1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long

109 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT: Bảo hiểm y tế BHXH: Bảo hiểm xã hội BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPNCTT ĐV: Chi phí nhân công trực tiếp đơn vị CPNVLTT: Chi p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÊ TƯỜNG VI

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÊ TƯỜNG VI MSSV 4114078

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC

Tháng 11 – Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là quý Thầy Cô bộ môn Kế toán - Kiểm toán đã quan tâm, dạy dỗ tận tình cho em trong suốt thời gian học tập tạị trường Đại học Cần Thơ

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Trương Đông Lộc – Người

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và có những đóng góp ý kiến quý báu trong suốt thời gian em thực hiện luận văn này

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long và các Anh Chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Mặc dù rất cố gắng, nhưng do lần đầu tiếp cận với thực tế nên em không tránh khỏi những sơ sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô để em hoàn thành luận văn hoàn thiện hơn

Cuối lời, Em xin kính chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe; Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa trong thời gian tới

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

NGUYỄN LÊ TƯỜNG VI

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

NGUYỄN LÊ TƯỜNG VI

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Vĩnh Long, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 3

2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 5

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 17

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 17

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 18

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 19

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 20

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 22

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 24

3.4.3 Phương pháp kế toán 26

3.5 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 26

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 31

3.6.1 Thuận lợi 31

3.6.2 Khó khăn 31

3.6.3 Định hướng phát triển 31

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 33

4.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 33

4.1.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 33

4.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34

4.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 37

4.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 39

4.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 45

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 49

Trang 7

4.2.1 Phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm qua 3 tháng 4, 5, 6 năm 2014

49

4.2.2 Phân biến biến động các khoản mục chi phí qua 3 tháng 4, 5, 6 năm 2014 51

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 58

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 58

5.1.1 Nhận xét về thực hiện chế độ kế toán 58

5.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 59

5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 60

5.3 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 61

5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 62

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 01 66

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ

phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long giai đoạn

2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

27

4.10 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51

4.12 Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp so với giá thành 53

4.14 Tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp so với giá thành 55

4.16 Tỷ trọng chi phí sản xuất chung so với giá thành 57

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

11

3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính 24 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 25 4.1 Quy trình sản xuất gạo tại Công ty lương thực thực phẩm

Vĩnh Long

34

4.2 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

CPNCTT ĐV: Chi phí nhân công trực tiếp đơn vị CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT ĐV: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đơn vị

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPSXC ĐV: Chi phí sản xuất chung đơn vị

CPSX: Chi phí sản xuất

CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

TSCĐ: Tài sản cố định

SPDD: Sản phẩm dở dang

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam là nước có sản lượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới Tuy nhiên tình hình xuất khẩu gạo vẫn còn nhiều diễn biến thất thường và cạnh tranh cao với các nước trong khu vực như Thái Lan, Ấn Độ Vì vậy, để giữ vững thị trường tiêu thụ truyền thống và mở rộng các thị trường tiềm năng khác các doanh nghiệp luôn quan tâm đến giá thành sản phẩm

Sản phẩm gạo Việt Nam luôn được ưa chuộng cũng vì giá cả hợp lý và chất lượng gạo tương đối tốt Đây cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp xuất khẩu gạo luôn muốn duy trì và phát huy Cụ thể là làm thế nào để mang đến người tiêu dùng một sản phẩm có chất lượng, đáp ứng nhu cầu và tính cạnh tranh của thị trường nhưng phải đảm bảo lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Lúc này chi phí sản xuất là mối quan tâm hàng đầu Thông qua công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất sẽ quản lý chặt chẽ những hao phí hình thành nên sản phẩm Đây là khâu phức tạp đòi hỏi kế toán phải hạch toán đầy đủ và chính xác các loại chi phí phát sinh để cắt giảm những chi phí không cần thiết, tránh tình trạng lãng phí cho doanh nghiệp Chi phí sản xuất là yếu tố cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm Vì vậy, chỉ cần một biến đổi nhỏ trong chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp và làm giảm lợi thế cạnh tranh của mặt hàng trên thị trường tiêu thụ Mặt khác, các nhà quản trị rất coi trọng việc hoạch định và kiểm soát chi phí nhằm ra quyết định kinh doanh Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi như là một công cụ hữu ích

và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sản xuất

Ý thức được vai trò của kế toán chi phí sản xuất, em đã đi sâu nghiên cứu

và lựa chọn thực hiện đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long” cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài này là đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phân tích giá thành tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và giảm giá thành sản phẩm cho Công ty

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long;

- Phân tích giá thành sản phẩm của Công ty;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và giảm giá thành sản phẩm cho Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long Cụ thể, đề tài sử dụng số liệu được tổng hợp từ xí nghiệp Mỹ Thới để tiến hành tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và phân tích biến động giá thành

