Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.. Mục tiêu nghiên cứu của tác g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN TOÀN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN TOÀN MSSV/HV: 4113955
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN IN
Tháng 11 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- - Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,
em đã được các thầy, cô bộ môn nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt để em có
được rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành
Em rất cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô khoa Kinh Tế và Quản
trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình
Em xin cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Quan Minh
Nhựt Trong quá trình làm luận văn của mình thì em đã được sự hướng dẫn
nhiệt tình và kĩ lưỡng của thầy Nếu không có thầy chắc chắn em sẽ không
hoàn thành được luận văn này
Ngoài ra, em cũng gửi lời cám ơn đến Công ty cổ phần In Sóc Trăng cho
em thực tập trong suốt quá trình làm đề tài Và đặc biệt em xin cảm ơn chị Lê
Thị Bích Phượng, kế toán trưởng của công ty đã cung cấp số liệu để em hoàn
thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Trang 4TRANG CAM KẾT
- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Văn Toàn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày… tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
( Kí tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.2.2.1 Doanh thu 5
2.2.2.2 Chi phí 5
2.2.2.3 Lợi nhuận 6
2.2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.2.3.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời 7
2.2.3.2 Các hệ số thanh khoản 8
2.2.3.3 Các tỷ số hoạt động 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích 10
2.2.3 Phương pháp so sánh 10
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 16
3.2 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH 17
Trang 73.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 17
3.3.1 Chức năng 17
3.3.2 Nhiệm vụ 18
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 18
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20
3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 21
3.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 23
3.7.1 Thuận lợi 23
3.7.2 Khó khăn 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 25
4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 25
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần 25
4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 29
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 31
4.2.1 Phân tích chi phí theo thành phần 31
4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 37
4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 38
4.3.1 Lợi nhuận theo thành phần 38
4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 42
4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 49
4.4.1 Các hệ số thanh khoản 49
4.4.2 Các hệ số hoạt động 55
4.4.3 Các hệ số sinh lời 60
4.5 DỰ BÁO DOANH THU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 CỦA CÔNG TY 65
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 73
5.1 NHỮNG TỒN TẠI KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TY 73
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 73
5.2.3 Biện pháp làm tăng doanh thu 73
5.2.2 Biện pháp làm giảm chi phí 74
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 KẾT LUẬN 76
6.2 KIẾN NGHỊ 76
6.2.1 Đối với nhà nước 76
6.2.2 Đối với công ty 77
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC 79
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-6 tháng đầu năm
2014 21Bảng 3.2 Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 21Bảng 4.1 Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011- 6 tháng đầu năm
2014 26Bảng 4.2 Chênh lệch doanh thu theo thành phần của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 27Bảng 4.3 Số lƣợng và giá bình quân của công ty 29Bảng 4.4 Chi phí theo thành phần của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 31Bảng 4.5 Chênh lệch chi phí của công ty giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm
2014 32Bảng 4.6 Cơ cấu chi phí của công ty từ năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 33Bảng 4.7 Chênh lệch chi phí của công ty giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm
2014 37Bảng 4.8 Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-6 tháng đầu năm
2014 39Bảng 4.9 Chênh lệch lợi nhuận của công ty từ 2011- đến 6 tháng đầu năm
