Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên nghành khác nhau như cung cấp điện , thiết bị điện , an
Trang 11
Mục lục
Lời mở đầu 3
Đề bài 4
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 8
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 11
1 Phụ tải chiếu sáng 11
2 Phụ tải thông thoáng và làm mát 12
3 Phụ tải động lực 12
4 Phụ tải tổng hợp 19
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 20
1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng 20
2 Chọn máy biến áp 21
3 Chọn sơ đồ nối điện tối ưu 26
4 Phương án đi dây 40
4.1 Phương án 1 41
4.2 Phương án 2 47
4.3 So sánh, chọn phương án tối ưu 51
CHƯƠNG 4:: LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 53 1 Tính ngắn mạch phía cao áp của mạng điện 53
2 Tính ngắn mạch phía hạ áp của mạng điện 55
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 62
1 Tổn hao điện áp lớn nhất trong mạng điện 62
2 Tổn hao công suất 62
3 Tổn thất điện năng 65
Trang 22
CHƯƠNG 6 : DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 66
1 Danh mục các thiết bị 66
2 Xác định các tham số kinh tế 67
Trang 33
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theo đường lối công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước , vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăng cao Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp cũng như các nhà máy , xí nghiệp công nghiệp được hình thành và đi vào hoạt động Từ thực tế đó , việc thiết kế cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng
và là một trong những việc đầu tiên cần phải làm
Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên nghành khác nhau như cung cấp điện , thiết bị điện , an toàn điện ,…Ngoài ra còn phải có sự hiểu biết nhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội , môi trường ,
về các đối tượng sử dụng điện và mục đích kinh doanh của họ… Vì vậy đồ án môn học Cung cấp điện
là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành Cung cấp điện
Nội dung của đồ án là Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp Đồ án
bao gồm các phần chính sau :
1 Tính toán phụ tải điện
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện
4 Tính toán chế độ mạng điện
5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản đồ án của em còn nhiều sai sót Em rất mong sẽ nhận được nhiều lời góp ý cũng như sửa chữa của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Mạnh Hải đã giúp đỡ em thoàn thành bản đồ án môn học này
Hà Nội , ngày 6 tháng 1 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thanh Nam
Trang 44
Đề 15A
“Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp”
Sinh viên: Nguyễn Thanh Nam
Trang 55
Dữ kiện thiết kế cấp điện phân xưởng
Trang 66
Sơ đồ:
Trang 77
B Nội dung của bản thuyết minh gồm các phần chính sau:
I Thuyết minh
1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
2 Tính toán phụ tải điện
3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
3.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (2 phương án)
4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện
4.1 Tính toán ngắn mạch
4.2 Chọn thiết bị bảo vệ và đo lường
5 Tính toán chế độ mạng điện
5.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
5.2 Xác định tổn hao công suất
1 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phân phối, các thiết bị
2 Sơ đồ nguyên lý mạng điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số của thiết bị được chọn
3 Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 88
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Trong thiết kế chiếu sang, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu
về độ rọi và hiệu quả của chiếu sang đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lí cùng cách bố trí chiếu sáng, vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng kết hợp ( giữa cục bộ và chung) Do yêu cầu thị giác phải làm việc chính xác, nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp
Chọn loại bóng đèn sợi đốt, bố trí theo hình vuông hoặc hình chữ nhật
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng có kích thước 36 x 24 x 4,2 (m) Coi trần nhà màu trắng, tường màu vàng, sàn màu xám, với độ rọi yêu cầu Eyc = 50 lx
Do phân xưởng có nhiều máy điện quay, nên ta chọn đèn sợi đốt để chiếu sáng, Do phân xưởng có nhiều máy điện quay, nên ta chọn đèn sợi đốt để chiếu sáng, công suất
200W với quang thông là F = 3000 lumen (bảng 45.pl)
Chọn độ cao reo đèn là h’ = 0,5m;
Chọn chiều cao mặt bằng làm việc là: hlv = 0,9m;
Chiều cao tính toán: h = H – hlv = 4,2 – 0,9 = 3,3 m;
Tỉ số treo đèn: j =
= = 0,132 Với các loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cách giữa các đèn được xác định là L/H = 1,5 (bảng 12.4), tức là:
Trang 9= 4,36 Căn cứ vào đặc điểm của nội thất chiếu sáng có thể coi hệ số phản xạ của trần: tường : sàn là 70:50:30 (bảng 2.12) tra bảng 47.pl (TK2) phụ lục ứng với hệ số phản xạ đã nêu trên và hệ số không gian là Kkg = 4,36 ta xác định được:
Trang 10= 54,375 > Eyc = 50 (lx) Ngoài ra ta còn trang bị thêm mỗi máy 1 đèn công suất 100W để chiếu sáng cục bộ
Trang 1111
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ
tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
Phương pháp tính theo hệ số k M và công suất trung bình
Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết kế sơ
bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
1 Phụ tải chiếu sáng
Tổng công suất chiếu sáng chung (coi hệ số đồng thời kđt =1):
Pcsc = kđt.N.Pd = 1.54.200 = 10800 W
Trang 1212
Chiếu sáng cục bộ:
Pcb = 44.100 = 4400 W Tổng công suất chiếu sáng:
2 Phụ tải thông thoáng và làm mát
Ta trang bị cho phân xưởng 21 quạt trần, mỗi quạt có công suất là 120W và 10 quạt hút, mỗi quạt có công suất 80W, hệ số công suất trung bình của nhóm là cosφ = 0,8 Khi đó, tổng công suất thông thoáng và làm mát là: Ptm = 21.120 + 10.80 = 3320 W
bị điện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây hạ áp trong phân xưởng
+ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
+ Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường là 8 ÷ 12 Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án có thể
Trang 1313
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau:
Nhóm 1
stt
Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd cosφ
Công suất P,
Công suất
P, kW
Trang 1515
Nhóm 4
stt
Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị
b Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:
i Tính toán cho Nhóm1
a) Xác định hệ số sử dụng tổng hợp k sd
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phụ tải nhóm I theo công thức:
Trang 16ksdi là hệ số sử dụng của thiết bị
Pi là công suất đặt của thiết bị
b) Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 1:
- Số thiết bị hiệu quả của nhóm 1 được xác định theo số thiết bị tương đối n và *
công suất tương đối P trong nhóm: *
+ Gọi P maxlà công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm1
1
1
*
1 1
*
1
n j j n i i
n
n
n
P P
n là số thiết bị có 1 ax
P P
P và P là tổng công suất ứng với n và 1 n thiết bị 1
+ Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm 1 là : P= 30 KW
Trang 1818
- Tính toán tương tự Nhóm 1
Ta có kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Kết quả tính toán số thiết bị hiệu quả
Từ kết quả tính toán bảng 1.2, ta xác định được phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải, cho ở bảng 1.3:
Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải
P :là công suất tác dụng tính toán động lực của phân xưởng
kđt : Là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng
Ptti : Là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i
n : Là số nhóm
2 30 15 2 58 7 83,5 0,286 0,695 0,53 3,71 0,494 1,65 68,087 0,807
3 55 27,5 1 55 11 105,2 0,091 0,523 0,31 3,41 0,390 1,87 76,816 0,646
4 30 15 2 52 15 100,9 0,133 0,515 0,48 7,2 0,375 1,58 59,861 0,663
Trang 19Bảng 1.4 Kết quả tính toán phụ tải điện
Loại phụ tải Ptt kW cosφ
=> Qtt.px = Ptt.px tgφpx = 259,015 1,03 = 266,79 (kVar)
+ Công suất tính toán của toàn phân xưởng là :
=> = √ = √ = 371,84 (KVA)
Trang 2020
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến áp, gần các đường vận chuyển )
Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư
chính của xí nghiệp
Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió
tốt), có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trên xuống
Trạm biến áp đặt bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm biến áp độc lập, được dung khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng khi cần tránh nơi bụi bặm có khả
năng ăn mòn hoặc rung động hoặc khi không tìm được vị trí thích hợp bên trong phân xưởng
Trạm biến áp xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xây dựng
và ít ảnh hưởng tới công trình khác
Trạm biến áp dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tải lớn Khi
sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng chống cháy nổ
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải
được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy, ta đặt trạm biến áp ngoài trời ngay sát tường bao của phân xưởng phía
Trang 21ii Chọn công suất MBA
Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điện năng cho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trên công suất tính toán toàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ít chủng loại máy, khả năng làm việc quá tải, đồ thị phụ tải
Điều kiện chọn MBA:
- Trong điều kiện làm việc bình thường
Trang 2222
n.khc.SđmB Stt
- Kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)
(n – 1).khc.kqt.SđmB Stt.sc Trong đó :
n: Số máy biến áp trong trạm
khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1
kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93
Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một
số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường
- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
b Chọn MBA cho phân xưởng
- Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc song song
Trang 2323
Kiểm tra lại công suất MBA đã chộn theo điều kiện quá tải sự cố :
lúc này chính bằng công suất tính toán phân xưởng đã cắt bớt phụ tải loại 3( 30%)
=
=
= 185,92(KVA) < 250 ( KVA) thỏa mãn
Bảng 3.1 : Thông số của MBA phân xưởng
S MBA
(kVA)
Điện áp (kV)
c Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng
Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép cáp lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây :
=
√ =