1.3.2 Thời gian

- Đề tài sử dụng số liệu năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

để sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đối với số liệu thực hiện kế toán: Đề tài tiến hành tập hợp chi phí sản xuất của tháng 6/2014 để tính giá thành sản phẩm

- Số liệu dùng để phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là số liệu của 3 tháng 4, 5, 6 năm 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo Bùi Văn Trường (2008, trang 11), chi phí là các khoản tiêu hao của các nguồn lực cho một mục đích, biểu hiện bằng tiền Hay nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí luôn phát sinh một cách khách quan và thay đổi trong quá trình tái sản xuất Đây được xem là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó gắn liền với sự đa dạng và phức tạp của từng loại hình doanh nghiệp

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng tính giá thành sản phẩm đồng thời xác định được biến động từng loại chi phí ảnh hưởng đến giá thành Từ đó đề ra biện pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm

 Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Bao gồm 3 loại chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là khoản chi phí tham gia cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm như giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,…được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm (Trần Quốc Dũng, 2008, trang 43)

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung hay còn gọi là chi phí phân xưởng: là các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng, công trình, đội sản xuất,… trong quá trình chế tạo sản phẩm, không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Trang 14

 Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung trong toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

b Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các loại chi phí có cùng nội dung, tính chất sẽ được xếp vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể dễ dàng lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố

Các chi phí sẽ được chia thành: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Theo Bùi Văn Trường (2008, trang 14), căn cứ vào mối quan hệ của chi phí đến việc chế tạo sản phẩm và thời kỳ kinh doanh, chi phí sẽ bao gồm 2 loại: đó là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

 Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với sản phẩm sản xuất hay hàng hóa mua

 Chi phí thời kỳ gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thời kỳ thường thay đổi theo thời gian và được dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí

 Chi phí trực tiếp: là chi phí đơn chất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương,…những chi phí này liên quan trực tiếp và được hạch

toán vào đối tượng chịu chi phí

 Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau Do đó, chi phí gián tiếp thường phải được tập trung sau đó lựa

chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

e Phân loại chi phí theo cách ứng xử

Căn cứ vào mối quan hệ của sự biến đổi chi phí và sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí sẽ được chi thành 3 loại: chi phí khả biến, chi phí bất biến

và chi phí hỗn hợp

 Chi phí bất biến hay còn gọi là định phí: là những chi phí không thay đổi hay ít thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất tăng hoặc giảm

Trang 15

 Chi phí khả biến hay còn gọi là biến phí: là chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi sản lượng sản phẩm, hàng hóa, hay doanh thu,…Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh

 Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu

tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở mức hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến nhưng khi mức độ hoạt động tăng lên chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến

2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là tổng số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp hao phí

để tạo nên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (Trần Quốc Dũng, 2008, trang 47)

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá thành được coi là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong khi chi phí phát sinh và chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm thì giá thành sản phẩm lại

là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại theo thời điểm xác định giá thành

Giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh; giá thành kế hoach được tính cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên định mức kỹ thuật và số liệu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kỳ trước

Giá thành định mức

Giá thành định mức cũng là loại giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và được tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức giúp các doanh nghiệp xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động trong sản xuất từ đó đề ra các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Giá thành thực tế

Trang 16

Giá thành thực tế là giá thành được xây dựng sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, được xác định dựa trên chi phí thực tế phát sinh và

sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

b Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành

Giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành phân xưởng bao gồm tất cả các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính cho những sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Giá thành toàn bộ

Giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ: là toàn bộ chi phí phát sinh được tính từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp: như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Theo Đoàn Ngọc Quế (2010, trang 59), “Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí” Đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất), hay đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng) Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất hay đặc điểm của sản phẩm…

Trong công tác kế toán chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu quan trọng và rất cần thiết Vì đây là căn cứ để kế toán xây dựng

hệ thống chứng từ ban đầu và hệ thống sổ kế toán chi tiết liên quan đến chi phí sản xuất

2.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

“Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị” (Đoàn Ngọc Quế, 2010, trang 59)

Để xác định được đối tượng tính giá thành, kế toán căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Lựa chọn đối tượng tính giá thành phù hợp là cơ sở để phân tích, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chính xác

Trang 17

2.1.3.3 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà kế toán giá thành cần tiến hành tập hợp chi phí sản xuất, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho các đối tượng tính giá thành (Trần Quốc Dũng, 2008, trang 48) Tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất

và đặc điểm sản xuất của sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý, năm, khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc cuối mỗi công đoạn sản xuất

2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng có thể liên quan đến từng đối tượng cụ thể hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau Với những nguyên vật liệu dùng chung để sản xuất nhiều sản phẩm, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp

 Các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)

 Tài khoản sử dụng: 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản

621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm

Bên có:

- Giá trị nguyên vật sử dụng không hết nhập lại kho;

- Giá trị phế liệu thu hồi; nguyên vật liệu bắt bồi thường;

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Giá trị NVLTT xuất dùng từ kho

Giá trị NVLTT mua ngoài không qua nhập kho

TK 111, 331

TK 152

TK 154

Giá trị NVLTT dùng không hết nhập lại kho

Kết chuyển CPNVLTT

Trang 18

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan Trừ trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng, kế toán phải lựa chọn chỉ tiêu phù hợp để tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí có thể là: định mức tiền lương, khối lượng sản phẩm thực tế, số giờ hoặc số ngày công tiêu chuẩn…

Các chứng từ dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01-LĐTL)

- Bảng chấm công (01a-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

 Tài khoản sử dụng: 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(Nguồn: Bùi Văn Trường, 2008, trang 49)

Hình 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trích trước tiền lương nghỉ phép

cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 19

c Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng như tiền lương nhân viên quản lý, giá trị nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ hay khấu hao máy móc nhà xưởng, thiết bị…Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng nhà xưởng, từng

bộ phận sản xuất

 Các chứng từ dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung:

- Phiếu xuất kho, hóa đơn dịch vụ;

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- Bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao

 Tài khoản sử dụng: 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu tài khoản

Bên nợ: chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có: kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ sang tài khoản 154, 631 để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 627 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK 6271: Chi phí nhân viên

- TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu

- TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

Trang 20

Hình 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

d Tổng hợp chi phí sản xuất theo phạm vi tính giá thành

Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán để tính giá thành sản phẩm

 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh

Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân

viên quản lý sản xuất

Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN

cho nhân viên quản lý sản xuất

Trích khấu hao tài sản cố định

Phân bổ chi phí trả trước liên quan đến phục vụ sản xuất

Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

Trích trước chi phí trả trước liên quan đến phục vụ sản xuất

Tập hợp chi phí bằng tiền khác

và chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 154

Kết chuyển CPSXC

Trang 21

doanh dở dang” để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ Tài khoản 154 được

mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

 Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ

Bên có:

- Giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm thu hồi;

- Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, chuyển bán;

 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

(Nguồn: Bùi Văn Trường, 2008, trang 66)

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

e Đánh giá các khoản điều chỉnh giảm giá thành

Các khoản giảm giá thành có thể là chi phí thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng, hay giá trị phế liệu phế phẩm thu hồi…Đây là những khoản chi phí sản xuất thực tế có phát sinh nhưng không tạo ra giá trị hoặc không được tính vào giá thành

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Giá trị phế liệu thu hồi

CPSXDDĐK

Giá trị bồi thường thiệt hại trong sản xuất

Giá trị thành phẩm nhập kho, hàng gởi đi bán

Thành phẩm tiêu thụ không qua nhập kho

CPSXDDCK

Trang 22

f Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất, chế tạo hoặc đã hoàn thành một vài bước chế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếp Vì vậy, tại thời điểm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang để xác định số chi phí sản xuất đã bỏ ra liên quan đến sản phẩm chưa hoàn thành

Việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ hay đặc điểm sản phẩm…

và được thực hiện theo một trong những phương pháp sau:

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất Theo đó, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chỉ được tính vào giá trị thành phẩm

Do vậy phương pháp này có ưu điểm là đơn giản nhưng tính chính xác không cao

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng tương đương

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng tương đương

có tính chính xác rất cao nhưng đồng thời khối lượng công việc phức tạp và mất nhiều thời gian Vì các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đều chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm Do đó, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế toán phải căn

cứ vào số lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính trên tất cả các khoản mục Để xác định được mức độ hoàn thành của sản phẩm

dở dang, việc kiểm kê đóng vai trò rất quan trọng

Số sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng SPDD cuối kỳ

CPNVLTT phát sinh trong kỳ

+

X

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng thành phẩm +

Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương

X

Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương

(2.2)

Trang 23

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức thích hợp cho những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức hợp lý và ổn định cho sản phẩm

Phương pháp hệ số

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng nguyên liệu và lao động để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm Những sản phẩm này có quan hệ tỷ lệ và kết cấu chi phí với nhau Các chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung cho từng nhóm sản phẩm

- Bước 1: Xác định tổng giá thành của nhóm sản phẩm theo phương

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ = 

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

X

Tỷ lệ hoàn thành

X

Định mức chi phí

(2.4)

Tổng giá thành

sản phẩm =

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 24

- Bước 3: Tính giá thành thực tế đơn vị của sản phẩm chuẩn

- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm trong nhóm

Phương pháp tỷ lệ

Giống như phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm Các sản phẩm này cùng chủng loại nhưng có quy cách khác nhau và không có quan hệ kết cấu chi phí

- Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo phương

pháp giản đơn trên từng khoản mục chi phí

- Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng

X

Giá thành định mức sản phẩm

(2.12)

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Tỷ lệ tính giá thành nhóm sản phẩm (từng khoản mục chi phí)

Giá thành định mức sản phẩm (từng khoản mục chi phí)

(2.13)

Trang 25

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ Sản phẩm phụ là sản phẩm không thuộc danh mục sản phẩm chủ yếu của quy trình sản xuất, giá trị và khối lượng của chúng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với sản phẩm chính

(Nguồn: Trần Quốc Dũng, 2008, trang 70)

Ngoài những phương pháp trên, còn nhiều phương pháp tính giá thành khác như:

- Phương pháp đặt hàng;

- Phương pháp phân bước;

- Phương pháp định mức

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong luận văn này được thu thập, tổng hợp từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long và trên website chính thức của Công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

CPSXDD cuối kỳ -

Giá trị ước tính

SP phụ -

Giá trị khoản giảm giá thành

(2.14)

Giá trị sản

Trang 26

định độ biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trong đó:

Y0: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm nay

Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu phân tích

So sánh tương đối

So sánh tương đối là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc So sánh tương đối giúp nhà quản lý nắm được kết cấu, mức độ phát triển và xu hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu qua các năm và tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Trong đó:

Y0: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm nay

Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

(%)1000

(2.16)

(2.17)

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tên công ty: Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long

Tên viết tắt: Vinh Long Food

Tên tiếng anh: Vinh long Cereal And Food Import Export Company

Năm 2006, Công ty được cổ phần hóa và đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 1500170900 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2006 với vốn đều lệ ban đầu là 52 tỷ đồng Đến nay, Công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 15 vào ngày 15 tháng 4 năm 2014

Năm 2010, Công ty triển khai Dự án nhà máy chế biến lương thực xuất khẩu tại huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang Dự án được triển khai trên diện tích 78.000 m2 với sức chứa lên đến 57.000 tấn Ngày 12/11/2010 Công ty đã quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lương thực Kiên Nông với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng từ nhà máy chế biến này Cũng trong năm này, toàn bộ cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên sàn

Trang 28

giao dịch Chứng khoán TPHCM vào ngày 21/12/2010 với mã cổ phiếu VLF, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của Công ty

Hiện tại, Công ty là thành viên của Hiệp hội lương thực Việt Nam và là hội viên phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam, và có chi nhánh đại diện đặt tại thành phố Hồ Chí Minh

Công ty hiện có hệ thống các Xí nghiệp và cửa hàng sau:

- Xí nghiệp Chế biến nông sản và Nuôi trồng thủy sản: 32/2A Phạm Hùng, P9, Tp.Vĩnh Long, T Vĩnh Long;

- Xí nghiệp chế biến lương thực số 3: Thị trấn Cái Vồn, Huyện Bình Minh, T Vĩnh Long;

- Xí nghiệp chế biến lương thực số 4: Xã Phú Lộc, Huyện Tam Bình, T Vĩnh Long;

- Xí nghiệp chế biến lương thực số 5:Thị trấn Tam Bình, Huyện Tam Bình, T.Vĩnh Long;

- Xí nghiệp bao bì: Xã Lộc Hòa, Huyện Long Hồ, T Vĩnh Long;

- Xí nghiệp chế biến lương thực số 7: Xã Thới Thạnh, Huyện Cờ Đỏ, Tp Cần Thơ;

- Xí nghiệp chế biến lương thực số 8: Mỹ Thới, Tp Long Xuyên, T An Giang;

-Xí nghiệp chế biến lương thực số 9: Phường An Bình, Quận Ninh Kiều,

Tp Cần Thơ;

- Văn phòng đại diện tại TP HCM: 31 Nguyễn Kim, Quận 5, Tp HCM;

- Cửa hàng tiện lợi: 4,6,10 Phạm Hùng, P2, Tp Vĩnh Long, T Vĩnh Long

Hoạt động chủ yếu của Các Xí nghiệp là xay sát, đánh bóng, chế biến gạo thành mặt hàng thương mại, sau đó đóng gói và bán trên thị trường hoặc xuất khẩu Các cửa hàng của Công ty chủ yếu là giới thiệu mặt hàng gạo và bán gạo cho thị trường địa phương

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

- Mua bán lương thực, thực phẩm, nông lâm sản, đồ uống có cồn;

- Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo, sản xuất bột thô;

- Sản xuất, mua bán: thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, bao bì PP và PR;

- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm thủy sản;