2014 40Bảng 4.10 Các hệ số thanh khoản của công ty năm 2011 – 6 tháng đầu năm
2014 50Bảng 4.11 Chênh lệch hệ số thanh khoản của công ty 2011- 6 tháng đầu năm
2014 51Bảng 4.12 Các hệ số hoạt động của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 56Bảng 4.13 Chênh lệch các hệ số hoạt động của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng 2014 57Bảng 4.14 Các hệ số sinh lời của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm
2014 61Bảng 4.15 Chênh lệch các hệ số khả năng sinh lời của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 62
Trang 10Bảng 4.16 Doanh thu theo quý của công ty từ năm 2010 đến quý 2 năm 2014 65Bảng 4.17 Bảng phân tích sau khi tách yếu tố mùa vụ 67Bảng 4.18 Bảng phân tích doanh thu theo quý sau khi tách yếu tố mùa vụ 67Bảng 4.19 Kết quả ước lượng yếu tố xu thế 69Bảng 4.20 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 70
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Công ty Cổ phần in Sóc Trăng 16
Hình 3.2: Logo công ty cổ phần in Sóc Trăng 17
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần in Sóc Trăng 18
Hình 3.4 Quy trình sản xuất 20
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 23
Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014 25
Hình 4.2: Các thành phần chi phí của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 32
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu chi phí của công ty 33
giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 33
Hình 4.4 Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011 đến 6 tháng 41
đầu năm 2014 41
Hình 4.5 Hệ số thanh khoản của công ty giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 54
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện các tỷ số hoạt động của công ty từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014 59
Hình 4.7 Hệ số hoạt động của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu 64
năm 2014 64
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty theo quý từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2014 66
Hình 4.9 Giản đồ tự tương quan về doanh thu theo quý của công ty In 66
Sóc Trăng 66
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện doanh thu theo từng quý của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2014 sau khi tách yếu tố mùa vụ 68
Hình 4.11 Giản đồ tự tương quan sau khi tách yếu tố mùa vụ 68
Trang 12Hình 4.12 Biểu đồ dự báo giá doanh thu của công ty 69Hình 4.13 Biểu đồ kết quả Kiểm định Jarque-Bera 71
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
DTBHCCDV : Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ DTT : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính
CPQLDN : Chi phí quản lí doanh nghiệp
DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các công ty, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các vấn đề về doanh thu, lợi nhuận và chi phí Họ luôn phải không ngừng phấn đấu, tự hoàn thiện để có thể trụ vững và phát triển trên con đường kinh doanh được Vì thế mà các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
và các công ty ngoại quốc doanh liên tục đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng lực để có thể tối đa hóa lợi nhuận của mình, khiến cho các công ty Nhà Nước
có phần lép vế Các công ty Nhà nước thường có mục tiêu lớn nhất chính là các lợi ích công, chính vì vậy nên họ không thể nào cạnh tranh sòng phẳng với các công ty tư nhân được, khiến cho họ càng lúc càng điêu đứng Chính vì thế nên gần đây, Chính Phủ đã quyết định dần dần cổ phần hóa các công ty Nhà Nước, giúp các công ty này có được các luồng vốn mạnh mẽ từ bên ngoài, từ
đó có thể từng bước cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh một cách mạnh
mẽ được Theo Cổng thông tin điện tử bộ tài chính, tính đến cuối năm 2013,
cả nước đã cổ phần hóa được 3659 doanh nghiệp
Các công ty được cổ phần hóa lại phải đối mặt với một khó khăn nữa, đó
là đổi mới về cơ chế quản lý, về cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động Những điều đó sẽ gây ra các khó khăn cục bộ cho công ty, khiến cho công ty bước đầu không thể phát triển mạnh mẽ theo ý muốn được Vượt qua thời điểm đó, đa số các Công ty cổ phần sẽ có thể cạnh tranh về doanh thu cũng như lợi nhuận với các công ty ngoại quốc doanh
Lý thuyết là như vậy nhưng thực tiễn các Công ty mới cổ phần hóa gặp rất nhiều khó khăn, và giai đoạn đó diễn ra không hề ngắn Chính vì vậy, công
