: 100.000 và bội số 100.000VND
Hình thức chào bán CK ra công chúng
Chào bán cổ phiếu, CCQ lần đầu ra công chúng
Chào bán thêm cổ phiếu, CCQ ra công chúng
Chào bán trái phiếu ra công chúng
Các hình thức khác.
Trang 9I Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
I Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
1.Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công
chúng
◦ Vốn điều lệ: 10 tỷ VND
◦ Hoạt động KD năm liền trước năm đăng ký chào
bán phải có lãi
◦ Không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán
◦ Phương án PH và phương án sử dụng vốn được
◦ Không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán
◦ Phương án PH và phương án sử dụng vốn được
ĐHĐCĐ thông qua
Trang 102 Điều kiện chào bán trái phiếu ra
được HĐQT/HĐTV/Chủ sở hữu thông qua
Có cam kết của TCPH đối với NĐT
2 Điều kiện chào bán trái phiếu ra
được HĐQT/HĐTV/Chủ sở hữu thông qua
Có cam kết của TCPH đối với NĐT
Trang 113 Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
◦ Tổng giá trị CCQ đăng ký CB tối thiểu 50 tỷ VND
◦ Có phương án PH và phương án đầu tư số
vốn thu được từ đợt chào bán CCQ phù hợp với quy định của pháp Luật
3 Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
◦ Tổng giá trị CCQ đăng ký CB tối thiểu 50 tỷ VND
◦ Có phương án PH và phương án đầu tư số
vốn thu được từ đợt chào bán CCQ phù hợp với quy định của pháp Luật
Trang 12II Đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng
1 Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra
công chúng phải đăng ký với UBCK Nhà Nước;
2 Các trường hợp không phải đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng :
Trái phiếu của chính phủ Việt Nam;
Trái phiếu của tổ chức Tài chính quốc tế được chính
phủ Việt Nam chấp thuận;
Cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi
thành công ty cổ phần;
Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của toà
án, của người quản lý hoặc người được nhận tài sản
trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
II Đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng
1 Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra
công chúng phải đăng ký với UBCK Nhà Nước;
2 Các trường hợp không phải đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng :
Trái phiếu của chính phủ Việt Nam;
Trái phiếu của tổ chức Tài chính quốc tế được chính
phủ Việt Nam chấp thuận;
Cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi
thành công ty cổ phần;
Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của toà
án, của người quản lý hoặc người được nhận tài sản
trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
Trang 13III HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHÀO
Giấy đăng ký chào bán;
Bản cáo bạch theo mẫu của BTC và phải bao gồm:
- Thông tin về tổ chức phát hành
- Thông tin về đợt chào bán
Báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính
1 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng:
Giấy đăng ký chào bán;
Bản cáo bạch theo mẫu của BTC và phải bao gồm:
- Thông tin về tổ chức phát hành
- Thông tin về đợt chào bán
Báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính
Trang 14Điều lệ của tổ chức phát hành;
Quyết định của ĐHĐ cổ đông thông qua phương án phát hành /phương án sử dụng vốn;
Cam kết bảo lãnh phát hành nếu có
Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ
Những văn bản có liên quan khác
Điều lệ của tổ chức phát hành;
Quyết định của ĐHĐ cổ đông thông qua phương án phát hành /phương án sử dụng vốn;
Cam kết bảo lãnh phát hành nếu có
Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ
Những văn bản có liên quan khác
Trang 152 Hồ sơ đăng ký chào bán trái
phiếu ra công chúng:
Giấy đăng ký chào bán ;
Bản cáo bạch theo mẫu do BTC quy định;
Điều lệ của công ty phù hợp với quy định của Pháp luật;
Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu thông qua phương án PH, phương án sử dụng và trả nợ;
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành
đối với nhà đầu tư;
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
Các văn bản xác nhận của các tổ chức liên quan khác (nếu có)
2 Hồ sơ đăng ký chào bán trái
phiếu ra công chúng:
Giấy đăng ký chào bán ;
Bản cáo bạch theo mẫu do BTC quy định;
Điều lệ của công ty phù hợp với quy định của Pháp luật;
Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu thông qua phương án PH, phương án sử dụng và trả nợ;
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành
đối với nhà đầu tư;
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
Các văn bản xác nhận của các tổ chức liên quan khác (nếu có)
Trang 163 Hồ sơ đăng ký chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng
Giấy đăng ký ;
Bản cáo bạch;
Dự thảo Điều lệ Quỹ;
Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ ;
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
3 Hồ sơ đăng ký chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng
Giấy đăng ký ;
Bản cáo bạch;
Dự thảo Điều lệ Quỹ;
Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ ;
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
Trang 17IV Bản cáo bạch CP,TP,CCQ
1 Bản cáo bạch cổ phiếu, trái phiếu
Thông tin về tổ chức phát hành
- Mô hình tổ chức, bộ máy;
- Hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính ;
- HĐQT, HĐTV, Ban Giám đốc vàcơ cấu cổ đông.