Trang 29

- Mua bán máy móc nông ngư cơ, thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp, xây dựng và phục tùng thay thế Mua bán phân bón, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp;

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống;

- Mua bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử viễn thông và điều khiển, điện thoại cố định, di động, máy nhắn tin, máy bộ đàm, thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại, máy in, vật tư ngành in và phụ từng, máy photocopy…);

Công ty hoạt động kinh doanh như quy định trong giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được Hội đồng quản trị Công ty và luật pháp cho phép

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

HỆ THỐNG CÁC XN

P KỸ THUẬT XDCB

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BAN KIỂM SOÁT

Trang 30

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các chiến lược, phương án sản xuất kinh doanh của Công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty và bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định mọi vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, nhân sự, chính sách đãi ngộ,…Tùy vào tình hình kinh doanh và hoạt động của công ty, hội đồng quản trị sẽ đề ra các quyết định phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của Công ty

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, được đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông và phát luật về những công việc thực hiện của Ban

Kiểm soát nội bộ có chức năng kiểm soát tài chính, kế toán thông qua

vệc kiểm tra, so sánh, đối chiếu, phân tích chứng từ, số liệu; xem xét, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy định, chính sách do Công ty ban hành trong hoạt động của các phòng ban; kiểm soát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, việc thu chi, nhập xuất tài sản của Công ty; xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phòng chống tiêu cực, lãng phí trong công ty; phát hiện và đánh giá những rủi ro báo cáo cho HĐQT

Ban Tổng giám đốc

Ban tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của toàn Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty

Phòng xuất nhập khẩu

Theo dõi và quản lý tình hình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty, nghiên cứu đánh giá khảo sát khả năng tiềm lực của các đối tác nước ngoài khi liên kết kinh doanh với công ty…

Trang 31

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính có chức năng lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và chi tiêu hành chính cho toàn Công ty; tổ chức và thực hiện việc tuyển dụng nhân sự Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn xây dựng cấu trúc lương, thưởng và các chế độ phúc lợi cho Công ty Đồng thời, quản lý, theo dõi các thủ tục giấy tờ hành chính pháp lý và cơ sở vật chất tài sản của Công ty

Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản

Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản có chức năng giám sát việc thực hiện các quy định về chất lượng hàng hóa, quy trình vận hành bộ máy của Công ty; Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản còn tham mưu cho Ban giám đốc về công tác

kỹ thuật chuyên ngành và việc đề ra các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, quy trình hoạt động

Phòng kế hoạch chiến lƣợc

Phòng kế hoạch chiến lược có chức năng thực hiện kiểm soát các nguồn đầu vào của Công ty (như nguyên liệu, máy móc thiết bị); kết hợp với các xí nghiệp chế biến quản lý việc thu mua của công ty; thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty Dự báo khả năng tiêu thụ, diễn biến thị trường và nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Cuối tháng, các chi nhánh gởi báo cáo tình hình tài chính của mình cho phòng kế toán Hoạt động tài chính của chi nhánh hoàn toàn phụ thuộc phòng

kế toán công ty thể hiện ở chỗ các chi nhánh không đủ tư cách pháp nhân để vay vốn ngân hàng, hạch toán phụ thuộc

Trang 32

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Kế toán trưởng

- Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và ký vào các văn bản báo cáo tài chính, bảng lương và các giấy tờ có liên quan khác trước khi trình ban giám đốc ký; tổng hợp số liệu, lập các báo biểu, quyết toán tài chính, các biểu mẫu

do yêu cầu của các cơ quan, đơn vị cấp trên;

- Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Kiểm

tra theo dõi về mặt tài chính việc sửa chữa và đầu tư xây dựng mới các công

trình của Công ty; theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, hàng tháng cập

nhật kịp thời tình hình tăng giảm tài sản cố định; Kiểm tra ký các hợp đồng thế

chấp tài sản, bảo quản hồ sơ và hiện vật các tài sản thế chấp

Kế toán tổng hợp

- Hàng tháng căn cứ vào số liệu của các thành phần hành kế toán tiến hành phân bổ chi phí mua hàng Lập các báo cáo theo yêu cầu của kế toán trưởng và cấp trên; Căn cứ vào số liệu từ các chứng từ đã được kiểm tra phản ánh lên các sổ kế toán tổng hợp

Kế toán ngân hàng

- Kiểm tra đối chiếu giữa tài khoản tiền gởi, tiền vay với chứng từ gốc kèm theo, cập nhật hàng ngày khi nhận được sổ phụ từ ngân hàng vào máy vi tính để phục vụ cho công tác kiểm tra công nợ của Công ty; Theo dõi tình hình thanh toán qua ngân hàng, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ như: giấy báo

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÕNG KẾ TOÁN KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KHO HÀNG