ty cần có một phương hướng hoạt động kinh doanh đúng đắn và hợp lý, đảm bảo đi đúng hướng để không gây ra khủng hoảng về sau này Phân tích hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá được năng lực về khả năng cũng như sức cạnh tranh của công ty trong giai đoạn hiện nay Không những thế, phân tích hoạt động kinh doanh còn là công cụ quan trọng để đề ra các giải pháp giúp công ty có hướng đi đúng đắn, là thước đo chung nhất để đo lường sức mạnh cạnh tranh của các công ty hiện nay Vì vậy, phân tích hoạt động kinh doanh của các công ty mới cổ phần hóa gần đây của nhà nước là điều rất cần thiết và cấp bách tại thời điểm này
Công ty cổ phần in Sóc Trăng là một công ty được cổ phần hóa vào năm
2008, với các công việc in ấn bao bì, sách giáo khoa, báo, tạp chí,…tọa lạc tại trung tâm Thành phố Sóc Trăng Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần Em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần in Sóc Trăng” làm đề tài luận văn của mình, nhằm để đánh giá và đề ra các giải pháp
để giúp công ty phát triển bền vững và hiệu quả
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Dự báo doanh thu của công ty trong 6 tháng cuối năm 2014
- Đề xuất giải pháp giúp công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8-11/2014 Dữ liệu dùng trong nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần in Sóc Trăng
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong bài là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần in Sóc Trăng
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận có sự liên hệ như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
Các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Thái Hồ Diệu Hiền, 2010 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu An Giang AnGiMex Luận văn cử nhân kinh tế Đại
học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng của công ty Kết hợp các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận tăng qua các năm, tác giả đã định lượng
Trang 16được các nhân tố giá cả và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận
Từ đố tác giả đã đề xuất các giải pháp cho công ty
Châu Hoài Nam, 2014 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hãi Luận văn cử nhân
kinh tế, Đại Học Cần thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giúp công
ty nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Tác giả đã dùng các phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của công ty tăng là do doanh thu tăng nhanh hơn chi phí Từ đó đã đề xuất ra các giải pháp và phương hướng phát triển cho công ty
Nguyễn Thanh Sơn, 2010 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần sách và thiết bị trường học TP.Cần Thơ Luận văn cử nhân kinh tế,
Đại Học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giúp công ty nâng cao năng lực kinh doanh của công ty trong quá trình hội nhập Tác giả đã dùng các phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phân tích SWOT để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu và điểm mạnh điểm yếu của công ty Từ đó
đã đề xuất ra các giải pháp và phương hướng phát triển cho công ty
Thông qua một số tài liệu đó đã chỉ ra được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số điểm chưa chỉ ra được như chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào, các định lượng cụ thể; chưa nói lên được mối liên hệ giữa các tỉ
số tài chính; chưa dự báo được doanh thu của công ty trong thời gian sắp tới
Do đó trong bài nghiên cứu này em sẽ khắc phục những hạn chế trên
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả của hoạt động kinh doanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả mua hàng, sản xuất, bán hàng…hay có thể là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, tài chính…
2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng các phương án kinh doanh cho doanh nghiệp căn cứ vào mục
tiêu đã đề ra
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do
đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong
Trang 18chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan
hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới
có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.2.1 Doanh thu
Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kì của doanh nghiệp, và là
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt
động kinh doanh là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác Doanh thu bao gồm:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vị mà doanh nghiệp đã bán ra trong kì
Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp
có được từ các khoản tài chính như: góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu tiền lãi, cho vay…
Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có được không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như: thanh lý tài sản cố định, thu tiền khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thường…
2.2.2.2 Chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ việc mua nguyên liệu, sản phẩm, tiêu thụ Việc tính toán chi phí là cơ sở giúp các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh Dưới đây là sơ đồ về các khoản chi phí chủ yếu của doanh nghiệp:
Trang 19- Ngoài ra ở một số doanh nghiệp đặc biệt thì còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa…
- Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong quá trình quản lí doanh nghiệp như chi phí điều hành, hội nghị…
2.2.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
Chi phí sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lí doanh nghiệp Chi phí bán
hàng
Trang 20doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong doanh nghiệp trong kì.Theo kinh
tế học thì lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí có liên quan đến khoản đầu tư đó, bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất phong phú và
đa dạng, do đó lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Trong phạm vi nghiên cứu này ta xem xét lợi nhuận theo nguồn gốc hình thành bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua sự chênh lệch giữa lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trừ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tổng thu nhập tài chính trừ đi tổng chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính được hoặc có thể dự tính được nhưng ít có khả năng xảy ra, mang tính chất không thường xuyên
2.2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.3.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu
để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất sinh lời trên tài sản ROA
Chỉ số ROA cho thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo
ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế
Nếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty
Trang 21ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuầnNhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của
nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với
năm trước và chỉ tiêu của ngành
2.2.3.2 Các hệ số thanh khoản
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là của các nhà cho vay
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số thanh toán tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền
mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả
Trang 22Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động-Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì
sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quânVòng quay tổng tài sản là thước đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu thuần
Tổng tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản nhanh hay chậm, và đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Số vòng quay tài sản cố định biểu hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lí của doanh nghiệp Nếu số vòng quay này lớn thì doanh nghiệp đang sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban của công ty cổ phần in
Sóc Trăng
2.2.2 Phương pháp phân tích
- Đối với mục tiêu thứ nhất sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu – nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011 đến tháng 6 năm 2014
- Đối với mục tiêu thứ hai sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đối với mục tiêu thứ ba dùng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối
để đánh giá các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đối với mục tiêu thứ tư dung mô hình xu thế để dự báo giá doanh thu của công ty
- Đối với mục tiêu thứ năm, sau khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh từ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính từ đó
đề xuất các giải pháp
2.2.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện,
có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trước
đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó
Trang 24Phương pháp so sánh tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể hiện bằng phương trình: Q = a*b*c
Trang 25Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: Δa + Δb +Δc = ΔQ
Phương pháp liên hệ cân đối
Tương tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Q theo phương trình sau: Q = a + b + c