Thông tin về đợt chào bán và CK chào bán
- Điều kiện chào bán;
- Yếu tố rủi ro;
- Dự kiến kế hoạch lợi nhuận vàcổ tức của năm gần nhất
- Phương án PH và phương án sử dụng tiền thu được
B¸o c¸o tµi chÝnh 02 n¨m gÇn nhÊt cã kiÓm to¸n
Th«ng tin kh¸c theo m u ẫu
1 Bản cáo bạch cổ phiếu, trái phiếu
Thông tin về tổ chức phát hành
- Mô hình tổ chức, bộ máy;
- Hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính ;
- HĐQT, HĐTV, Ban Giám đốc vàcơ cấu cổ đông.
Thông tin về đợt chào bán và CK chào bán
- Điều kiện chào bán;
- Yếu tố rủi ro;
- Dự kiến kế hoạch lợi nhuận vàcổ tức của năm gần nhất
- Phương án PH và phương án sử dụng tiền thu được
B¸o c¸o tµi chÝnh 02 n¨m gÇn nhÊt cã kiÓm to¸n
Th«ng tin kh¸c theo m u ẫu
Trang 182 Bản cáo bạch Chứng chỉ qũy
Loại hình, quy mô QĐTCK
Mục tiêu, chiến lược, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư,các yếu tố rủi ro
Tóm tắt nội dung cơ bản dự thảo Điều lệ QĐTCK
Phương án PH CCQ; các thông tin hướng dẫn
tham gia đầu tư vào QĐTCK
Thông tin tóm tắt về CTQLQ, NH Giám sát; quy định về giao dịch với người có liên quan của
CTQLQ và NHGS
Thông tin khác trong mẫu BCB
Chữ ký trong bản cáo bạch
Loại hình, quy mô QĐTCK
Mục tiêu, chiến lược, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư,các yếu tố rủi ro
Tóm tắt nội dung cơ bản dự thảo Điều lệ QĐTCK
Phương án PH CCQ; các thông tin hướng dẫn
tham gia đầu tư vào QĐTCK
Thông tin tóm tắt về CTQLQ, NH Giám sát; quy định về giao dịch với người có liên quan của
CTQLQ và NHGS
Thông tin khác trong mẫu BCB
Chữ ký trong bản cáo bạch
Trang 19VI Báo cáo tài chính
Kết thúc kỳ kế toán của BCTC gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán
CK ra công chúng hợp lệ cho UBCK quá 90 ngày, TCPH phải lập BCTC bổ sung đến
Kết thúc kỳ kế toán của BCTC gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán
CK ra công chúng hợp lệ cho UBCK quá 90 ngày, TCPH phải lập BCTC bổ sung đến
tháng hoặc quý gần nhất
Trang 20Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
Trang 21Thông tin trước khi chào
chứng khoán ra công
bạch đã gửi UBCK để thăm dò thị trường, trong
đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán CK là thông tin dự kiến
Việc thăm dò thị trường không được thực hiện
trên phương tiện thông tin đại chúng.
bạch đã gửi UBCK để thăm dò thị trường, trong
đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán CK là thông tin dự kiến
Việc thăm dò thị trường không được thực hiện
trên phương tiện thông tin đại chúng.