KẾ TOÁN CÔNG

NỢ

KẾ TOÁN TSCĐ, XDCB, THUẾ

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

THỦ QUỶ

KẾ TOÁN CÁC XÍ NGHIỆP

Trang 33

có, báo nợ…Thực hiện các công việc, lập báo cáo theo yêu cầu của cấp trên; Làm thủ tục để nộp tiền, rút tiền mặt ở ngân hàng

Kế toán công nợ

- Kiểm tra lưu trữ các hóa đơn, chứng từ có liên quan về xuất nhập hàng hóa, lập hóa đơn bán hàng hóa; Chịu trách nhiệm theo dõi thu hồi công nợ, tạm ứng, thường xuyên đối chiếu công nợ với khách hàng

- Định kỳ, cuối quý, cuối năm, lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng, báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc những khoản công nợ tồn động

Kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản, thuế

- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ tài sản cố định trong mọi trường hợp tăng

giảm, đánh giá lại, tháo dỡ hoặc nâng cấp tài sản cố định; Lập báo cáo có liên

quan về tài sản cố định, nguồn vốn theo yêu cầu của các cơ quan cấp trên và

của nhà máy;

- Theo dõi, lập báo cáo tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng Theo dõi, tính toán các

khoản thuế phải nộp, quyết toán thuế;

- Tính toán chính xác và lập bảng biểu kê khai thuế phải nộp, tình hình

sử dụng hóa đơn, giấy nộp tiền…cho cục thuế Vĩnh Long theo đúng thời gian

và mẫu biểu qui định

Kế toán các xí nghiệp

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh tại đơn vị; Thu thập, xử lý số liệu ban đầu về các phần hành như: vốn bằng tiền các khoản phải thu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, lưu chuyển hàng hóa…; Mở sổ chi tiết theo dõi: quỹ tiền mặt, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, doanh thu, công nợ Tập hợp số liệu gửi về Công ty tổng hợp lại, lập các báo cáo theo yêu cầu quản lý của cấp trên

Trang 34

Thủ quỹ

- Chịu trách nhiệm quản lý xuất nhập quỹ (tiền mặt- ngân phiếu) hàng ngày thủ quỹ phải cập nhật số liệu xuất quỹ ngay sau khi nghiệp vụ phát sinh vào sổ quỹ để phục vụ cho công tác quản lý, cuối ngày kiểm kê tồn quỹ thực tế

và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt;

- Định kỳ, cuối tuần, cuối tháng hoặc có thể đột xuất (lãnh đạo phòng,

kế toán, thủ quỹ) tiến hành kiểm kê quỹ

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Thông tư 224/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức chứng từ ghi sổ

 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Chứng từ gốc

Kế toán phần mềm Pacific Keyman

Trang 35

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng… đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ để nhập vào máy vi tính cho phần mềm Pacific Keyman xử lý phản ánh lên sổ tổng hợp tài khoản

và sổ chi tiết tài khoản song song đó ghi vào sổ quỹ

- Cuối tháng: từ sổ chi tiết lên bảng tổng hợp sổ chi tiết Đồng thời thực hiện khâu cuối cùng đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp tài khoản với bảng tổng hợp sổ chi tiết, xem số liệu có khớp đúng không, nếu không khớp số liệu kế toán phải tìm nguyên nhân dẫn đến số liệu sai lệch để có cách điều chỉnh phù hợp

- Căn cứ vào sổ tổng hợp tài khoản đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết

và bảng cân đối số phát sinh lên báo cáo tài chính

- Cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 36

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng

số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

3.4.3 Phương pháp kế toán

- Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp kế toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xuất kho hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

3.5 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trang 37

Thông qua báo cáo tài chính của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long giai đoạn năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 cho thấy tình hình tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty biến động theo chiều hướng giảm mạnh qua các năm

Cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6

tháng đầu năm 2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

6 tháng đầu năm Chênh lệch

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 6 tháng đầu năm 2013/2014

thuế 34.611 7.455 (18.992) (27.456) 3.233 (27.156) (78,46) (26.447) (354,76) 30.689 111,78

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính, Công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long)

(Xem phụ lục 01-04: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trang 66- 69)

Trang 38

Nhìn chung, doanh thu năm 2012 giảm khá mạnh gần 300 tỷ so với năm

2011 (14,87%) Đến năm 2013, doanh thu tiếp tục giảm hơn 11 tỷ so với năm

2012 (0,65%) Song song với doanh thu, tình hình chi phí cũng giảm khá mạnh; trong giai đoạn 2011-2012 tổng chi phí giảm hơn 271 tỷ tương ứng 13,75%; thậm chí năm 2013 tổng chi phí tăng hơn 15 tỷ so với năm 2012 (0,9%)