Định nghĩa dự báo: là phương pháp khoa học và nghệ thuật tiên đoán
những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các
dữ liệu đã thu thập được Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập,
xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (định lượng) Tuy nhiên, dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo
Trang 26Mô hình xu thế
Dự báo bằng mô hình xu thế được dùng khi:
Không có nhiều dữ liệu chuỗi trong quá khứ
Không thể thu thập đủ số liệu các biến để dự báo bằng mô hình nhân quả
Xu thế là sự vận động tăng hay giảm của dữ liệu trong một khoảng thời gian dài
Ước lượng và kiểm định
Ước lượng các mô hình tuyến tính với tham số bằng OLS
Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số
Đánh giá mức độ phù hợp của từng mô hình
Đánh giá độ chính xác của từng mô hình
Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (CLRM):
Sai số có phân phối chuẩn
Phương sai sai số không đổi
Không có tự tương quan
Chọn ra mô hình tốt nhất
Thực hiện dự báo với mô hình tốt nhất
Dựa vào mô hình được ước lượng để:
Dự báo điểm: dựa vào phương trình được ước lượng
Trang 27Dự báo khoảng: xây dựng khoảng tin cậy cho giá trị dự báo ở một mức ý nghĩa nào đó, chẳng hạn 5%
Cần kiểm định mô hình trước khi dùng nó để dự báo:
Nếu mô hình vi phạm các giả định phương sai sai số thay đổi, tự tương quan, … => chỉ nên dùng để dự báo điểm
Dự báo bằng phương pháp phân tích
Các dữ liệu thời gian có thể mang tính:
Xu thế
Mùa vụ
Chu kỳ (xét trong thời gian dài)
Ngẫu nhiên (bất thường)
=> Dự báo bằng mô hình xu thế có thể không thích hợp
Mùa vụ (Seasonal): chuỗi lặp đi lặp lại theo tháng, quý, hay tuần Tính mùa vụ có thể xuất hiện trong các tháng, quý qua các năm, tính mùa vụ có thể
do ảnh hưởng của thời tiết, các sự kiện trong năm như lễ, hội
2 mô hình thể hiện mối quan hệ
Mô hình nhân tính (Multiplicative Component Model): Yt = Trt.Cit.Snt.Irt
Mô hình cộng tính (Additive Component Model): Yt = Trt+Cit+Snt+Irt Bốn thành phần của chuỗi thời gian
Trong đó:
Trt: thành phần xu thế của chuỗi
Cit: thành phần chu kỳ của chuỗi
Snt: thành phần mùa vụ của chuỗi
Irt: thành phần ngẫu nhiên của chuỗi
Mô hình nhân tính phù hợp khi sự biến thiên của chuỗi tăng dần theo thời gian
Mô hình cộng tính phù hợp khi chuỗi có sự biến thiên xấp xỉ đều nhau suốt chuỗi thời gian
Điều chỉnh yếu tố mùa
Thành phần xu thế là sự vận động trong một thời gian dài
Trường hợp xu thế tuyến tính
Có thể có các hàm xu thế bậc hai, ba,…
Khi có yếu tố mùa, cần tách nó ra khỏi chuỗi
=> Dữ liệu sau khi tách yếu tố mùa, có thể chỉ còn lại yếu tố xu thế => dùng các phương pháp dự báo xu thế
Trang 28Các phương pháp tách yếu tố mùa: Census X12, Tramo/Seats, trung bình di động, …
Các phương pháp trung bình di động được dùng phổ biến nhất Phương pháp trung bình di động:
Mô hình nhân tính: sử dụng Tỷ lệ trung bình di động (Ratio to Moving Average)
Mô hình cộng tính: sử dụng chênh lệch so với trung bình di động (Difference from moving average)
Các chỉ tiêu lựa chọn mô hình thích hợp nhất
Sai số trung bình (Mean error)
Sai số phần trăm trung bình (Mean percentage error)
Sai số tuyệt đối trung bình (Mean absolute error)
Sai số bình phương trung bình (mean squared error)
Căn sai số bình phương trung bình (root mean squared error)
Hệ số ngang bằng Theil’s U
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên gọi công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG
Tên gọi bằng tiếng nước ngoài: Soc Trang Printing Joint Stock Company Tên viết tắt : INST
Hình 3.1: Công ty Cổ phần in Sóc Trăng Trụ sở chính: Số 30, Hùng Vương, Phường 6, Tp Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: 079.3822521 – 079.3825677 Fax : 079.3825677
Email: congtyinst@gmail.com
Trang 30Logo công ty:
Hình 3.2: Logo công ty cổ phần in Sóc Trăng Công ty cổ phần in Sóc Trăng có tiền thân là Xí Nghiệp In – Báo Sóc Trăng Ngày 24/12/1992 theo Quyết định số 860/QĐ-UBT của UBND tỉnh Sóc Trăng được đổi thành Xí nghiệp In Sóc Trăng
Ngày 13/04/1993 Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định số TCCB-93 thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp In Sóc Trăng trực thuộc
500/QĐ-Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Sau đó, Xí nghiệp In Sóc Trăng được giao tòa soạn Báo Sóc Trăng quản lý theo quyết định số 234/QĐ-TCCB của Chủ tịch UBND tỉnh ngày 05/09/2000
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần Quyết định số 270/QĐTC-CTUBND ngày 19/06/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc thực hiện cổ phần hóa và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Xí nghiệp In Sóc Trăng