√ = 4,88 (A) Mật độ dòng kinh tế ứng với Tmax = 4500(h) là 3,1 (A/ ) (Bảng 9 PL.BT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
F=
=
= 1,574 ( ) Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XPLE , đai thép , vỏ PVC do hãng
FURUKAWA chế tạo , mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp
= 170 (A) ( Cáp được đặt trong rãnh ) ( Tra bảng 38.pl)
Trang 2424
Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Ilv ≤ k1.k2.Icp
Isc ≤ Icp Trong đó :
Ilv : dòng điện làm việc chạy trên cáp khi bình thường
Isc : dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp , Isc = 2.Ilv
Icp : dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên cáp
K1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ , k1 = 0,96 ( Tra bảng 41.pl )
K2 : hệ số hiệu chỉnh vê số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp , k2 = 0,93
Chi phí quy đổi của đường dây :
Zdây = pdây.Vdây + Cdây
Trang 25a T
Chọn dao cách ly bảo vệ cho dây dẫn từ điểm đấu điện (nguồn) đến TBA:
Dao cách ly đƣợc chọn theo các điều kiện sau:
Trang 2626
(Phụ lục B - bảng 26.pl & Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)
ii Cầu chảy cao áp:
Chọn cầu chảy bảo vệ cho dây dẫn Nguồn – TBA:
Cầu chảy được chọn theo các điều kiện sau:
Bảng 3.3: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA
(Phụ lục A - bảng 20.d.pl.BT & Phụ lục B – bảng 30.pl)
3 Chọn sơ đồ nối điện tối ưu
3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:
Sơ đồ hình tia :
Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độc lập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
Hình 3.2: Sơ đồ hình tia
Trang 2727
Sơ đồ đường dây trục chính:
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường cáp chính các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bị cũng nhận điện từ các TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vài thiết bị Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng
có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III
Hình 3.3: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà) Từ các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính được nối bằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ
TPP
TÐL
TÐL TÐL
TPP
TÐL
Trang 2828
Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không Bao gồm các đường trục chính và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng các đường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời
độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng
Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không
Sơ đồ thanh dẫn:
Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Ưu điểm của kiểu sơ đồ này là
TPP
Trang 29=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân
xưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
3.2 Chọn TPP, TĐL
3.2.1 Chọn vị trí tủ phân phối và tủ động lực :
Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãn một
số yếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuy vậy đôi lúc
để thoả mãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việc chọn vị trí đặt tủ nên đồng thời hài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng các nguyên tắc sau:
Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũng như giảm chi phí về dây v v )
Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng
Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành
Trang 3030
Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy,
nổ tốt
Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp
=> Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối và các tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể
3.2.2 Chọn loại TPP, TĐL
3.2.2.1 Nguyên tắc chung
Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế độ
cơ bản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảm bảo tuổi thọ lâu dài của thiết bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điều kiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng với các chế độ làm việc khác nhau của thiết bị trong hệ thống, cụ thể :
Ở chế độ làm việc lâu dài: lựa chọn đúng theo điện áp định mức và dòng điện định mức của thiết bị
Trang 31Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha đặt
3 thanh với Icp = 700 (A)
TPP
Từ TBA đến
Trang 3232
Dòng điện định mức: Iđm.Ap Itt.px = Stt.px
3.Uđm =
316,89 3.0, 38 481,46(A)
Chọn Aptomat SA603-H do Nhật Bản chế tạo
Bảng 3.5 - Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối
Từ công thức trên ta lập đƣợc bảng sau:
Bảng3.6: thông số phụ tải tải tính toán và dòng tính toán
Trang 3333
Điện áp định mức: Uđm.Ap Uđm.mạng = 0,38 (kV)
Dòng điện định mức: Iđm.Ap Itt N1 = 180,70 (A)
Chọn Aptomat EA103G do Nhật Bản chế tạo
Bảng 3.7: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối
(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl) 3.2.2.3 Chọn tủ động lực:
Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân xưởng bằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt Aptomat làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị trong phân xưởng Các nhánh ra cũng đặt các Aptomat nhánh để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủ động lực có tối đa 8 - 12 đầu ra
Sơ đồ tủ động lực
Hình 3.8: Sơ đồ tủ động lực
Aptomat tổng
Aptom
atnhánh
TÐ L
Ði đến các Thiết bị điện