Trong giai đoạn 2011-2012, cả doanh thu và chi phí đều giảm một cách đáng kể tuy nhiên tốc độ giảm của chi phí không theo kịp tốc độ giảm của danh thu nên lợi nhuận sau thuế giảm khoảng 27 tỷ Giai đoạn 2012-2013, tình hình tổng doanh thu tuy tiếp tục giảm nhưng mức độ chênh lệch không quá cao như giai đoạn 2011-2012, trong khi đó tổng chi phí năm 2013 bất ngờ tăng

so với năm 2012, thậm chí trong năm 2013 chi phí vượt cả doanh thu làm Công ty lỗ khá nặng gần 19 tỷ đồng

Cụ thể tình hình biến động của doanh thu và chi phí chủ yếu do những nguyên nhân sau:

Giai đoạn 2011- 2012

Tổng doanh thu năm 2012 giảm mạnh so với 2011 chủ yếu do sự giảm sút của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vì chịu sự ảnh hưởng của thị trường lúa gạo Năm 2012, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn duy trì ở mức thấp giảm 7,1% so với cùng kỳ năm trước trong khi giá mua vào không tương ứng Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty chỉ đạt 88% so với cùng kỳ Thêm vào đó, các khoản doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác của công ty có xu hướng giảm mạnh Doanh thu hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của khoản tiền lãi không kỳ hạn, chênh lệch tỷ giá và cổ tức được chia nhưng hầu hết các khoản này trong năm 2012 đều giảm Khoản thu nhập khác của năm 2011 cao hơn năm 2012 vì trong năm 2011 Công ty nhận được khoản tiền hỗ trợ lãi suất của Chính phủ khá lớn và tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy hoạch

Tổng chi phí của Công ty năm 2012 giảm so với 2011 (13,75%) nhờ vào

sự suy giảm của giá vốn hàng bán vì với các công ty xuất khẩu giá vốn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí Mặc dù, cả doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán của Công ty đều giảm mạnh tuy nhiên tốc độ giảm của giá vốn không theo kịp tốc độ giảm của doanh thu cộng thêm sự tăng cao của các khoản chi phí khác đã làm lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2012 chỉ đạt hơn 7,4 tỷ đồng; tuy giảm 78,46% so với năm trước nhưng so với mặt bằng chung của ngành lương thực Công ty tiếp tục có một năm kinh doanh hiệu quả

Trang 39

Giai đoạn 2012- 2013

Năm 2013, tổng doanh thu giảm hơn 11 tỷ đồng so với năm 2012 do chịu ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính Trong năm này, hầu như tất cả các khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, bán hàng trả góp và lãi từ việc chênh lệch tỷ giá của Công ty đều giảm mạnh so với năm 2012 là nguyên nhân làm doanh thu tài chính giảm khá lớn Trong khi đó, khoản mục doanh thu bán hàng đã bắt đầu tăng nhẹ và giá vốn hàng bán cũng giảm mạnh so với năm trước tuy nhiên tình hình xuất khẩu vẫn chưa khả quan Khoản thu nhập khác của Công ty tăng nhờ vào khoản tiền hỗ trợ lãi suất hơn 6 tỷ đồng mà Công ty nhận được từ chính phủ; tuy nhiên các khoản tăng này vẫn không đủ để bù đắp doanh thu hoạt động tài chính giảm sút

Nói về tình hình chi phí của năm 2013, mặc dù giá vốn hàng bán và chi phí khác đã giảm nhưng không đủ sức kéo tổng chi phí xuống thấp Các khoản chi phí còn lại như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng đều tăng so với cùng kỳ năm 2012 Đặc biệt là chi phí tài chính năm 2013 tăng cao; do chịu sự ảnh hưởng của các khoản lỗ từ chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay cao Đây là lý do chính làm tổng chi phí tăng 0,9 % vượt mức tổng doanh thu đạt được dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh lỗ gần 19 tỷ đồng trong năm 2013 Năm 2013 là năm Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động xuất khẩu gạo; giá gạo xuất khẩu vẫn duy trì ở mức thấp do áp lực cạnh tranh của Thái Lan về cả chất lượng lẫn giá cả Do đặc điểm đầu ra của công

ty gặp rất nhiều khó khăn cộng thêm việc tạm trữ lúa gạo với số lượng lớn làm Công ty phát sinh nhiều khoản chi phí lớn như: chi phí kho bãi, chi phí bảo quản và đặc biệt là gánh nặng của lãi vay Cũng trong năm này, nhận thấy hoạt động xuất khẩu gạo không hiệu quả Công ty đã đầu tư vào nhà máy chế biến thức ăn thủy sản làm tăng chi phí hoạt động so với năm trước rất nhiều, do nhà máy mới hoạt động nên sản lượng sản xuất và tiêu thụ vẫn còn thấp chưa mang đến nhiều lợi nhuận cho Công ty