Tháng 10/2013, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công
− Dịch vụ mua bán giấy, vật tư ngành in, xử lý hình ảnh,…
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Trang 313.3.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả mở rộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nghề in: sách báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền, giấy tờ quản lý nhà nước và sản xuất bao bì
Công ty phải lập hợp đồng kinh tế theo giấy phép sản xuất đối với tất cả các ấn phẩm In đúng theo hợp đồng đã ký và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền
Khi in Công ty phải tuân thủ các điều khoản đã quy định tại quy chế tổ chức quản lý và hoạt động của ngành in do Bộ văn hóa thông tin ban hành và các qui định khác có liên quan đến thủ tục in ấn phẩm
Công ty phải thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn nghề nghiệp
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình
Nguồn: Phòng tổ chức của công ty
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần in Sóc Trăng
BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC
Trang 32Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và điều hành công ty, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát các hoạt động kinh doanh
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất của công ty Các hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các bộ phận quản lý khác Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược Đại hội đồng cổ động thông qua
Giám đốc
Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty Chịu sự giám sát của HĐQT và Chịu trách nhiệm trước HĐQT, pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng tổ chức
Nghiên cứu và tham mưu cho giám đốc thực hiện chức năng hành chính, các quyết định điều hành quản lý nhằm chỉ đạo điều hành cơ cấu nội bộ một cách có hiệu quả nhất
Phòng kế toán
Có nhiệm vụ giúp Ban giám đốc quản lý toàn bộ hàng hóa, tài sản, vốn của công ty Chấp hành các nguyên tắc quản lý và tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán định kỳ, tổ chức hoạt động kinh tế, theo dõi phản ánh chính xác hoạt động của vốn, nguồn vốn; thực hiện chế độ nộp ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, thanh tra tài chính
Phòng điều độ (quản đốc)
Trách nhiệm thực hiện các kế hoạch sản xuất, tu bổ, sửa chữa máy móc thiết bị, sử dụng hợp lí lao động, quản lí toàn bộ cơ sở vật chất, thực tốt các phong trào thi đua, khen thưởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật Tổ chức
và điều độ lao động trong phân xưởng hợp lí
Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ
- Máy móc thiết bị
Để sản xuất kinh doanh hiệu quả thì máy móc thiết bị cũng là một phần quan trọng không thể thiếu với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là ngành in Chất lượng, số lượng của máy móc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của công ty, trình độ khoa học kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
Hiện nay trong Công ty có các loại máy móc thiết bị: Máy in Offset 1 màu, 2 màu, 4 màu của Nhật, máy in lụa, máy đục răng cưa, máy đóng kim, máy khâu chỉ, máy gấp sách, máy bồi, máy bế, máy cáng màng, máy cắt 3
Trang 33mặt, máy scanner, máy mài kẽm, máy phơi bản điện từ, máy vi tính, máy ghi phim, hệ thống chế bản số CTF…
- Quy trình sản xuất
Do đặc thù của ngành in nên việc hoàn thành sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn, để sản phẩm đạt chất lượng cần liên kết chặt chẽ các giai đoạn lại với nhau, vì thế đòi hỏi phải có một quy trình công nghệ hiện đại
Nguồn : Phòng tổ chức của công ty
Hình 3.4: Quy trình sản xuất
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Đẩy mạnh khai thác nguồn hàng đạt 1,5 tỷ trang in (khổ 13×9), tạo thế
ổn định trong các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở vật chất đồng bộ theo hướng hiện đại, tăng thu nhập cho người lao động và đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông
- Mời gọi nhà đầu tư để tạo thế mạnh về vốn và về nguồn hàng đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục, đạt năng suất cao
- Khai thác tối đa mặt bằng hiện có phục vụ cho sản xuất, đầu tư bổ sung thêm máy móc thiết bị cần thiết, nhất là máy in trình độ công nghệ tiên tiến
- Sản phẩm làm ra đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, số lượng và kịp thời gian để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, đồng thời điều tiết giá cả sản phẩm cho phù hợp