Trang 22 ĐÌnh chỉ chào bán chứng
khoán ra chông chúng
UBCK có quyền đình chỉ CBCK ra công chúng tối đa là 60 ngày trong các trường hợp sau đây:
- Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng có những thông tin sai lệch,
bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu
- Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng có những thông tin sai lệch,
bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu
tư;
- Việc phân phối CK không thực hiện đúng quy định tại luật chứng khoán
Trang 23• Huỷ bỏ chào bán CK ra công chúng
• Huỷ bỏ chào bán CK ra công chúng
Thời gian UBCK có quyền đình chỉ CBCK ra công chúng tối đa
là 60 ngày trong các trường hợp:
Hồ sơ có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng
ảnh hưởng đến đến quyết định của nhà đầu tư và gây thiệt hại cho NĐT
Không thực hiện đúng quy định phân phối chứng khoán
Quá thời hạn 60 ngày, nếu những thiếu sót dẫn đến việc
đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không
được khắc phục, UBCK huỷ bỏ đợt chào bán và cấm bán
chứng khoán đó.
2 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt CBCK ra công
chúng bị huỷ bỏ, TCPH phải:
Công bố việc huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
Phải thu hồi các CK đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho NĐT trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đợt chào bán
bị huỷ bỏ Quá thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã
cam kết với nhà đầu tư
Thời gian UBCK có quyền đình chỉ CBCK ra công chúng tối đa
là 60 ngày trong các trường hợp:
Hồ sơ có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng
ảnh hưởng đến đến quyết định của nhà đầu tư và gây thiệt hại cho NĐT
Không thực hiện đúng quy định phân phối chứng khoán
Quá thời hạn 60 ngày, nếu những thiếu sót dẫn đến việc
đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không
được khắc phục, UBCK huỷ bỏ đợt chào bán và cấm bán
chứng khoán đó.
2 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt CBCK ra công
chúng bị huỷ bỏ, TCPH phải:
Công bố việc huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
Phải thu hồi các CK đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho NĐT trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đợt chào bán
bị huỷ bỏ Quá thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã
cam kết với nhà đầu tư
Trang 24 Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
Công bố thông tin theo quy định PL
Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công
ty theo quy định
Thực hiện Đăng ký, lưu ký CK tập
trung
Các nghĩa vụ khác theo quy định PL
Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
Công bố thông tin theo quy định PL
Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công
Trang 25CHƯƠNG 3: CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
_ Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
_ Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
_ Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
_ Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
_ Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
_ Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
Trang 26Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
1 Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2 Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này; b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1 Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2 Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này; b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trang 27Chương 4: THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Chương 4: THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Gồm:
_ Sở giao dịch chứng khoán
_Trung tâm giao dịch chứng khoán
1 Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
Gồm:
_ Sở giao dịch chứng khoán
_Trung tâm giao dịch chứng khoán
1 Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
Trang 282 Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán:
a) Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2 Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán:
a) Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
b) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Trang 29CHƯƠNG 5: ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ
VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
CHƯƠNG 5: ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ
VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
1.Trung tâm lưu ký chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.
2 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể,
chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Trung tâm lưu
ký chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3 Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
4 Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng
2 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể,
chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Trung tâm lưu
ký chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3 Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
4 Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng
khoán.
5 Trung tâm lưu ký chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Trang 30Nghĩa vụ của TTLK
XD quy trình hoạt động và quản lý rủi ro
Quản lý tách biệt TS của KH
Bồi thường cho KH khi ko thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến lợi ích KH
Hoạt động vì lợi ích của người gửi CK
Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, bù đắp tổn thất cho KH do sự cố kỹ thuật, sơ suất của nhân viên
C/cấp TTin lq đến SH CK của KH theo yêu cầu của Cty đại chúng, TCPH
XD quy trình hoạt động và quản lý rủi ro
Quản lý tách biệt TS của KH
Bồi thường cho KH khi ko thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến lợi ích KH
Hoạt động vì lợi ích của người gửi CK
Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, bù đắp tổn thất cho KH do sự cố kỹ thuật, sơ suất của nhân viên
C/cấp TTin lq đến SH CK của KH theo yêu cầu của Cty đại chúng, TCPH
Trang 31ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CK
ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CK
Trang 322 Nghĩa vụ: Như TTLK
1 Quyền:
Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
2 Nghĩa vụ: Như TTLK
Trang 33Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký
c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ
hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các GDCK
a) GP thành lập và hoạt động
b) Nợ quá hạn < 5% tổng dư nợ, có lãi năm gần nhất
c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ
hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các GDCK