6 tháng đầu năm giai đoạn 2013- 2014

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm 2014 khả quan hơn năm 2013 khi lợi nhuận sau thuế đạt hơn 3,2 tỷ đồng tăng 111,78%

so với năm trước Nếu như trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng chi phí vượt cả tổng doanh thu làm công ty lỗ hơn 27 tỷ đồng, thì trong 6 tháng đầu năm 2014

cả doanh thu và chi phí của Công ty đều giảm đáng kể với tỷ lệ lần lượt là 21,75% và 24,53% Thậm chí tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn cả doanh thu nhờ vậy Công ty thoát khỏi tình trạng thua lỗ như 6 tháng đầu năm 2013 Cụ thể như sau:

Trang 40

- Doanh thu

Trong 6 tháng đầu năm 2014, Tổng doanh thu của công ty giảm mạnh so với cùng kỳ do chịu ảnh hưởng chính bởi sự sụt giảm của doanh thu bán hàng Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2014, tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam gặp khó khăn về đầu ra, không đạt chỉ tiêu như dự kiến khi giảm cả số lượng lẫn giá trị Đến những tháng cuối quý 2 tuy tình hình xuất khẩu có nhiều khởi sắc hơn nhưng nhu cầu của các nước nhập khẩu vẫn còn thấp Ngoài ra,

do kết quả hoạt động năm 2013 không tốt nên một số ngân hàng đã giảm hạn mức hoặc tạm ngừng cho vay xuất khẩu gạo làm cho công ty rất bị động trong

tổ chức kinh doanh Mặc dù những khoản doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác tăng cao với 6 tháng đầu năm 2013 Nhưng không đủ để bù đắp khoản doanh thu bán hàng bị sụt giảm làm mặt bằng chung của tổng doanh thu giảm hơn 187 tỷ đồng tương ứng 21,75% so với 6 tháng đầu năm 2013

Trong 6 tháng đầu năm 2014, doanh thu tài chính tăng chủ yếu nhờ các khoản thu từ lãi tiền gởi ngân hàng tăng và khoản tiền Công ty nhận được từ chiết khấu thanh toán, lãi chậm thanh toán tiền hàng Đáng chú ý nhất là sự gia tăng đột biến của khoản thu nhập khác trong 6 tháng đầu năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến biến động này là do Công ty tiến hành thanh lý khối tài sản khá lớn với số tiền thu được hơn 15 tỷ đồng và một phần nhỏ thu từ vi phạm hợp đồng

- Chi phí

Nhờ giá vốn hàng bán giảm mạnh trong 6 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm trước là nguyên nhân chính kéo tổng chi phí của Công ty giảm 24,53% Một tín hiệu đáng mừng cho Công ty là những khoản chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính đồng loạt giảm nhờ vào chính sách tiết kiệm của Công ty đặc biệt là khoản chi phí vật liệu, đồ dùng và dịch vụ mua ngoài giảm Trong khi các khoản chi phí trên hầu hết đều giảm thì khoản mục chi phí khác tăng so với năm 2013 nguyên nhân là do Công ty thanh lý khá nhiều tài sản đầu năm 2014 làm phát sinh một khoản chi phí lớn

- Lợi nhuận sau thuế

So với năm 6 tháng đầu năm 2013, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng hơn 30 tỷ đồng tương ứng 111,78% Tuy hoạt động xuất khẩu còn nhiều khó khăn làm doanh thu của Công ty giảm mạnh Nhưng nhờ giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ khá cao so với doanh thu nên khi khoản mục này giảm cộng thêm việc tiết kiệm hầu hết các khoản chi phí nên kết quả hoạt động của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 vẫn hiệu quả và mang lại lợi nhuận hơn 3 tỷ đồng

Ngày đăng: 17/10/2015, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp   7  2.2  Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp   8  2.3  Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung   10  2.4  Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 8 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 10 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 9)
Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 17)
Hình 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Hình 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 20)
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 21)
3.3.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 29)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 32)
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 34)
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013  và 6 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 (Trang 37)
Hình 4.1 Quy trình sản xuất gạo tại Công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 4.1 Quy trình sản xuất gạo tại Công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long (Trang 44)
Bảng 4.6 Tổng hợp giá bán sản phẩm phụ     ĐVT: đồng - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Bảng 4.6 Tổng hợp giá bán sản phẩm phụ ĐVT: đồng (Trang 57)
Hình 4.3 Biến động giá thành đơn vị của gạo 5% tấm - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Hình 4.3 Biến động giá thành đơn vị của gạo 5% tấm (Trang 60)
Bảng 4.12 Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp so với giá thành đơn vị - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Bảng 4.12 Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp so với giá thành đơn vị (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w