Trang 34- Từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức tinh gọn Tích cực đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay và trong tương lai Đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức mới, công nghệ tiên tiến vào hoạt động thực tiễn
- Từng bước đa dạng hóa sản phẩm tổ chức sản xuất kinh doanh thêm mặt hàng mới
3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Dù gặp khó khăn trong việc hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên với sự lớn mạnh theo thời gian, sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo công
ty, sự vươn lên khẳng định mình của công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 2011-2013 đã có bước phát triển rất tốt Dưới đây
là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-6 tháng đầu năm
sau thuế 334.574 395.998 486.623 -109.555 53.126
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể chỉ ra được sự tăng trưởng về các chỉ tiêu trên thông qua bảng chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới đây:
Bảng 3.2: Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011- 6 tháng đầu năm 2014
Chi tiêu
2012/2011 2013/2012 6T.2014/6T.2013 Giá trị
(1000đ) %
Giá trị (1000đ) %
Giá trị (1000đ) % Doanh thu 1.689.649 12,26 3.851.478 24,90 4.855.901 47,16 Chi phí 1.634.733 12,22 3.741.402 24,93 4.684.309 45,01 Thuế TNDN -6.508 -9,17 19.450 30,17 8.190 - Lợi nhuận sau
thuế 61.424 18,36 90.625 22,89 162.681 -
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 35Qua số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tư 2011-2013 ta thấy công ty đã có những bước phát triển tốt Doanh thu đều tăng qua các năm, tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước cho thấy công ty đã đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2013 công
ty đã hoạt động thua lỗ Nguyên nhân là do lúc này các công ty chưa có dự định in các biểu mẫu, hóa đơn chứng từ Đồng thời lúc này công ty có vài sự thay đổi về khâu nhân sự, đặc biệt là trong bộ phận quản lý doanh nghiệp, gây
ra sự khó khăn ban đầu trong việc tiếp quản; giá thành in ấn của các công ty khác đồng loạt giảm nên công ty phải buộc giảm giá thành đơn vị Những vấn
đề này đã được khắc phục vào 6 tháng đầu năm 2014, một nỗ lực đáng khen ngợi của công ty Doanh thu tăng khá đều theo từng năm, cụ thể là từ năm
2011 sang 2012, doanh thu tăng 1.689.649 ngàn đồng, từ 13.778.428 ngàn đồng lên 15.468.077 ngàn đồng, tăng 12,26% so với năm 2011 Trong khi đó, chi phí chỉ tăng 12,22%, từ 13.372.884 ngàn đồng lên 15.007.617 ngàn đồng Điều này chứng tỏ công ty đã có những điều chỉnh rất hợp lý trong việc phát triển công ty Doanh thu tăng nhanh hơn chi phí khiến cho lợi nhuận của công
ty cũng tăng lên đáng kể Lợi nhuận năm 2011 là 334.574 ngàn đồng trong khi năm 2012 là 395.998 ngàn đồng, tăng 18,36% so với cùng kì năm ngoái Để đạt được những thành quả trên, công ty đã phải không ngừng nổ lực, tìm hiểu các cách làm việc tiết kiệm chi phí và khắc khe hơn trong công tác kiểm tra và đánh giá giờ làm của nhân viên
Sang năm 2013 doanh thu đã tăng vọt lên đến 24,9% từ 15.468.077 ngàn đồng năm 2012 tăng lên 19.319.555 ngàn đồng năm 2013 Doanh thu tăng nhanh như vậy một phần là do số lượng đơn đặt hàng tăng lên, cộng với việc lạm phát tăng cao đã đẩy mức tăng trưởng về doanh thu lên nhanh như vậy Tuy nhiên yếu tố chi phí cũng tăng rất nhanh và thậm chí tăng nhanh hơn cả doanh thu Năm 2012 chi phí chỉ là 15.007.617 ngàn đồng nhưng khi bước sang năm 2013, chi phí đã tăng lên tới 18.749.020 ngàn đồng, tăng 24,93%
Lý do vì công ty đã thay mới hệ thống máy tính quản lý doanh nghiệp, khiến cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên; đồng thời giá vật tư ngành in tuy có giảm nhưng tổng sản lượng của công ty tăng lên quá cao khiến cho giá vốn hàng bán của công ty tăng nhanh Tuy nhiên do tăng về trị số tương đối cho nên khi xét về tuyệt đối, lợi nhuận của công ty cũng đã tăng lên đáng kể tăng 90.625 ngàn đồng, một con số không hề nhỏ đối với công ty cổ phần vừa được
cổ phần hóa gần đây Lợi nhuận đã tăng từ 395.998 ngàn năm 2012 lên 486.623 ngàn đồng năm 2013, tăng đến 22,89% so với cùng kì năm ngoái
Trang 36Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 3.5: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty 2011- 6 tháng đầu năm
Tiền thân của công ty in Sóc Trăng là xí nghiệp in Sóc Trăng, được thành lập năm 1992 Nên công ty có thể tận dụng các mối quan hệ được xây dựng lâu đời, từ đó có thể duy trì, phát triển, mở rộng các mối quan hệ đó, giúp công ty phát triển và tăng trưởng bền vững
Công ty sở hữu nguồn vốn mạnh, đội ngũ nhân viên dồi dào, có kinh nghiệm và khả năng xử lý tình huống tốt Các loại máy móc, thiết bị kĩ thuật hiện đại, tiêu tốn ít nhiên liệu
3.7.2 Khó khăn
Công ty vẫn còn gánh một lượng chi phí lãi vay khá lớn, nếu muốn phát triển bền vững, công ty cần giải quyết số lãi vay này, nâng cao lợi nhuận cho công ty
Thị trường in ấn ngày càng cạnh tranh khốc liệt; các công ty, doanh nghiệp in ngày càng xuất hiện nhiều, đặc biệt là các công ty tư nhân với sự hỗ trợ vốn mạnh Muốn cạnh tranh, công ty phải đổi mới về cơ chế quản lí và có các phương hướng hoạch định chiến lược sáng tạo và đột phá
0 2.000.000
Trang 37Phần lớn lao động tuy có kinh nghiệm nhƣng trình độ chƣa cao, đôi khi gặp khó khăn trong công tác sửa chữa các lỗi đơn giản đối với các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại
Trang 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần
Doanh thu của công ty cổ phần in Sóc Trăng bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBHCCDV), doanh thu từ hoạt động tài chính (DTHDTC), các khoản thu nhập khác Để thấy rõ hơn sự biến động của doanh thu qua các năm ta nhìn vào đồ thị bên dưới:
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 4.1: Biểu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011- 6 tháng
đầu năm 2014 Dựa vào đồ thị ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (hầu hết tổng doanh thu của công ty) Tăng 11.91% từ năm
2011 đến 2012 và tăng 25,86% từ năm 2012 đến năm 2013 Doanh thu năm
2013 cũng là doanh thu kỉ lục của công ty trong 3 năm năm phân tích, đạt 19.275.755ngàn đồng, đây cũng là năm mà doanh thu đạt được cột mốc 1,5 tỉ trang in Theo phân tích của phòng kế toán, doanh thu năm 2014 sẽ tăng cao hơn 2013, riêng 6 tháng đầu năm 2014 đã là 15.112.434 ngàn đồng, chiếm 78,4% doanh thu thuần năm 2013
0 2.000.000
Trang 39Doanh thu tài chính và thu nhập khác chiếm cơ cấu rất ít trong tổng doanh thu của công ty và biến động thất thường Đây cũng là nhược điểm lớn của công ty vì không thể tận dụng được nguồn thu từ lãi ngân hàng và các hoạt động khác Để hiểu rõ hơn về tình hình doanh thu của công ty và sự biến động của nó, ta có số liệu trong bảng bên dưới
Bảng 4.1: Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011- 6 tháng đầu năm
(1000đ ) %
Giá trị (1000đ) %
Giá trị (1000đ) %
Giá trị (1000đ) % Doanh
Trang 40Từ đó ta có thể lập bảng chênh lệch doanh thu theo thành phần của công
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 6 tháng 2014/6 tháng 2013 Giá trị
(1000 đ) %
Giá trị (1000 đ) %
Giá trị (1000 đ) % Doanh thu bán
Tổng 1.689.649 12,26 3.851.478 24,90 4.855.901 47,16
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty (đạt trên 99% mỗi năm) và tăng giảm bất thường không theo chiều hướng cụ thể Cụ thể là doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2011 đạt 13.685.081 ngàn đồng, chiếm 99,32% tổng giá trị doanh thu Đây là năm mà công ty đã hoạt động rất tốt và vượt được chỉ tiêu đề ra, năm 2011 cũng là năm mà công ty đạt được doanh thu cao về các biểu mẫu chứng từ và các dịch vụ in ấn khác Đây thực sự là một nỗ lực rất cao của công ty bởi vì trong năm 2011, chính phủ ban hành nghị quyết 11 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Theo đó, Chính phủ khống chế tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; Cắt giảm đầu tư công và chi tiêu hành chính công 10% Doanh thu 13.685.081 ngàn đồng thể hiện được sự đồng lòng trong công tác tổ chức của công ty và
bộ máy lãnh đạo hợp lý, đoán trước được tình hình và có các biện pháp hỗ trợ cho bộ phận tài chính của công ty một cách kịp thời Bước sang năm 2012, DTBH&CCDV đã có bước tăng trưởng khá mạnh, tăng lên 15.314.728 ngàn đồng (cao hơn năm 2011 1.629.647 ngàn đồng và tăng 11,91% so với số liệu cùng kì năm ngoái) Mức tăng này cũng khá hợp lý trong tình hình kiềm chế lạm phát hiện tại của chính phủ và các đơn đặt hàng của công ty Đây cũng là năm mà công ty bắt đầu thực hiện in ấn hóa đơn giá trị gia tăng khiến cho doanh thu tăng lên khá cao Tuy nhiên đây cũng là năm mà DTBH&CCDV chiếm tỉ trọng thấp nhất trong tổng doanh thu của công ty trong các năm phân tích (99,01% so với 99,32% năm 2011 và 99,77% năm 2013).Tỉ trọng của DTBH&CCDV thấp so với các năm phân tích vì năm nay thu nhập khác (phần lớn là tiền bán giấy vụn) tăng lên đáng kể, như đã nói ở trên thì năm 2012 này công ty đã thực hiện việc in ấn hóa đơn giá trị gia tăng nên phần giấy vụn in